Xây dựng kế hoạch HACCP cho mặt hàng cá hồi cắt kirimi đông lạnh tại Công ty Cổ Phần thực phẩm SG food
Trang 1i
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần SG Food Đây là thời gian quý
báu để em tiếp cận với thực tiễn quy trình sản xuất với sự giúp đỡ tận tình của
Ban giám đốc và các cô, chú, anh, chị trong Công ty cổ phần SG Food Bên
cạnh đó, kết hợp và bổ sung với những kiến thức được học ở trường đã giúp em
tiếp thu nhiều kinh nghiệm thực tế góp phần củng cố kiến thức đã được thầy cô
truyền đạt ở trường
Để có thể hoàn thành báo cáo đồ án này là nhờ sự giúp đỡ của Ban giám đốc
Công ty cổ phần SG Food cùng các cô, chú, anh, chị trong tổ sản xuất đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian em thực tập tại công ty Bên cạnh cũng có
sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
TP.HCM, đặc biệt là thầy Nguyễn Trọng Cẩn đã hướng dẫn em trong suốt thời
gian làm đồ án và giúp em hoàn thành bài báo cáo này với tất cả tinh thần trách
nhiệm và lòng nhiệt tâm của mình
Em xin gởi lời cám ơn chân thành nhất đến quý thầy cô trong trường và ban
giám đốc, cũng như các cô, chú, anh, chị trong Công ty cổ phần SG Food
Trang 2
ii
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 3 năm 2012
PHIẾU XÁC NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP
ĐƠN VỊ : CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SÀI GÒN FOOD
Xác nhận sinh viên : Sinh ngày: 24/04/1987
Lớp : 10HTP1
Trường : ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
Thực tập tại: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SÀI GÒN FOOD
Từ ngày: 12/12/2011 Đến ngày 25/03/2012
1 Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật:
2 Về những công việc được giao:
3 Kết quả đạt được:
XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 3iii
Khoa: ………
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (GVHD nộp Bản nhận xét này về Văn phòng Khoa) 1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1) MSSV: ……… Lớp:
(2) MSSV: ……… Lớp:
(3) MSSV: ……… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
2 Tên đề tài:
3 Tổng quát về ĐA/KLTN: Số trang: Số chương:
Số bảng số liệu: Số hình vẽ:
Số tài liệu tham khảo: Phần mềm tính toán:
Số bản vẽ kèm theo: Hình thức bản vẽ:
Hiện vật (sản phẩm) kèm theo:
4 Nhận xét: a) Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:
b) Những kết quả đạt được của ĐA/KLTN:
c) Những hạn chế của ĐA/KLTN:
5 Đề nghị: Được bảo vệ (hoặc nộp ĐA/KLTN để chấm) Không được bảo vệ TP HCM, ngày … tháng … năm ………
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4iv
Khoa: ………
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN) 1.Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1) MSSV: ……… Lớp:
(2) MSSV: ……… Lớp:
(3) MSSV: ……… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
2.Tên đề tài :
3.Các dữ liệu ban đầu :
4.Các yêu cầu chủ yếu :
5.Kết quả tối thiểu phải có: 1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………
Chủ nhiệm ngành (Ký và ghi rõ họ tên) TP HCM, ngày … tháng … năm ………
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 52 Nhiệm vụ ( Yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu)
Số liệu ban đầu:
Tài liệu về hệ thống quản lý chất lượng HACCP
Tài liệu về nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm
Yêu cầu về nội dung:
Xây dựng qui phạm thực hành sản xuất tốt – GMP
Xây dựng qui phạm vệ sinh chuẩn – SSOP
Xây dựng kế hoạch HACCP cho mặt hàng cá hồi cắt kirimi
3 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 12/12/2011
4 Ngày hoàn thiện đồ án : 25/03/2012
5 Họ tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn
GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn
Ngày … Tháng… Năm 2012
TRƯỞNG KHOA NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……… i
PHIẾU XÁC NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP………ii
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ĐATN……… iii
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP……… iv
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP……… v
MỤC LỤC……… vi
DANH MỤC BẢNG………ix
DANH MỤC HÌNH……… x
A.ĐẶT VẤN ĐỀ 2
B.MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
C.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
D THỜI GIAN NGHIÊN CỨU: 3
E.NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 3
1.1.TÌM HIỂU VỀ NHÀ MÁY 5
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển: 5
1.1.2.Cơ cấu tổ chức và quản lý: 5
a.Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 5
b.Nhiệm vụ, chức năng từng bộ phận: 7
c.Sơ đồ mặt bằng tổng thể, mặt bằng phân xưởng 10
1.1.3.Tổng quan về quản lý chất lượng [1], [3], [4],[10] 12
a.Phương pháp truyền thống: 12
b.Phương pháp quản lý theo GMP: 12
c Phương pháp quản lý theo ISO: 12
d Phương pháp quản lý theo HACCP: 13
1.1.4.Giới thiệu về HACCP 14
1.1.5.Các đặc trưng của HACCP 15
1.1.6.Thuật ngữ- Định nghĩa 16
1.1.7.Điều kiện để áp dụng HACCP 16
a.Mối quan hệ các thành phần trong hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP 16
b.Điều kiện tiên quyết 17
Trang 7vii
1.1.8.Các nguyên tắc của HACCP và trình tự áp dụng HACCP 17
a.Các nguyên tắc của HACCP 17
b.Trình tự áp dụng HACCP 18
2.1.KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU CÁ HỒI [5], [6], [7], [8] 31
2.1.1.Giới thiệu chung 31
a.Đặc điểm, phân bố, quá trình sinh sản của cá hồi Chum 32
b.Giá trị dinh dưỡng của cá hồi 32
c.Mô tả nguyên liệu cá hồi sử dụng chế biến mặt hàng cá hồi cắt kirimi tại nhà máy: 32
2.1.2.Các chỉ tiêu kiểm tra và cách kiểm tra chất lượng nguyên liệu 33
a.Các chỉ tiêu kiểm tra cảm quan 33
b.Các chỉ tiêu kiểm tra vi sinh 33
2.1.3.Điều kiện vận chuyển và bảo quản 33
a.Vận chuyển 33
b.Bảo quản trong quá trình chế biến 33
c.Tồn trữ và bảo quản nguyên liệu trong kho lạnh 34
2.1.4.Các sản phẩm từ nguyên liệu cá hồi và thị trường tiêu thụ 34
2.1.5.Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến cá hồi cắt kirimi tại công ty SG.Food 34
3.1.ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY SG.FOOD 37
3.1.1.Định nghĩa các mức độ đánh giá 37
3.1.2.Đánh giá điều kiện sản xuất nhà máy: 37
3.1.3.Bảng tiêu chuẩn xếp hạng điều kiện sản xuất của xí nghiệp 51
3.2.Xây dựng GMP cho mặt hàng cá hồi cắt kirimi đông lạnh [1], [2], [4], [8]……… 51
3.2.1.Khái quát……… 51
a Khái niệm GMP……… 51
b Phạm vi của GMP……… 51
c Phương pháp xây dựng GMP……… 51
d Hình thức của GMP………52
3.2.2 Phân bố GMP trên quy trình công nghệ……… 53
a Quy trình chế biến……… 53
b Xây dựng qui phạm sản xuất (GMP) cho mặt hàng cá hồi cắt kirimi đông lạnh……… 54
Trang 8viii
3.3 Xây dựng qui phạm vệ sinh chuẩn SSOP tại xí nghiệp [1], [2], [3], [4], [8],
[10]……… 91
3.3.1.Khái quát 91
a.Khái niệm SSOP 91
b.Mục đích của SSOP 91
c.Các lĩnh vực cần có của SSOP 91
d.Phương pháp, nội dung của xây dựng SSOP 91
e.Hình thức và nội dung của SSOP 92
3.3.2 Xây dựng SSOP tại công ty……… 92
4.1.THÀNH LẬP ĐỘI HACCP [8] 124
4.2.BẢNG MÔ TẢ SẢN PHẨM [8], [9], [10] 125
4.3.BẢNG MÔ TẢ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 126
4.4.KIỂM TRA QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TRÊN THỰC TẾ 127
4.5.BẢNG PHÂN TÍCH MỐI NGUY VÀ XÁC ĐỊNH CCP THEO SƠ ĐỒ CÂY QUYẾT ĐỊNH [9] 135
4.6.BẢNG TỔNG HỢP CÁC ĐIỂM TỚI HẠN CPs [8], [10] 137
4.7.BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH HACCP CHO SẢN PHẨM CÁ HỒI CẮT KIRIMI [8], [10] 139
5.1 KẾT LUẬN 141
5.2.ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 141
5.2.1 Về quy trình công nghệ sản phẩm cá hồi cắt kirimi đông lạnh ………… 143
5.2.2 Về nhà xưởng……… ……….143
5.2.3 Về vấn đề phân tích mối nguy-kiểm soát tới hạn……… ……….143
5.2.4 Về điều kiện vệ sinh……… ……… 144
5.2.5 Về mặt quản lý nguồn nhân lực ……… ……….144
TÀI LIỆU THAM KHẢO 145 PHỤ LỤC I I PHỤ LỤC 2 III PHỤ LỤC 2 XXII
Trang 9ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng thành phần giá trị dinh dưỡng trên 100 g cá hồi 31
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu kiểm cảm quan của nguyên liệu 33
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu kiểm vi sinh của nguyên liệu 33
Bảng 3.1 Bảng đánh giá điều kiện sản xuất thực tế tại công ty 38
Bảng 3.2 Bảng tiêu chuẩn xếp hạng điều kiện sản xuất của xí nghiệp 51
Bảng 3.3 Bảng nội dung qui phạm vệ sinh chuẩn cho công ty 91
Bảng 3.4 Qui định màu sắc của yếm, găng tay đối với từng khu vực chế biến 97
Bảng 3.5 Qui định tần suất thực hiện vệ sinh găng tay y tế định kì 98
Bảng 3.6 Bảng qui định tần suất thực hiện vệ sinh dụng cụ định kì 99
Bảng 3.7 Bảng qui định màu BHLĐ cho công nhân 104
Bảng 3.8 Bảng tần suất vệ sinh tay trong quá trình chế biến 104
Bảng 3.9 Bảng hướng dẫn cách làm vệ sinh và tần suất thực hiện, bảo trì 109
Bảng 3.10 Bảng danh mục thiết bị 111
Bảng 4.1 Bảng danh sách các thành viên trong đội HACCP của công ty 124
Bảng 4.2 Bảng mô tả sản phẩm 125
Bảng 4.3 Bảng mô tả quy trình công nghệ 126
Bảng 4.4 Bảng phân tích mối nguy của sản phẩm cá hồi cắt kirimi đông lạnh 128
Bảng 4.5 Bảng xác định điểm kiểm soát tới hạn CCP cho sản phẩm cá hồi cắt kirimi đông lạnh 135
Bảng 4.6 Bảng tổng hợp các điểm tới hạn CP cho sản phẩm cá hồi cắt kirimi đông lạnh 137
Bảng 4.7 Bảng tổng hợp kế hoạch HACCP cho sản phẩm cá hồi cắt kirimi đông lạnh 139
Trang 10x
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hình ảnh mặt trước cổng công ty SG Food 4
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 6
Hình 1.3 Mối quan hệ các thành phần trong HACCP 16
Hình 1.4 Các bước thành lập HACCP 18
Hình 1.5 Sơ đồ cây quyết định để xác định các CCP 24
Hình 1.6 Các bước thực hiện khi đưa ra hành động sửa chữa 26
Hình 2.1 Cá hồi nguyên liệu 32
Hình 2.2 Sản phẩm cá hồi cắt kirimi 32
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình cá hồi cắt kirimi đông lạnh 35
Hình 3.1 Sơ đồ phân bổ GMP trên qui trình chế biến cá hồi cắt kirimi đông lạnh………… 53
Trang 11xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 121
MỞ ĐẦU
Trang 132
A ĐẶT VẤN ĐỀ
Nguồn nguyên liệu thủy sản đã và đang là thành phần phổ biến quan trọng trong khẩu phần ăn của các nước trên thế giới vì nó cung cấp một lượng chất dinh dưỡng đáng kể trong cuộc sống, giúp cho người sử dụng có thể tránh được một số bệnh tật như bệnh tim mạch, tiểu đường… Protein trong thủy sản thuộc loại protein hoàn hảo có đầy đủ các axit amin không thay thế, lipide của thủy sản phần lớn là các acid béo không no, chứa nhiều vitamin A, D…
Tuy nhiên, khi bước vào thập kỷ 90, chất lượng thủy sản đang đứng trước những thử thách lớn như : nạn ô nhiễm môi trường, thuốc kháng sinh, vi trùng… ngày càng gia tăng làm ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng Vì lý do đó các nhà nghiên cứu đã đưa
ra một số phương pháp như phương pháp đánh giá chất lượng truyền thống, ISO, HACCP nhằm quản lý tốt chất lượng của tất cả các loại sản phẩm Việc kiểm tra chất lượng theo phương pháp truyền thống chỉ nặng về lấy mẫu và phân tích mẫu đó trong
“sự đã rồi”, không đáng tin cậy, còn ISO đòi hỏi nặng về tài chính, đối với các xí nghiệp nhỏ áp dụng ISO như “lấy búa đập vào con ruồi” Nhưng nói đến HACCP, đến nay chính phủ nhiều nước đã công nhận HACCP là hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả
và thích hợp với công nghiệp thực phẩm Họ áp dụng HACCP như chiến lược phòng ngừa ngay từ khi nuôi trồng, đánh bắt, rồi đến chế biến, bảo quản sản phẩm dựa trên việc phân tích mối nguy và đề ra điểm kiểm soát tới hạn
B MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Để sinh viên vận dụng những kiến thức đã học vào phục vụ sản xuất và thông qua thực
tế để củng cố kiến thức đã học
Nắm vững dây chuyền và quy trình sản xuất mặt hàng cá hồi cắt kirimi đông lạnh
Xây dựng tốt kế hoạch HACCP cho mặt hàng cá hồi cắt kirimi đông lạnh
C ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng kế hoạch HACCP cho mặt hàng cá hồi cắt kirimi, tại
Trang 143
a Tìm hiểu tài liệu:
Tìm hiểu về các khái niệm, những vấn đề liên quan đến việc xây dựng kế hoạch HACCP
cho mặt hàng thực phẩm thông qua các tài liệu:
Tài liệu về nguyên liệu dùng để sản xuất sản phẩm
Tài liệu về quản lý chất lượng thực phẩm, an toàn thực phẩm, HACCP…để làm cơ
sở cho việc xây dựng kế hoạch HACCP
Các loại tài liệu nội bộ của công ty SG Food ban hành
D THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
15 tuần kể từ ngày 12/12/2011 đến ngày 25/03/2012
E NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Sau thời gian thực tập tại công ty cổ phần thực phẩm Sài Gòn Food, em đã hoàn thành
đề tài của mình với nội dung:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Khảo sát nguyên liệu cá hồi và quy trình sản xuất tại công ty
Chương 3: Đánh giá điều kiện sản xuất, xây dựng GMP, SSOP cho xí nghiệp
Chương 4: Xây dựng kế hoạch HACCP cho mặt hàng cá hồi cắt kirimi đông lạnh
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 154
Hình 1.1 Hình ảnh mặt trước cổng công ty SG Food
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Trang 16 Tháng 3/2011, công ty với tên công ty cổ phần hải sản S.G Fisco đã đổi thành công ty
cổ phần S.G Food
Ngoài việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị hiện đại, công ty còn chú
ý đến yếu tố con người và hệ thống quản lý chất lượng của nhà máy Với hệ thống quản
lý chất lượng, tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008, và tiêu chuẩn HACCP, BRC Các sản phẩm của S.G Food được sản xuất theo chu trình khép kín để sản xuất ra những sản phẩm có giá trị cao về dinh dưỡng, đảm bảo an toàn thực phẩm và hấp dẫn về hình thức, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
Mục tiêu của công ty trong năm 2012 sẽ thành lập thêm 1 nhà máy mới cách nhà máy hiện tại khoảng 20 m
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý:
a Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức chặt chẽ, gọn nhẹ, mạch lạc và xuyên
suốt, từng thành viên được phân công rõ ràng, tránh sự chồng chéo giữa các phòng ban
Trang 17Phòng quản trị
Kiểm nghiệm
P.NCPT sản phẩm
P.Đảm bảo chất lượng
QLHT C.lượng
Giám sát chất lượng
Phòng QL sản xuất
P.ĐH sản xuất
P Đảm bảo CL
P Kế toán tài chính
Phòng kế toán
Tài chính
P nghiệp
vụ KD
Kinh doanh
Nghiệp vụ
Tiếp thị sản phẩm
Quản lý kho
P BHLĐ/
giặt
Phó giám đốc nội chính
Phó giám đốc sản xuất
Phó giám đốc
kinh doanh
quản trị
Tổng Giám Đốc
Trang 18o Thiết lập các chính sách, quy định về quản lý lao động
o Hoạch định cơ cấu lao động, trả lương, thưởng, xem xét thi đua, kế hoạch đào tạo tuyển dụng
o Xây dựng các định mức chi phí cho các mặt hàng sản xuất, theo dõi và quản lý các chi phí cấu thành hàng tháng
o Quản lý tài sản hữu hình, công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC), an toàn lao động
o Giám sát việc sửa chữa, kiểm tra chất lượng công trình xây dựng trong toàn Công ty
o Quản lý tình hình sử dụng toàn bộ định mức của chi phí điện nước, máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế có hiệu quả
o Quản lý việc cập nhập thông tin, tài liệu, chính sách quản lý của nhà nước, pháp lệnh
có liên quan đến người lao động
Trang 198
o Hướng dẫn nghiệp vụ và triển khai kịp thời các chủ trương của Giám Đốc và các hoạt động sản xuất do các bộ phận liên quan trong toàn Công ty theo sự phân công của Giám Đốc
o Chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động từ đầu vào đến đầu ra và hiệu quả hoạt động của sản xuất kinh doanh trong nước
Phó giám đốc kinh doanh:
o Chấp hành các văn bản do Hội đồng quản trị ban hành, thực hiện các công việc do Giám Đốc phân công trong phạm vi quyền hạn của mình
o Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc và Hội đồng quản trị về các việc được phân công Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các công việc do mình thực hiện
o Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh theo định kỳ và đề xuất theo yêu cầu của Ban Giám Đốc và Hội đồng quản trị, bao gồm số liệu báo cáo các hoạt động kinh doanh và phân tích số liệu
o Xây dựng các đinh mức chi phí cho các mặt hàng sản xuất, theo dõi và quản lý các chi phí cấu thành giá thành hàng tháng Phân tích và đề ra các biện pháp thống kê chi phí
o Quản lý nghiệp vụ tài chính, số liệu tài chính, tài sản nguồn vốn, hạch toán kế toán
o Chịu trách nhiệm đảm bảo sự chính xác, hiệu quả và hợp lệ trong công tác quản lý tài chính
o Lập các hướng dẫn, thủ tục, quy định về tài chính trong toàn bộ công ty phù hợp với quy định của pháp luật
o Tổ chức và xây dựng hệ thống, quản lý các số liệu, hệ thống luân chuyển chứng từ, thống kê phân tích - hạch toán và quản lý chi phí của toàn Công ty
o Phân tích các báo cáo tài chính định kỳ để báo cáo Ban Giám Đốc(BGĐ) và Hội đồng quản trị
o Hướng dẫn nghiệp vụ và triển khai kịp thời các chủ trương của Giám Đốc và các hoạt động của sản xuất kinh doanh xuất khẩu và gia công
Phòng tổ chức hành chánh:
Quản lý và cân đối nguồn nhân sự toàn Công ty, xây dựng kế hoạch bổ sung nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất, đảm bảo công tác hành chính cho công nhân
Trang 209
Quản lý chế độ tiền lương và chính sách cho người lao động, báo cáo các vấn đề lao động
và chế độ tiền lương Phối hợp với các xưởng để bố trí công nhân sản xuất đúng với trình
Tổng hợp tình hình tổ chức hành chính, lao động tiền lương của công ty báo cáo BGĐ Thực hiện các công tác hành chính, quản trị, theo dõi việc sử dụng tài sản và thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản trong công ty có hiệu quả
Phòng kế toán tài chính:
Phản ánh qua sổ sách kế toán các thông tin hoạt động kinh doanh - tài chính
Tổ chức báo cáo thuế, thu chi, thanh toán các loại
Tham mưu cho BGĐ về chiến lược quản trị tài chính, chịu trách nhiệm quyết toán từng thương vụ, ghi sổ sách kế toán, hạch toán đầy đủ chính xác
Kiểm tra, phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài chính của công ty theo đúng quy định của nhà nước và Công ty Cung cấp thông tin tài chính giúp giám đốc đề ra quyết định hợp lý cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các mức tiêu hao, dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng không đúng kế hoạch, sai mục đích
Phòng nghiệp vụ kinh doanh:
Lập kế hoạch, xúc tiến các hoạt động tiếp thị, bán hàng và cung ứng nguyên vật liệu, vật
tư bao bì và tổ chức quản lý kho
Có chức năng tham mưu cho Ban Giám Đốc trong các lĩnh vực kinh doanh maketing
Tổ chức thực hiện hoạt đông kinh doanh các sản phẩm của Công ty Thực hiện hoạt động
và dịch vụ kinh doanh các sản phẩm và hệ thống thương mại điện tử, tham mưu cho Ban Giám Đốc đề ra các chính sách đầu tư hợp lý nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho Công ty
Nghiên cứu, mở rộng thị trường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, đối thủ cạnh tranh
Phòng Quản Lý Sản Xuất:
Tổ chức quản lý thực hiện sản xuất từ nguyên liệu đến thành phẩm
Trang 21 Quản lý và kiểm tra việc vận hành, sửa chữa, bảo trì toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị,
hệ thống điện phục vụ cho sản xuất Đảm bảo việc hiệu chuẩn các thiết bị đo lường và thử nghiệm, cung ứng công cụ, dụng cụ sản xuất và cơ sơ hạ tầng của công ty
c Sơ đồ mặt bằng tổng thể, mặt bằng phân xưởng
Trang 2211
Ưu điểm của mặt bằng nhà máy:
Nhà máy chế biến thực phẩm SG Food nằm trong khu công công nghiệp Vĩnh Lộc, là một địa điểm thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa ra vào nhà máy
Đồng thời do nhà máy nằm trong khu công nghiệp có nhiều nhà máy sản xuất nên vấn đề giao dịch thuận lợi, tách biệt với khu dân cư, không gây ồn ào cho người dân và không bị
ô nhiễm môi trường, không có tình trạng bị ngập lụt
Có nguồn điện và nguồn nước khá ổn định (máy bơm hoạt động liên tục và máy bơm dự phòng)
Khu công nghiệp có nguồn nước thủy cục cung cấp cho xí nghiệp chế biến thủy sản, thực phẩm và dân cư xung quanh, đảm bảo theo tiêu chuẩn nước chế biến của ngành
Về quy trình sản xuất đi theo một chiều nên tránh hiện tượng nhiễm chéo
Nhược điểm:
Nhà máy ở khá xa nguồn cung cấp nguyên liệu Đây là điều bất lợi cho nhà máy Nguyên liệu được vận chuyển vào nhà máy chủ yếu bằng đường bộ vì vị trí khu công nghiệp Vĩnh Lộc không thuận tiện cho giao thông đường thủy Do đó nguyên liệu khi về tới nhà máy thường bị hư hỏng làm giảm giá thành sản phẩm nếu không bảo quản đúng cách
Trang 2312
1.1.3 Tổng quan về quản lý chất lượng [1], [3], [4],[10]
Các phương pháp đảm bảo chất lượng:
Độ chính xác không cao, không đảm bảo an toàn chất lượng
Chi phí để khắc phục hậu quả lớn
Phản ứng của nhà sản xuất liên quan đến chất lượng không kịp thời
b Phương pháp quản lý theo GMP:
GMP là những quy định, thủ tục, thao tác thực hành cần phải tuân thủ trong quá trình sản xuất nhằm đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng GMP áp dụng cho từng sản phẩm hay một nhóm sản phẩm cụ thể Chương trình GMP của một mặt hàng
là tập hợp của nhiều quy phạm, phương pháp này có 1 số ưu nhược điểm như sau:
Ưu điểm:
Giúp ta kiểm soát tất cả các yếu tố liên quan đến quá trình sản xuất từ khâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm
Chi phí khắc phục hậu quả thấp
Giúp nhà phản ứng kịp thời hơn với các vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm
Nhược điểm: việc tổ chức quản lý và chi phí về kiểm tra chất lượng lớn hơn so với
phương pháp truyền thống
c Phương pháp quản lý theo ISO:
ISO là nhóm chữ cái của cụm từ International Standardization Organization
ISO được hiểu là tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, bao gồm các cơ quan tiêu chuẩn hóa của các nước, có mục đích tạo thuận lợi cho giao thương quốc tế và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực văn hóa, khoa học, kỹ thuật, kinh tế
ISO có hơn 200 thành viên, Việt Nam là thành viên chính thức từ năm 1977 và là thành viên thứ 72 của ISO
Khi áp dụng phương pháp này, có 1 số ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
Trang 2413
Đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng nước ngoài trong việc đảm bảo chất lượng
Đáp ứng được yêu cầu tiêu thụ sản phẩm trong nước
Tháo gỡ hàng rào mậu dịch (sản phẩm được lưu thông khắp nơi)
Cải thiện công tác chất lượng và mang lại hiệu quả cho bản thân doanh nghiệp
Nâng cao tinh thần, thái độ của đội ngũ nhân viên trong công ty
Nhược điểm:
Không tập trung cao về an toàn thực phẩm
Đòi hỏi về trình độ quản lý tốt
d Phương pháp quản lý theo HACCP:
HACCP chỉ đơn giản là chữ viết tắt của phân tích mối nguy và kiểm soát tới hạn, nhưng khái niệm ẩn chứa đằng sau thuật ngữ này mới là quan trọng
HACCP là hệ thống phòng ngừa để kiểm soát mối nguy, không phải là hệ thống đối phó Các nhà chế biến thực phẩm có thể dùng nó để đảm bảo an toàn thực phẩm cung cấp cho người tiêu dùng Để đảm bảo an toàn thực phẩm, hệ thống HACCP được thiết lập nhằm xác định các mối nguy, thiết lập kiểm soát và giám sát việc kiểm soát đó Mối nguy có thể
là vi sinh vật gây hại, các tạp chất hóa học hoặc vật lý Phương pháp này có 1 số ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm:
Đáp ứng yêu cầu về quản lý chất lượng của các nước nhập khẩu
Là công cụ tối ưu để kiểm soát mối nguy về thực phẩm, tiết kiệm chi phí cho xã hội
Giúp nhà quản lý phản ứng kịp thời hơn với những vấn đề liên quan đến chất lượng trong quá trình sản xuất
HACCP góp phần bảo đảm an toàn và cải thiện chất lượng thực phẩm
Tăng cường niềm tin của người tiêu thụ
Chi phí đầu tư thấp, hiệu quả kinh tế cao (bỡi chi phí phòng ngừa bao giờ cũng thấp hơn chi phí sửa chữa)
Trang 25 Hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn BRC
Hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
1.1.4 Giới thiệu về HACCP
Khái niệm HACCP
HACCP (Hazard Analysis Critical Control Points) là hệ thống quản lý chất lượng mang tính phòng ngừa, nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm dựa trên việc phân tích mối nguy và xác định các biện pháp tại các điểm kiểm soát tới hạn
Phân tích HACCP sẽ đưa ra danh mục những điểm kiểm soát trọng yếu CCP cùng với những mục tiêu phòng ngừa, các thủ tục theo dõi, giám sát và những tác động điều chỉnh từng điểm kiểm soát trọng yếu, để duy trì an toàn, chất lượng liên tục cho sản phẩm, các kết quả phân tích sẽ được lưu giữ Phương pháp nghiên cứu HACCP phải thường xuyên thay đổi tùy thuộc vào những thay đổi của quá trình chế biến HACCP là một hệ thống có
cơ sở khoa học và có tính logic Đồng thời, HACCP có thể dễ thích nghi với những tiến
bộ trong thiết kế thiết bị, quy trình chế biến hoặc những cải tiến kỹ thuật
Lịch sử ra đời của HACCP
Năm 1960, công ty sản xuất đồ hộp Pillsbury của Mỹ chuyên phục vụ cho các phi hành gia đã đề ra ý tưởng kiểm soát các mối nguy nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm Ý tưởng này được cơ quan FDA Mỹ công nhận và đưa vào thực tế Công ty cho rằng việc kiểm tra chất lượng mà họ đang áp dụng không đủ để đảm bảo an toàn thực phẩm và họ phải kiểm nghiệm qúa nhiều thành phẩm tới mức chỉ còn lại rất ít thực phẩm có thể cung cấp cho các chuyến bay vào vũ trụ, vì vậy công ty đã áp dụng nguyên tắc HACCP nhằm đảm bảo tốt cho việc kiểm soát chất lượng
Cuối thập niên 80, HACCP được xem như công cụ dùng đảm bảo an toàn thực phẩm và được ủy ban thực phẩm quốc tế xây dựng bảng hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trên cơ sở phân tích mối nguy và kiểm soát các điểm tới hạn
Năm 1990, Việt Nam bắt đầu sử dụng HACCP trong các công nghiệp chế biến thủy sản
Trang 26 HACCP: Hazard Analysis Critical Control Point – một hệ thống giúp xác định, đánh giá
và kiểm soát các mối nguy đáng kể đối với an toàn thực phẩm
GMP: Good Manufacture Practice – Thực hành sản xuất tốt hay các quy phạm sản xuất
SSOP: Standard Sanitation Operation Program – Chương trình vệ sinh chuẩn
Trang 2716
Chương trình tiên quyết: Các hoạt động và điều kiện cơ bản cần thiết để duy trì một môi trường vệ sinh xuyên suốt chuỗi cung ứng thực phẩm Nó phù hợp cho việc sản xuất, thao tác và cung cấp sản phẩm an toàn và thực phẩm an toàn cho con người
CP: Control Point – Điểm kiểm soát
CCP: Critical Control Point – Điểm kiểm soát tới hạn
CL: Critical Limit – Giới hạn tới hạn: là ranh giới giữa chấp nhận và không chấp nhận được
Giám sát: Việc tiến hành một chuỗi các quan sát hoặc đo lường đã được lập kế hoạch trước đó để biết được các điểm kiểm soát đang được vận hành như ý muốn
Xác định giá trị sử dụng: Thu thập chứng cứ chứng tỏ các kiểm soát đo lường thực sự đang hiệu quả
Thẩm tra: Việc xác nhận thông qua các chứng cứ khách quan chỉ ra rằng các yêu cầu của
hệ thống đã được đáp ứng
1.1.7 Điều kiện để áp dụng HACCP
a Mối quan hệ các thành phần trong hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP
Hình 1.3 Mối quan hệ các thành phần trong HACCP
CHƯƠNG TRÌNH HACCP
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT GMP SSOP
HACCP
Trang 2817
Qua mô hình trên ta thấy việc xây dựng điều kiện tiên quyết và chương trình tiên quyết càng tốt thì việc xây dựng và áp dụng kế hoạch HACCP càng nhẹ nhàng và có hiệu quả Bỡi lẽ điều kiện phần cứng là nền tảng, chân đế để xây dựng SSOP, GMP, HACCP Trong đó, SSOP, GMP lại là nền tảng để xây dựng kế hoạch HACCP, việc xây dựng SSOP, GMP sẽ giảm thiểu được các điểm kiểm soát tới hạn và tạo cho việc thực hiện HACCP đơn giản Vì vậy, để thực hiện có hiệu quả chương trình HACCP cần có sự hỗ trợ của các yêu cầu tiên quyết
b Điều kiện tiên quyết
Quy phạm vệ sinh chuẩn (SSOP)
1.1.8 Các nguyên tắc của HACCP và trình tự áp dụng HACCP
a Các nguyên tắc của HACCP
Hệ thống HACCP gồm 7 nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích các mối nguy
Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCPs)
Nguyên tắc 3: Thiết lập các giới hạn tới hạn cho mỗi CCP
Nguyên tắc 4: Thiết lập chương trình giám sát cho mỗi CCP
Nguyên tắc 5: Thiết lập các hành động sửa chữa cần tiến hành khi khâu giám sát đưa
ra một CCP nào đó không nằm trong tầm kiểm soát
Nguyên tắc 6: Thiết lập các thủ tục thẩm tra
Nguyên tắc 7: Thiết lập các thủ tục lưu trữ hồ sơ
Trang 29Xây dựng sơ đồ quy trình công nghệ
Phân tích mối nguy và xác định các biện pháp phòng ngừa
Xác định các điểm kiểm soát tới hạn
Thiết lập các giới hạn tới hạn cho mỗi CCP
Thiết lập chương trình giám sát cho mỗi CCP
Đề ra các hành động sửa chữa
Xây dựng thủ tục thẩm tra
Thiết lập các thủ tục lưu trữ hồ sơ
Trang 30 Yêu cầu đối với các thành viên của đội HACCP
Phải được đào tạo cơ bản về HACCP
Phải hiểu biết và có kinh nghiệm về một hoặc một vài lĩnh vực sau:
o Sinh học, vật lý, hóa học
o Công nghệ chế biến
o Máy móc và thiết bị
o Các lĩnh vực khác: Marketing, tài chính, quản lý sản xuất…
Phải am hiểu về xí nghiệp
Cơ cấu, số lượng và thủ tục thành lập đội HACCP
Cơ cấu:
o Đại diện ban lãnh đạo
o Đại diện bộ phận kiểm soát chất lượng
o Đại diện ban điều hành sản xuất
o Đại diện bộ phận cơ điện
o Chuyên gia đội HACCP (nếu cần)
Số lượng các thành viên:
o Thường từ 3 đến 9 người tùy theo quy mô của xí nghiệp
Thủ tục thành lập của đội HACCP
o Được thành lập bằng một văn bảng nêu rõ danh sách thành viên, phạm vi và quyền hạn của từng người, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng người
Nhiệm vụ của đội HACCP
Xây dựng kế hoạch HACCP
Xác định tiến độ thực hiện HACCP trong xí nghiệp
Tiến hành thẩm tra và sửa đổi kế hoạch HACCP khi cần thiết
Báo cáo thực HACCP đối với cơ quan chức năng và lãnh đạo xí nghiệp
Bước 2: Mô tả sản phẩm
Trang 3120
Bước 3: Xác định mục đích sử dụng: bao gồm
Phương thức sử dụng (ăn liền hay phải qua chế biến nhiệt hay dùng cho người ăn
kiêng…)
Phương thức phân phối (bán lẻ, bán sỉ hay xuất khẩu)
Thời hạn sử dụng và điều kiện bảo quản
Yêu cầu ghi nhãn (giới thiệu cách thức sử dụng, thời gian sử dụng, điều kiện bảo quản…)
Bước 4: Xây dựng dây chuyền sản xuất
Bước 5: Thẩm định thực tế dây chuyền sản xuất
So sánh dây chuyền sản xuất trên lý thuyết với hoạt động thực tế
Kiểm tra lại quy trình trong suốt thời gian vận hành
Đảm bảo rằng quy trình phù hợp với toàn bộ quá trình vận hành
Tiến hành sửa đổi, điều chỉnh những điểm chưa phù hợp với thực tế
Bước 6: Liệt kê các mối nguy hại
Phân tích các mối nguy hại
Khái niệm về mối nguy
Theo FDA và HACCP truyền thống: Mối nguy là các nhân tố sinh học, hóa học hoặc vật
lý có trong thực phẩm, có khả năng gây hại cho sức khỏe của người tiêu dùng
Theo EU: Mối nguy là các nhân tố sinh học, hóa học hoặc vật lý có trong thực phẩm, có
khả năng gây hại cho sức khỏe của người tiêu dùng hoặc làm giảm tính khả dụng
Theo NMFS (National Marine Fisheries Service): Mối nguy là các nhân tố sinh học, hóa
học hoặc vật lý có trong thực phẩm, có khả năng gây hại cho sức khỏe của người tiêu dùng hoặc làm giảm tính khả dụng và kinh tế
Mối nguy vật lý: là các tác nhân vật lý không mong muốn tồn tại trong thực phẩm, gây hại sức khỏe người tiêu dùng
o Các mảnh kim loại
o Các mảnh thủy tinh
o Các mảnh xương, sạn
Mối nguy hóa học
Là các hợp chất hóa học có sẵn hoặc thêm vào trong thực phẩm, có khả năng gây hại cho người tiêu dùng
o Mối nguy hóa học nhiễm vào thực phẩm do các hoạt động của con người
Trang 3221
Do vô tình:
Nhiễm kim loại nặng (chì, thủy ngân, Ars…) do môi trường ô nhiễm
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật như thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu
Dư lượng thuốc kháng sinh do phòng và chữa bệnh cho vật nuôi
Từ dầu máy, chất tẩy rửa, chất khử trùng
Do cố tình:
Các hóa chất dùng để bảo quản thực phẩm (borat: hàn the, bisulfit, sulfit…)
Các phẩm màu tổng hợp, các chất phụ gia (polyphotphat, KNO3, KNO2…).
o Mối nguy hóa học gắn liền với một số loại thực phẩm
Độc tố sinh học biển: được sinh ra từ các loài tảo biển có trong tự nhiên, liên quan
đến các loài nhuyễn thể hai vỏ, giáp xác, cá (đối với thủy sản khai thác tự nhiên hoặc nuôi trong môi trường nước biển và nước lợ)
ARSP gây giảm trí nhớ, kèm triệu chứng đau bụng, tiêu chảy
DSP gây bệnh tiêu chảy
NSP gây bệnh liệt thần kinh trung ương
PSP gây bệnh liệt cơ
Các độc tố này chỉ có trong các loài tảo độc màu đỏ, không có sẵn trong nguyên liệu
Độc tố Ciguatera trong cá gây tiêu chảy, đau bụng, chóng mặt
Độc tố Histamin : do ăn một số loài cá bị ươn Histamin được hình thành do sự khử
CO2 từ Histadin
Mối nguy sinh học:
Là các loại vi sinh vật gây bệnh tồn tại trong thực phẩm, gây hại về sức khỏe cho người tiêu dùng Vi sinh vật gây bệnh gồm: vi khuẩn, vi rus, ký sinh trùng
o Vi khuẩn gây bệnh: gồm 2 nhóm:
Vi khuẩn thường trú trên thủy sản:
Loại sinh độc tố: Staphylococcus aureus
Loại bản thân gây bệnh: Salmonella, Shigella, E.coli
Vi khuẩn lây nhiễm từ dụng cụ chế biến, nguồn nước
Loại sinh độc tố : Staphylococcus aureus
Trang 3322
Loại bản thân gây bệnh: Salmonella, Shigella, E.coli
Hai hình thức gây nhiễm từ vi khuẩn:
Truyền nhiễm (ban đầu với số lượng vi sinh vật rất ít nên chưa có khả năng gây bệnh Sau một thời gian ủ bệnh, số lượng vi sinh vật tăng lên rất nhiều và gây bệnh)
Nhiễm độc thực phẩm (ăn thực phẩm đã bị nhiễm độc)
Virus: thường liên quan đến các nhuyễn thể 2 vỏ
Hepatitis A: gây bệnh viêm gan A
Nowalk: gây bệnh viêm ruột
Ký sinh trùng: thường liên quan đến cá và mực
Gồm giun tròn, sán dây (thường có trong thủy sản nước ngọt) Ký sinh trùng chỉ nguy hiểm khi nó còn sống
Các biện pháp kiểm soát:
Đối với mối nguy vật lý:
o Kiểm soát nguồn cung cấp nguyên liệu (xem xét giấy cam kết/ kiểm tra thực tế nguyên liệu)
o Có thể kiểm soát ở trên dây chuyền sản xuất (đặt máy dò, soi gắp)
Đối với mối nguy hóa học
o Kiểm soát nguồn cung cấp nguyên liệu (xem xét giấy cam kết/ kiểm tra thực tế nguyên liệu)
o Kiểm soát ở trên dây chuyền sản xuất (tại những công đoạn có thêm phụ gia, phẩm màu)
o Kiểm soát bằng cách dán nhãn các chất có hại trong thực phẩm
Đối với mối nguy sinh học:
Đối với vi khuẩn gây bệnh
o Kiểm soát nhiệt độ và thời gian
o Kiểm soát bằng cách gia nhiệt
o Làm lạnh và cấp đông
o Lên men hay kiểm soát PH
o Thêm muối hoặc các chất bảo quản khác
o Sấy khô
Trang 3423
o Kiểm soát từ nguồn cung cấp (bằng cách thu mua chúng từ những nguồn không bị nhiễm)
Đối với virut: gia nhiệt
Đối với ký sinh trùng:
o Kiểm soát chế độ dinh dưỡng: chế độ ăn và môi trường nuôi nguyên liệu (để ngăn không cho ký sinh trùng lọt vào sản phẩm)
o Vô hiệu hóa/ loại bỏ bằng cách : đun nóng, sấy khô, cấp đông, soi gắp
o Bảo quản đông lạnh (nhiệt độ < -200C, thời gian lớn hơn 7 ngày)
Bước 7: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn CCP dựa trên cây quyết định
Trang 3524
Hình 1.5 Sơ đồ cây quyết định để xác định các CCP
Tại công đoạn này hoặc các công đoạn sau có biện pháp phòng ngừa
nào đối với mối nguy đã xác định không?
Công đoạn này có khả năng giảm thiểu hoặc loại trừ khả năng xảy ra
mối nguy đáng kể đến mức có thể chấp nhận được hay không?
Các mối nguy đã được nhận diện có khả năng gây nhiễm vượt mức cho
phép hoặc có thể tăng tới mức không thể chấp nhận được hay không?
Công đoạn tiếp theo có thể loại bỏ hoặc giảm thiểu mối nguy hại tới mức có
thể chấp nhận được hay không?
Việc kiểm soát ở công đoạn này có cần thiết cho an toàn thực phẩm không?
CH2
CH3
CH4
Trang 3625
Bước 8: Xác định ngưỡng tới hạn đối với mỗi điểm CCP
Phương pháp thiết lập giới hạn tới hạn
Dựa vào kết quả thử nghiệm do công ty tự nghiên cứu hoặc hợp đồng với một phòng thí nghiệm ở bên ngoài
Dựa vào các văn bản mang tính pháp lý như: các tiêu chuẩn, quy định, luật lệ, chỉ thị, hướng dẫn của nhà nước, của khách hàng hoặc của nước nhập khẩu
Dựa vào các tài liệu, thông tin nghiên cứu khoa học
Dựa vào ý kiến của các chuyên gia
Khi tiến hành xác lập giới hạn tới hạn phải chọn các thông số, giá trị sao cho trong thực tế sản xuất có thể dễ dàng giám sát các thông số đó
Ngưỡng vận hành và điều chỉnh quá trình
Ngưỡng vận hành là mức nghiêm khắc hơn so với giới hạn tới hạn, nó được dùng để giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố trong sản xuất
Điều chỉnh quá trình là một hành động được thực hiện khi đạt tới giới hạn vận hành
Các cấu thành của hành động sửa chữa:
Hiệu chỉnh, loại trừ nguyên nhân gây vi phạm và khôi phục kiểm soát quá trình
Xác định các lô sản phẩm đã sản xuất trong khi có vi phạm và xác định cách xử lý nó Ghi lại tất cả các hành động sửa chữa đã tiến hành Hồ sơ lưu trữ sẽ giúp công ty xác định các vấn đề xảy ra Hơn nữa hành động sửa chữa là bằng chứng chứng tỏ sản phẩm hư hỏng đã bị thải loại
Trang 3726
Các hành động sửa chữa bao gồm:
Để riêng và giữ sản phẩm lại để đánh giá an toàn thực phẩm
Chuyển sản phẩm hay bán thành phẩm bị ảnh hưởng tới dây chuyền sản xuất khác, nơi không vi phạm giới hạn tới hạn
Chế biến lại
Loại bỏ nguyên liệu
Chuyển sang mục đích sử dụng khác
Tiêu hủy sản phẩm
Các bước cần thực hiện khi đưa ra hành động sửa chữa
Hình 1.6 Các bước thực hiện khi đưa ra hành động sửa chữa
Cô lập sản phẩm
Có thể tái chế hay phục hồi sự an toàn cho sản phẩm không?
Có hiện hữu về mối nguy an toàn không?
Giải pháp cuối cùng Hủy bỏ, loại bỏ sản phẩm
Trang 3827
Báo cáo hành động sửa chữa
Khi đã thực hiện hành động sửa chữa, thì phải có báo cáo về hành động sửa chữa, bao gồm các nội dung sau:
Nhận diện quá trình và sản phẩm
Mô tả sự cố
Hành động sửa chữa sẽ thực hiện dưới dạng: “ Nếu bị vi phạm Thì hành động sửa chữa
Tên người chịu trách nhiệm thực hiện
Kết quả đánh giá về hành động sửa chữa
Bước 11: Thiết lập các thủ tục thẩm định
Khái niệm:
Thẩm tra là áp dụng các biện pháp, các thủ tục, các phép thử, và các đánh gái khác nhằm xác định tính hợp lý của kế hoạch HACCP và xác định sự tuân thủ theo kế hoạch HACCP trong thực tế sản xuất
Mục đích:
Nếu như mục đích của HACCP là ngăn ngừa các mối nguy đối với an toàn thực phẩm, còn mục đích của thẩm tra là tạo ra độ tin cậy vào kế hoạch đã được xây dựng dựa trên các nguyên tắc khoa học vững chắc và thích hợp để kiểm soát các mối nguy liên quan đến sản phẩm và quá trình
Các hình thức thẩm tra:
Thẩm tra nội bộ: do đội HACCP thực hiện
Thẩm tra từ bên ngoài:
o Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (ngành thủy sản: NAFIQUACEN – trung tâm kiểm tra chất lượng thủy sản Việt Nam, ngành thực phẩm: QUACERT)
o Do cơ quan đại diện nước nhập khẩu
o Do cơ quan trung gian được ủy quyền
Tuy nhiên thẩm tra nội bộ là quan trọng hơn cả
Nội dung thẩm tra:
Xác nhận giá trị sử dụng: là thu thập tính hợp lý để xác định tính hợp lý của các thông
số kỹ thuật trong kế hoạch HACCP
Trang 3928
Thẩm tra CCP:
o Xem xét hồ sơ (biểu mẫu giám sát, hành động sửa chữa, hồ sơ hiệu chỉnh thiết bị)
o Xác định độ chính xác của các thiết bị dùng để giám sát (hiệu chỉnh thiết bị)
o Lấy mẫu bán thành phẩm tại các CCP đam kiểm nghiệm và đánh giá hiệu quả
Thẩm tra hệ thống HACCP (GMP, SSOP, kế hoạch HACCP): tương tự như thẩm tra CCP
Tần suất thẩm tra:
Nếu không có gì thay đổi, hàng năm thẩm tra một lần
Khi có sự thay đổi đáng kể về quy trình hay về sản phẩm thì tiến hành thẩm tra
Thẩm tra đột xuất khi có sự khiếu nại của khách hàng hay các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước hay nước xuất khẩu
Lịch trình thẩm tra:
Định nghĩa: Là bảng liệt kê chi tiết đầy đủ những nội dung của hoạt động thẩm tra phải thực hiện nhằm giúp xí nghiệp thực hiện trong quá trình sản xuất để đảm bảo rằng hệ thống HACCP đang thực thi và có hiệu quả
Nội dung: Lịch trình kiểm tra gồm 5 nội dung:
o Thẩm tra cái gì
o Phương pháp tiến hành
o Tần suất thẩm tra
o Ai là người thực hiện
o Hồ sơ liên quan
Bước 12: Tập hợp các tài liệu của chương trình HACCP, lập sơ đồ của quá trình áp
Các loại hồ sơ cần lưu trữ
Trang 4029
Kế hoạch HACCP và những tài liệu hỗ trợ để xây dựng HACCP:
o Danh sách đội HACCP và phân công trách nhiệm của họ
o Tóm tắt các bước chuẩn bị đã được tiến hành trong việc xây dựng kế hoạch HACCP
o Các chương trình tiên quyết (GMP, SSOP)
Hồ sơ về giám sát CCP
Hồ sơ về những hành động sửa chữa
Hồ sơ về các hoạt động thẩm tra
Yêu cầu trong việc thiết kế biểu mẫu, ghi chép và lưu trữ hồ sơ
Yêu cầu trong việc thiết kế biểu mẫu
o Dễ sử dụng
o Phải đủ chỗ để điền
o Có thể kết hợp nhiều yếu tố trong cùng một biểu mẫu
o Khi cần thiết thì dễ dàng thay đổi
Yêu cầu trong việc ghi chép hồ sơ
o Không được tẩy xóa
o Ghi đầy đủ các thông tin cần thiết (trên biểu mẫu) và theo đúng tần suất đã đề ra
o Hồ sơ phải phản ánh chính xác và đúng điều kiện hoạt động hiện tại
o Không được dùng trí nhớ để tiến hành ghi chép hồ sơ
o Không hoàn thành hồ sơ trước khi bắt đầu, trước khi kết thuc công việc
Yêu cầu trong việc lưu trữ hồ sơ
o Các biểu mẫu là hồ sơ trắng cần phải chuẩn hóa
o Nhân viên có liên quan phải nhận thức rõ về việc lưu trữ hồ sơ
o Thời gian lưu trữ hồ sơ lâu hơn thời hạn sử dụng sản phẩm TCN 129:1998 1uy định thời gian lưu trữ hồ sơ như sau:
Đối với sản phẩm tươi (nguyên liệu bảo quản lạnh lớn hơn 6 tháng
Đối với sản phẩm đông lạnh hay chế biến khác (đồ hộp khô, mắm…) lớn hơn 24 tháng