- QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lý của công nhân, nếu khôngđạt yêu cầu phải chấn chỉnh ngay đồng thời báo cho Đội trưởng đội sản xuấthoặc Ban điều hành sản xuất để có bi
Trang 1(Hệ thống quản lý chất lượng.)
Trang 2SSOP : Sanitation Standardzation Operating Procedure
Department (Cục Quản Lý Chất Lượng Nông Lâm Sản và Thủy Sản)
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
I Giới Thiệu công ty 6
1 Giới thiệu về công ty 6
2.Sơ đồ mặt bằng tổng thể và mặt bằng phân xưởng 6
3 Giới thiệu sản phẩm 7
4.Thành lập đội HACCP 9
II Mô tả sản phẩm 11
1.Bảng mô tả sản phẩm 11
2.Quy trình sản xuất cá thu fillet đông lạnh 14
3.Thuyết minh quy trình 16
III Quy phạm sản xuất: (GMP) 19
1.GMP1: Công đoạn tiếp nhận nguyên liệu 21
2 GMP2: Rửa - Bảo quản nguyên liệu 24
3 GMP3: Fillet - Lạng da - Chỉnh hình 26
4 GMP4: Phân loại - Cắt 1 29
5 GMP 5: Xông CO 32
6 GMP 6: Ủ CO - Xả CO 34
7 GMP 7: Làm sạch - Bao gói - Hút chân không 36
8 GMP 8: Phân cỡ - Cân - Xếp mâm 38
9 GMP 8: Phân cỡ - Cân - Xếp mâm 40
10 GMP 10: Đóng thùng - Rà kim loại - Bảo quản 43
IV Quy phạm vệ sinh:(SSOP) 46
SSOP 1: an toàn nguồn nước 46
SSOP 2: an toàn nước đá 53
SSOP 3: các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm 57
SSOP 4 : ngăn ngừa sự nhiễm chéo 63
SSOP 5: vệ sinh cá nhân 67
SSOP 6: bảo vệ sản phẩm tránh các tác nhân gây nhiễm 73
SSOP 7: sử dụng, bảo quản hóa chất độc hại 77
SSOP 8: sức khỏe công nhân 80
Trang 4SSOP 9: kiểm soát động vật gây hại 83
SSOP 10: quản lý chất thải 87
V Bảng phân tích mối nguy 90
VI Bảng tổng hợp xác định CCP 110
VII Kế hoạch thực hiện HACCP 113
I Giới Thiệu công ty
1 Giới thiệu về công ty
Trang, Khánh Hòa
Mã số thuế: 4201316353
Trang, Khánh Hòa.
Giấy phép kinh doanh: 4201316353 - ngày cấp: 05/08/2011
Ngày hoạt động: 05/08/2011
Điện thoại: 0583551897.
2 Sơ đồ mặt bằng tổng thể và mặt bằng phân xưởng.
2.1 Ưu điểm của mặt bằng nhà máy:
- Vị trí của xí nghiệp thuận lợi cho việc thu mua nguyên liệu Đặc biệt vùng biển Nha Trang là một trong ba tỉnh khai thác cá Ngừ nhiều nhất nước
- Nha Trang còn có đường điện thế 220V tải riêng cho các xí nghiệp tại địa bàn thành phố đảm bảo cho công tác sản xuất Thành phố cũng có nguồn nước thủy cục cung cấp cho xí nghiệp chế biến thủy sản và dân cư xung quanh, đảm bảo theo tiêu chuẩn nước chế biến của nghành
- Là nơi tập trung người lao động đảm bảo đủ cung cấp nguồn lao động cho xí nghiệp
Trang 5- Quy trình sản xuất đi theo một chiều nên tránh nhiệm vụ nhiễm chéo, giữacác khâu được cách biệt nhau.
Trang 6Hình 3.2 Để nguyên loin Hình 3.3.Tuna saku
Hình 3.4 Tuna steak Hình 3.5 Mắt cá ngừ
3.2 Thị trường tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ chủ yếu là Mỹ
Trang 7Trình độchuyênmôn
Chức vụcông tác
Chức vụtrong độiHACCP
Nhiệm vụ trong độiHACCP
Ghichú
1 Lê ThịA
Kỹ sư chếbiến thủysản
Phógiámđốc
Độitrưởng
Lãnh đạo toàn bộđội HACCP, chỉ đạoviệc thực hiện kếhoạch HACCP, thẩmtra toàn bộ hệ thốngHACCP
2 Lê ThịB
Kỹ sư chếbiến thủysản
Trưởngphòngquản lýchấtlượng
Đội phó
Triển khai thựchiện chương trìnhHACCP trong côngty
3
Nguyễ
n VănC
Kỹ sư côngnghệ thựcphẩm
Tham gia xâydựng và giám sátviệc thực hiện kếhoạch HACCP
n Văn
Kỹ sư chếbiến thực
dựng kế hoạch
Bảng 4: Thành viên đội HACCP
Trang 8D phẩm HACCP
Kỹ sư chếbiến thủysản
Tham gia xâydựng và giám sátviệc thực hiện GMP,SSOP trong công ty
Kỹ sư chếbiến thủysản
Tư vấn về chấtlượng và vệ sinh antoàn thực phẩm
Ngày Tháng Năm Người phê duyệt
2 Tên nguyên liệu (ghi cả cảtên khoa học). Cá thu: Scomberomorus maculatus
và vận chuyển bằng xe bảo ôn đến nhà máy
và được tiếp nhận
4 Khu vực khai thác nguyênliệu. tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định.Nguyên liệu được đánh bắt tại vùng biển
Bảng: Mô tả sản phẩm
Trang 95 Mô tả tóm tắt quy cáchthành phẩm
Sản phẩm được phân thành loại:
Để nguyên loinCắt tuna saku Tuna steak
Đóng gói:
Đối với hàng loin 2kg up: 30bls/ctn.Đối với hàng saku 15bls/ctn
Đối với hàng steak 10bls/ctn
6 Thành phần khác (ngoàinguyên liệu) Khí CO
7 Các công đoạn chế biếnchính.
Tiếp nhận nguyên liệu -> Rửa -> Bảo quản->
Fillet -> Lạng da -> Chỉnh hình -> Phân loại-> Cắt 1 -> Xông CO -> Ủ CO -> Xả CO-> Làm sạch -> Vào bị -> Hút chân không ->Phân cỡ -> Cân -> Xếp mâm -> Chờ đông-> Cấp đông -> Đóng thùng -> Rà kim loại-> Bảo quản
Mỗi Loin hoặc miếng cho vào 1 túi PAhút chân không Cho cá cỡ cùng loại vàothùng , cân và ghi trọng lượng tịnh mỗi 20lbsđối với loin và 10bls đối với hàng steak và15bls đối với hàng saku Hoặc theo quy cáchcủa khách hàng
10 Điều kiện phân phối, vậnchuyển sản phẩm Container, xe lạnh nhiệt độ ≤ -180C
12 Thời hạn bày bán sảnphẩm Không
Bao bì phải ghi đầy đủ chi tiết: tên sảnphẩm, kích cỡ, loại, trọng lượng tịnh, ngàysản xuất, điều kiện bảo quản, tên nhà máy,sản xuất tại Việt Nam
phải tuân theo
Tiêu chuẩn, qui định của Việt Nam và cácthị trường nhập khẩu hiện hành, tiêu chuẩncủa khách hàng (nếu có)
Trang 102 Quy trình sản xuất cá thu fillet đông lạnh.
Trang 11S đ quy trình công ngh s n ph m cá thu fillet đông l nh ơ ồ ệ ả ẩ ạ
CHỈNH HÌNH
PHÂN LOẠI
XÔNG CO
XẢ CO LÀM SẠCH
XẾP MÂM CHỜ ĐÔNG CẤP ĐÔNG
ĐÓNG THÙNG
RÀ KIM LOẠI
BẢO QUẢN
Trang 123 Thuyết minh quy trình.
3.1 Công đoạn tiếp nhận nguyên liệu.
- Tại công đoạn tiếp nhận nguyên liệu chỉ nhận những lô nguyên liệu đáp ứngyêu cầu của nhà máy Nhiệt độ nguyên liệu phải đạt ≤ 40C được kiểm tra bằngcách dùng dao cắt vào thịt cá ở phần đuôi để đánh giá chất lượng như sau: thịtmàu hồng tự nhiên, sáng trong, cơ thịt săn chắc, không dập nát Thời gian tiếpnhận tối đa 30 phút/tấn Sau khi đạt yêu cầu thì chuyển sang công đoạn sau
3.2 Rửa.
- Cá sau khi được tiếp nhận đem rửa qua 2 thùng nước sạch, lạnh, nhiệt độ nước-1÷ 40C, thời gian 2÷5 phút, nồng độ clorine 100ppm và tùy theo yêu cầu củakhách hàng
3.3 Bảo quản nguyên liệu.
- Nguyên liệu nếu chưa kịp chế biến ngay thì phải được bảo quản trong kho lạnh,nhiệt độ bảo quản phải đạt từ -1÷ 40C, thời gian không quá 12 giờ
Trang 13- Loại thường: chất lượng quá kém, màu tái xanh thì chuyển đi hàng thườngkhông CO.
- Các loại B dùng để cắt saku, steak sau khi ủ CO đem xả hết khí CO, làm sạch
và chỉnh hình lại cho đẹp rồi đem sang vào bì và hút chân không
3.12 Phân cỡ.
- Cá sau khi hút chân không được đưa vào phân cỡ, có 3 cỡ là: 3-5, 5-8, 8up
- Cân 30 lbs/ctn, sau đó đem đi xếp mâm, tương ứng mỗi mâm/thùng hoặc tùytheo yêu cầu của khách hàng
3.13 Xếp mâm, chờ đông.
- Cá sau khi xếp mâm chưa đủ số lượng hoặc chưa cấp đồng kịp thì chuyển vàohầm tiền đông để bảo quản Kho chờ đông kiểu quạt gió Cá được xếp thànhtừng khay Thời gian chờ đông tối đa 1 giờ, nhiệt độ -3 ÷ 2 0C
3.14 Cấp đông.
- Cá được đưa vào tủ đông gió và xếp lên các kệ trong tủ Thời gian cấp đôngđược tính từ khi tủ bắt đầu hoạt động đến khi nhiệt độ trung tâm đạt ≤-180C vàkhông quá 8 giờ, nhiệt độ cấp đông đạt -40 ÷ -500C
3.15 Đóng thùng.
Trang 143.16 Rà kim loại.
- Sau khi đóng thùng xong đưa sản phẩm đi rà kim loại cho toàn bộ lô hàng theothông số đã quy định Sử dụng test rà kim loại Fe < 2,5 mm và Sus <3.0 mm.Phải kiểm tra máy thử trước khi cho sản phẩm chạy qua, tầng suất kiểm tra 30phút/lần
Trang 15GMP 9
Trang 16Xây dựng HACCP cho quy trình sản xuất cá thu fillet đông lạnh
1 GMP1: Công đoạn tiếp nhận nguyên liệu.
CÔNG TY TNHH JK FISH
49 Tổ 2 – THÔN HÒN NGHÊ – VĨNH NGỌC – TP NHA TRANG – TỈNH
KHÁNH HÒA
Tel:0583540597 Fax: 0583540598QUY PHẠM SẢN XUẤT GMPTên sản phẩm: Cá thu fillet đông lạnh xuất khẩuGMP1: Công đoạn tiếp nhận nguyên liệu
1.1 Quy trình
- Tại công đoạn tiếp nhận nguyên liệu chỉ nhận những lô nguyên liệu đáp ứngyêu cầu của nhà máy Nhiệt độ nguyên liệu phải đạt ≤ 40C được kiểm tra bằngcách dùng dao cắt vào thịt cá ở phần đuôi để đánh giá chất lượng như sau: thịtmàu hồng tự nhiên, sáng trong, cơ thịt săn chắc, không dập nát Thời gian tiếpnhận tối đa 30 phút/tấn
- Sau khi đạt yêu cầu thì chuyển sang công đoạn sau
1.2 Giải thích
- Tiếp nhận nguyên liệu nhằm đánh giá và chọn lựa ra những nguyên liệu tươi,đạt yêu cầu về chất lượng, kích cỡ và chủng loại trước khi đưa vào chế biến
1.3.Các thủ tục cần tuân thủ
- Các dụng cụ chế biến trước và sau khi sử dụng phải được vệ sinh sạch sẽ
- Dụng cụ dùng trong khu tiếp nhận phải là dụng cụ chuyên dùng và được vệsinh sạch sẽ trước khi dùng
- Công nhân và QC ở công đoạn tiếp nhận nguyên liệu phải được trang bị đầy
đủ Bảo hộ lao động và vệ sinh sạch sẽ trước khi tiếp xúc với nguyên liệu
- Nước dùng để rửa nguyên liệu phải là nước sạch
- Khu tiếp nhận luôn được giữ vệ sinh sạch sẽ
- Các thao tác kỹ thuật phải nhanh chóng, nhẹ nhàng, không để dụng cụ tác độngmạnh lên thịt cá làm bần dập cơ thịt cá gây hao tổn nguyên liệu trước khi chếbiến
- Chỉ nhận những lô nguyên liệu đáp ứng các yêu cầu sau:
Chủ hàng đã có tên trong danh sách các đại lý cung cấp cho công ty
Trang 17 Có hợp đồng cam kết với xí nghiệp về điều kiện vận chuyển và bảoquản.
Có hồ sơ đánh bắt và bảo quản nguyên liệu
Kiểm tra điều kiện vận chuyển và bảo quản đạt yêu cầu
Đo nhiệt độ bảo quản nguyên liệu phải đạt từ ≤ 40C
Kiểm tra chất lượng cá thịt cá có màu hồng tự nhiên, sáng trong, cơthịt săn chắc không bị dập nát Tỷ lệ đạt yêu cầu ≥ 97,5 %
Trọng lượng phải đạt từ 30kg trở lên
- Thời gian tiếp nhận không quá 30 phút/tấn
1.4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát.
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm này
- Công nhân công đoạn tiếp nhận nguyên liệu có trách nhiệm làm đúng qui phạm này
- QC có trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này
1.5 Hành động sửa chữa.
- QC phụ trách công đoạn tiếp nhận nguyên liệu nếu phát hiện lô nguyên liệunào không đạt yêu cầu về chất lượng thì từ chối không nhận và phải báo cáokịp thời cho Ban điều hành sản xuất để kịp thời xử lý
1.6 Thẩm tra.
- Hồ sơ ghi chép việc thực hiện qui phạm này phải được Đội trưởng ĐộiHACCP hoặc Trưởng, Phó Ban điều hành sản xuất (thành viên Đội HACCP)thẩm tra
1.7 Lưu trữ hồ sơ.
- Tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến qui phạm này đã được thẩm tra phảiđược lưu trữ trong bộ hồ sơ GMP của Công ty ít nhất 02 năm
- Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát
Ngày tháng năm Người phê duyệt
Trang 192 GMP2: Rửa - Bảo quản nguyên liệu.
CÔNG TY TNHH JK FISH
49 Tổ 2 – THÔN HÒN NGHÊ – VĨNH NGỌC – TP NHA TRANG – TỈNH
KHÁNH HÒA
Tel:0583540597 Fax: 0583540598QUY PHẠM SẢN XUẤT GMPTên sản phẩm: Cá thu fillet đông lạnh xuất khẩuGMP2: Rửa - Bảo quản nguyên liệu
2.1 Quy trình
- Cá sau khi được tiếp nhận đem rửa qua 2 thùng nước sạch, lạnh, nhiệt độ nước-1÷ 40C, thời gian 2÷5 phút, nồng độ clorine 100ppm và tùy theo yêu cầu củakhách hàng
- Nguyên liệu nếu chưa kịp chế biến ngay thì phải được bảo quản trong kho lạnh,nhiệt độ bảo quản phải đạt từ -1÷ 40C, thời gian không quá 12 giờ
- Chỉ sử dụng nước và đá sạch để rửa và bảo quản nguyên liệu
- Chỉ sử dụng dụng cụ đã được làm vệ sinh sạch sẽ và chuyên dùng
- Công nhân phải được trang bị đầy đủ, đúng quy cách, và phải vệ sinh sạch sẽtrước khi tiếp xúc với bán thành phẩm
- Nhiệt độ nước rửa -1÷ 40C, thời gian 2÷5 phút, nồng độ clorine 100ppm
- Rửa cá qua 2 thùng nước, thay nước sau 200kg hoặc khi cần thiết
- Cá nguyên liệu nếu chưa kịp chế biến thì phải được bảo quản trong kho lạnhnhiệt độ bảo quản phải đạt từ -1÷40C Thời gian không quá 12 giờ
Trang 202.4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm này
- Công nhân công đoạn Rửa - Bảo quản nguyên liệu có trách nhiệm làm đúngqui phạm này
- QC có trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này
2.5 Hành động sửa chữa.
- QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lý của công nhân, nếu khôngđạt yêu cầu phải chấn chỉnh ngay đồng thời báo cho Đội trưởng đội sản xuấthoặc Ban điều hành sản xuất để có biện pháp xử lý những công nhân vi phạm
2.6 Thẩm tra.
- Hồ sơ ghi chép việc thực hiện qui phạm này phải được Đội trưởng ĐộiHACCP hoặc Trưởng, Phó Ban điều hành sản xuất (thành viên Đội HACCP)thẩm tra
2.7 Lưu trữ hồ sơ
- Tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến qui phạm này đã được thẩm tra phảiđược lưu trữ trong bộ hồ sơ GMP của Công ty ít nhất 02 năm
- Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát
Ngày tháng năm Người phê duyệt
GMP3: Fillet - Lạng da - Chỉnh hình
3.1 Quy trình
- Cá sau khi rửa sạch thì chuyển sang fillet tách rời thành 4 loin, bỏ đầu,xương Sau đó chuyển sang cho công nhân lạng da bằng tay, lấy hết phần datrên loin cá Trong quá trình ra loin luôn để da cá tiếp xúc với mặt bàn Sau
đó chuyển sang khu chỉnh hình Cá được lấy hết phần xương, cơ thịt đỏ, nộitạng còn sót Dùng dao lạng hết phần nội tạng, lườn xanh, da trên loin cá,
Trang 21miếng cá cho đẹp Nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 40C Thời gian cho mỗi thaotác fillet, lạng da, chỉnh hình không vượt quá 40 phút đối với mỗi mẻ cá800kg.
3.2 Giải thích
- Fillet nhằm loại bỏ phần không cấu thành sản phẩm trong dây chuyền chếbiến như: đầu, xương, nội tạng và nhằm làm đúng theo yêu cầu của kháchhàng, để tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau
- Lạng da nhằm đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng đồng thời loại bỏ mốinguy vi sinh vật hiện hữu trên da cá và tăng giá trị cảm quan cho miếng cá
- Chỉnh hình nhằm loại bỏ phần thịt đỏ, da, xương còn sót lại và tạo dáng lạicho miếng cá nhằm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm cuối cùng
- Công nhân làm việc trong khu Fillet – Lạng da – Chỉnh hình phải được trang
bị đầy đủ bảo hộ lao động, đúng quy cách, vệ sinh sạch sẽ trước khi tiếp xúcvới bán thành phẩm
- Trong quá trình sơ chế không được để cá dính nước
- Khi ra cá phải sát xương, tránh làm mất phần thịt đầu Không phạm thịt
- Cá phải được fillet thành 4 miếng loin ra khỏi thân cá
- Trong quá trình ra loin luôn để da cá tiếp xúc với mặt bàn
- Công nhân thao tác phải nhanh nhẹn
- Miếng cá không được sót da (trừ khi yêu cầu)
- Nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 40C
- Thời gian cho mỗi thao tác fillet, lạng da, chỉnh hình không vượt quá 40 phútđối với mỗi mẻ cá 800kg
- Sau khi chỉnh hình miếng cá không còn thịt đỏ và có hình dạng đẹp
- QC kiểm tra xem còn sót thịt đỏ, máu bầm, xương, da, và gân trong loin cá
- Phụ phẩm được cho vào kết chuyên dụng và chuyển ra phòng phụ phẩm
- Các công đoạn phải vận hành liên tục tránh ứ đọng bán thành phẩm
3.4 Phân công trách nhiệm
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm này
- Công nhân công đoạn Fillet – Lạng da – Chỉnh hình có trách nhiệm làm đúngqui phạm này
- QC có trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này
Trang 223.5 Hành động sửa chữa.
- QC phụ trách công đoạn xử lý nếu kiểm tra thấy miếng fillet bị rách thịt và sót
da nhiều do dao lạng da không sắc bén phải báo ngay cho Tổ cơ điện sửa chữakịp thời, đảm bảo chất lượng và thẩm mỹ của miếng fillet Nếu máy lạng davẫn không sửa được thì phải điều động thêm công nhân lạng da bằng tay đểtránh sản phẩm bị ứ động
- QC phụ trách công đoạn chỉnh hình trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện miếng
cá đã được công nhân kiểm rồi nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu về chất lượng cũngnhư thẩm mỹ, nhắc nhở hoặc có hình thức xử phạt thích hợp những công nhânkiểm cá không đạt yêu cầu
- QC phụ trách công đoạn khi kiểm tra nếu hồ nước rửa không đạt nhiệt độ theoquy định ≤ 40C thì nhắc nhở công nhân bổ sung thêm đá Nếu tần suất thay nướckhông đúng qui định thì nhắc nhở và có hình thức xử phạt công nhân vi phạm Côlập lô hàng cho rửa lại
- Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát
Ngày tháng năm Người phê duyệt
Trang 23Tên sản phẩm: Cá thu fillet đông lạnh xuất khẩu
loại B: chất lượng kém hơn loại A Hai đầu loin cắt ngang để đượcSteak, phần giữa Loin đo theo kích thước chiều dài Saku nhân 2 hoặcnhân 3 lần tùy theo kích thước loin cá Nếu loin bị dập hoặc bị vỡ thìcắt Saku, Steak tùy thuộc vào vết dập và các rẻo lớn được xếp vào túi
PE có lót mút để chuyển sang xông CO
Loại thường: chất lượng quá kém, màu tái xanh thì chuyển đi hàngthường không CO
Nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 40C
Thời gian cho mỗi thao tác fillet, lạng da, chỉnh hình không vượt quá
40 phút đối với mỗi mẻ cá 800kg
- Cá phải được phân loại và cắt như sau:
Loại A: cơ thịt săn chắc, màu hồng tự nhiên, thớ thịt không vỡ Cắtloại bỏ phần thịt bầm, sẫm, xương còn xót, phần thịt có nhiều gân,trọng lượng ≥ 5kg/loin
Trang 24 loại B: chất lượng kém hơn loại A Hai đầu loin cắt ngang để đượcSteak, phần giữa Loin đo theo kích thước chiều dài Saku nhân 2 hoặcnhân 3 lần tùy theo kích thước loin cá Nếu loin bị dập hoặc bị vỡ thìcắt Saku, Steak tùy thuộc vào vết dập và các rẻo lớn được xếp vào túi
PE có lót mút để chuyển sang xông CO
Loại thường: chất lượng quá kém, màu tái xanh thì chuyển đi hàngthường không CO
- Các thao tác phải nhẹ nhàng, không trở loin nhiều
- Thường xuyên vệ sinh dụng cụ, vệ sinh tay 2 giờ/lần
- Nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 40C
- Thời gian cho mỗi thao tác fillet, lạng da, chỉnh hình không vượt quá 40 phútđối với mỗi mẻ cá 800kg
4.4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm này
- Công nhân công đoạn Phân loại - Cắt 1 có trách nhiệm làm đúng quy phạm này
- QC có trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này
4.5 Hành động sửa chữa
QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lý của công nhân, nếu không đạtyêu cầu phải chấn chỉnh ngay đồng thời báo cho Đội trưởng đội sản xuất hoặc Banđiều hành sản xuất để có biện pháp xử lý những công nhân vi phạm
- Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát
Ngày tháng năm Người phê duyệt
Trang 25- Phân bổ khoảng cách kim châm cho đều khắp bề mặt loin cá.
- Áp lực sử dụng châm: 1kg/cm2 khoảng cách mỗi kim 1,5 cm
- Áp dụng bơm: 4-5kg/cm2
- Trước khi bơm CO vào túi phải hút hết không khí trong PE
- Các loại saku, steak, vụn rẻo xếp vào túi PE có lót mút cho hút không khí rồibơm CO
- Trong quá trình xông luôn giữ bán thành phẩm ở nhiệt độ ≤40C
- Không được để bán thành phẩm ra ngoài môi trường quá 4 giờ
5.4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm này
Trang 26- Công nhân công đoạn xông CO có trách nhiệm làm đúng qui phạm này.
- QC có trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này
5.5 Hành động sửa chữa
- QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lý của công nhân, nếu khôngđạt yêu cầu phải chấn chỉnh ngay đồng thời báo cho Đội trưởng đội sản xuấthoặc Ban điều hành sản xuất để có biện pháp xử lý những công nhân vi phạm
- Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát
Ngày tháng năm Người phê duyệt
Trang 27- Công nhân phải được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, đúng quy cách và phải
vệ sinh sạch sẽ trước khi tiếp xúc với bán thành phẩm
- Thời gian ủ 24 giờ
- Sau khi lấy ra khỏi kho bảo quản, cá được chuyển sang phòng xông CO đưavào ống hút CO còn dư
- Thời gian xả CO ≤10 phút/mẻ
6.4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm này
- Công nhân công đoạn ủ CO - Xả CO có trách nhiệm làm đúng qui phạm này
- QC có trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này
6.5 Hành động sửa chữa.
- QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lý của công nhân, nếu khôngđạt yêu cầu phải chấn chỉnh ngay đồng thời báo cho Đội trưởng đội sản xuấthoặc Ban điều hành sản xuất để có biện pháp xử lý những công nhân vi phạm
- Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát
Ngày tháng năm Người phê duyệt
7 GMP 7: Làm sạch - Bao gói - Hút chân không
CÔNG TY TNHH JK FISH
49 Tổ 2 – THÔN HÒN NGHÊ – VĨNH NGỌC – TP NHA TRANG – TỈNH
KHÁNH HÒA
Tel:0583540597 Fax: 0583540598QUY PHẠM SÁN XUẤT GMPTên sản phẩm: Cá thu fillet đông lạnh xuất khẩuGMP 7: Làm sạch - Bao gói - Hút chân không
7.1 Quy trình
Trang 28- Các loại B dùng để cắt saku, steak sau khi ủ CO đem xả hết khí CO, làm sạch
và chỉnh hình lại cho đẹp rồi đem sang vào bì và hút chân không
7.2 Giải thích
- Làm sạch giúp miếng cá đẹp và tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm Vào bì, hútchân không nhằm bảo vệ sản phẩm và đáp ứng yêu cầu của khách hàng
7.3 Các thủ tục cần tuân thủ
- Chỉ sử dụng dụng cụ và vật tư đã được làm vệ sinh sạch sẽ và khử trùng
- Công nhân phải được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, đúng quy cách và phải
vệ sinh sạch sẽ trước khi tiếp xúc với bán thành phẩm
- Dùng dao chỉnh lại hình dạng các loin cá cho đẹp
- Phải cắt từ đầu xuống
- Khi cho vào túi PA , hút không khí cột chặt miệng
- Cá sau khi bao gói chuyển sang hút chân không, rồi vuốt lại cho đẹp
- Các thao tác phải nhẹ nhàng, không được làm cá dập
- Thường xuyên vệ sinh dụng cụ, vệ sinh tay 2 giờ/lần
- Phụ phẩm và bao bì hỏng phải bỏ vào sọt chuyên dụng và chuyển ra ngoài khiđầy hoặc khi cần thiết
- Thao tác phải nhanh nhẹn và nhẹ nhàng
- Trong quá trình thực hiện luôn giữ bán thành phẩm ở nhiệt độ ≤40C
- Không được để bán thành phẩm ra ngoài môi trường quá 4 giờ
7.4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm này
- Công nhân công đoạn Làm sạch - Vào bì - Hút chân không có trách nhiệm làmđúng qui phạm này
- QC có trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này
7.5 Hành động sửa chữa
- QC giám sát công đoạn làm sạch kiểm tra thao tác xử lý của công nhân, nếukhông đạt yêu cầu phải chấn chỉnh ngay đồng thời báo cho Đội trưởng đội sảnxuất hoặc Ban điều hành sản xuất để có biện pháp xử lý những công nhân viphạm
- QC phụ trách công đoạn bao gói, hút chân không nếu phát hiện bao bì khôngđúng qui cách thì ngưng không cho đóng thùng và phải báo ngay cho Ban điềuhành liên hệ với bộ phận cung cấp bao bì tìm cách xử lý
7.6 Thẩm tra
- Hồ sơ ghi chép việc thực hiện qui phạm này phải được Đội trưởng Đội HACCPhoặc Trưởng, Phó Ban điều hành sản xuất (thành viên Đội HACCP) thẩm tra
7.7 Lưu trữ hồ sơ
Trang 29- Tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến qui phạm này đã được thẩm tra phảiđược lưu trữ trong bộ hồ sơ GMP của Công ty ít nhất 02 năm
- Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát
Ngày tháng năm Người phê duyệt
8 GMP 8: Phân cỡ - Cân - Xếp mâm.
CÔNG TY TNHH JK FISH
49 Tổ 2 – THÔN HÒN NGHÊ – VĨNH NGỌC – TP NHA TRANG – TỈNH
KHÁNH HÒA
Tel:0583540597 Fax: 0583540598QUY PHẠM SÁN XUẤT GMPTên sản phẩm: Cá thu fillet đông lạnh xuất khẩu
GMP 8: Phân cỡ - Cân - Xếp mâm
8.1 Quy trình
- Cá sau khi hút chân không được đưa vào phân cỡ, có 3 cỡ là: 3-5, 5-8, 8up Cân
30 lbs/ctn, sau đó đem đi xếp mâm, tương ứng mỗi mâm/thùng hoặc tùy theoyêu cầu của khách hàng
8.2 Giải thích
- Các miếng cá không đồng đều về kích thước nên phải phân cỡ để tạo ra sự đồngđều giữa các miếng cá tạo giá trị cảm quan tốt và đánh giá đúng trọng lượng củatừng miền cá Đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Cân theo trọng lượng yêu cầu của khách hàng
- Xếp mâm nhằm vuốt miếng cá thẳng, không bị cong, vênh đảm bảo tính mỹquan cho sản phẩm sau cấp đông, đồng thời làm tăng cường trao đổi nhiệt trongkhi cấp đông
8.3 Các thủ tục cần tuân thủ
- Chỉ sử dụng dụng cụ và vật tư đã được làm vệ sinh sạch sẽ và khử trùng
- Công nhân phải được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, đúng quy cách và phải
vệ sinh sạch sẽ trước khi tiếp xúc với bán thành phẩm
- Mâm xếp bán thành phẩm phải được vệ sinh sạch sẽ, khử trùng
- Cân phải được hiệu chỉnh đúng trước khi cân
Trang 30- Thao tác phải nhanh nhẹn không được để sản phẩm bị ứ đọng.
8.4 Phân công trách nhiệm và biều mẫu giám sát.
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm này
- Công nhân công đoạn Phân cỡ - Cân - Xếp mâm có trách nhiệm làm đúng quiphạm này
- QC có trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này
8.5 Hành động sửa chữa
- QC phụ trách công đoạn xếp mâm nếu phát hiện sản phẩm chưa đạt yêu cầu: sai
cỡ, loại thì nhắc nhở và trả lại cho công nhân phân cỡ lại
- QC phụ trách công đoạn xếp mâm nếu phát hiện cân không đúng trọng lượngqui định thì cho cân lại đồng thời báo cho Đội trưởng đội sản xuất để có hìnhthức xử phạt nếu công nhân vi phạm
- Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát
Ngày tháng năm Người phê duyệt
Trang 319 GMP 8: Phân cỡ - Cân - Xếp mâm.
CÔNG TY TNHH JK FISH
49 Tổ 2 – THÔN HÒN NGHÊ – VĨNH NGỌC – TP NHA TRANG – TỈNH
KHÁNH HÒA
Tel:0583540597 Fax: 0583540598QUY PHẠM SÁN XUẤT GMPTên sản phẩm: Cá thu fillet đông lạnh xuất khẩu
GMP 9: Chờ đông - Cấp đông
9.1 Quy trình
- Cá sau khi xếp mâm chưa đủ số lượng hoặc chưa cấp đồng kịp thì chuyển vàohầm tiền đông để bảo quản Kho chờ đông kiểu quạt gió Cá được xếp thànhtừng khay Thời gian chờ đông tối đa 1 giờ, nhiệt độ -3 ÷2 0C
- Cá được đưa vào tủ đông gió và xếp lên các kệ trong tủ Thời gian cấp đôngđược tính từ khi tủ bắt đầu hoạt động đến khi nhiệt độ trung tâm đạt ≤-180C vàkhông quá 8 giờ, nhiệt độ cấp đông đạt -40÷ -500C
- Chỉ sử dụng dụng cụ và vật tư đã được làm vệ sinh sạch sẽ và khử trùng
- Công nhân phải được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, đúng quy cách và phải
vệ sinh sạch sẽ trước khi tiếp xúc với bán thành phẩm
- Chuẩn bị hầm tiền đông trước khi đưa sản phẩm vào 15 phút
- Nhiệt độ hầm tiền đông -3 ÷ 2 0C và thời gian bảo quản không quá 1 giờ
- Tủ đông phải được vệ sinh, khử trùng và tiến hành chạy 15 phút trước khi đưasản phẩm vào cấp đông, nhiệt độ tủ phải đạt từ -3÷50C
- Bán thành phẩm phải được cấp đông nhanh, nhiệt độ cấp đông đạt-400C÷-500C, thời gian cấp đông không quá 8 giờ, nhiệt độ trung tâm sản phẩm
≤-180C
- Thời gian từ lúc rút hàng ra khỏi tủ đến lúc nhập kho không quá 30 phút
Trang 32- Các thao tác phải nhẹ nhàng, nhanh nhẹn và chính xác.
9.4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát.
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm này
- Công nhân công đoạn chờ đông- cấp đông có trách nhiệm làm đúng qui phạmnày
- QC có trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này
9.5 Hành động sửa chữa :
- QC phụ trách công đoạn chờ đông kiểm tra nhiệt độ kho chờ đông nếu thấykhông đạt yêu cầu (-3 ¸ 20C) thì phải báo cho Tổ cơ điện khắc phục ngay Trườnghợp không thể khắc phục sự cố trong ngày, Tổ cơ điện phải báo cho Ban điều hànhbiết để điều hành sản xuất cho phù hợp với công suất cấp đông
- QC phụ trách công đoạn chờ đông ở băng chuyền IQF kiểm tra nhiệt độ bồn chờđông, nếu không đạt phải bổ sung thêm nước đá để đảm bảo chất lượng bán thànhphẩm trong khi chờ đông
- QC thành phẩm nếu thấy thời gian cấp đông quá qui định (> 3 giờ) thì phải báocho người trực máy điều chỉnh cho thời gian cấp đông đạt yêu cầu
- Đối với ssản phẩm cấp đông băng chuyền, nếu sản phẩm không đạt yêu cầu thẩm
mỹ phải xả đông ngay và cho cấp đông lại Nếu sản phẩm không đạt độ thì phảicấp đông lại và điều chỉnh tốc độ băng chuyền cho thích hợp
- Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát
Ngày tháng năm Người phê duyệt
10 GMP 10: Đóng thùng - Rà kim loại - Bảo quản
CÔNG TY TNHH JK FISH
Trang 3349 Tổ 2 – THÔN HÒN NGHÊ – VĨNH NGỌC – TP NHA TRANG – TỈNH
KHÁNH HÒA
Tel:0583540597 Fax: 0583540598QUY PHẠM SÁN XUẤT GMPTên sản phẩm: Cá thu fillet đông lạnh xuất khẩuGMP 10: Đóng thùng - Rà kim loại - Bảo quản
10.1 Quy trình
- Cá sau khi cấp đông cho vào thùng carton đã được ghi đầy đủ thông tin theoquy định hiện hành như: đánh size cỡ, ngày tháng năm sản xuất đai nẹp 2 dâyngang, 2 dây dọc rồi chuyển đến rà kim loại
- Sau khi đóng thùng xong đưa sản phẩm đi rà kim loại cho toàn bộ lô hàng theothông số đã quy định Sử dụng test rà kim loại Fe < 2,5 mm và Sus <3.0 mm.Phải kiểm tra máy thử trước khi cho sản phẩm chạy qua, tầng suất kiểm tra 30phút/lần
- Sau khi rà kim loại xong, sản phẩm được chuyển vào kho lạnh để bảo quản,nhiệt độ ≤ -180C
10.2 Giải thích
- Đóng thùng để bảo vệ sản phẩm khỏi tác nhân vật lý, hóa học làm ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm Ngoài ra còn làm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm,đáp ứng yêu cầu khách hàng
- Rà kim loại nhằm loại bỏ mảnh kim loại lẫn trong sản phẩm trong quá trình chếbiến
- Bảo quản nhằm giảm cấp chất lượng sản phẩm và ức chế sự phát triển của visinh vật
10.3 Các thủ tục cần tuân thủ
- Chỉ sử dụng dụng cụ và vật tư đã được làm vệ sinh sạch sẽ và khử trùng
- Công nhân phải được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, đúng quy cách và phải
vệ sinh sạch sẽ trước khi tiếp xúc với bán thành phẩm
- Một mâm cùng size, cùng loại đóng vào một thùng
- Ghi đầy đủ các thông tin theo quy định trên thùng
- Đai nẹp 2 ngang, 2 dọc chắc chắn
- Dùng bao bì theo đúng yêu cầu của từng loại sản phẩm
- Bao gói theo đúng quy cách cho từng sản phẩm
- Phòng bao gói phải sạch sẽ
- Không được đế sản phẩm trực tiếp dưới nền
Trang 34- Cá bị rớt phải được xịt cồn rồi mới đóng thùng.
- Thời gian bao gói tối đa cho 1 mẻ là 15 phút
- Thùng carton, bao bì hư phải để riêng và chuyển ra ngoài khi nhiều hoặc khicần thiết
- Máy rà kim loại phải được kiểm tra trước khi sử dụng bằng mẫu chuẩnFe: 2mm
- Tất cả các sản phẩm phải được rà kim loại, các sản phẩm có kim loại phải được
cô lập tái chế
- Công nhân làm việc tại công đoạn này định kỳ rửa và khủ trùng tay, dụng cụbằng cồn sau mỗi giờ hay mỗi khi cần thiết
- Phải thường xuyên kiểm tra hoạt động của kho
- Kiểm tra nhiệt độ trong kho có đạt yêu cầu
- Cửa kho phải thường xuyên đóng, chỉ được mở khi xuất hàng để ngăn khôngcho không khí nóng, ẩm và động vật gây hại xâm nhập
- Kiểm tra hoạt động của hệ thống chiếu sáng
- Kiểm tra tình trạng vệ sinh kho và mức độ tuyết bám trên giàn lạnh
- Thành phẩm phải được xếp lên palet sau khi đưa vào kho và phải được sắp xếpngăn nắp, khoa học theo từng lô sản phẩm, từng thời gian sản xuất để đảm bảohàng nhập trước ra trước
- Không được đưa hành chưa cấp đông vào kho bảo quản
- Công nhân bốc xếp phải thao tác nhẹ nhàng, không quăng quật, đổ vỡ, đứt dây
- Không dùng các thùng thành phẩm để kê, lót với bất kỳ mục đích nào
- Không dẫm đạp lên thùng hàng và phải thay bao bì rách, không đạt yêu cầu
- Kho lạnh luôn được vệ sinh sạch sẽ
- Xả đá ở giàn bay hơi 1 lần/ngày
- QC kiểm tra chất lượng hàng tồn kho 6 tháng/lần
10.4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm này
- Công nhân công đoạn Đóng thùng - Rà kim loại - Bảo quản có trách nhiệm làmđúng qui phạm này
- QC có trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này
a Hành động sửa chữa :
- Người trực kho có trách nhiệm báo cáo tình trạng nhiệt độ kho, nếu thấy nhiệt
độ không đạt yêu cầu (≤ -180C) thì phải báo cho Tổ cơ điện vận hành máy khắcphục ngay
Trang 35- Hồ sơ ghi chép việc thực hiện qui phạm này phải được Đội trưởng Đội HACCPhoặc Trưởng, Phó Ban điều hành sản xuất (thành viên Đội HACCP) thẩm tra.
c Lưu trữ hồ sơ:
- Tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến qui phạm này đã được thẩm tra phảiđược lưu trữ trong bộ hồ sơ GMP của Công ty ít nhất 02 năm
- Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát
Ngày tháng năm Người phê duyệt
IV Quy phạm vệ sinh:(SSOP)
SSOP 1: AN TOÀN NGUỒN NƯỚC
CÔNG TY TNHH JK FISH
49 Tổ 2 – THÔN HÒN NGHÊ – VĨNH NGỌC – TP NHA TRANG – TỈNH
KHÁNH HÒA
Tel:0583540597 Fax: 0583540598SSOP 1: AN TOÀN NGUỒN NƯỚC
1.2 Điêu kiện hiện nay của công ty
- Hiện nay, công ty đang sử dụng nước từ nguồn nước thủy cục do nhà máynước thành phố Nha Trang cung cấp và được xử lý bằng chlorine trước khi đưavào sử dụng
- Nguồn nước này được bơm qua hệ thống xử lý thô bằng than hoạt tính rồi vào
bể chứa trung gian 40m3, sau đó được bơm qua hệ thống khử trùng bằng ozon
và được bơm lên bể cao áp 20m3 rồi qua hệ thống cấp nước phục vụ sản xuất
- Trong quá trình sản xuất, nước được pha thêm chlorine theo mục đích sử dụng,tuân thủ về nồng độ đã được phê duyệt và quy định kiểm soát dư lượng
- Vật liệu làm hệ thống ống dẫn nước làm bằng nhựa PVC đảm bảo chất lượng,không độc, không làm lây nhiễm nguồn nước Hệ thống bơm, hệ thống khử
Trang 36trùng nước, bể chứa nước, đường ống nước được lắp đặt, xây dựng hoàn chỉnh,thường xuyên được kiểm tra, làm vệ sinh, bảo trì tốt.
- Không có bất kỳ sự nối chéo nào giữa các đường ống cung cấp nước đã qua xử
lý và đường ống nước chưa qua xử lý, giữa hệ thống nước sản xuất và nướclàm mát, làm vệ sinh
- Công ty có thiết lập sơ đồ hệ thống cung cấp nước của phân xưởng sản xuất(kể cả nước đầu nguồn) kể cả nước đầu nguồn, kế hoạch kiểm soát chất lượngnước và phân công người thực hiện nghiêm túc kế hoạch Các kết quả kiểmsoát được xem xét kịp thời bởi người có thẩm quyền
- Công ty có máy phát điện, máy bơm dự phòng trong trường hợp mất điện haymáy bơm có sự cố
- Hệ thống xử lý nước được trang bị một máy bơm định lượng chlorine tự động
và duy trì và kiểm soát dư lượng chlorine dư trong khoảng 0,5÷1ppm
1.3 Các thủ tục cần tuân thủ
- Nguồn nước sử dụng để chế biến thực phẩm phải được kiểm tra chất lượng vềmặt vi sinh và hóa học theo kế hoạch Chỉ đưa vào sử dụng các nguồn nướcđảm bảo chất lượng, an toàn và vệ sinh cho chế biến thực phẩm theo yêu cầucủa QCVN 01: 2009/TT- BYT của Bộ Y Tế và Chỉ thị 98/83/EC
- Toàn bộ hệ thống cung cấp nước của phân xưởng sản xuất (kể cả nước đầunguồn) phải được lập thành sơ đồ hệ thống cung cấp nước của phân xưởng sảnxuất
- Tất cả các vòi hay cụm vòi nước (dùng cho chế biến, sản xuất nước đá, làm vệsinh ) đều phải được gắn mã số và dễ dàng nhận diện trên sơ đồ hệ thốngcung cấp nước Bất kỳ sự thay đổi nào (thay đổi vị trí, đặt lại mã số, lắp đặtmới ) đều phải được cập nhật vào sơ đồ hệ thống cung cấp nước
- Kế hoạch lấy mẫu kiểm soát chất lượng nước phải được lập và phê duyệt hàngnăm hay khi có bất kỳ sự thay đổi nào Kế hoạch này phải chỉ rõ:
Trang 37- Hàng ngày phải kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống xử lý nước Tínhiệu báo sự cố hệ thống xử lý nước phải đặt ở vị trí dễ phát hiện và nghe thấy.
- Lấy mẫu nước tại các vị trí đã định theo kế hoạch lấy mẫu nước đã được phêduyệt để phân tích các chỉ tiêu vi sinh, hóa học tại các phòng kiểm nghiệm bênngoài (viện Pasteur Nha Trang, Nafiqad 3, ) Kết quả phân tích phải được độitrưởng HACCP xem xét kịp thời
- Việc lấy mẫu nước theo đúng quy định hiện hành của Việt Nam: chất lượngnước – lấy mẫu: hướng dẫn lấy mẫu nước uống và nước dùng để chế biến thựcphẩm và đồ uống, QCVN 01: 2009/TT-BYT của Bộ Y Tế, Chỉ thị 98/83/EC vàđược nêu trong kế hoạch cụ thể từng năm
- Pha chế choline trong nước sản xuất phải tuân thủ trình tự sau:
Tính thể tích nước trong thùng/bể cần pha, ký hiệu: V (lít)
Cân khối lượng chlorine cần thiết để pha chế, ký hiệu: G (mg) theo côngthức:
G=(N x V x 100)/FTrong đó: N: là dư lượng Clo dư trong nước phải đạt sau khi pha (ppm) F: là hoạt độ của chlorine (%)
Hòa tan chlorine đã tính vào thùng/bể, khuấy cho tan đều, để tác dụng ítnhất 10-15 phút
Kiểm tra dư lượng Clo dư trong nước sau khi pha hoặc trước khi sử dụng
Hàng ngày và khi cần thiết, QC được phân công phải thực hiện pha chếdung dịch chlorine gốc (nồng độ cao) và chuyển đến các khu vực sản xuất
để QC phụ trách khu vực sử dụng, pha chế dung dịch rửa, khử trùng (có
dư lượng Clo thấp hơn) phục vụ chế biến và làm vệ sinh, khử trùng Cóbảng ghi chỉ dẫn cách pha dung dịch chlorine gốc và dung dịch rửa, khửtrùng (theo thể tích nước, thể tích dung dịch chlorine gốc) và trang bịdụng cụ đong thích hợp
- Phải thực hiện kiểm tra dư lượng chlorine dư trong nước chế biến, vệ sinh vàkhử trùng khi bắt đầu sản xuất, 2 lần/ngày sản xuất hoặc khi cần thiết để đảm
Trang 38bảo quy định về dư lượng clo trong nước được tuân thủ Kết quả giám sát đượcghi chép vào biểu mẫu giám sát nồng độ chlorine trong nước và nước đá.
- Nước sử dụng trong mọi công đoạn chế biến các sản phẩm xuất khẩu vào thịtrường Châu Âu, dư lượng chlorine cho phép là 0,5÷1ppm (theo quy định vềnước qua xử lý clorine sử dụng trong chế biến thủy sản - Ban hành theo quyếtđịnh số 68 CL/QĐ ngày 24/071999 của giám đốc trung tâm KTCL&VSTS)
- Đối với các thị trường xuất khẩu khác, nồng độ chlorine dư trong nước đượcquy định cụ thể trong quy định về nồng độ chlorine dư trong nước sản xuất và
vệ sinh do giám đốc công ty phê duyệt
- Nắp đậy các bể chứa phải luôn được đóng kín, tránh không cho bụi hay côntrùng xâm nhập
- Bảo trì và làm vệ sinh hệ thống bể chứa và khử trùng nước theo tần suất sau:
Hệ thống khử trùng nước: 1 tháng/lần hoặc khi cần thiết
Bể chứa nước: 6 tháng/lần hoặc khi cần thiết
- Trình tự vệ sinh hệ thống bể chứa, khử trùng và cung cấp nước như sau:
Cô lập khu vực cần vệ sinh
Chà sạch lớp rong tảo, mùn cặn (nếu có)
Chà rửa sạch bằng nước xà phòng sau đó rửa sạch xà phòng nhiều lần bằngnước sạch
Khử trùng bằng dung dịch chlorine 100ppm rồi dội thật sạch nhiều lần bằngnước sạch
Kiểm tra tình trạng sau khi vệ sinh, lập biên bản vệ sinh hệ thống cung cấpnước trước khi cấp nước sạch vào bể
- Tiến hành lấy mẫu kiểm tra vi sinh để thẩm tra chế độ vệ sinh và sự vận hành
an toàn, vệ sinh của hệ thống cung cấp nước (nếu cần thiết)
- Hàng ngày, thường xuyên kiểm tra hoạt động của hệ thống xử lý nước và hiệntrạng vệ sinh của khu vực lọc, xử lý nước, bể nước
1.4 Phân công trách nhiệm
- Quản đốc phân xưởng có trách nhiệm tổ chức và thực hiện qui phạm này
- Công nhân và nhân viên cơ điện có trách nhiệm làm đúng qui phạm này
- QC có trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này
1.5 Giám sát và hành động sửa chữa
1.5.1 Giám sát
Trang 39- Nhân viên HACCP chuyên trách có trách nhiệm lấy mẫu nước theo kế hoạchcủa công ty và gửi phân tích các chỉ tiêu vi ở bên ngoài công ty (viện PasteurNha Trang, Nafiqad 3)
- Đồng thời nhân viên HACCP chuyên trách có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi
và cập nhật các kết quả phân tích nước phải đáp ứng theo yêu cầu quy địnhtrong chỉ thị 98/83 EC phải báo cáo kịp thời cho đội trưởng HACCP nếu chấtlượng nước không đảm bảo an toàn vệ sinh để có biện pháp xử lý
- Nhân viên phụ trách xử lý nước hàng ngày kiểm tra tình trạng hoạt động của hệthồng xử lý nước, hệ thống đường ống và duy trì tình trạng vệ sinh của hệthống cung cấp nước, kiểm tra chất lượng về nồng độ chlorine dư trong nướctheo đúng quy định từ 0,5÷1 ppm và ghi chép vào biểu mẫu hàng ngày Nếuphát hiện sự cố kịp thời báo ngay cho đội trưởng HACCP để tìm cách khắcphục
- QC được phân công có trách nhiệm hàng ngày kiểm tra dư lượng chlorinetrong nước ở đầu vòi trong phân xưởng 2 lần/ngày (vào đầu ca sản xuất và giữa
ca sản xuất) Nồng độ chlorine dư phải nằm trong khoảng từ 0,5÷1 ppm Đồngthời QC nhiệt độ nước ≤100C của hệ thống nước lạnh
1.5.2 Hành động sửa chữa.
- Trong trường hợp phát hiện có sự cố về quá trình xử lý và cung cấp nước, công
ty sẽ ngừng sử dụng nguồn nước cung cấp có sự cố và sử dụng nguồn nước dựphòng Đồng thời, xác định thời gian xảy ra sự cố, cô lập những sản phẩmđược sản xuất trong thời gian đó, kiểm tra, đánh giá chất lượng và xử lý đạtyêu cầu mới cho xuất xưởng
- Tìm ra nguyên nhân gây sự cố, có biện pháp sửa chữa, lấy mẫu phân tích chấtlượng nước khi sử dụng trở lại nguồn nước cung cấp
- Nếu kết quả kiểm tra vi sinh cho thấy nước không đạt yêu cầu, đội HACCPphải tìm ra nguyên nhân, đề xuất và thực hiện các biện pháp xử lý phù hợp vàtăng cường lấy mẫu kiểm tra cho đến khi chất lượng đạt yêu cầu
1.6 Thẩm tra
Trang 40- Các kết quả kiểm tra về an toàn nguồn nước, nhật ký Nuoca được Đội trưởng ĐộiHACCP hoặc Trưởng, Phó Ban điều hành sản xuất (thành viên Đội HACCP) thẩmtra.
- Các phiếu báo kết quả kiểm nghiệm Hoá - Lý - Vi sinh của phòng Vi sinh Công tyđược Trưởng hoặc Phó phòng Vi sinh thẩm tra
1.7 Hồ sơ lưu trữ.
- Sơ đồ hệ thống cung cấp nước được cập nhật thường xuyên
- Kế hoạch lấy mẫu nước hàng năm đã được duyệt
- Kết quả phân tích hóa lý, vi sinh theo kế hoạch lấy mẫu nước
- Biên bản làm vệ sinh hệ thống cung cấp nước
- Hồ sơ giám sát nồng độ chlorine dư trong nước
- Hồ sơ giám sát vệ sinh hàng ngày
- Các biên bản về sự cố và hành động sửa chữa
- Tất cả hồ sơ biểu mẫu ghi chép việc thực hiện qui phạm này đã được thẩm traphải được lưu trữ trong bộ hồ sơ SSOP của Công ty ít nhất là 02 năm