-Cho HS trình baøy keát quaû -Nhaän xeùt choát laïi lôøi giaûi ñuùng H:Caùch dieãn ñaït cuûa caâu tuïc ngöõ coù ñaëc ñieåm gì khieán ngöôøi ñoïc deã nhôù deã hieåu?Em haõy choïn yù ñuùn[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG 11 Thứ
Thứ hai
9/11/09
Toán Nhân với 10,100,1000,…
Chia với số 10,100,1000,…
Tập đọc Ông Trạnh thả diều
Đạo đức Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa HKI
Thứ ba
10/11/09
Toán Tính chất kết hợp của phép nhân
Khoa học Ba thể của nước
Chính tả Phân biệt s/x,dấu hỏi , dấu ngã
Luyện từ và câu Luyện tập về động từ
Thứ tư
11/11/09
Kể chuyện Bàn chân kì diệu
Toán Nhân với có tận cùng là chữ số 0
Tập đọc Có chí thì nên
Lịch sử Nhà Lý dời đô ra Thang Long
Thứ năm
12/11/09
Toán Đề –xi-mét vuông
Tập làm văn Luyện tập vềtrao đổi ý kiến với người thân
Khoa học Mây được hình thành như thế nào?
Luyện từ và câu Tính từ
Thứ sáu
13/11/09
Toán M2
Tập làm văn Mở bài trong bài văn kể chuyện
Địalí Ôn tập
Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009.
Trang 2TOÁN NHÂN VỚI 10,100,1000 CHIA CHO 10,100,1000
I:MỤC TIÊU:
Giúp HS
-Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10,100,1000
-biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm ,tròn nghìn cho 100,1000 -Áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10,100,1000 chia các số tròn chục tròn trăm, tròn nghìn cho 10,100,1000 để tính nhanh
II:CHUẨN BỊ:
-Thước thẳng có vạch chia xăng ti mét, e ke, com pa
III:CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
5’
30’
1.ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
Gọi HS lên bảng yêu cầu HD làm bài
tập LT T T 50
-Nhận xét cho điểm HS
3 BÀI MỚI
-Giới thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài
HĐ 1: Hướng dẫn cách nhân
a)Nhân một số với 10
-GV viết lên bảng phép tính 35x10
H:Dựa váo tính chất giao hoán của
phép nhân bạn nào cho biết 35x 10
bằng gì?
-10 còn gọi là mấy chục
-Vậy 10x35 bằng 1 chục nhân 35
H:1 chục nhân 35 bằng bao nhiêu?
-35 chục là bao nhiêu?
-35 chục
Trang 3-Em nhận xét gì về thừa số 35 và kết
quả của 35x10?
-Vậy khi nhân 1 số với 10 chúng ta có
thể viết ngay kết quả của phép tính
b)Chia số tròn chục cho 10
-Viết lên bảng phép tính 350:10 và
yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép
tính
GV:Ta có 35x 10 =350 vậy khi lấy tích
chia cho 1 thừa số thì kết quả sẽ là gì?
-Vậy 350:10 bằng bao nhiêu?
-Có nhận xét gì về số bị chia và
thương trong phép chia 350:10=35?
-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có
thể viết ngay kết quả của phép chia
-GV HD HS tương tự như nhân 1 số tự
nhiên với 10 chia 1 số tròn trăm ,tròn
nghìn cho 100,1000
H:Khi nhân 1 số tự nhiên với
10,100,1000 ta có thể viết ngay kết
quả kết quả của phép nhân như thế
nào? Và ngược lại?
HĐ 2: Thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS tự viết kết quả các phép
tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc
-350
-Kết quả của phép nhân 35x10chính là thừa số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải-Chỉ việc viết thêm 1 chữ số không vào bên phải số đó
-HS nhẩm và nêu
=120-780-Suy nghĩ và trả lời
-Lấy tích chia cho thừa số thì được thừa số còn lại
-350:10 =35-Thương chính là số bị chia xoá đi 1 chữ số không ở bên phải
-Khi chia số tròn chục cho 10
ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0
ở bên phải chữ số đó-HS nhẩm và nêu
=7
=14
-Ta chỉ việc viết thêm một, hai
Trang 41’
kết quả trước lớp
Bài 2
-GV viết lên bảng 300 kg= tạ
-Yêu cầu HS thực hiện phép đổi
-Yêu càu HS nêu cách làm của mình
sau đó lần lượt HD HS lại các bước đổi
-Nhận xét cho điểm HS
4 CỦNG CỐ DẶN DÒ
-Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
BT HD LT thêm và chuẩn bị bài sau
5.NHẬN XÉT TIẾT HỌC
,ba chữ số 0 vào bên phải số đó và ngược lại
-Làm BT vào vở sau đó mỗi
HS nêu kết quả của 1 phép tính đọc từ đầu cho đến hết-300kg=3 tạ
-1 HS lên bảng làm cả lớp làmvào vở BT
70kg=7 yến 120 tạ=12 tấn-HS nêu tương tự như bài mẫu
VD 5000 kg= tấn5000:1000=5 vậy 5000kg=5 tấn
_
TẬP ĐỌC.
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
A.Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ và câu
-Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện, phù hợp với lời nói của từng nhân vật
2 2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu nội dung câu chuyện:Ca ngợi chú bé nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên đã đô trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
-
Trang 5III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1’
5’
30’
1.ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
-Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ
-Nhận xét đánh giá cho điểm
3.BÀI MỚI
a,Giới thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài:Ông trạng thả diều
b)Luyện đọc
-Cho HS đọc đoạn cho SH đọc nối tiếp
mỗi em đọc 1 đoạn
-GV chia đoạn:bài gồm 4 đoạn mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn
-Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:
diều, trí, nghèo, bút vỏ trứng, vi vút
-Cho HS đọc theo cặp
-Cho HS đọc cả bài
Cho HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa
từ
-Cho HS đọc chú giải
GV đọc diễn cảm toàn bài:Cần đọc với
dọng chậm rãi nhấn dọng ở những từ
ngữ:ham thả diều,kinh ngạc, lạ
thường,
C,Tìm hiểu bài
**Đ1+2
H:Tìm những chi tiết nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền
*Đoạn 3+4
H:Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
như thế nào?
H:Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông
trạng thả diều?
-2 HS lên bảng
-Nghe
-1HS khá đọc bài-HS đọc nối tiếp 2=.3 lượt-Từng cặp HS luyện đọc1-2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc to cả lớp đọc thầm theo
Trang 61’
H:Theo em tục ngữ hoặc thành ngữ
nào dười đây nói đúng ý ngiã chuyện
trên
a)Tuổi trẻ tài cao
b)Có chí thì nên
c)Công thành danh toại
-Cho HS trao đổi thảo luận
-Cho HS trình bày
-Nhận xét chốt lại cả 3 câu a,b,c đều
đúng nhưng ý b là câu trả lời đúng nhất
ý nghĩa câu truyện
-Cho HS đọc diễn cảm
-Cho HS thi đọc.Gv chọn 1 đoạn trong
bài cho HS thi đọc
-Nhận xét khen những HS đọc đúng
hay
H:Truyện ông trạng thả diều giúp em
hiểu điều gì?
4 CỦNG CỐ DẶN DÒ
-Nhắc HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
nếu chúng mình có phép lạ
5.NHẬN XÉT TIẾT HỌC
13 tuổi khi vẫn còn là 1 cậu bé ham thích thả diều
-HS trao đổi thảo luận-HS nêu ý kiến của mình-lớp nhận xét
-Làm việc gì cũng phải chămchỉ
-là tấm gương sáng cho chúng em noi theo
_
ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HKI
I.MỤC TIÊU:
1.Giúp HS hiểu và khắc sâu kiến thức:
2.Thái độ:
3.Hành vi:
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Vở bài tập đạo đức
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
Trang 7TG Giáo viên Học sinh
HĐ 2: Tổ chức làm việc theo nhóm.
-Đưa 3 tình huống bài tập 3 SGK lên
bảng
-Yêu cầu
Nhận xét, khen gợi các nhóm
HĐ 3:Tổ chức HS làm việc theo
nhóm
KL:
-Nhận xét tuyên dương
-Nhận xét tiết học
4.CỦNG CỐ DẶN DÒ
5.NHẬN XÉT TIẾT HỌC
-Các nhóm dán kết quả
-Nhận xét bổ xung
-Đại diện 3 nhóm trả lời.TH1: ……
-Nhóm khác nhận xét và bổxung
-Nêu:
-Làm việc theo nhóm, cùng -Mỗi nhóm lựa chọn 1 trong 3tình huống ở bài tập 3 và tựxây dựng tình huống mới.-Nhắc lại
-Thảo luận cặp đôi về tấmgương trung thực trong họctập
-Đại diện một số cặp kể trướclớp
-Nhận xét
Trang 8Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009
TOÁN TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I.MỤC TIÊU.
Giúp HS
-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính gía trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
II.CHUẨN BỊ
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1’
5’
30’
1.ỔN ĐỊNH TỔ CHÚC
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
-Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ Yêu
cầu làm bài tập HD LT tiết 51
-Chữa bài nhận xét cho điểm HS
3.BÀI MỚI
a ,Giới thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài:-Tính chất kết hợp
của phép nhân
b ,So sánh giá trị biểu thức
-GV viết lên bảng biểu thức
(2x3)x4 và 2x(3x4)
-Yêu cầu HS tính giá trị của2 biểu thức
rối so sánh giá trị của 2 biểu thức này
Trang 9-Treo lên bảng bảng số như đã giới
thiệu ở phần đồ dùng dạy học
-yêu cầu HS thực hiện tính giá trị biểu
thức (a xb)xc và a x(bxc) để điền vào
bảng
-Hãy so sánh giá trị biểu thức (a xb)xc
với a x(bxc) khia=3 b-4 c=5?
-Tương tự với các thừa số khác
-vậy giá trị của biểu thức (a xb)xc với a
x(bxc)Luôn như thế nào với nhau
-Ta có thể viết
(a xb)xc=a x(bxc)
-GV vừa chỉ lên bảng vừa nêu
*( a xb)được gọi là 1 tích 2 thừa số biểu
thức (a x b)xc có dạng là 1 tích 2 thừa
số nhân với thừa số thứ 3 thừa số thứ 3
ở đây là c
-Yêu cầu HS nêu lại KL đồng thưòi ghi
Kl và công thức về tính chất kết hợp
của phép nhân lên bảng
d , Thực hành
Bài 1
-Gv viết lên bảng biểu thức
2 x 5 x 4
H:Biểu thức có dạng là tích
-Có Những cách nào để tính giá trị của
biểu thức?
-Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức
theo 2 cách
-Nhận xét và nêu cách làm đúng sau đó
yêu cầu tự làm tiếp các phần còn lại
cua bài
Bài 2
-H:BT yêu cầu chúng ta làm gì?
-Viết lên bảng biểu thức
Trang 101’
-Hãy tính giá trị biểu thức trên theo 2
cách
H:Theo em trong 2 cách làm trên , cách
nào thuận tiện hơn vì sao?
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
của bài
-Gv chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho biết những gì?
-Yêu cầu HS suy nghĩ và giải BT theo 2
-Gv chữa bài sau đó nêu: số HS của
trường đó chính là gía trị của biểu thức
8x15x2 có 2 cách tính giá trị của biểu
thức này và đó chính là 2 cách giải bài
toán như trên
4 CỦNG CỐ DẶN DÒ
-Tổng kết giờ học dặn HS về nhà làm
bài tâp HD LT thêm
5 NHẬN XÉT TIẾT HỌC
-2 HS lên bảng thực hiện mỗi
HS thực hiện 1 cách-HS nêu
-3 SH lên bảng làm cả lớp làm vào vở BT
-1 HS đọc to
-Nêu-2 Hs lên bảgn làm cả lớp làm vào vở BT
Bài giảiSố HS của mỗi lớp là
2 x15=30 HSSố HS trường đó là30x8=240 HS
Trang 11- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng thành thể khí, từ thểkhí thành thể rắn và ngược lại.
-Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước
- Giáo dục HS cóù ý thức bảo vệ môi trường
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Hình minh hoạ trang 45 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp
-Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa.III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1’
5’
30’
1.ỔN ĐỊNH LỚP:
2.KIỂM TRA BÀI CŨ: Gọi 2 HS lên
bảng trả lời câu hỏi:
+Em hãy nêu tính chất của nước ?
-Nhận xét câu trả lời của HS và cho
điểm
3.DẠY BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Theo em nước tồn tại ở những
dạng nào ? Cho ví dụ
-GV giới thiệu: Để hiểu rõ thêm về
các dạng tồn tại của nước, tính chất
của chúng và sự chuyển thể của nước
chúng ta cùng học bài 3 thể của nước
* Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể
lỏng thành thể khí và ngược lại
-Hỏi:
1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy
ở hình vẽ số 1 và số 2
2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy
3) Nước mua, nước giếng,
Trang 12lỏng ?
-Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn
ướt lau bảng, yêu cầu HS nhận xét
-GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm
theo định hướng:
+Chia nhóm cho HS và phát dụng
cụ làm thí nghiệm
+Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu
HS:
§ Quan sát và nói lên hiện tượng
vừa xảy ra
§ Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng
khoảng vài phút rồi nhấc đĩa ra Quan
sát mặt đĩa, nhận xét, nói tên hiện
tượng vừa xảy ra
§ Qua hiện tượng trên em có nhận
xét gì ?
* GV giảng: Khói trắng mỏng mà
các em nhìn thấy ở miệng cốc nước
nóng chính là hơi nước Hơi nước là
nước ở thể khí Khi có rất nhiều hơi
nước bốc lên từ nước sôi tập trung ở
một chỗ, gặp không khí lạnh hơn,
ngay lập tức, hơi nước đó ngưng tụ lại
và tạo thành những giọt nước nhỏ li ti
tiếp tục bay lên Hết lớp nọ đến lớp
kia bay lên ta mới nhìn thấy chúng
như sương mù, nếu hơi nước bốc hơi ít
thì mắt thường không thể nhìn thấy
được Nhưng khi ta đậy đĩa lên, hơi
nước gặp lạnh, ngưng tụ lại thành
nước máy, nước biển, nướcsông, nước ao, …
-Khi dùng khăn ướt lau bảng
em thấy mặt bảng ướt, cónước nhưng chỉ một lúc saumặt bảng lại khô ngay
-HS làm thí nghiệm
+Chia nhóm và nhận dụng cụ.+Quan sát và nêu hiện tượng
§ Khi đổ nước nóng vào cốc
ta thấy có khói mỏng bay lên.Đó là hơi nước bốc lên
§ Quan sát mặt đĩa, ta thấy córất nhiều hạt nước đọng trênmặt đĩa Đó là do hơi nướcngưng tụ lại thành nước
§ Qua hai hiện tượng trên emthấy nước có thể chuyển từthể lỏng sang thể hơi và từ thểhơi sang thể lỏng
-HS lắng nghe
Trang 13những giọt nước đọng trên đĩa.
-Hỏi:
§ Vậy nước ở trên mặt bảng đã biến
đi đâu ?
§ Nước ở quần áo ướt đã đi đâu ?
§ Em hãy nêu những hiện tượng nào
chứng tỏ nước từ thể lỏng chuyển
sang thể khí ?
-GV chuyển việc: Vậy nước còn tồn
tại ở dạng nào nữa các em hãy cùng
làm thí nghiệm tiếp
* Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể
lỏng sang thể rắn và ngược lại
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
theo định hướng
- HS đọc thí nghiệm, quan sát hình
vẽ và hỏi
1) Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ?
2) Nước trong khay đã biến thành
thể gì ?
3) Hiện tượng đó gọi là gì ?
4) Nêu nhận xét về hiện tượng này ?
-Nhận xét ý kiến bổ sung của các
nhóm
* Kết luận: Khi ta đổ nước vào nơi
có nhiệt độ 00C hoặc dưới 00C với
một thời gian nhất định ta có nước ở
thể rắn Hiện tượng nước từ thể lỏng
biến thành thể rắn được gọi là đông
đặc Nước ở thể rắn có hình dạng nhất
-Trả lời:
§ Nước ở trên mặt bảng biếnthành hơi nước bay vào khôngkhí mà mắt thường ta khôngnhìn thấy được
§ Nước ở quần áo ướt đã bốchơi vào không khí làm choquần áo khô
§ Các hiện tượng: Nồi cơmsôi, cốc nước nóng, sương mù,mặt ao, hồ, dưới nắng, …
-Hoạt động nhóm
-Các nhóm bổ sung
-HS lắng nghe
Trang 14-Hỏi: Em còn nhìn thấy ví dụ nào
chứng tỏ nước tồn tại ở thể rắn ?
-GV tiến hành tổ chức cho HS làm
thí nghiệm nước từ thể rắn chuyển
sang thể lỏng hoặc tiếp tục cho HS
quan sát hiện tượng theo hình minh
hoạ
Câu hỏi thảo luận:
1) Nước đã chuyển thành thể gì ?
2) Tại sao có hiện tượng đó ?
3) Em có nhận xét gì về hiện tượng
này ?
-Nhận xét ý kiến bổ sung của các
nhóm
* Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng
chảy thành nước ở thể lỏng khi nhiệt
độ trên 00C Hiện tượng này được gọi
là nóng chảy
* Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển thể
của nước
-GV tiến hành hoạt động của lớp
-Hỏi:
1) Nước tồn tại ở những thể nào ?
2) Nước ở các thể đó có tính chất
chung và riệng như thế nào ?
-GV nhận xét, bổ sung cho từng câu
trả lời của HS
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể
của nước, sau đó gọi HS lên chỉ vào
sơ đồ trên bảng và trình bày sự
chuyển thể của nước ở những điều
kiện nhất định
KHÍ
Bay hơi Ngưng tụ
-Băng ở Bắc cực, tuyết ở NhậtBản, Nga, Anh, …
-HS thí nghiệm và quan sáthiện tượng
vị Nước ở thể lỏng và thể khíkhông có hình dạng nhất định.Nước ở thể rắn có hình dạngnhất định
-HS lắng nghe
-HS vẽ
Trang 15
-GV nhận xét, tuyên dương, cho
điểm những HS có sự ghi nhớ tốt,
trình bày mạch lạc
4.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
-Gọi HS giải thích hiện tượng nước
đọng ở vung nồi cơm hoặc nồi canh
-GV nhận xét, tuyên dương những
HS, nhóm HS tích cực tham gia xây
dựng bài, nhắc nhở những HS còn
chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
-Dặn HS chuẩn bị giấy A4 và bút
màu cho tiết sau
5.NHẬN XÉT TIẾT HỌC
CHÍNH TẢ
NHỚ-VIẾT,PHÂN BIỆT S/X DẤU HỎI/NGÃ
I.Mục đích – yêu cầu.
-Nhớ và viết lại đúng chính tả trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ: Nếu chúng
mình có phép lạ
-Luyện viết đúng có âm đầu hoặc đấu thanh dễ lẫn s/x dấu hỏi/ ngã
II.Đồ dùng dạy – học
-Một số tờ giấy khổ A4
III.Các hoạt động dạy – học
Trang 165’
30’
1.ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
-Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ
-Nhận xét đánh giá cho điểm
3 BÀI MỚI
a.Giới thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài
b.HD HS viết chính tả
-Gv nêu yêu cầu của bài chính tả: các
em chỉ viết 4 khổ đầu của bài thơ
-GV hoặc1 HS khá giỏi đọc bài chính
tả
-Cho HS đọc lại bài chính tả
-HD HS viết 1 số từ ngữ dễ viết sai
phép,mầm giống
- GV đọc
-GV chấm 5-7 bài
-Nhận xét chung
c HD HS làm bài tập
BT2:bài tập lựa chọn
a)Cho s hoặc x để điền vào ô trống
-Cho HS đọc yêu cầu BTa
-Giao việc:Chọn s hoặc x để điền vào
chỗ trống sao cho đúng
-Cho HS làm bài theo nhóm
-Cho HS trình bày kết quả: GV dán 3 tờ
giấy đã chép sẵn đoạn thơ lên bảng để
HS làm bài
-Nhận xét chốt lại lời giải
đúng:sang,xíu,sức sống, sáng
b)Cách tiến hành như câu a
lời giải đúng:nổi,đỗ,thưởng,đổi, chỉ
-HS gấp SGK viết chính tả-Tự chữa bài ghi lỗi ra lề trang giấy
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-Các nhóm trao đổi điền vào ô trống
-Đại diện 3 nhóm lên trình bày
-Lớp nhận xét-HS ghi lại lời giải đúng vào vở BT
-1 HS đọc to cả lớp lắng nghe
Trang 171’
-Giao việc:viết lại những chữ còn viết
sai chính tả
-Cho HS làm bài: GV dán 3 tờ giấy đã
chuẩn bị trước lên bảng lớp
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
a)Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b)Xấu người đẹp nết
c)Mùa hè cá sống, mùa đông cá bể
d)Trăng mờ còn tỏ hơn sao
dẫu răng núi lửa còn cao hơn đồi
-GV giải thích các câu tục ngữ
4.CỦNG CỐ DẶN DÒ
-GV nhận xét tiết học
-Nhắc HS ghi nhớ cách viết cho đúng
những từ ngữ dễ viết sai học thuộc lòng
các câu ở BT3
5 NHẬN XÉT TIẾT HỌC
-HS làm bài cá nhân-3 HS lên thi làm bài-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
-Nắm được 1 số từ bổ sung ý ngiã thời gian cho động từ
-Bước đầu biết sử dụng những từ nói trên
II CHUẨN BỊ.
-bảng lớp viết nội dung BT1+Bút dạ+1 số tờ giấy viết sẵn nội dung BT2+3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ
-Nhận xét cho điểm HS
3.BÀI MỚI
a.Giới thiệu bài
2 HS lên bảng làm theo yêu cầu GV
Trang 18Nêu và ghi tên bài
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
-Cho HS đọc yêu cầu BT1
-Giao việc:Các em phải chỉ rõ các từ
in đậm ấy bổ sung ý ngiã cho động
từ nào? Chúng bổ sung ý nghĩa gì?
-Cho HS làm bài GV viết sẵn 2 câu
lên bảng
-Cho HS trình bày
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng*trời
ấm lại pha lạnh.Tết sắp đến
=>Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ đến Nó cho biết sự việc
sẽ diễn ra trong thời gian rất gần
Tương tự với các ý sau
Bài 2a)
-Cho HS đọc yêu cầu BT+ đọc câu a
-Giao việc:các em chọn:đã, đang
hoặc sắp để điền vào chỗ trống đó
cho đúng
-Cho HS làm bài.GV phát giấy đã
chuẩn bị trước cho 3 HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng: Chữ
cần điền đã
b)Cách tiền hành như câu a
Bài 3 -Cho HS đọc yêu cầuBT+đọc truyện
vui : Đãng trí
-Giao việc: các em chữa lại cho
đúng hoặc bỏ bớt từ đi cho đúng
-Cho HS làm bài
-Nghe
-1 HS đọc cả lớp lắng nghe -2 Hs lên bảng làm trên lớp-HS còn lại làm vào giấy nháp-2 HS làm bài trên bảng lớp trình bày kết quả bài làm của mình
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-3 HS làm bài vào giấy.HS còn lạilàm vào nháp
-3 HS làm bài vào giấy trình bày kết quả bài làm
-Lớp nhận xét-Hs chép lời giải đúng vào vở
Trang 191’
-Cho HS trình bày
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
.Thay đã làm việc bằng đang làm
việc
.Người phục vụ đang bước vào=> bỏ
đang sẽ đọc gì=> bỏ sẽ hoặc thay sẽ
bằng đang
4.CỦNG CỐ DẶN DÒ
-Yêu cầu HS về nhà xem bài tập
2+3
-Kể lại truyện vui đãng trí cho người
thân nghe
5 .NHẬN XÉT TIẾT HỌC
-1 HS đọc to cả lớp lắng nghe
-3 HS làm bài vào giấy HS còn lạilàm bài vào giấy nháp hoặc vở BT
-3 HS làm bài vào giấy lên bảng trình bày
-Lớp nhận xét-
_
Thứ tư ngày 12 tháng 11 năm 2009
KỂ CHUYỆN.
BÀN CHÂN KỲ DIỆU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Rèn kỹ năng nói
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ HS kể lại được câu chuyện Bàn chânkỳ diệu phối hợp với lời kể với điệu bộ nét mặt
2Rèn kỹ năng nghe
-Chăm chú nghe Gv kể chuyện nhớ câu chuyện
-Nghe bạn kể chuyện nhân xét lời kể của bạn kể tiếp được lời bạn
- II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Tranh minh hoạ SGK
Trang 20-Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ
-Nhận xét đánh giá cho điểm
3.BÀI MỚI
a.Giới thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài:Bàn chân kỳ diệu
b, Hướng dẫn HS kể chuyện
-GV kể chuyện lần 1 không có tranh ảnh
minh hoạ giọng kể thong thả chậm rãi
nhấn giọng ở những từ ngữ :thập
thò,mềm nhũn, buông thõng, bất
động,nhoè ướt,quay ngoắt, co quắp
-Giới thiệu về Nguyễn Ngọc ký
HS kể chuyện kết hợp với việc sử dụng
tranh GV lần lượt đưa từng tranh lên
bảng kể cho HS nghe nội dung truyện
- Cho HS kể theo cặp hoặc theo nhóm
- Cho HS thi kể+nêu bài học học được từ
Nguyễn Ngọc Ký
4 CỦNG CỐ DẶN DÒ
-Nhận xét khen những HS kể hay
Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người
thân nghe
-Chuẩn bị bài kể tuần 12
5 NHẬN XÉT TIẾT HỌC
-1-2 HS lên bảng làm theo yêucầu của GV
-Nghe-HS lắng nghe
-HS nghe kể kết hợp quan sát tranh
-HS kể nối tiếp nhau mỗi em kể 2 tranh sau đó kể toàn chuyện
-Một vài tốp HS thi kể từng đoạn
2-3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện nêu bài học
-Lớp nhận xét
_
TOÁN NHÂN 1 SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I MỤC TIÊU:
Giúp HS
Trang 21-Biết cách thực hiện phép nhân với các số tận cùng là chữ số 0
-Áp dụng phép nhân với số có tận cùng là chữ số – để giải các BT tính nhanh tính nhẩm
II: ĐỒ DÙNG:
-Thước thẳng có vạch chia xăng ti mét và e ke
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1’
5’
30’
1.ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
õ-Gọi HS lên bảng yêu cầu làm bài tập
HD luyện tập T52
-Chữa bài nhận xét cho điểm HS
3 BÀI MỚI
HĐ1 giới thiệu bài
-Giới thiệu bài
HĐ 2 HD nhân với chữ số tận cùng là
chữ số 0
a)Phép nhân 1324 x20
-GV viết lên bảng phép tính 1324 x20
H:20 có chữ số tận cùng là mẫy?
-20 bằng 2 x mấy?
-Vậy ta có thể viết
1324 x20=1324x(2x20)
-Vậy 1324x20=?
-H:2648 là tích của các số nào?
-Nhận xét gì về 2 số 2648 và 26480?
-Số 20 có mẫy chữ số 0 tận cùng?
-Vậy khi thực hiện 1324 x20 ta chỉ việc
thực hiện 1324 x2 rồi thêm chữ số 0 vào
bên phải của tích 1324 x2
-Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324x 20
-Yêu cầu hS nêu cách thực hiện phép
-20=2x10=10x2
-1324x 20=26480-tích của 1324x2-Nêu
-1 chữ số 0 tận cùng-Nghe giảng
-1 HS lên bảng thực hiện cả lớp làm vào giấy nháp
-Nêu
Trang 22-GV nhận xét
b)Phép nhân 230 x70
-Gv viết lên bảng phép nhân
-GV yêu cầu hãy tách số 230 thành tích
của 1 số nhân với 19
-Yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành tích
của 1 số nhân với 10
-Vậy ta có
230x70=(23 x 10)x(7x10)
-Hãy áp dụng tính chất giao hoán và kết
hợp của phép nhân để tính giá trị của
biểu thức
-GV :161 là tích của các số nào?
-Nhận xét gì về 161 và 16100?
-số 230 có mẫy chữ số 0 ở tận cùng
-Số 70 có mẫy chữ số 0 ở tận cùng?
-Vậy cả 2 thừa số của phép nhân 230x
70 có mấy chữ số 0 ở tận cùng?
-Vậy khi thực hiện ta chỉ cần thực hiên
23x7 và thêm2 chữ số 0 vào bên phải
-Gọi HS đọc đề bài
_bài toàn hỏi gì
-Muốn biết có tất cả bao nhiêu kg gạo và
ngô chúng ta phả tính được gì?
-GV yêu cầu HS làm bài
-3 HS lên bảng đặt tính và tính
-HS đọc phép nhân-Nêu 230=23 x10-Nêu:70=7x1-1 HS lên bảng tính cả lớp tính vào giáy nháp
-tích của 23 x7
-Nêu-1 chữ số 0 tận cùng-Như trên
-2 chữ số 0 tận cùng-Nghe giảng
-3 HS lên bảng đặt tính và tính sau đó nêu cách tính
-3 HS lên bảng làm và nêu cách làm
-Đọc
Trang 231’
-Nhận xét cho điểm HS
Bài 4
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét cho điểm HS
4 CỦNG CỐ DẶN DÒ
-tổng kết giờ học dặn HS về nhà làm bài
tập GD LT thêm và chuẩn bị bài sau
5 NHẬN XÉT TIẾT HỌC
-1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở BT
_
TẬP ĐỌC.
CÓ CHÍ THÌ NÊN
IMục đích – yêu cầu:
Đọc lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ và câu
- Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt các câu tục ngữ
II Đồ dùng dạy – học.
- Tranh minh họa nội dung bài
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1’
5’
30’
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
-Gọi HS kiểm tra bài cũ
-Nhận xét cho điểm HS
3 BÀI MỚI
a.Giới thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài “Có chí thì nên”
b HD HS luyện đọc
-Cho HS đọc nối tiếp các câu tục ngữ
-Gv cho hS đọc một số từ ngữ dễ đọc
sai:sắt,quyết, tròn,keo
-Cho HS đọc theo cặp
-2 HS lên bảng làm theo yêu cầuGV
-Nghe
-HS đọc nối tiếp-HS đọc từ theo HD của hS-HS đọc theo cặp
-2 HS đọc cả 7 câu tục ngữ