1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Lớp 4 Tuần 11 - Chuẩn kiến thức kỹ năng

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 214,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Sau bài học HS biết: - Hệ thống được đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên - Chỉ được dãy[r]

Trang 1

TUẦN 11:

Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010

BUỔI 1:

Chào cờ:

TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG

Tập đọc:

Tiết 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I Mục tiêu:

- Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã

đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Mở đầu:

- Giới thiệu chủ điểm ( Có chí thì nên)

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

- Bài được chia làm mấy đoạn?

- Đọc theo đoạn

+ L1: Kết hợp sửa lỗi phát âm

+ L2: Kết hợp giảng từ

- Đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài

3 Tìm hiểu bài:

+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?

Hoàn cảnh gia đình thế nào? Ông thích

trò chơi gì?

+** Tìm những chi tiết nói lên tư chất

thông minh của Nguyễn Hiền?

- Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

+ Nguyễn Hiền chăm học và chịu khó

như thế nào?

- HS chia đoạn

Đ1: Từ đầu làm diều để chơi

Đ2: Lên sáu chơi diều

Đ3: Sau vì học trò của thầy

Đ4: Phần còn lại

- Nối tiếp đọc theo đoạn Luyện phát âm, giải nghĩa từ

- HS đọc từng đoạn theo cặp

- 1, 2 học sinh đọc cả bài

- 1 h/s đọc đoạn 1, 2 Lớp đọc thầm

- Đời vua Trần Nhân Tông Nhà nghèo Thích chơi diều?

- Đọc đến đâu hiểu ngay đến đó

thì giờ chơi diều

+ Ý: Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền

- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học đi chăn trâu, đứng ngoài lớp nghe giảng bài Tối đến đợi bạn học thuộc bài rồi mượn sách của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát, gạch vỡ, đèn là vỏ trứng Mỗi lần có

Trang 2

- ND đoạn 3 là gì?

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là "ông

trạng thả diều"?

+ Đoạn 4 ý nói gì?

- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:

+ Câu tục ngữ thành ngữ nào nói đúng

ý nghĩa của câu chuyện?

+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?

- Nêu ND của bài?

4.HDHS đọc diễn cảm:

- Cần đọc bài với giọng như thế nào?

- Luyện đọc đoạn" Thầy phải kinh

ngạc đom đóm vào trong"

- GV nhận xét và cho điểm

C Củng cố dặn dò:

-** Truyện giúp em hiểu điều gì?

- Dặn h/s ôn bài chuẩn bị bài sau

kì thi Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

+ Ý2: Đức tính ham học và chịu khó của

Hiền

- Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13, ham thích chơi diều

+ Ý 3 : Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyễn

năm 13 tuổi

HS thảo luận trả lời:

- Có trí thì nê

- Câu chuyện khuyên ta phải có chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn

- HS nêu nội dung bài

- 4 h/s đọc nối tiếp theo đoạn

- Giọng chậm rãi, cảm hứng, ca ngợi nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc điểm tính cách sự thông minh, cần cù, chăm chỉ, tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền

- Luyện đọc theo cặp

- 3 h/s thi đọc diễn cảm

_

Toán:

Tiết 51: NHÂN VỚI 10, 100, 1000,…CHIA CHO 10, 100, 1000,…

I Mục tiêu:

Giúp h/s:

- Biết cách thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10, 100, 1000… và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10, 100, 1000

- Vận dụng để tính nhanh khi nhân hoặc chia với ( hoặc cho) 10, 100, 1000…

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra :

- Gọi h/s nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân?

B Bài mới :

1 Hướng dẫn nhân 1 số tự nhiên với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10:

- Thực hiện phép nhân

35 10 = ?

- 35 10 = 350

- Em có nhận xét gì về thừa số 35 với

tích 350?

- Qua VD trên em rút ra nhận xét gì?

- Thực hiện phép chia

- 35 10 = 10 35  = 1 chục 35 = 35 chục = 350

- 350 gấp 35 là 10 lần

- Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêmvào bên phải số 35 một chữ số 0

- HS chia : 350 : 10 = 35

Trang 3

350 : 10 = ?

- Qua VD trên em rút ra nhận xét gì?

2 HDHS nhân một số với 100,1000

hoặc chia 1 số tròn trăm tròn nghìn

cho 100, 1000

35 100 = ? 35 1000 = ? 

3500 : 100 = ? 35000: 1000= ?

- Qua các VD trên em rút ra NX gì?

3 Luyện tập:

Bài 1*: Tính nhẩm

a.18 10 = 180 

18 100 = 1800 

18 1000 = 18 000 

b 9000 : 10 = 900

9000 : 100 = 90

9000 : 1000 = 9

Bài 2: Gọi h/s nêu y/c

HD : 300 kg = …tạ

Ta có: 100 kg = 1 tạ

Nhẩm 300 : 100 = 3

Vậy: 300 kg = 3 tạ

C Củng cố dặn dò

- Nêu cách nhân nhẩm với 10; 100 ,

chia nhẩm cho 10;100 ?

- Ôn và làm lại bài, chuẩn bị bài sau

- Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó

- HS thực hiện

- 35 100 = 3500 35 1000 = 35000 

3500 : 100 = 35 35000 : 1000 = 35

- HS nêu kết luận

- Làm miệng: Thi nêu kết quả nhanh

a 256 1000 = 256 000

302 10 = 3 020

400 100 = 40 000

b 20020 : 10 = 2 002

200200 : 100 = 2 002

2002000 : 1000 = 2 002

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- HS làm bài

- Nêu kết quả

70 kg = 7 yến 10 kg = 1 yến

800 kg = 8 tạ 100 kg = 1 tạ

300 tạ = 30 tấn 10 tạ = 1 tấn

120 tạ = 12 tấn 1 000 kg = 1 tấn

5 000 kg = 5 tấn 1 000 g = 1 kg

4 000 g = 4 kg

_

Đạo đức:

Tiết 11: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIŨA KÌ I

I Mục tiêu:

- Củng cố KT về: Trung thực trong HT, vượt khó trong HT, biết bày tỏ ý kiến, tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời gian

- Có ý thức tốt trong học tập, tiết kiệm tiền của và tiết thời gian

II Các hoạt động day học :

A KT bài cũ :

- Vì sao phải tiết kiệm tiền của?

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Ôn bài cũ:

- Thế nào là trung thực trong học tập?

- Thế nào là vượt khó trong học tập?

- Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến như thế nào?

- Vì sao phải tiết kiệm tiền của?

- Vì sao phải tiết kiệm thời gian?

2 Phát phiếu học tập cho các HS làm cá

Trang 4

nhân, phiếu trắc nghiệm đúng sai (Đ, S):

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào phiếu

học tập Nội dung phếu:

1) Em làm bài toán dễ trước, bài khó sau;

bài khó quá bỏ lại không làm

2) Bố mẹ bắt Lan đi học thêm, Lan không

thích vì không có thời gian học bài

nhưng Lan không dám nêu ý kiến

3) bạn cho Hoà cây bút nhưng bút cũ chưa

hư, Hoà để sang năm học sau mới dung

4) Hà rũ tuấn xé vở gấp đồ chơi Tuấn từ

chối

5) Cô ra bài toán khó Lan nhờ Hùng làm

hộ mình

- Gọi HS đọc kết quả làm việc

- GV nhận xét, chốt lại

- HS làm việc cá nhân vào phiếu học tập

- HS đọc kết quả làm việc

3 Những việc làm nào dưới đây là tiết kiệm tiền của?

a Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập

b Giữ gìn sách vở đồ dùng đồ chơi

c Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở , bàn ghế, tường lớp học

d Xé sách vở

e Làm mất sách vở, đồ dùng học tập, đồ chơi vứt bừa bãi

g Không xin tiền ăn quà vặt

- GV chốt ý kiến đúng ý a, b, g

- Bạn đã biết tiết kiệm thời gian chưa? Hãy trao

đổi với bạn bên cạnh 1 việc làm cụ thể mà em đã

biết tiết kiệm thời giờ?

- Thảo luận nhóm 2

- Các nhóm báo cáo, trình bày trước lớp

4 HS kể những việc đã làm:

- Cho HS kể về những việc mình đã làm trong

thời gian qua về việc trung thực học tập, tiết

kiệm tiền của, thời gian ; Vượt khó trong học tập

- GV nhận xét

C Tổng kết dặn dò:

- Em cần bày tỏ ý kiến những việc có liên quan

đến bản thân thế nào?

- Dặn h/s thực hành bài

- HS kể về những việc mình đã làm trong thời gian qua về việc trung thực học tập, tiết kiệm tiền của, thời gian ; Vượt khó trong học tập …

BUỔI 2:

( Thầy Đăng+ Cô Năm soạn giảng)

Trang 5

Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010

BUỔI 1:

( Cô Năm soạn giảng)

BUỔI 2:

Toán:

Tiết 21: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN

VÀ TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I Mục tiêu:

- Nắm được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

- HS bước đầu biết vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của phép

nhân

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 HD luyện tập:

Bài 1: (BT2-60-VBT)

- HD mẫu: 5 4123=4123 5 

=20615

- Yêu cầu h/s lkàm bài

- GV theo dõi nhận xét HD h/s yếu, T

Bài 2: (BT1-62VBT)

- HD mẫu 12 4 5=12 (4 5)   

= 12 20

= 240

- Yêu cầu h/s làm bài

- Theo dõi gợi ý h/s còn lúng túng, h/s T

- Nhận xét chữa bài

Bài 3**: (BT2-62VBT)

- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?

- Thực hiện thế nào?

- Yêu cầu h/s làm bài

- Nêu yêu cầu bài

- Theo dõi mẫu

- HS làm bài

a 750 ; b 17433

c 14142 ; d 29960

e 69272

- Nêu yêu cầu

- Theo dõi

- HS làm bài

KQ: a 360 ; b 210 c.600

- HS đọc đầu bài

- nêu ye kiến

- HS làm bài

Bài giải:

Mỗi kiện hàng có số sản phẩm là:

10 8=80(sản phẩm)

5 kiện hàng có số sản phẩm là:

80 5=400(SP) C2: 5 kiện hàng có số sản phẩm:

10 8 5=400(SP) 

Trang 6

Bài 4: (BT3-62VBT)

- Yêu cầu h/s tự làm bài

- GV theo dõi nhận xét chữa bài

C Củng cố dặn dò:

- Gọi h/s nêu tính chất giao hoán và kết hợp

của phép nhân?

- Nhận xét giờ học, dặn h/s về tự ôn lại bài

ĐS: 400 SP

- Nêu yêu cầu

- HS tự làm bài

Khoanh vào D

Âm nhạc:

Tiết 11: ÔN TẬP: KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI

TẬP ĐỌC NHẠC SỐ 3

I Mục tiêu:

- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca bài Khăn quàng thắm mãi vai em

- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ.( Biết đọc bài tập đọc nhạc số 3)

- Thêm yêu thích múa hát

II Chuẩn bị:

- GV: + Động tác múa phụ hoạ cho bài hát

- HS : Thanh phách

III Các hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu:

- GV giới thiệu nội dung bài học

2 Các hoạt động :

Hoạt động 1: Ôn tập bài: Khăn quàng thắm

mãi vai em

a Hát ôn bài hát :

- GV bật băng hát (hát mẫu)

- Chia lớp thành 2 nhóm hát ôn

- GV theo dõi nhắc nhở sửa sai

b HD hát kết hợp phụ hoạ

- GV hướng dẫn h/s hát kết hợp múa phụ hoạ

- Yêu cầu h/s hát kết hợp múa

- GV theo dõi nhắc nhở

* Hoạt động 2: Học bài tập đọc nhạc số 3:

Cùng bước đều.( Không bắt buộc)

- Nốt nhạc thấp nhất, cao nhất trong bài?

- Bài có những hình nốt gì?

+Luyện tập tiết tấu TĐN số 3: Cùng bước

đều

- Bước1: Đọc chậm , rõ ràng từng nốt ở câu 1

- Bước2: Đọc tiếp câu 2

- Bước3: Khi HS đọc độ cao chính xác, GV

mới cho ghép với trường độ

- Bước4: Đọc xong 2 câu, GV cho HS ghép

- HS nghe băng hát một lần

- Cả lớp hát ôn 2 lần

- 1 nhóm hát

- 1 nhóm gõ phách

- HS tập theo HD

- Lớp hát kết hợp với múa phụ hoạ

- Biểu diễn theo nhóm

- HS nêu ý ý kiến

- Đô - Son

- Đô - rê - mi- pha - son

- HS luyện cao độ

Đô - rê - mi- pha - son

Đọc cao độ

- HS đọc bài theo hướng dẫn

Trang 7

lời ca

3 Phần kết thúc:

- Yêu cầu hát phụ hoạ lại bài hát

- GV nhận xét giờ học, dặn h/s ôn bài

- Hát 1 lần bài:" Khăn quàng thắm mãi vai em " kết hợp múa phụ hoạ _

Tiếng Việt( Tăng) LUYỆN TẬP: VIẾT HOA TÊN RIÊNG VIỆT NAM LUYỆN VIẾT: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I Mục tiêu:

- Củng cố cách viết hoa danh từ riêng Việt Nam

- Rèn kĩ năng viết chữ

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lí Việt Nam cỡ to

III Các hoạt động dạy- học :

A Kiểm tra:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài

- Phát phiếu

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

- Đây là tên riêng các phố ở Hà Nội khi

viết phải viết hoa cả 2 chữ cái đầu

- GV giải thích 1 số tên cũ của các phố

Bài 2:

- Treo bản đồ Việt Nam

- Giải thích yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh mở vở bài tập

- GV nhận xét

- Luyện kiến thức thực tế:

- Em hãy nêu tên các huyện thuộc tỉnh

Phú Thọ?

- Em hãy nêu tên các xã, của huyện em?

- Ở tỉnh ta có địa điểm du lịch, di tích

lịch sử hay danh lam thắng cảnh nổi tiếng

nào?

- Hãy chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí

tỉnh Phú Thọ và thành phố Việt Trì?

- Hãy viết tên quê em

3 Luyện viết:

- GV đọc cho h/s luyện viết 1 đoạn trong

bài “ Ông trạng th ả diều”

- Theo dõi nhắc nhở

- Hát

- 1 em nhắc lại nội dung ghi nhớ ( quy tắc viết tên người, tên địa lý VN )

- Nghe, mở sách

- 1 em đọc yêu cầu

- Nhận phiếu, trao đổi cặp, làm bài

- Vài em nêu kết quả thảo luận

- 1 vài em nhắc lại quy tắc

- Nghe

- 1 em đọc bài 2

- Quan sát bản đồ, vài em lên chỉ bản

đồ tìm các tên địa lí Việt Nam, tên các danh lam thắng cảnh của nước ta

- Học sinh làm bài cá nhân vào vở bài tập Tiếng Việt 4

- 2-3 em nêu

- Vài em nêu, các em khác bổ sung

Khu di tích lịch sử Đền Hùng, khu du lịch Ao Châu, suối nước nóng Thanh Thuỷ…

- 1 vài em lên chỉ bản đồ

- 1 vài em lên viết tên các địa danh

- Học sinh viết, đọc tên quê em

- Thực hiện

Trang 8

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét

- Nhắc học thuộc ghi nhớ Sưu tầm tên 1

số nước và thủ đô các nước trên thế giới

Tập ghi lại tên riêng đó

Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2010

( Cô năm soạn giảng)

Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2010

BUỔI 1:

Toán:

Tiết 54: ĐỀ- XI- MÉT VUÔNG

I Mục tiêu :

Giúp h/s:

- Biết Đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích

- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị Đề-xi-mét vuông

- Biết được 1 dm2 = 100 cm2 bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại

II Đồ dùng dạy học :

- Tấm bìa hình vuông cạnh 1 dm2 ( chia 100 ô vuông)

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra:

- Gọi h/s lên bảng điềm vào chỗ chấm,

nêu mối quan hệ?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu đề-xi-mét vuông:

- Đơn vị đo diện tích: dm2

- GV lấy hình vuông cạnh 1 dm

- GV chỉ vào bề mặt của hình vuông:

Đề-xi mét vuông là diện tích của hình

vuông có cạnh 1dm , đây là đề-xi- mét

vuông

- Đề-xi-mét vuông viết tắt là dm2

- Hình vuông cạnh 1dm được xếp đầy

bởi bao nhiêu hình vuông nhỏ diện tích

(1cm2) ?

- Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là bao

nhiêu cm2?

Vậy 1 dm2 =… cm2 ?

2 Luyện tập:

Bài1*: Đọc

- HD luyện đọc số đo diện tích

- 1 h/s lên bảng lớp làm nháp

35 dm = cm, 5m = dm

- Quan sát và đo cạnh hình vuông

- HS nghe giới thiệu

- HS đọc và viết dm2

- 100 hình vuông nhỏ ( 10 x 10= 100 hình vuông)

- Có diện tích 1 cm2

- 1dm2 = 100cm2

- Làm bài miệng

- Ba mươi hai đề-xi-mét vuông.(30dm2)

Trang 9

- Gọi h/s đọc số đo diện tích.

- GV nhận xét

Bài2*:

- HD luyện viết số đo diện tích

- Yêu cầu h/s viết bảng con

- GV nhận xét đánh giá

Bài3: Gọi h/s nêu yêu cầu

- GV HD mẫu

1 997dm2 = ….cm2? Điền số bao

nhiêu?

- Yêu cầu h/s làm bài

- GV nhận xét sửa sai

Bài 4** : Ghi Đ/S?

- Để biết điền Đ,S ta làm thế nào?

- Gọi 2 nhóm thi tiếp sức

- GV cùng lớp nhận xét

C Củng cố dặn dò:

- Đề-xi- mét vuông là gì?

- Nhận xét chung giờ học, dặn h/s ôn bài

và làm thêm bài 4, chuẩn bị bài sau

Chín trăm mười một đề-xi-mét vuông (911dm2)

- Viết theo mẫu

- HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con 812dm2; 1967dm2 2812dm2

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Điền số:199700

- Làm bài cá nhân, 3 h/s lên bảng

1dm2 = 100cm2 48dm2 = 4 800cm2 100cm2 = 1dm2 2 000cm2 = 20dm2

9 900cm2 = 99dm2

HS nêu yêu cầu

- Tính diện tích 2 hình:

Hình vuông: 1 x 1 = 1 dm2 Hình CN: 20 x 5 = 100cm2= 1dm2

a Đ c S

b S d S

_

Luyện từ và câu:

Tiết 22: TÍNH TỪ

I Mục tiêu:

- Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,… (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, BT1, mục III), đặt được câu có dùng tính từ (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

- Làm lại bài 2(96)

- Nhận xét đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Phần nhận xét:

Bài 1, 2: Đọc truyện

- Gọi h/s đọc bài

- Yêu cầu h/s trao đổi theo cặp, làm

bảng phụ

a Tính từ chỉ tính tình, tư chất của

cậu bé Lu- i?

b Màu sắc của sự vật?

- Những chiếc cầu thế nào?

- HS làm bài

- HS đọc : Cậu h/s ở Ác- boa

- Đọc nội dung bài tập 1 và 2

- Theo cặp, trao đổi và nhận xét

- 3 h/s làm bài tập vào bảng phụ

- Chăm chỉ, giỏi

- Trắng phau

Trang 10

- Mái tóc của thầy Rơ-nê thế nào?

c Hình dáng, kích thước và và đặc

điểm khác nhau của sự vật:

- Thị trấn?

- Vườn nho?

- Những ngôi nhà?

- Dòng sông?

- Da của thầy Rơ-nê?

- GV: Những từ chỉ tính tình, tư chất

của cậu Lu-i hay chỉ màu sắc của sự

vật hoặc hình dáng kích thước và đặc

điểmcủa sự vật gọi là tính từ

Bài 3:

- Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa

cho từ nào?

- Từ nhanh nhẹn gợi tả dáng đi thế

nào?

+ GV: Những từ miêu tả đặc điểm,

tính chất của sự vật, hoạt động trạng

thái của người, vật được gọi là tính

từ

3 Phần ghi nhớ:

- Thế nào là tính từ?

4 Luyện tập :

Bài 1: Gọi h/s nêu yêu cầu

- HD làm bài

- Yêu cầu h/s làm bài cá nhân

- GV theo dõi gợi ý

- HD nhận xét chữa bài

Bài 2 : Đặt câu có tính từ:

- Nói về 1 người bạn hoặc ngời thân

của em

- Nói về 1 sự vật quen thuộc với em

- GV nhận xét, bổ sung

C.Củng cố, dặn dò:

- Thế nào là tính từ?

- Nhận xét chung tiết học, dặn h/s ôn

và làm lại bài, chuẩn bị bài sau

- Xám

- nhỏ

- con con

- nhỏ bé, cổ kính

- hiền hoà

- nhăn nheo

- HS theo dõi

- HS nêu yêu cầu Trả lời

- Bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại

- Dáng đi hoạt bát, nhanh trong bước đi

- Đọc nội dung phần ghi nhớ

- Nhỏ nhắn, ngoan, nguy nga, xấu xí, dài ngắn,…

HS nêu: Tìm tính từ trong đoạn văn

- 2 h/s lên bảng, lớp dùng bút chì gạch chân dưới các tính từ bài đã chép

a Gầy gò, cao, sang, tha, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết,

rõ ràng

b Quang, sạch bóng, xám, trắng, xanh, dài, hang, ít, dài, thanh mảnh

- 1 HS nêu

- HS làm bài vào vở 2-4 em đọc câu

- Chị em rất dịu dàng

Bạn Tuấn thông minh, nhanh nhẹn

- Vườn rau nhà em rất tươi tốt

Dòng nước đổ xuống trắng xoá

_

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm