Mục tiêu: Sau bài học HS biết: - Hệ thống được đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên - Chỉ được dãy[r]
Trang 1TUẦN 11:
Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
BUỔI 1:
Chào cờ:
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tập đọc:
Tiết 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục tiêu:
- Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã
đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Mở đầu:
- Giới thiệu chủ điểm ( Có chí thì nên)
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
- Bài được chia làm mấy đoạn?
- Đọc theo đoạn
+ L1: Kết hợp sửa lỗi phát âm
+ L2: Kết hợp giảng từ
- Đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3 Tìm hiểu bài:
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?
Hoàn cảnh gia đình thế nào? Ông thích
trò chơi gì?
+** Tìm những chi tiết nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
- Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
+ Nguyễn Hiền chăm học và chịu khó
như thế nào?
- HS chia đoạn
Đ1: Từ đầu làm diều để chơi
Đ2: Lên sáu chơi diều
Đ3: Sau vì học trò của thầy
Đ4: Phần còn lại
- Nối tiếp đọc theo đoạn Luyện phát âm, giải nghĩa từ
- HS đọc từng đoạn theo cặp
- 1, 2 học sinh đọc cả bài
- 1 h/s đọc đoạn 1, 2 Lớp đọc thầm
- Đời vua Trần Nhân Tông Nhà nghèo Thích chơi diều?
- Đọc đến đâu hiểu ngay đến đó
thì giờ chơi diều
+ Ý: Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học đi chăn trâu, đứng ngoài lớp nghe giảng bài Tối đến đợi bạn học thuộc bài rồi mượn sách của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát, gạch vỡ, đèn là vỏ trứng Mỗi lần có
Trang 2- ND đoạn 3 là gì?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là "ông
trạng thả diều"?
+ Đoạn 4 ý nói gì?
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Câu tục ngữ thành ngữ nào nói đúng
ý nghĩa của câu chuyện?
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Nêu ND của bài?
4.HDHS đọc diễn cảm:
- Cần đọc bài với giọng như thế nào?
- Luyện đọc đoạn" Thầy phải kinh
ngạc đom đóm vào trong"
- GV nhận xét và cho điểm
C Củng cố dặn dò:
-** Truyện giúp em hiểu điều gì?
- Dặn h/s ôn bài chuẩn bị bài sau
kì thi Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
+ Ý2: Đức tính ham học và chịu khó của
Hiền
- Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13, ham thích chơi diều
+ Ý 3 : Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyễn
năm 13 tuổi
HS thảo luận trả lời:
- Có trí thì nê
- Câu chuyện khuyên ta phải có chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn
- HS nêu nội dung bài
- 4 h/s đọc nối tiếp theo đoạn
- Giọng chậm rãi, cảm hứng, ca ngợi nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc điểm tính cách sự thông minh, cần cù, chăm chỉ, tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền
- Luyện đọc theo cặp
- 3 h/s thi đọc diễn cảm
_
Toán:
Tiết 51: NHÂN VỚI 10, 100, 1000,…CHIA CHO 10, 100, 1000,…
I Mục tiêu:
Giúp h/s:
- Biết cách thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10, 100, 1000… và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10, 100, 1000
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân hoặc chia với ( hoặc cho) 10, 100, 1000…
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra :
- Gọi h/s nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân?
B Bài mới :
1 Hướng dẫn nhân 1 số tự nhiên với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10:
- Thực hiện phép nhân
35 10 = ?
- 35 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 với
tích 350?
- Qua VD trên em rút ra nhận xét gì?
- Thực hiện phép chia
- 35 10 = 10 35 = 1 chục 35 = 35 chục = 350
- 350 gấp 35 là 10 lần
- Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêmvào bên phải số 35 một chữ số 0
- HS chia : 350 : 10 = 35
Trang 3350 : 10 = ?
- Qua VD trên em rút ra nhận xét gì?
2 HDHS nhân một số với 100,1000
hoặc chia 1 số tròn trăm tròn nghìn
cho 100, 1000
35 100 = ? 35 1000 = ?
3500 : 100 = ? 35000: 1000= ?
- Qua các VD trên em rút ra NX gì?
3 Luyện tập:
Bài 1*: Tính nhẩm
a.18 10 = 180
18 100 = 1800
18 1000 = 18 000
b 9000 : 10 = 900
9000 : 100 = 90
9000 : 1000 = 9
Bài 2: Gọi h/s nêu y/c
HD : 300 kg = …tạ
Ta có: 100 kg = 1 tạ
Nhẩm 300 : 100 = 3
Vậy: 300 kg = 3 tạ
C Củng cố dặn dò
- Nêu cách nhân nhẩm với 10; 100 ,
chia nhẩm cho 10;100 ?
- Ôn và làm lại bài, chuẩn bị bài sau
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
- HS thực hiện
- 35 100 = 3500 35 1000 = 35000
3500 : 100 = 35 35000 : 1000 = 35
- HS nêu kết luận
- Làm miệng: Thi nêu kết quả nhanh
a 256 1000 = 256 000
302 10 = 3 020
400 100 = 40 000
b 20020 : 10 = 2 002
200200 : 100 = 2 002
2002000 : 1000 = 2 002
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài
- Nêu kết quả
70 kg = 7 yến 10 kg = 1 yến
800 kg = 8 tạ 100 kg = 1 tạ
300 tạ = 30 tấn 10 tạ = 1 tấn
120 tạ = 12 tấn 1 000 kg = 1 tấn
5 000 kg = 5 tấn 1 000 g = 1 kg
4 000 g = 4 kg
_
Đạo đức:
Tiết 11: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIŨA KÌ I
I Mục tiêu:
- Củng cố KT về: Trung thực trong HT, vượt khó trong HT, biết bày tỏ ý kiến, tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời gian
- Có ý thức tốt trong học tập, tiết kiệm tiền của và tiết thời gian
II Các hoạt động day học :
A KT bài cũ :
- Vì sao phải tiết kiệm tiền của?
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Ôn bài cũ:
- Thế nào là trung thực trong học tập?
- Thế nào là vượt khó trong học tập?
- Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến như thế nào?
- Vì sao phải tiết kiệm tiền của?
- Vì sao phải tiết kiệm thời gian?
2 Phát phiếu học tập cho các HS làm cá
Trang 4nhân, phiếu trắc nghiệm đúng sai (Đ, S):
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào phiếu
học tập Nội dung phếu:
1) Em làm bài toán dễ trước, bài khó sau;
bài khó quá bỏ lại không làm
2) Bố mẹ bắt Lan đi học thêm, Lan không
thích vì không có thời gian học bài
nhưng Lan không dám nêu ý kiến
3) bạn cho Hoà cây bút nhưng bút cũ chưa
hư, Hoà để sang năm học sau mới dung
4) Hà rũ tuấn xé vở gấp đồ chơi Tuấn từ
chối
5) Cô ra bài toán khó Lan nhờ Hùng làm
hộ mình
- Gọi HS đọc kết quả làm việc
- GV nhận xét, chốt lại
- HS làm việc cá nhân vào phiếu học tập
- HS đọc kết quả làm việc
3 Những việc làm nào dưới đây là tiết kiệm tiền của?
a Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập
b Giữ gìn sách vở đồ dùng đồ chơi
c Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở , bàn ghế, tường lớp học
d Xé sách vở
e Làm mất sách vở, đồ dùng học tập, đồ chơi vứt bừa bãi
g Không xin tiền ăn quà vặt
- GV chốt ý kiến đúng ý a, b, g
- Bạn đã biết tiết kiệm thời gian chưa? Hãy trao
đổi với bạn bên cạnh 1 việc làm cụ thể mà em đã
biết tiết kiệm thời giờ?
- Thảo luận nhóm 2
- Các nhóm báo cáo, trình bày trước lớp
4 HS kể những việc đã làm:
- Cho HS kể về những việc mình đã làm trong
thời gian qua về việc trung thực học tập, tiết
kiệm tiền của, thời gian ; Vượt khó trong học tập
…
- GV nhận xét
C Tổng kết dặn dò:
- Em cần bày tỏ ý kiến những việc có liên quan
đến bản thân thế nào?
- Dặn h/s thực hành bài
- HS kể về những việc mình đã làm trong thời gian qua về việc trung thực học tập, tiết kiệm tiền của, thời gian ; Vượt khó trong học tập …
BUỔI 2:
( Thầy Đăng+ Cô Năm soạn giảng)
Trang 5
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010
BUỔI 1:
( Cô Năm soạn giảng)
BUỔI 2:
Toán:
Tiết 21: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN
VÀ TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu:
- Nắm được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân
- HS bước đầu biết vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của phép
nhân
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 HD luyện tập:
Bài 1: (BT2-60-VBT)
- HD mẫu: 5 4123=4123 5
=20615
- Yêu cầu h/s lkàm bài
- GV theo dõi nhận xét HD h/s yếu, T
Bài 2: (BT1-62VBT)
- HD mẫu 12 4 5=12 (4 5)
= 12 20
= 240
- Yêu cầu h/s làm bài
- Theo dõi gợi ý h/s còn lúng túng, h/s T
- Nhận xét chữa bài
Bài 3**: (BT2-62VBT)
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- Thực hiện thế nào?
- Yêu cầu h/s làm bài
- Nêu yêu cầu bài
- Theo dõi mẫu
- HS làm bài
a 750 ; b 17433
c 14142 ; d 29960
e 69272
- Nêu yêu cầu
- Theo dõi
- HS làm bài
KQ: a 360 ; b 210 c.600
- HS đọc đầu bài
- nêu ye kiến
- HS làm bài
Bài giải:
Mỗi kiện hàng có số sản phẩm là:
10 8=80(sản phẩm)
5 kiện hàng có số sản phẩm là:
80 5=400(SP) C2: 5 kiện hàng có số sản phẩm:
10 8 5=400(SP)
Trang 6Bài 4: (BT3-62VBT)
- Yêu cầu h/s tự làm bài
- GV theo dõi nhận xét chữa bài
C Củng cố dặn dò:
- Gọi h/s nêu tính chất giao hoán và kết hợp
của phép nhân?
- Nhận xét giờ học, dặn h/s về tự ôn lại bài
ĐS: 400 SP
- Nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
Khoanh vào D
Âm nhạc:
Tiết 11: ÔN TẬP: KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI
TẬP ĐỌC NHẠC SỐ 3
I Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca bài Khăn quàng thắm mãi vai em
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ.( Biết đọc bài tập đọc nhạc số 3)
- Thêm yêu thích múa hát
II Chuẩn bị:
- GV: + Động tác múa phụ hoạ cho bài hát
- HS : Thanh phách
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- GV giới thiệu nội dung bài học
2 Các hoạt động :
Hoạt động 1: Ôn tập bài: Khăn quàng thắm
mãi vai em
a Hát ôn bài hát :
- GV bật băng hát (hát mẫu)
- Chia lớp thành 2 nhóm hát ôn
- GV theo dõi nhắc nhở sửa sai
b HD hát kết hợp phụ hoạ
- GV hướng dẫn h/s hát kết hợp múa phụ hoạ
- Yêu cầu h/s hát kết hợp múa
- GV theo dõi nhắc nhở
* Hoạt động 2: Học bài tập đọc nhạc số 3:
Cùng bước đều.( Không bắt buộc)
- Nốt nhạc thấp nhất, cao nhất trong bài?
- Bài có những hình nốt gì?
+Luyện tập tiết tấu TĐN số 3: Cùng bước
đều
- Bước1: Đọc chậm , rõ ràng từng nốt ở câu 1
- Bước2: Đọc tiếp câu 2
- Bước3: Khi HS đọc độ cao chính xác, GV
mới cho ghép với trường độ
- Bước4: Đọc xong 2 câu, GV cho HS ghép
- HS nghe băng hát một lần
- Cả lớp hát ôn 2 lần
- 1 nhóm hát
- 1 nhóm gõ phách
- HS tập theo HD
- Lớp hát kết hợp với múa phụ hoạ
- Biểu diễn theo nhóm
- HS nêu ý ý kiến
- Đô - Son
- Đô - rê - mi- pha - son
- HS luyện cao độ
Đô - rê - mi- pha - son
Đọc cao độ
- HS đọc bài theo hướng dẫn
Trang 7lời ca
3 Phần kết thúc:
- Yêu cầu hát phụ hoạ lại bài hát
- GV nhận xét giờ học, dặn h/s ôn bài
- Hát 1 lần bài:" Khăn quàng thắm mãi vai em " kết hợp múa phụ hoạ _
Tiếng Việt( Tăng) LUYỆN TẬP: VIẾT HOA TÊN RIÊNG VIỆT NAM LUYỆN VIẾT: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục tiêu:
- Củng cố cách viết hoa danh từ riêng Việt Nam
- Rèn kĩ năng viết chữ
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí Việt Nam cỡ to
III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài
- Phát phiếu
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- Đây là tên riêng các phố ở Hà Nội khi
viết phải viết hoa cả 2 chữ cái đầu
- GV giải thích 1 số tên cũ của các phố
Bài 2:
- Treo bản đồ Việt Nam
- Giải thích yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh mở vở bài tập
- GV nhận xét
- Luyện kiến thức thực tế:
- Em hãy nêu tên các huyện thuộc tỉnh
Phú Thọ?
- Em hãy nêu tên các xã, của huyện em?
- Ở tỉnh ta có địa điểm du lịch, di tích
lịch sử hay danh lam thắng cảnh nổi tiếng
nào?
- Hãy chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí
tỉnh Phú Thọ và thành phố Việt Trì?
- Hãy viết tên quê em
3 Luyện viết:
- GV đọc cho h/s luyện viết 1 đoạn trong
bài “ Ông trạng th ả diều”
- Theo dõi nhắc nhở
- Hát
- 1 em nhắc lại nội dung ghi nhớ ( quy tắc viết tên người, tên địa lý VN )
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc yêu cầu
- Nhận phiếu, trao đổi cặp, làm bài
- Vài em nêu kết quả thảo luận
- 1 vài em nhắc lại quy tắc
- Nghe
- 1 em đọc bài 2
- Quan sát bản đồ, vài em lên chỉ bản
đồ tìm các tên địa lí Việt Nam, tên các danh lam thắng cảnh của nước ta
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở bài tập Tiếng Việt 4
- 2-3 em nêu
- Vài em nêu, các em khác bổ sung
Khu di tích lịch sử Đền Hùng, khu du lịch Ao Châu, suối nước nóng Thanh Thuỷ…
- 1 vài em lên chỉ bản đồ
- 1 vài em lên viết tên các địa danh
- Học sinh viết, đọc tên quê em
- Thực hiện
Trang 8C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét
- Nhắc học thuộc ghi nhớ Sưu tầm tên 1
số nước và thủ đô các nước trên thế giới
Tập ghi lại tên riêng đó
Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2010
( Cô năm soạn giảng)
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2010
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 54: ĐỀ- XI- MÉT VUÔNG
I Mục tiêu :
Giúp h/s:
- Biết Đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị Đề-xi-mét vuông
- Biết được 1 dm2 = 100 cm2 bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại
II Đồ dùng dạy học :
- Tấm bìa hình vuông cạnh 1 dm2 ( chia 100 ô vuông)
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra:
- Gọi h/s lên bảng điềm vào chỗ chấm,
nêu mối quan hệ?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu đề-xi-mét vuông:
- Đơn vị đo diện tích: dm2
- GV lấy hình vuông cạnh 1 dm
- GV chỉ vào bề mặt của hình vuông:
Đề-xi mét vuông là diện tích của hình
vuông có cạnh 1dm , đây là đề-xi- mét
vuông
- Đề-xi-mét vuông viết tắt là dm2
- Hình vuông cạnh 1dm được xếp đầy
bởi bao nhiêu hình vuông nhỏ diện tích
(1cm2) ?
- Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là bao
nhiêu cm2?
Vậy 1 dm2 =… cm2 ?
2 Luyện tập:
Bài1*: Đọc
- HD luyện đọc số đo diện tích
- 1 h/s lên bảng lớp làm nháp
35 dm = cm, 5m = dm
- Quan sát và đo cạnh hình vuông
- HS nghe giới thiệu
- HS đọc và viết dm2
- 100 hình vuông nhỏ ( 10 x 10= 100 hình vuông)
- Có diện tích 1 cm2
- 1dm2 = 100cm2
- Làm bài miệng
- Ba mươi hai đề-xi-mét vuông.(30dm2)
Trang 9- Gọi h/s đọc số đo diện tích.
- GV nhận xét
Bài2*:
- HD luyện viết số đo diện tích
- Yêu cầu h/s viết bảng con
- GV nhận xét đánh giá
Bài3: Gọi h/s nêu yêu cầu
- GV HD mẫu
1 997dm2 = ….cm2? Điền số bao
nhiêu?
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV nhận xét sửa sai
Bài 4** : Ghi Đ/S?
- Để biết điền Đ,S ta làm thế nào?
- Gọi 2 nhóm thi tiếp sức
- GV cùng lớp nhận xét
C Củng cố dặn dò:
- Đề-xi- mét vuông là gì?
- Nhận xét chung giờ học, dặn h/s ôn bài
và làm thêm bài 4, chuẩn bị bài sau
Chín trăm mười một đề-xi-mét vuông (911dm2)
- Viết theo mẫu
- HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con 812dm2; 1967dm2 2812dm2
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Điền số:199700
- Làm bài cá nhân, 3 h/s lên bảng
1dm2 = 100cm2 48dm2 = 4 800cm2 100cm2 = 1dm2 2 000cm2 = 20dm2
9 900cm2 = 99dm2
HS nêu yêu cầu
- Tính diện tích 2 hình:
Hình vuông: 1 x 1 = 1 dm2 Hình CN: 20 x 5 = 100cm2= 1dm2
a Đ c S
b S d S
_
Luyện từ và câu:
Tiết 22: TÍNH TỪ
I Mục tiêu:
- Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,… (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, BT1, mục III), đặt được câu có dùng tính từ (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Làm lại bài 2(96)
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét:
Bài 1, 2: Đọc truyện
- Gọi h/s đọc bài
- Yêu cầu h/s trao đổi theo cặp, làm
bảng phụ
a Tính từ chỉ tính tình, tư chất của
cậu bé Lu- i?
b Màu sắc của sự vật?
- Những chiếc cầu thế nào?
- HS làm bài
- HS đọc : Cậu h/s ở Ác- boa
- Đọc nội dung bài tập 1 và 2
- Theo cặp, trao đổi và nhận xét
- 3 h/s làm bài tập vào bảng phụ
- Chăm chỉ, giỏi
- Trắng phau
Trang 10- Mái tóc của thầy Rơ-nê thế nào?
c Hình dáng, kích thước và và đặc
điểm khác nhau của sự vật:
- Thị trấn?
- Vườn nho?
- Những ngôi nhà?
- Dòng sông?
- Da của thầy Rơ-nê?
- GV: Những từ chỉ tính tình, tư chất
của cậu Lu-i hay chỉ màu sắc của sự
vật hoặc hình dáng kích thước và đặc
điểmcủa sự vật gọi là tính từ
Bài 3:
- Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa
cho từ nào?
- Từ nhanh nhẹn gợi tả dáng đi thế
nào?
+ GV: Những từ miêu tả đặc điểm,
tính chất của sự vật, hoạt động trạng
thái của người, vật được gọi là tính
từ
3 Phần ghi nhớ:
- Thế nào là tính từ?
4 Luyện tập :
Bài 1: Gọi h/s nêu yêu cầu
- HD làm bài
- Yêu cầu h/s làm bài cá nhân
- GV theo dõi gợi ý
- HD nhận xét chữa bài
Bài 2 : Đặt câu có tính từ:
- Nói về 1 người bạn hoặc ngời thân
của em
- Nói về 1 sự vật quen thuộc với em
- GV nhận xét, bổ sung
C.Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là tính từ?
- Nhận xét chung tiết học, dặn h/s ôn
và làm lại bài, chuẩn bị bài sau
- Xám
- nhỏ
- con con
- nhỏ bé, cổ kính
- hiền hoà
- nhăn nheo
- HS theo dõi
- HS nêu yêu cầu Trả lời
- Bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại
- Dáng đi hoạt bát, nhanh trong bước đi
- Đọc nội dung phần ghi nhớ
- Nhỏ nhắn, ngoan, nguy nga, xấu xí, dài ngắn,…
HS nêu: Tìm tính từ trong đoạn văn
- 2 h/s lên bảng, lớp dùng bút chì gạch chân dưới các tính từ bài đã chép
a Gầy gò, cao, sang, tha, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết,
rõ ràng
b Quang, sạch bóng, xám, trắng, xanh, dài, hang, ít, dài, thanh mảnh
- 1 HS nêu
- HS làm bài vào vở 2-4 em đọc câu
- Chị em rất dịu dàng
Bạn Tuấn thông minh, nhanh nhẹn
- Vườn rau nhà em rất tươi tốt
Dòng nước đổ xuống trắng xoá
_