2- Rèn kĩ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.. Các hoạt động dạy học chủ yếu.[r]
Trang 1Tuần 8
Thứ hai, ngày 12 tháng 10 năm 2009 Tập đọc:
Nếu chúng mình có phép lạ
I Mục tiêu
1- Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
2- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài )
- HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được câu hỏi 3
3 - Giáo dục cho HS có những ước mơ cao đẹp, có ích
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ Sgk phóng to Bảng phụ ghi khổ thơ luyện đọc DC
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của thày Hoạt động của thày
1, Kiểm tra: (3’) Mời 1 nhóm đọc
theo lối phân vai bài: ở Vương quốc
Tương Lai GV bổ sung, cho điểm
2.Bài mới:(31’) a, GV giới thiệu bài
(Dùng tranh)
b Hướng dẫn LĐ và tìm hiểu bài
*Luyện đọc(10’)
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ
( 3 lượt) GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS
- GV đọc mẫu (giọng vui tươi, hồn
nhiên, )
* Tìm hiểu bài (10’)
- Gọi HS đọc toàn bài thơ, cả lớp đọc
thầm và TLCH:
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần
trong bài?
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói
lên điều gì?
+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua
từng khổ thơ?
GV ghi bảng 4 ý chính
+ Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có
mùa đông ý nói gì?
+ Câu thơ Hoá trái bom thành trái
ngon có nghĩa là mong ước điều gì?
+ Em thích câu thơ nào của các bạn
- 1 nhóm đọc bài theo lối phân vai
HS nhận xét
4 HS nối nhau đọc Nêu từ phát âm và luyện
HS luyện đọc nhóm đôi
1 HS đọc to, lớp đọc thầm Nghe
HS đọc bài, HS TL:
+ Nếu chúng mình có phép lạ
+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết Các bạn mong mỏi một thế giới hòa bình, tốt đẹp + nói lên một điều ước của các bạn nhỏ
HS thi đua nêu
Vài hs nhắc lại
+ Ước không còn mùa đông giá lạnh, không còn thiên tai gây bão lũ
+ Các bạn thiếu nhi mong ước không còn chiến tranh, con người luôn sống trong hòa bình
Trang 2thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài thơ; GV tóm tắt
nội dung chính, cho HS liên hệ và giáo
dục hs
* Đọc diễn cảm và đọc thuộc
lòng(10’)
- Yêu cầu HS nối nhau đọc từng khổ
thơ và nêu cách đọc
Dán bảng phụ, yêu cầu HS luyện đọc
theo cặp
- Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ; GV
theo dõi, cho điểm
- Yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng theo
cặp (2’)
- Thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả
bài thơ (Với HS khá, giỏi)
GV bổ sung, cho điểm
3 Tổng kết dặn dò (2’)
+ Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì?
Tại sao?
- GV nhận xét giờ học; giáo dục hs
- Dặn về đọc TL và đọc cho người
khác nghe
HS tự do phát biểu
HS nêu: Những ước mơ ngộ nghĩnh
đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp
4 HS đọc Nêu cách đọc
2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe
Vài HS thi đọc diễn cảm; nhận xét
2 HS đọc và kiểm tra lẫn nhau Vài hs thi đọc TL; nhận xét
Bình chọn bạn đọc hay nhất
Nêu nội dung chính
HS tự do nêu điều ước
-Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
1- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất(tính chất giao hoán
và kết hợp ) của phép cộng để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất
- Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật
2- Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng các số tự nhiên
3 - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ kẻ BT 4
- HS: bảng con, nháp
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1, Kiểm tra: (3’): Y/c tính bằng cách
thuận tiện nhất: 1245 + 7897 + 8755
+ 2103 = ?
GV bổ sung, cho điểm HS lên bảng
2.Bài mới:(31’) a, GV giới thiệu bài
1 HS lên bảng, hs khác làm nháp
HS nhận xét, nêu cách làm
Trang 3b Hướng dẫn HS làm bài
Bài 1 BT yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Khi đặt tính để thực hiện tính tổng
của nhiều số hạng chúng ta phải chú ý
điều gì?
- Yêu cầu HS làm bảng con
Y/c nhận xét
- Nhận xét, chữa bài, củng cố cách
cộng các số tự nhiên
Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Tổ chức chữa bài, củng cố tính chất
của phép cộng
Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng con theo 2 dãy
- Yêu cầu HS nói cách làm
GV củng cố cách tìm thành phần chưa
biết trong phép tính
Bài 4 Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS làm vở
GV theo dõi HS
- GV chấm chữa bài, củng cố cách
giải toán
Bài 5.(Nếu còn thời gian cho HS làm)
Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi
HCN
+ Vậy ta có chiều dài HCN là a, chiều
rộng HCN là b thì chu vi HCN là gì?
- GV viết công thức tính chu vi HCN
GV củng cố tính chu vi HCN
+ Phần b của BT yêu cầu chúng ta
làm gì?
Nhận xét, củng cố KT
3 Tổng kết dặn dò (2’)
- GV nhận xét giờ học, củng cố cách
cộng các số tự nhiên
- Về ôn lại bài, làm lại BT
1 HS nêu yêu cầu
HSTL: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
HS làm bảng con (KQ: 7289; 5078; 49672; 123 879)
HS nhận xét, nêu cách đặt tính và thực hiện
1 HS đọc
HS làm vở, 2HS lên bảng
Chữa bài, nhận xét, nêu cách làm
1 HS đọc
HS làm bảng con, 2 HS lên bảng Chữa bài, nêu cách tìm x
( x = 810; x = 426 )
2 HS đọc Lớp làm vở, 1 HS làm bảng phụ Dán bảng phụ, chữa bài
Bài giải
Số người tăng thêm sau hai năm là:
79 + 71 = 150 (người)
Số dân của xã sau hai năm là:
5256 + 150 = 5406 (người) Đáp số: 150 người, 5406 người
1 HS nhắc lại
P = (a + b) x 2 Vài HS nêu
HS nêu; HS tự làm bài
Chữa bài, nhận xét, nêu cách làm Nêu nội dung chính
Trang 4Tuần 8
Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2010 Chính tả ( nghe- viết)
Trung thu độc lập
I Mục tiêu
1- Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; không mắc quá 5 lỗi trong bài
2- Làm đúng BT 2 a / b, hoặc BT 3 a / b.
3 - Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp GD ý thức bảo vệ môi
trường – tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1, Kiểm tra: (3’) Mời 1 HS đọc cho
bạn viết bảng con: phong trào, trợ
giúp, núi GV bổ sung, cho điểm
2.Bài mới:(31’) a, GV giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chính tả (14’)
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới
đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiện
được ước mơ của anh chiến sĩ chưa?
GV giáo dục HS yêu quý vẻ đẹp của
thiên nhiên, đất nước
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
và viết bảng con
- GV đọc chính tả
- GV đọc, HS chữa lỗi
c Hướng dẫn HS làm BT (16’)
Bài 2a Gọi HS đọc yêu cầu
- GV chia nhóm, phát bảng phụ cho 2
nhóm Yêu cầu các nhóm trao đổi tìm
từ và hoàn thành bảng phụ
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc truyện vui
+ Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?
+ Phải làm gì để mò được kiếm?
Bài 3 a Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm từ hợp
1 HS đọc, HS khác viết bảng con
HS nhận xét
Nghe
1 HS đọc đoạn văn
HS đọc thầm đoạn văn
+ Đất nước tươi đẹp với dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát
điện
+ Đất nước ta hiện nay đã có những
điều mà anh chiến sĩ mơ ước như nhà máy thủy điện lớn, khu công nghiệp
HS tìm và viết bảng con Nhận xét
HS viết chính tả
HS đổi vở soát lỗi bằng bút chì
1 HS đọc
HS thảo luận nhóm, làm bảng phụ Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
( Từ cần điền: giắt - rơi – dấu – rơi – dấu)
1 HS đọc, hs khác theo dõi
HSTL: Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạn thuyền chỗ rơi kiếm là mò
được kiếm
+ Phải đánh dấu vào chỗ đánh rơi
1 HS đọc
HS thảo luận nhóm đôi
Trang 5- Tổ chức trình bày; nhận xét
- GV kết luận lời giải đúng
3 Tổng kết dặn dò (2’)
- Nhận xét giờ học, khen hs viết
đúng, trình bày đẹp
- Về luyện viết
Từng cặp HS thực hiện Nhận xét, bổ sung.( Từ cần điền: rẻ – danh nhân – giường )
Nghe
Địa lý Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh biết:
- Trình bày 1 số hoạt động tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm ( ca phê , chề ,,) trên đất ba dan
+ Chăn nuôi trâu bò trên đồng cỏ
- Dựa vào lược đồ ( Bản đồ ) Bảng số liệu, tranh ảnh để biết loại cây công
nghiệp , vật nuôi , trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên
- Quan sát hình , nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột
_ Giáo dục bvmt
- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con
người
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về vùng trồng cà phê
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra: Tây Nguyên có những dân
tộc nào? Trang phục lễ hội của họ ra sao?
2 Bài mới( 3o’)
*Giới thiêu bài ( 1’)
1 Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
+ HĐ1: Làm việc theo nhóm
B1: Cho HS đọc SGK và quan sát hình
- Kể tên những cây trồng chính ở Tây -
Nguyên? Chúng thuộc loại cây gì?
- Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng
nhiều nhất?
- Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho
việc trồng cây công nghiệp?
B2: Đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét và kết luận
+ HĐ2: Làm việc cả lớp
- Cho HS quan sát tranh ảnh
- Gọi HS lên chỉ vị trí của Buôn Ma Thuột
- GV giới thiệu về cà phê Buôn Ma Thuột
2 Chăn nuôi trên đồng cỏ
+ HĐ3: Làm việc cá nhân
B1: Cho HS làm việc với SGK
- Hát
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh trả lời
- Tây Nguyên trồng cao su, cà phê, hồ tiêu, chè Đó là cây công nghiệp
- Cà phê, cao su, chè, hồ tiêu được trồng nhiều nhất
- Đất thích hợp trồng cây công nghiệp: Tơi xốp, phì nhiêu
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh quan sát tranh ảnh
- Vài học sinh lên chỉ
- Học sinh trả lời
- Tây Nguyên chăn nuôi trâu, bò, voi
Trang 6- Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây
Nguyên?
- Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây
Nguyên
- Tây Nguyên có thuận lợi nào để chăn
nuôi trâu bò?
- Tây Nguyên nuôi voi để làm gì?
B2: Gọi học sinh trả lời
- Nhận xét và kết luận
3 Củng cố , dặn dò( 5’)
- nêu nội dung bài và chuẩn bị bài sau
- Trâu, bò được nuôi nhiều
- Tây Nguyên có những đồn cỏ xanh tốt
- Học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung
Kỹ thuật Khâu đột thưa (tiết 1)
I Mục tiêu :
- H/s biết cách khâu đột tha và ứng dụng của nó
- Khâu đợc các múi khâu đột tha theo đờng vạch dấu
- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận
II Chuẩn bị :
- Gv : Tranh quy trình khâu đột tha và mẫu khâu đột tha
- H/s : Vải, len, kim, chỉ khâu, kéo
III Câc hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :3’
- Nêu quy trình khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thờng
- Nhận xét
B Bài mới: 29’
1 Giới thiệu bài : 1’
2.Cung cấp kiến thức mới :28’
a.H động 1: Quan sát mẫu, nhận xét đờng
khâu và các mũi khâu (10’)
- Gv giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải bằng
mũi khâu thờng và hớng dẫn h/s quan sát để nêu
nhận xét
- Giới thiệu một số sản phẩm có đờng khâu ghép
hai mép vải, y/c h/s nêu ứng dụng của khâu ghép
mép vải
- Gv kết luận về đặc điểm đờng khâu ghép hai
mép vải và ứng dụng của nó
b.H.động 2: Hớng dẫn thao tác kĩ thuật: 18’
- Y/c h/s quan sát 1-2-3 để nêu :
+ Các bớc khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thờng
+ Cách vạch dấu đờng khâu ghép hai mép vải
+ Cách khâu lợc , khâu ghép hai mép vải bằng
mũi khâu thờng và trả lời câu hỏi trong SGK
- 1-2 h/s nêu
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Quan sát và nêu
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 7- Lu ý :
+ Vạch dấu trên mặt trái của một mảnh vải
+ úp mặt phải của mảnh vải vào nhau và xếp
cho hai mép vải bằng nhau rồi mới khâu lợc
+ Sau mỗi lần rút kim, kéo chỉ cần vuốt các
mũi khâu theo chiều từ phải sang trái cho đờng
khâu thật phẳng rồi mới khâu các mũi khâu tiếp
theo
- Gọi 1-2 h/s lên bảng thực hiện các thao tác gv
vừa hớng dẫn
- Gọi h/s đọc phần ghi nhớ trong SGK
C Củng cố ,dặn dò :3’
- Nhận xét tiết học
- Dặn h/s về nhà tập khâu thử và chuẩn bị vật
liêụ, dụng cụ để học bài sau
- 1- 2 h/s lên bảng thực hiện các thao tác theo y/c
- 1 h/s đọc, cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
- Lắng nghe và ghi nhớ
Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010
Toán( 4b)
I.Mục tiờu:
Giỳp HS:
-Biết cỏch tỡm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đú bằng hai cỏch
- Bước đầu biết giải bài toỏn về tỡm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đú.( bt1,bt2)
-Giáo dục hs yêu thích môn học
II Đồ dựng dạy học
bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
1.KTBC: ( 5’)
-GV gọi 4 HS lờn bảng yờu cầu HS làm bài
tập 2b,4 của tiết 36, đồng thời kiểm tra VBT
về nhà của một số HS khỏc
2b/ 789 + 285 + 15 448 + 594 + 52
= 789 + (285 + 15) = (448 + 52) + 594
= 789 + 300 = 1089 = 500 + 594 = 1094
-GV chữa bài, nhận xột và cho điểm HS
3.Bài mới ( 31’):
a.Giới thiệu bài ( 1’)
b.Hướng dẫn tỡm hai số khi biết tổng và
hiệu của đú :
* Giới thiệu bài toỏn
-GV gọi HS đọc bài toỏn vớ dụ trong SGK
-GV hỏi: Bài toỏn cho biết gỡ ?
-Bài toỏn hỏi gỡ ?
-GV nờu: Vỡ bài toỏn cho biết tổng và cho
-4 HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo dừi để nhận xột bài làm của bạn
677 + 969 + 123 = (677 + 123) + 969 = 800 + 969 = 1769
-HS nghe
-2 HS lần lượt đọc trước lớp
-Bài toỏn cho biết tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10
-Bài toỏn yờu cầu tỡm hai số
Trang 8biết hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai
số nên dạng toán này được gọi là bài toán tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.
* Hướng dẫn và vẽ bài toán
+Thống nhất hoàn thành sơ đồ:
?
Số lớn:
Số bé: 10 70
*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán
và suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS
nêu đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai
lần số bé:
-GV yêu cầu HS trình bày bài giải của bài
toán
-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau
đó nêu cách tìm số bé
-GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu cầu
HS ghi nhớ
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
-GV kết luận về các cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em
biết điều đó ?
? tuổi
Tuổi bố:
38 tuổi 58
tuổi
Tuổi con:
? tuổi
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
-GV nhận xét và ch điểm HS
Bài 2
-Vẽ sơ đồ bài toán
+2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+Hai lần số bé là 70 – 10 = 60
+Số bé là 60 : 2 = 30
+Số lớn là 30 + 10 = 40 (hoặc 70 – 30
= 40) -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
-HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- Hs gi¶i c¸ch 2: t×m hai lÇn sè lín, t×m
sè lín, sè bÐ
Rót ra c¸ch lµm
-HS đọc.tóm tắt bài toán
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào
vở
Bài giải Tuổi con là:
58- 38) :2=10( tuổi) Tuổi bố là:
10+ 38= 48( tuổi) Đáp số:
Trang 9-GV gọi HS đọc yờu cầu của bài.
? em
HS trai:
4 em 28 em
HS gỏi:
? em
-GV hỏi: Bài toỏn thuộc dạng toỏn gỡ ?
-GV yờu cầu HS làm bài
-GV nhận xột và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dũ( 2’)
-GV yờu cầu HS nờu cỏch tỡm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đú
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập 3 và chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc
-Tỡm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đú
-2 HS lờn bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cỏch, HS cả lớp làm bài vào vở
-2 HS nờu trước lớp, cả lớp theo dừi và nhận xột
-HS cả lớp
-Địa lý
Đó soạn thứ hai
-Kỹ thuật
Đó soạn thứ hai
Thứ tư ngày 13 thỏng 10 năm
2010-Toán( day 4c)
Luyện tập I.Mục tiêu: Giúp HS:
1- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó
2- Rèn kĩ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
3- Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập
II Đồ dùng dạy học
- GV: Thước, phấn màu
- HS: Nháp, bảng con
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1, Kiểm tra: (3’) Nêu cách giải bài
toán khi biết tổng và hiệu của hai số
đó?
GV bổ sung, củng cố cách giải toán
2.Bài mới:(31’) a, GV giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện tập
Vài HS nêu
Trang 10Bài 1(a, b) Gọi HS đọc yêu cầu, sau
đó làm bảng con theo 2 nhóm
Tổ chức nhận xét
- GV nhận xét, củng cố cách tìm hai
số khi biết tổng và hiệu
Bài 2 Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS giải theo 2 cách ( 2 dãy)
GV theo dõi
Tổ chức chữa bài theo hai cách
GV củng cố cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu
Bài 4 Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
đổi chéo vở để kiểm tra
HS có thể giải bằng cả hai cách
- GV chấm một số bài Chữa bài
Củng cố cách giải bài toán
Bài 5 Gọi HS đọc bài toán
- GV hướng dẫn tìm hiểu y/c đề
- Yêu cầu HS làm vở, phát bảng phụ
cho 2 HS, mỗi HS làm một cách
Chữa bài, nhận xét
GV củng cố cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của chúng, đổi đơn vị đo
khối lượng
3 Tổng kết dặn dò (2’)
- Gv nhận xét giờ học, củng cố KT
- Về ôn lại bài, làm BTVN: 3
1 HS nêu yêu cầu
2 lên bảng, HS lớp làm bảng con
HS nhận xét, nêu cách làm
1 HS đọc và nêu dạng toán
2 HS lên bảng làm 2 cách, lớp làm vở
tự tóm tắt và giải
Bài giải:
Tuổi của chị là:
(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi) Tuổi của em là:
22 – 8 = 14 (tuổi) Đáp số: Chị: 22 tuổi; em: 14 tuổi
2 HS lên bảng, HS tự làm bài
Lớp đổi vở, kiểm tra KQ
Bài giải:
Số sản phẩm phân xưởng II làm là: (1200 + 120) : 2 = 660 (sản phẩm)
Số sản phẩm phân xưởng I làm là:
660 – 120 = 540 (sản phẩm) Đáp số: 540 sản phẩm
660 sản phẩm
2 HS đọc
HS trả lời
Lớp làm vở, 2 HS làm bảng phụ
Bài giải:
Đổi:5 tấn 2 tạ = 5200 tạ; 8tạ = 800 kg
Thửa ruộng II thu được số thóc là: ( 5200 – 800) : 2 = 2200 (kg) Thửa ruộng I thu được số thóc là:
2200 + 800 = 3000 (kg) Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-Địa lý
Đó soạn thứ hai
-Kỹ thuật
Đó soạn thứ hai