1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án lớp 4 Tuần 18 CKTKN

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 40,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Giôùi thieäu baøi:.. -GV giôùi thieäumuïc tieâu cuûa tieát hoïc. OÂn luyeän veà caùc kieåu môû baøi, keát baøi trong baøi vaên keå chuyeän... -Goïi HS ñoïc yeâu caàu vaø noäi dung. -G[r]

Trang 1

Tuần 18 

Ngày soạn: 31 / 12 / 2009

Ngày dạy: Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm 2009.

KHOA HỌC KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY I.MỤC TIÊU

-Làm thí nghiệm để chứng tỏ:

+Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy lâu hơn +Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông

-Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn,

II.CHUẨN BỊ:

-Lọ thuỷ tinh và nến

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV KT dụng cụ học tập của HS

- GV nhận xét

2.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài

-GV giới thiệu chương trình học kì 2

* Hoạt động 1: Vai trò của ô-xi đối với

sự cháy

-Chia nhóm HS, các nhóm trưởng báo

cáo việc chuẩn bị của nhóm mình

-HS thực hiện và quan sát các ngọn nến

nêu kết quả

-HS thảo luận nhóm giải thích các hiện

tượng trên

-GV kết luận :Càng có nhiều không khí

thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy

được lâu hơn

* Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy và

ứng dụng trong cuộc sống

-Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm

trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm

mình

-Yêu cầu các nhóm trình bày

-HS trả lời

-HS lắng nghe

-HS nêu phần chuẩn bị của nhóm -HS nêu yêu cầu của mục thực hành trang 70

-HS thực hiện làm thí nghiệm

-HS đại diện nhóm giải thích

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại

-HS hoạt động

-Kiểm tra việc chuẩn bị của mỗi cá nhân

-HS nêu cách làm thí nghiệm

-Trong nhóm thảo luận cách trình bày

Trang 2

-Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện để

báo cáo kết quả thực hiện

-GV nhận xét chung

-Kết luận : Để duy trì sự cháy, cần liên

tục cung cấp không khí

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã

học và chuẩn bị tốt cho bài tiết sau

- Các thành viên trong nhóm thảo luận về nội dung và cử đại diện báo cáo -HS lắng nghe

-HS lắng nghe

TOÁN DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I.MỤC TIÊU

-Biết dấu hiệu chia hết cho 9

-Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9trong một số tình huông đơn giản

-Bài tập cần làm 1,2

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.KTBC:

-HS lên bảng làm bài tập , đồng thời

kiểm tra vở của một số HS khác

-Nêu những dấu hiệu chia hết cho 5, 2 ?

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết

cách thực hiện phép chia và biết được

những số nào chia hết cho 9

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

-GV cho HS nêu những số nào chia hết

cho 9 ?

-GV cho HS nêu những số nào không

chia hết cho 9 ?

-GV cho HS nêu bảng chia 9

-Vậy theo em những số nào thì chia hết

-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe giới thiệu bài

-HS tự nêu: 9; 18; 36; 63;…

-HS tự nêu : 13; 92; 17; 25;…

-HS nêu 9 : 9 = 1

18 : 9 = 2

27 : 9 = 3 ………

90 : 9 = 10 -HS tự nêu

Trang 3

cho 9 ?

-Theo em những dấu hiệu nào cho biết

các số đó chia hết cho 9 ?

*GV chốt lại và ghi bảng HS nhắc lại

-Các số có tổng các chữ số chia hết cho

9 thì chia hết cho 9

-GV giảng :

VD: 72 : 9 = 8

-Ta có : 7 + 2 = 9

9 : 9 = 1

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV nhận xét và sửa sai

Bài 2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của

bạn

-GV nhận xét và sửa sai

3.Củng cố, dặn dò :

-HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 9

-Dặn dò HS làm lại bài tập và chuẩn bị

bài sau

-HS tự nêu -HS nhắc lại

-Tìm những số chia hết cho 9

+ Số chia hết cho 9 là : 99; 108; 5643; 29385

+HS giải thích được vì sao các số trên lại chia hết cho 9

-Tìm những số không chia hết cho 9 -HS thực hiện tính nhẩm và nêu

+ Số không chia hết cho 9 là : 96; 7853; 1097

+HS giải thích được vì sao các số trên lại không chia hết cho 9

-HS cả lớp lắng nghe và thực hiện

TIẾNG VIỆT ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KÌ I (TIẾT 1) I.MỤC TIÊU

-Đọc rành mạch trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ dọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

-Hiểu nội dung chính từng đoạn, nội dung cả bài; nhận biết được các nhân vật

diều

Trang 4

II.CHUẨN BỊ

-Một số tờ phiếu kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh điền vào chỗ trống III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Giới thiệu bài mới

- Giới thiệu MĐ, YC của tiết học

2.Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 số

HS trong lớp)

Cách kiểm tra như sau:

-Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài

(sau khi bốc thăm, được xem lại bài

khoảng 1-2 phút)

-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc

lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định

trong phiếu

-GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc,

HS trả lời

-GV cho điểm

3.Bài tập

Bài 2

-HS đọc yêu cầu của bài

-GV nêu câu hỏi:

+ Những bài tập đọc như thế nào là

truyện kể ?

+ Hãy kể tên những bài tập đọc là

truyện kể? thuộc chủ điểm “Có chí thì

nên và Tiếng sáo diều”

-HS phát biểu, GV ghi bảng:

-GV phát phiếu

- Cả lớp và GV nhận xét theo các yêu

cầu:

+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác

không?

+ Lời trình bày có rõ ràng mặt lạc

không ?

Lắng nghe

-HS bốc thăm đọc trước 1 –2’

-HS đọc to -HS trả lời

-HS đọc đề -HS trả lời +Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói một điều có ý nghĩa

-HS nêu +Ông Trạng thả diều, “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi, Vẽ Trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn “Ba cá bống”, Rất nhiều mặt trăng

-HS đọc thầm lại các truyện Ông Trạng thả diều, “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi, Vẽ Trứng… suy nghĩ, trao đổi theo cặp

-Thảo luận -Trình bày kết quả -Những HS làm bài trên phiếu dán

Trang 5

nhanh kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày

-HS sửa bài theo lời giải đúng:

Ông Trạng

“Vua tàu

thuỷ” Bạch

Thái Bưởi

Từ điển nhân vật lịch sử VN

Bạch Thái Bưởi Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ cóchí đã làm nên nghiệp lớn

-GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố, dặn dò :

- Những em chưa có điểm kiểm tra đọc

hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà

tiếp tục luyện đọc

- GV nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 01 / 1 / 2009

Ngày dạy: Thứ ba ngày 5 tháng 1 năm 2009.

LỊCH SỬ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Đề do phòng ra

TOÁN DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I.YÊU CẦU:

-Biết dấu hiệu chia hết cho 3

-Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3trong một số tình huống đơn giản

-Bài tập cần làm 1,2

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.KTBC:

-HS lên bảng làm bài tập, đồng thời

kiểm tra bài tập về nhà của một số HS

-Nêu những dấu hiệu chia hết cho 9 ?

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

2.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết

cách thực hiện phép chia và biết được

những số nào chia hết cho 3

-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe giới thiệu bài

Trang 6

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

-GV cho HS nêu những số nào chia hết

cho 3 ?

-GV cho HS nêu những số nào không

chia hết cho 3 ?

-GV cho HS nêu bảng chia 3

-Vậy theo em những số nào thì chia hết

cho 3 ?

-Theo em những dấu hiệu nào cho biết

các số đó chia hết cho 3 ?

*GV chốt lại và ghi bảng HS nhắc lại

+Các số có tổng các chữ số chia hết cho

3 thì chia hết cho 3

-GV giảng :

VD: 63 : 3 = 21

-Ta có : 6 + 3 = 9

9 : 3 = 3

-Lưu ý : +Các số có tổng các chữ số

không chia hết cho 3 thì không chia hết

cho 3

VD: 91 : 3 = 30 (dư 1)

-Ta có : 9 + 1 = 10

10 : 3 = 3 (dư 1)

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của

bạn

Bài 2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-HS tự nêu: 9; 18; 36; 63;…

-HS tự nêu : 13; 92; 17; 25;…

-HS nêu 3 : 3 = 1

6 : 3 = 2

9 : 3 = 3 ………

30 : 3 = 10 -HS tự nêu

-HS tự nêu -HS nhắc lại

-HS đọc đề

-Tìm những số chia hết cho 3

-HS thực hiện tính nhẩm và nêu + Số chia hết cho 3 là : 231; 1872; 92313

+HS giải thích được vì sao các số trên lại chia hết cho 3

- HS đọc đề

-Tìm những số không chia hết cho 3

Trang 7

-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của

bạn

3.Củng cố, dặn dò :

-HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho

3

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-HS thực hiện tính nhẩm và nêu + Số không chia hết cho 3 là : 502; 6823; 55553; 641311

+HS giải thích được vì sao các số trên lại không chia hết cho 3

-HS cả lớp lắng nghe và thực hiện

TIẾNG VIỆT ÔN TẬP HKI (Tiết 2)

I MỤC TIÊU :

-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

-Biết đặt câu có ý nhận xét về trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)

II.CHUẨN BỊ:

-Phiếu ghi tên các bài tập đọc

III

* Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu tiết học

-GV ghi tựa bài lên bảng

* Kiểm tra đọc.(tiến hành như tiết 1)

* Ôn luyện về kĩ năng đặt câu

- Yêu cầu HS đọc nội dung yêu cầu cầu

của bài

-GV gọi HS trình bày

-Học sinh lắng nghe

-HS thực hiện

-Học sinh đọc yêu cầu a/ Từ xưa đến nay, nước ta chưa có người nào đổ trạng nguyên khi mới 13 tuổi như Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta…

b Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danh hoạ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên đã trở thành danh hoạ nổi tiếng thế

Trang 8

-GV nhận xét sửa sai.

*Sử dụng thành ngữ, tục ngữ

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

-HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi

-Gọi HS trình bày và nhận xét

a/ Nếu bạn em có quyết tâm học tập,

rèn luyện cao ?

b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó

khăn ?

c/ Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo

người khác?

-GV nhận xét cho điểm những em thực

hiện tốt

* Củng cố - Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Về nhà xem lại bài và xem trước bài

mới

giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện…

c/ Xi-ôn-cốp-xki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường…

-Học sinh đọc yêu cầu

-Thảo luận nhóm trao đổi về ý nghĩa

- HS trình bày

-Có chí thì nên

-Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Người có chí thì nên

-Nhà có nền thì vững

-Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo -Lửa thử vàng, gian nan thử sức -Thất bại là mẹ thành công

-Thua keo này, bày keo khác

-Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi ! -Hãy lo bền chí câu cua

Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai ! -Đứng núi này trông núi nọ

- Học sinh lắng nghe

TIẾNG VIỆT ÔN TẬP HKI (Tiết 3)

I.YÊU CẦU

-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

-Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)

II.CHUẨN BỊ

-Phiếu ghi tên các bài tập đọc, học thuộc lòng

-Bảng ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trang 9

-GV giới thiệumục tiêu của tiết học.

b Kiểm tra đọc

-GV tiến hành như tiết 1

c Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết

bài trong bài văn kể chuyện

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi

nhớ trên bảng

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân

-Gọi HS trình bày

-GV nhận xét sửa sai

2 Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm BT2 và chuẩn bị

bài sau

-Lắng nghe

-HS thực hiện theo yêu cầu

- HS đọc thành tiếng

+Mở bài trực tiếp : kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện

+Mở bài gián tiếp : nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể

+Kết bài mở rộng : sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện

+Kết bài không mở rộng : chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận thêm về câu chuyện

-HS viết phần mở bài gián tiếp và phần kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền

-3-5 HS trình bày

a/ Mở bài gián tiếp

+Ông cha ta thường “nói có chí thì nên”, câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền – Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta Ông phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng nhờ có chí vươn lên ông đã tự học Câu chuyện như sau:

b/ Kết bài mở rộng : +Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò Chúng em ai cũng nguyện cố gắng để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền “Tuổi nhỏ tài cao” -HS lắng nghevà về nhà thực hiện

Ngày soạn: 2 / 1 / 2009.

Ngày dạy: Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2009

ÂM NHẠC

Trang 10

Đ/c Hằng dạy.

TOÁN LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

-Bài tập cần làm 1,2,3

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.KTBC:

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS lần

lược nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 3,

5, 9

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

2.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay các em sẽ củng

cố lại cách thực hiện phép chia hết cho 2,

3, 5, 9

b) Hướng dẫn thực hiện Luyện tập, thực

hành phép chia

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của

bạn

-GV nhận xét và sửa sai

Bài 2

-Yêu cầu HS đọc đề

-GV yêu cầu HS làm bài

-Tìm số thích hợp để viết vào ô trống

-GV chữa bài nhận xét và sửa sai

-HS lên bảng nêu và cho ví dụ, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe giới thiệu bài

-HS đọc đề

-Tìm những số chia hết cho 3, những số chia hết cho 9 và số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 -HS thực hiện nêu

a/ Số chia hết cho 3 là : 4563; 2229; 3576; 66816

b/ Số chia hết cho 9 là : 4563; 66816 c/ Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là : 2229; 3576

- HS đọc đề

-HS viết vào bảng con

a/ 945 b/ 225; 255; 285

c/ 762; 768

Trang 11

Bài 3

-Gọi 1 HS đọc đề toán

-GV cho HS thực hiện sau đó sẽ đưa

bảng đúng - sai cho từng câu một

a Số 13465 không chia hết cho 3

b.Số 70009 chia hết cho 9

c Số 78435 không chia hết cho 9

d Số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia

hết cho 2, vừa chia hết cho 5

-Cho HS giải thích

-GV nhận xét và sửa sai

Bài 4

-Gọi 1 HS đọc đề toán

-GV cho HS HĐ nhóm đôi thực hiện

a/ Hãy viết ít nhất ba số có ba chữ số (ba

chữ số khác nhau) và chia hết cho 9

b/ Hãy một số có ba chữ số (ba chữ số

khác nhau) chia hết cho 3 nhưng không

chia hết cho 9

-GV nhận xét và sửa sai

3.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài và chuẩn bị bài

sau

- HS đọc đề toán -HS thực hiện trên bảng

a/ Đúng

b/ Sai

c/ Sai

d/ Đúng

- HS đọc đề toán -HS thực hiện nêu và giải thích

a/ 612; 621; 126; 162; 261; 216

(Vì tổng các chữ số 6+1+2=9, 9 sẽ chia hết cho 9)

b/ 120

-HS lắng nghe

TIẾNG VIỆT ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KÌ I (Tiết 4) I.MỤC TIÊU

-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

-Nghe -viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ / 15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)

II.CHUẨN BỊ:

- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Tiết học hôm nay, chúng ta kiểm tra lấy

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV cho HS nêu bảng chia 9. - Giáo án lớp 4 Tuần 18 CKTKN
cho HS nêu bảng chia 9 (Trang 2)
*GV chốt lại và ghi bảng HS nhắc lại.  -Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9. - Giáo án lớp 4 Tuần 18 CKTKN
ch ốt lại và ghi bảng HS nhắc lại. -Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 (Trang 3)
-Một số tờ phiếu kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh điền vào chỗ trống. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC - Giáo án lớp 4 Tuần 18 CKTKN
t số tờ phiếu kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh điền vào chỗ trống. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC (Trang 4)
nhanh kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày - Giáo án lớp 4 Tuần 18 CKTKN
nhanh kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày (Trang 5)
-GV cho HS nêu bảng chia 3. - Giáo án lớp 4 Tuần 18 CKTKN
cho HS nêu bảng chia 3 (Trang 6)
-Bảng ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài. - Giáo án lớp 4 Tuần 18 CKTKN
Bảng ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài (Trang 8)
-HS thực hiện trên bảng. a/ Đúng. - Giáo án lớp 4 Tuần 18 CKTKN
th ực hiện trên bảng. a/ Đúng (Trang 11)
-Viết từ khó vào bảng con -Lắng nghe - Giáo án lớp 4 Tuần 18 CKTKN
i ết từ khó vào bảng con -Lắng nghe (Trang 12)
+Tính từ là từ chỉ về hình dạng, kích thước, màu sắc,… - Giáo án lớp 4 Tuần 18 CKTKN
nh từ là từ chỉ về hình dạng, kích thước, màu sắc,… (Trang 13)
+Hình dáng thon, mảnh, tròn như chiếc đũa, vót ở trên… - Giáo án lớp 4 Tuần 18 CKTKN
Hình d áng thon, mảnh, tròn như chiếc đũa, vót ở trên… (Trang 15)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC - Giáo án lớp 4 Tuần 18 CKTKN
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC (Trang 15)
+Hoa văn trang trí là hình chiếc lá tre (siêu nhân, con gấu,…) - Giáo án lớp 4 Tuần 18 CKTKN
oa văn trang trí là hình chiếc lá tre (siêu nhân, con gấu,…) (Trang 16)
w