1. Giôùi thieäu baøi:.. -GV giôùi thieäumuïc tieâu cuûa tieát hoïc. OÂn luyeän veà caùc kieåu môû baøi, keát baøi trong baøi vaên keå chuyeän... -Goïi HS ñoïc yeâu caàu vaø noäi dung. -G[r]
Trang 1Tuần 18
Ngày soạn: 31 / 12 / 2009
Ngày dạy: Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm 2009.
KHOA HỌC KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY I.MỤC TIÊU
-Làm thí nghiệm để chứng tỏ:
+Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy lâu hơn +Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông
-Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn,
II.CHUẨN BỊ:
-Lọ thuỷ tinh và nến
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV KT dụng cụ học tập của HS
- GV nhận xét
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài
-GV giới thiệu chương trình học kì 2
* Hoạt động 1: Vai trò của ô-xi đối với
sự cháy
-Chia nhóm HS, các nhóm trưởng báo
cáo việc chuẩn bị của nhóm mình
-HS thực hiện và quan sát các ngọn nến
nêu kết quả
-HS thảo luận nhóm giải thích các hiện
tượng trên
-GV kết luận :Càng có nhiều không khí
thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy
được lâu hơn
* Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy và
ứng dụng trong cuộc sống
-Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm
trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm
mình
-Yêu cầu các nhóm trình bày
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS nêu phần chuẩn bị của nhóm -HS nêu yêu cầu của mục thực hành trang 70
-HS thực hiện làm thí nghiệm
-HS đại diện nhóm giải thích
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại
-HS hoạt động
-Kiểm tra việc chuẩn bị của mỗi cá nhân
-HS nêu cách làm thí nghiệm
-Trong nhóm thảo luận cách trình bày
Trang 2-Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện để
báo cáo kết quả thực hiện
-GV nhận xét chung
-Kết luận : Để duy trì sự cháy, cần liên
tục cung cấp không khí
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã
học và chuẩn bị tốt cho bài tiết sau
- Các thành viên trong nhóm thảo luận về nội dung và cử đại diện báo cáo -HS lắng nghe
-HS lắng nghe
TOÁN DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I.MỤC TIÊU
-Biết dấu hiệu chia hết cho 9
-Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9trong một số tình huông đơn giản
-Bài tập cần làm 1,2
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.KTBC:
-HS lên bảng làm bài tập , đồng thời
kiểm tra vở của một số HS khác
-Nêu những dấu hiệu chia hết cho 5, 2 ?
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết
cách thực hiện phép chia và biết được
những số nào chia hết cho 9
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
-GV cho HS nêu những số nào chia hết
cho 9 ?
-GV cho HS nêu những số nào không
chia hết cho 9 ?
-GV cho HS nêu bảng chia 9
-Vậy theo em những số nào thì chia hết
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu bài
-HS tự nêu: 9; 18; 36; 63;…
-HS tự nêu : 13; 92; 17; 25;…
-HS nêu 9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3 ………
90 : 9 = 10 -HS tự nêu
Trang 3cho 9 ?
-Theo em những dấu hiệu nào cho biết
các số đó chia hết cho 9 ?
*GV chốt lại và ghi bảng HS nhắc lại
-Các số có tổng các chữ số chia hết cho
9 thì chia hết cho 9
-GV giảng :
VD: 72 : 9 = 8
-Ta có : 7 + 2 = 9
9 : 9 = 1
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV nhận xét và sửa sai
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn
-GV nhận xét và sửa sai
3.Củng cố, dặn dò :
-HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 9
-Dặn dò HS làm lại bài tập và chuẩn bị
bài sau
-HS tự nêu -HS nhắc lại
-Tìm những số chia hết cho 9
+ Số chia hết cho 9 là : 99; 108; 5643; 29385
+HS giải thích được vì sao các số trên lại chia hết cho 9
-Tìm những số không chia hết cho 9 -HS thực hiện tính nhẩm và nêu
+ Số không chia hết cho 9 là : 96; 7853; 1097
+HS giải thích được vì sao các số trên lại không chia hết cho 9
-HS cả lớp lắng nghe và thực hiện
TIẾNG VIỆT ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KÌ I (TIẾT 1) I.MỤC TIÊU
-Đọc rành mạch trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ dọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
-Hiểu nội dung chính từng đoạn, nội dung cả bài; nhận biết được các nhân vật
diều
Trang 4II.CHUẨN BỊ
-Một số tờ phiếu kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh điền vào chỗ trống III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Giới thiệu bài mới
- Giới thiệu MĐ, YC của tiết học
2.Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 số
HS trong lớp)
Cách kiểm tra như sau:
-Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài
(sau khi bốc thăm, được xem lại bài
khoảng 1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
-GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc,
HS trả lời
-GV cho điểm
3.Bài tập
Bài 2
-HS đọc yêu cầu của bài
-GV nêu câu hỏi:
+ Những bài tập đọc như thế nào là
truyện kể ?
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là
truyện kể? thuộc chủ điểm “Có chí thì
nên và Tiếng sáo diều”
-HS phát biểu, GV ghi bảng:
-GV phát phiếu
- Cả lớp và GV nhận xét theo các yêu
cầu:
+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác
không?
+ Lời trình bày có rõ ràng mặt lạc
không ?
Lắng nghe
-HS bốc thăm đọc trước 1 –2’
-HS đọc to -HS trả lời
-HS đọc đề -HS trả lời +Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói một điều có ý nghĩa
-HS nêu +Ông Trạng thả diều, “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi, Vẽ Trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn “Ba cá bống”, Rất nhiều mặt trăng
-HS đọc thầm lại các truyện Ông Trạng thả diều, “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi, Vẽ Trứng… suy nghĩ, trao đổi theo cặp
-Thảo luận -Trình bày kết quả -Những HS làm bài trên phiếu dán
Trang 5nhanh kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày
-HS sửa bài theo lời giải đúng:
Ông Trạng
“Vua tàu
thuỷ” Bạch
Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lịch sử VN
Bạch Thái Bưởi Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ cóchí đã làm nên nghiệp lớn
-GV nhận xét sửa sai
4 Củng cố, dặn dò :
- Những em chưa có điểm kiểm tra đọc
hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà
tiếp tục luyện đọc
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 01 / 1 / 2009
Ngày dạy: Thứ ba ngày 5 tháng 1 năm 2009.
LỊCH SỬ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Đề do phòng ra
TOÁN DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I.YÊU CẦU:
-Biết dấu hiệu chia hết cho 3
-Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3trong một số tình huống đơn giản
-Bài tập cần làm 1,2
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.KTBC:
-HS lên bảng làm bài tập, đồng thời
kiểm tra bài tập về nhà của một số HS
-Nêu những dấu hiệu chia hết cho 9 ?
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết
cách thực hiện phép chia và biết được
những số nào chia hết cho 3
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu bài
Trang 6b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
-GV cho HS nêu những số nào chia hết
cho 3 ?
-GV cho HS nêu những số nào không
chia hết cho 3 ?
-GV cho HS nêu bảng chia 3
-Vậy theo em những số nào thì chia hết
cho 3 ?
-Theo em những dấu hiệu nào cho biết
các số đó chia hết cho 3 ?
*GV chốt lại và ghi bảng HS nhắc lại
+Các số có tổng các chữ số chia hết cho
3 thì chia hết cho 3
-GV giảng :
VD: 63 : 3 = 21
-Ta có : 6 + 3 = 9
9 : 3 = 3
-Lưu ý : +Các số có tổng các chữ số
không chia hết cho 3 thì không chia hết
cho 3
VD: 91 : 3 = 30 (dư 1)
-Ta có : 9 + 1 = 10
10 : 3 = 3 (dư 1)
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-HS tự nêu: 9; 18; 36; 63;…
-HS tự nêu : 13; 92; 17; 25;…
-HS nêu 3 : 3 = 1
6 : 3 = 2
9 : 3 = 3 ………
30 : 3 = 10 -HS tự nêu
-HS tự nêu -HS nhắc lại
-HS đọc đề
-Tìm những số chia hết cho 3
-HS thực hiện tính nhẩm và nêu + Số chia hết cho 3 là : 231; 1872; 92313
+HS giải thích được vì sao các số trên lại chia hết cho 3
- HS đọc đề
-Tìm những số không chia hết cho 3
Trang 7-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn
3.Củng cố, dặn dò :
-HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho
3
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-HS thực hiện tính nhẩm và nêu + Số không chia hết cho 3 là : 502; 6823; 55553; 641311
+HS giải thích được vì sao các số trên lại không chia hết cho 3
-HS cả lớp lắng nghe và thực hiện
TIẾNG VIỆT ÔN TẬP HKI (Tiết 2)
I MỤC TIÊU :
-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Biết đặt câu có ý nhận xét về trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II.CHUẨN BỊ:
-Phiếu ghi tên các bài tập đọc
III
* Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
-GV ghi tựa bài lên bảng
* Kiểm tra đọc.(tiến hành như tiết 1)
* Ôn luyện về kĩ năng đặt câu
- Yêu cầu HS đọc nội dung yêu cầu cầu
của bài
-GV gọi HS trình bày
-Học sinh lắng nghe
-HS thực hiện
-Học sinh đọc yêu cầu a/ Từ xưa đến nay, nước ta chưa có người nào đổ trạng nguyên khi mới 13 tuổi như Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta…
b Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danh hoạ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên đã trở thành danh hoạ nổi tiếng thế
Trang 8-GV nhận xét sửa sai.
*Sử dụng thành ngữ, tục ngữ
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
-HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi
-Gọi HS trình bày và nhận xét
a/ Nếu bạn em có quyết tâm học tập,
rèn luyện cao ?
b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó
khăn ?
c/ Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo
người khác?
-GV nhận xét cho điểm những em thực
hiện tốt
* Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và xem trước bài
mới
giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện…
c/ Xi-ôn-cốp-xki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường…
-Học sinh đọc yêu cầu
-Thảo luận nhóm trao đổi về ý nghĩa
- HS trình bày
-Có chí thì nên
-Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Người có chí thì nên
-Nhà có nền thì vững
-Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo -Lửa thử vàng, gian nan thử sức -Thất bại là mẹ thành công
-Thua keo này, bày keo khác
-Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi ! -Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai ! -Đứng núi này trông núi nọ
- Học sinh lắng nghe
TIẾNG VIỆT ÔN TẬP HKI (Tiết 3)
I.YÊU CẦU
-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
II.CHUẨN BỊ
-Phiếu ghi tên các bài tập đọc, học thuộc lòng
-Bảng ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trang 9-GV giới thiệumục tiêu của tiết học.
b Kiểm tra đọc
-GV tiến hành như tiết 1
c Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết
bài trong bài văn kể chuyện
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi
nhớ trên bảng
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân
-Gọi HS trình bày
-GV nhận xét sửa sai
2 Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm BT2 và chuẩn bị
bài sau
-Lắng nghe
-HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc thành tiếng
+Mở bài trực tiếp : kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện
+Mở bài gián tiếp : nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
+Kết bài mở rộng : sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện
+Kết bài không mở rộng : chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận thêm về câu chuyện
-HS viết phần mở bài gián tiếp và phần kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
-3-5 HS trình bày
a/ Mở bài gián tiếp
+Ông cha ta thường “nói có chí thì nên”, câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền – Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta Ông phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng nhờ có chí vươn lên ông đã tự học Câu chuyện như sau:
b/ Kết bài mở rộng : +Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò Chúng em ai cũng nguyện cố gắng để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền “Tuổi nhỏ tài cao” -HS lắng nghevà về nhà thực hiện
Ngày soạn: 2 / 1 / 2009.
Ngày dạy: Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2009
ÂM NHẠC
Trang 10Đ/c Hằng dạy.
TOÁN LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
-Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
-Bài tập cần làm 1,2,3
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS lần
lược nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 3,
5, 9
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ củng
cố lại cách thực hiện phép chia hết cho 2,
3, 5, 9
b) Hướng dẫn thực hiện Luyện tập, thực
hành phép chia
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn
-GV nhận xét và sửa sai
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề
-GV yêu cầu HS làm bài
-Tìm số thích hợp để viết vào ô trống
-GV chữa bài nhận xét và sửa sai
-HS lên bảng nêu và cho ví dụ, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu bài
-HS đọc đề
-Tìm những số chia hết cho 3, những số chia hết cho 9 và số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 -HS thực hiện nêu
a/ Số chia hết cho 3 là : 4563; 2229; 3576; 66816
b/ Số chia hết cho 9 là : 4563; 66816 c/ Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là : 2229; 3576
- HS đọc đề
-HS viết vào bảng con
a/ 945 b/ 225; 255; 285
c/ 762; 768
Trang 11Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề toán
-GV cho HS thực hiện sau đó sẽ đưa
bảng đúng - sai cho từng câu một
a Số 13465 không chia hết cho 3
b.Số 70009 chia hết cho 9
c Số 78435 không chia hết cho 9
d Số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia
hết cho 2, vừa chia hết cho 5
-Cho HS giải thích
-GV nhận xét và sửa sai
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề toán
-GV cho HS HĐ nhóm đôi thực hiện
a/ Hãy viết ít nhất ba số có ba chữ số (ba
chữ số khác nhau) và chia hết cho 9
b/ Hãy một số có ba chữ số (ba chữ số
khác nhau) chia hết cho 3 nhưng không
chia hết cho 9
-GV nhận xét và sửa sai
3.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài và chuẩn bị bài
sau
- HS đọc đề toán -HS thực hiện trên bảng
a/ Đúng
b/ Sai
c/ Sai
d/ Đúng
- HS đọc đề toán -HS thực hiện nêu và giải thích
a/ 612; 621; 126; 162; 261; 216
(Vì tổng các chữ số 6+1+2=9, 9 sẽ chia hết cho 9)
b/ 120
-HS lắng nghe
TIẾNG VIỆT ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KÌ I (Tiết 4) I.MỤC TIÊU
-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Nghe -viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ / 15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay, chúng ta kiểm tra lấy