* Hoaït ñoäng 1: Nhaän xeùt, ví duï - Hoaït ñoäng caù nhaân, lôùp, nhoùm - Yeâu caàu hoïc sinh ñoïc vaø phaân tích ví.. duï.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 24 thán 08 năm 2009
- Giáo viên: SGK, giáo án, bộ đồ dùng dạy học Toán
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (Kiểm tra SGK - bảng con)
Yêu cầu 2 HS lên bảng ghi hai phân
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài: ( Nêu mục tiêu yêu
cầu bài học)
- Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa(SGK)
4 Hướng dẫn ôn tập : 35 phút
* Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm phân
số
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng
tấm bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số
- Quan sát và thực hiện yêu cầucủa giáo viên
- Lần lượt học sinh nêu phân số,viết, đọc (lên bảng) 32 đọc haiphần ba
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
Tuần 1
Trang 2- Làm tương tự với ba tấm bìa cònlại
- Vài học sinh đọc các phân số vừahình thành
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện với các
- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau
đây dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ;
12:10
- Phân số tạo thành còn gọi là gì của
2
3 là kết quả của phépchia 2:3
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số
với các số: 1:3; 4:10; 9:2
Tương tự với các phép chia còn lại
- Từng học sinh viết phân số:
1 chia cho 3 có thương là 1 phần 3
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số
có mẫu số là gì?
- mẫu số là 1
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số
- Số 0 viết thành phân số, phân số có
đặc điểm gì? (ghi bảng)
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp
Bài 1: a Đọc các phân số
b Nêu tử số và mẫu số của
từng phân số
GV gọi lần lượt hs đọc và nêu tử số
và mẫu số
Bài 2: Hs nêu yêu cầu của đề bài
Hs làm bảng con, bảng lớp
Hs – gv nhận xét kết luận
1000 ;Chẳng hạn: phân số 57; đọc là:
năm phần bảy; phân số 57; có chữ số 5 là tử số và chữ số 7 là mẫu số.
- Bài 2: 9:17 = 179 ; 3 : 5 =
Trang 35;
75 : 100 =
75 100
Bài 3: Tương tự bài 2
- Giáo viên nhận xét cho điểm
- Kết luận bài làm đúng
Bài 4: Hs nêu miệng
Bài 3: (ba em lên bảng)
Bài 4:
- Yêu cầu các em giải thích cách làm
6
6; b 0 =
0 5
4 Củng cố - dặn dò: 5 phút
Xem lại bài tập và chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
- Biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên TrươngĐịnh
Trang 4- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT: 5
phút
2 Giới thiệu bài mới:
“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương
Định
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 30 phút
* Hoạt động 1: Đọc thông tin SGK - Hoạt động lớp (đọc SGK)
- Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực
dân Pháp xâm lược nước ta?
- Trong đĩ tiêu biểu nhất là phong trào
kháng chiến dưới sự chỉ huy của ai ?
- Triều đình nhà Nguyễn cĩ thái độ thế
nào trước cuộc xâm lược của thực dân
Pháp?
- Dũng cảm đứng lên chống thựcdân Pháp xâm lược
- Trương Định
- Nhượng bộ, khơng cương quyếtchiến đấu bảo vệ đất nước
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ
- Sáng 1/9/ 1858, thực dân Pháp nổ - 1 em nêu mốc thời gian thực dânsúng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc
xâm lược nước ta Tại đây, quân Pháp
đã vấp phải sự chống trả quyết liệt
nên chúng không thực hiện được kế
hoạch đánh nhanh thắng nhanh
Pháp xâm lược nước ta
- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển
hướng, đánh vào Gia Định Nhân dân
Nam Kì khắp nơi đứng lên chống
Pháp, đáng chú ý nhất là phong trào
kháng chiến dưới sự chỉ huy của
Trương Định
* Hoạt động 2: nội dung bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
- Giáo viên chốt ý chính ghi bảng - Đọc thầm SGK, trả lời các câu
hỏi trong SGK
- Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnhmiền Đông Nam Kì cho thực dânPháp, lệnh cho Trương Định phảigiải tán lực lượng kháng chiến củanhân dân và đi An Giang nhậmchức lãnh binh
Trang 5-> GV nhận xét, mời một HS giới
thiệu thêm về Trương Định
- Trương Định quê ở Bình Sơn,Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binhđánh Pháp ngay khi chúng vừa tấncông Gia Định(năm 1859)
- GV chuyển ý, chia lớp thành 6 nhóm
+ Điều gì khiến Trương Định lại băn
khoăn, lo nghĩ?
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa
quân và dân chúng đã làm gì? - Trước những băn khoăn đó, nghĩaquân và dân chúng đã suy tôn ông
làm “Bình Tây Đại Nguyên Soái”.+ Trương Định đã làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân?
- Để đáp lại lòng tin yêu của nhândân, Trương Định không tuân lệnhvua, ở lại cùng nhân dân chốnggiặc Pháp
-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhóm
trưởng đại diện nhóm trình bày kếtquả thảo luận -> HS nhận xét -> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu
-> GV giáo dục học sinh:
- Em học tập được điều gì ở Trương
Định?
- HS nêu
1862, triều đình nhà Nguyễn kí hòa ước, nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp Triều đình ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến nhưng Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược.
* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: 5
phút
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Em có suy nghĩ như thế nào trước
việc TĐ quyết tâm ở lại cùng nhân
dân?
- Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lịng
biết ơn và tự hào về ơng?
- HS trả lời
- Lập đền thờ ơng,ghi lại chiến cơngcủa ơng Lấy tên ơng đặt tên cho đường phố, trường học
- Nêu một số tên trường hoặc tên đường - HS trả lời
Trang 6phố mang tên của Trương Định?
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong
muốn đổi mới đất nước”
- Nhận xét tiết học
Tiết 3: ĐẠO ĐỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Biết: Học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần phải gương
mẫu cho các em lớp dưới học tập
- Có ý thức học tập, rèn luyện
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK: 5 phút
3 Giới thiệu bài mới:
- Em là học sinh lớp 5
4 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 30 phút
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo
luận
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức
tranh trong SGK trang 3 - 4 và trả lời
các câu hỏi
- HS thảo luận nhóm đôi
bạn học sinh lên lớp 5
- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ
Trang 7trong học tập và được bố khen
- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào
- HS lớp 5 có gì khác so với các học
sinh các lớp dưới? - Lớp 5 là lớp lớn nhất trường
- Theo em chúng ta cần làm gì để
xứng đáng là học sinh lớp 5? Vì sao?
- HS trả lời
GV kết luận: Năm nay em đã lên lớp
Năm, lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS
lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt
để cho các em HS các khối lớp khác
học tập
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân
- Nêu yêu cầu bài tập 1 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài
- Học sinh trao đổi kết quả tự nhậnthức về mình với bạn ngồi bêncạnh
- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp
GV kết luận : Các điểm (a), (b), (c),
(d), (e) là nhiệm vụ của HS lớp 5 mà
chúng ta cần phải thực hiện Bây giờ
chúng ta hãy tự liên hệ xem đã làm
được những gì; những gì cần cố gắng
hơn
* Hoạt động 3: Tự liên hệ (BT 2)
GV nêu yêu cầu tự liên hệ
GV mời một số em tự liên hệ trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- HS tự suy nghĩ, đối chiếu nhữngviệc làm của mình từ trước đến nayvới những nhiệm vụ của HS lớp 5
* Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò: 5
phút
- Hoạt động lớp
đã lên lớp 5, lớp lớn nhất trường.
Em rất vui và tự hào Em sẽ cố gắng chăm ngoan, học giỏi để xứng đáng là học sinh lớp 5.
- Chuẩn bị tiết 2
- Nhận xét
Thứ ba ngày 25 tháng 08 năm 2009
Trang 8Tiết 4: TẬP ĐỌC
(trích) : Hồ Chí Minh
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biếtnghe lời thầy, yêu bạn
- Học thuộc đoạn: Sau 80 năm công học tập của các em (Trả lời
được các câu hỏi 1,2,3)
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra SGK)
3 Giới thiệu bài - Học sinh xem các ảnh minh họa
chủ điểm
- Các em hôm nay tìm hiểu bài đầu
tiên là một bức thư của Chủ Tịch Hồ
Chí Minh gửi cho toàn thể học sinh
nhân ngày khai trường tháng 9/1945
- Học sinh lắng nghe
4 Luyện đọc và tìm hiểu bài: 35
phút
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Một hs khá đọc mẫu toàn bài
- Đoạn 2: Phần còn lại
- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn
nối tiếp nhau
- GV theo dõi giúp đỡ học sinh đọc
yếu - Hai em ngồi cùng bàn đọc chonhau nghe
- Tổ chức đọc trong cặp
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất
xứ
Trang 9* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1, 2 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu
vậy các em nghĩ sao?”
- Giáo viên hỏi: (Các câu hỏi SGK) - 1 em đọc đoạn còn lại
- Đó là ngày khai trường đầu tiêncủa nước VNDCCH, ngày khaitrường đầu tiên sau khi nước ta giànhđược độc lập sau 80 năm làm nô lệcho thực dân Pháp
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ
khó
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa”
- Học sinh lắng nghe, theo dõi SGK
- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời
Dự kiến (chấm dứt chiến tranh
-CM tháng 8 thành công )
Giáo viên chốt lại ý 1: nét khác
biệt của ngày khai giảng tháng 9
năm1945
- Thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại
- Giáo viên hỏi:
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ,
cơ đồ, hoàn cầu
- Học sinh lắng nghe
Giáo viên chốt lại ý 2: nhiệm vụ
của toàn dân tộc và học sinh về đất
nước trong công cuộc kiến thiết
- Hai học sinh nêu lại ý hai lớp nhậnxét
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2 - Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dựkiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)
Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 nhấn mạnh từ - ngắt câu
Lần lượt học sinh đọc câu đoạn(dự kiến 10 học sinh)
* Hoạt động 3: Bước đầu đọc diễn
cảm
- Hoạt động lớp, cá nhân
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
diễn cảm một đoạn thư (đoạn 2)
- 2, 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm - Nhận xét cách đọc
Trang 10đoạn thư theo cặp
- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung
- Ghi bảng : Bác Hồ khuyên HS
chăm học, biết nghe lời thầy, yêu
bạn
- Đại diện nhóm đọc
- Dự kiến: Bác thương học sinh - rấtquan tâm - nhắc nhở nhiều điều àthương Bác
* Hoạt động 4: Củng cố dặn dò: 5
phút
Nhấn mạnh nội dung của bài
-Học sinh lắng nghe
- Giáo viên nhận xét tiết học, yêu
cầu các em chuẩn bị tiết sau - Hoạt động lớp - Học sinh đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: Kiểm tra dụng cụ
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lý
thuyết
- 2 học sinh
- Nêu tính chất cơ bản của phân số
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục
ôn tập tính chất cơ bản PS
4 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 35 phút
* Hoạt động 1: ôn tập tính chất phân
số
- Hoạt động lớp
Trang 11- Học sinh thực hiện chọn số điềnvào ô trống và nêu kết quả
- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)
2 Tìm phân số bằng với phân số
15 18
- Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)-VD2:
- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tínhchất cơ bản của phân số
- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài
Ứng dụng tính chất cơ bản của
phân số
Áp dụng tính chất cơ bản của
phân số em hãy rút gọn phân số sau:
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số
và mẫu số của phân số mới - .phân số
3
4 không còn rút gọnđược nữa nên gọi là phân số tối giản
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp
- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài
- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọnnhanh nhất
Áp dụng tính chất cơ bản của
phân số em hãy quy đồng mẫu số
các phân số sau: 52 và 47
; 35
10 giữnguyên
9 10
- làm cho mẫu số các phân số
Trang 12làm việc gì? giống nhau
Bài 2: Quy đồng mẫu số (Nêu
được cách quy đồng)
- Hs nêu yêu cầu của đề
- 3 hs lên bảng lớp làm nháp
- Hs nhận xét, gv sửa bài
a
2
3 và
5 8 2
Vậy ta có
16
24 và
15 24
b
1
4 và
7 12
7 12
Vậy ta có
3
12 và
7 12
c
5
6 và
3 8 5
Vậy ta có:
40
48 và
18 48
Bài 3: Nối phân số với kết quả - HS giải thích vì sao nối như vậy
4 Cũng cố - dặn dò: 5 phút
Tiết 6: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài dạy: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 13- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt
câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu(BT3)
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:SGK
- Bảng nhóm (HS thực hiện BT2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định (Kiểm tra dụng cụ học
tập)
2 Giới thiệu bài mới:
Bài luyện từ và câu: “Từ đồng
nghĩa sẽ giúp các em hiểu khái niệm
ban đầu về từ đồng nghĩa, các dạng từ
đồng nghĩa và biết vận dụng để làm
bài tập”
- Học sinh nghe
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 35 phút
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ
à giống nhau
- Xác định từ in đậm : xây dựng, kiến thiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
Những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau gọi là từ đồng
nghĩa
- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn
a - đoạn b
- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa? - Cùng chỉ một sự vật, một trạng
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần
1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
thái, một tính chất
- Nêu VD
- Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thực hiện vở nháp
- Nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
- Dự kiến: VD a có thể thay thếcho nhau vì nghĩa các từ ấy giốngnhau hoàn toàn VD b không thểthay thế cho nhau vì nghĩa củachúng không giống nhau hoàntoàn:
+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm
Trang 14của lúa chín
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt,
tươi, ánh lên
+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa
chín, gợi cảm giác rất ngọt
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần
2)
- Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàntoàn và từ đồng nghĩa không hoàntoàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ
1 Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù,
2 Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn,
có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
VD: hổ, cọp, hùm,
3 Có những từ đồng nghĩa không hoàn
toàn Khi dùng những từ này, ta phải
cân nhắc để lựa chọn cho đúng.VD:
- ăn, xơi, chén, (biểu thị những thái
độ, tình cảm khác nhau đối với người
đối thoại hoặc được nói đến).
- mang, khiêng, vác, (biểu thị những
cách thức hành động khác nhau).
- Hoạt động lớp, làm bài vào vơÛbài tập
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những - “nước nhà- hoàn cầu -non sông từ in đậm có trong đoạn văn ( bảng
phụ)
- GV chốt lại
-năm châu”
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từđồng nghĩa
+ nước nhà – non sông + hoàn cầu – năm châu
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu bài 2
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân và sửabài
- Gv cho hs thảo luận nhóm 4: 3 phút
- Hs làm vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
- Đẹp: Đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh
xắn, xinh đẹp, xinh tươi, mỹ lệ, …
Trang 15- Cả lớp- gv nhận xét
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ
nêu đúng nhất
- To lớn: To, lớn, to đùng, to tướng,
to kềnh, vĩ đại, khổng lồ, …
- Học tập: Học, học hành, học hỏi,
…
Bài 3: Đặt câu với một cặp từ đồng
nghĩa em vừa tìm được ở BT2.
Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Giáo viên lưu ý hs đặt 2 câu, mỗi câu
chứa một từ đồng nghĩa (như mẫu
trong sgk)
- HS khá, giỏi đặt câu được với 2,3 cặp
từ đồng nghĩa tìm được.
- Hs nhận xét, giáo viên kết luận
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
+ M: - Quê hương em rất đẹp.
- Bé Hà rất xinh.
- Học sinh làm bài cá nhân
* Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò: 5
phút
- Hoạt động nhóm, lớp
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh,
trắng, đỏ, đen
- Các nhóm thi đua tìm từ đồngnghĩa
- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Tiết 7: KHOA HỌC
I MỤC TIÊU:
Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểmgiống với bố mẹ của mình
II CHUẨN BỊ:
- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định (kiểm tra SGK) - Kiểm trra cả lớp
2 Giới thiệu bài mới:
- Nêu yêu cầu môn học - Lắng nghe
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 35 phút
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con
ai?”
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Trang 16- GV phát những tấm phiếu bằng giấy
màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS
vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố
của em bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọingười nhìn vào hai hình có thể nhận
ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con
à HS thực hành vẽ
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu
HS nhận được phiếu có hình em bé,
sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của em bé
Ngược lại, ai có phiếu bố hoặc mẹ sẽ
phải đi tìm con mình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình
nhanh (trước thời gian quy định) là
thắng, những ai hết thời gian quy định
vẫn chưa tìm thấy bố hoặc mẹ mình
là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ
cho các em bé?
- Dựa vào những đặc điểm giốngvới bố, mẹ của mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra
và đều có những đặc điểm giốngvới bố, mẹ của mình
à GV chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em đều
do bố, mẹ sinh ra và có những đặc
điểm giống với bố, mẹ của mình
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3
trang 5 trong SGK và đọc lời thoại
giữa các nhân vật trong hình
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vậttrong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của
GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý
nghĩa của sự sinh sản - HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trảlời:
Trang 17 Hãy nói về ý nghĩa của sự sinhsản đối với mỗi gia đình, dòng họ ?
Điều gì có thể xảy ra nếu conngười không có khả năng sinh sản?
- GV chốt ý + ghi: Nhờ có sự sinh sản
mà các thế hệ trong mỗi gia đình,
dòng họ được duy trì kế tiếp nhau
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò: 5
phút
- Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu
- Học bài, chuẩn bị bài sau - HS trưng bày tranh ảnh gia đình
và giới thiệu cho các bạn biết mộtvài
đặc điểm giống nhau giữa mình vớibố, mẹ hoặc các thành viên kháctrong gia đình
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 26 tháng 08 năm 2009
Tiết 8: TẬP ĐỌC
- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ
- Học sinh: SGK - tranh vẽ cảnh trong vườn với quả xoan vàng lịm,cảnh buồng chuối chín vàng, bụi mía vàng xọng - Ở sân: rơm và thóc vànggiòn (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 5 phút
- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1
Hát
Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2
Trang 18đoạn văn (đã xác định), trả lời 1, 2 câu
hỏi về nội dung thư
Giáo viên nhận xét
học sinh đặt câu hỏi - học sinh trảlời
3 Giới thiệu bài mới: (Dùng tranh
SGK)
- Quan sát tranh – Lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động: 30 phút
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
- Một hs khá đọc toàn bài
- Gv chia đoạn
- Hs luyện đọc theo dãy
- Hs luyện đọc từ khó
- Hs luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đoạn 1: Từ đầu ….rất khác nhau
- Đoạn 2: Tiếp theo … treo lởlửng
- Đoạn 3: tiếp theo ……quả ớt đỏchói
- Đoạn 4: Phần còn lại
- Lần lượt học sinh đọc trơn nốitiếp nhau theo đoạn
- Sương sa, vàng xuộm, cuống , lá sắn, xõa xuống, vàng xọng, hanh hao.
- Hs đọc sách giáo khoa
- Học sinh nhận xét cách đọc củabạn, tìm ra từ phát âm sai
- Hướng dẫn học sinh phát âm - Học sinh đọc từ câu có âm sai
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho
câu hỏi 1: Kể tên những sự vật trong
bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng
đó?
- HS khá, giỏi nêu được tác dụng gợi tả
của từ nhữ chỉ màu vàng
- Các nhóm đọc lướt bài
- Cử một thư ký ghi
- Đại diện nhóm nêu lên - Cácnhóm thi đua: lúa - vàng xuộm;nắng - vàng hoe; xoan - vàng lịm;là mít - vàng ối; tàu đu đủ, lá sắnhéo - vàng tươi; quả chuối - chínvàng; tàu là chuối - vàng ối; bụimía - vàng xong; rơm, thóc - vànggiòn; gà chó - vàng mượt; mái nhàrơm - vàng mới; tất cả - một màuvàng trù phú, đầm ấm
Giáo viên chốt lại
Trang 19- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/ SGK/
13
- Học sinh lắng nghe
+ Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong - Lúa:vàng xuộm màu vàng bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm
chín …
Giáo viên chốt lại - Học sinh lần lượt trả lời và dùng
tranh minh họa
- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi 3/ SGK/
13 - 2 học sinh đọc yêu cầu của đề -xác định có 2 yêu cầu.+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và
con người làm cho bức tranh làng quê
thêm đẹp và sinh động như thế nào ?
- Học sinh lần lượt trả lời: (TừThời tiết đẹp đến gặt hái)
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/ SGK/
13: Bài văn thể hiện tình cảm gì của
tác giả đối với quê hương ?
- Học sinh trả lời: Dự kiến (yêuquê hương, tình yêu của ngườiviết đối với cảnh - yêu thiênnhiên)
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính
của bài
- 6 nhóm làm việc, thư ký ghi lạivà nêu
Giáo viên chốt lại - Ghi bảng
Bài văn miêu tả bức tranh làng quê
vào ngày mùa rất đẹp.
- Lần lượt học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Bước đầu đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn, mỗi
đoạn nêu lên cách đọc diễn cảm
* HS khá, giỏi đọc diễn cảm được toàn
bài
- Học sinh lần lượt đọc theo đoạnvà nêu cách đọc diễn cảm cảđoạn
- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từgợi tả
Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn 2
và 3 - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm - Học sinh thi đua đọc diễn cảm
đoạn 2, 3 và cả bài
Giáo viên nhận xét và cho điểm
* Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò: 5
phút
- Nhấn mạnh nội dung bài học
- Học bài, chuẩn bị bài mới
- Nhận xét tiết học
- Hoạt động lớp
- 2 em học sinh nhắc lại
Trang 20Tiết 9: TẬP LÀM VĂN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh ( mở bài , thân bài ,
kết bài )(ND Ghi nhớ)
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa(mụcIII).
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: 5 phút
- Kiểm tra sách vở
- Giúp học sinh làm quen phương
pháp học tập bộ môn
3 Giới thiệu bài mới (Nêu mục tiêu
bài):
- Lắng nghe
4 HD tìm hiểu bài và thực hành:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu 30 phút - Hoạt động lớp, cá nhân (làm bài
tập SGK)
- (Phần nhận xét)
Nắm, được cách cấu tạo của bài
văn
- Học sinh đọc nội dung (yêu cầu vàvăn bản “Hoàng hôn trên sôngHương”
- Dùng câu hỏi (SGK) + Hoàng hôn: Thời gian cuối buổi
chiều, mặt trời lặng ánh sáng yếu ớtvà tắt dần
+ Sông Hương: 1 dòng sông rất nênthơ của Huế
- Học sinh đọc bài văn à đọc thầm,đọc lướt
- Yêu cầu học sinh tìm các phần mở
bài, thân bài, kết bài
- Phân đoạn - Nêu nội dung từngđoạn
- Mở bài: Đặc điểm của Huế lúchoàng hôn
Trang 21- Thân bài: Sự thay đổi màu sắc củasông Hương và hoạt động của conngười bên sông từ lúc hoàng hônđến lúc Thành phố lên đèn.
- Kết bài: Sự thức dậy của Huế sauhoàng hôn
Giáo viên chốt lại
thầm yêu cầu Cả lớp đọc lướt bàivăn
- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự
của việc miêu tả trong bài văn - “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”- Học sinh lần lượt nêu thứ tự tả
từng bộ phận cảnh của cảnh
- Giống: giới thiệu bao quát cảnh
định tả à cụ thể
- Khác:
+ Thay đổi tả cảnh theo thời gian
+ Tả từng bộ phận của cảnh - Từng cặp học sinh trao đổi từng
bài
- Yêu cầu học sinh nêu cụ thể thứ tự
miêu tả trong 2 bài
- Bao quát lớp làm việc
+ Hoàng hôn trên sông Hương: Đặcđiểm chung của Huế à sự thay đổimàu sắc của sông (từ lúc bắt đầuđến lúc tối à Hoạt động của conngười và sự thức dậy của Huế)+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa:Màu sắc boa trùm làng quê ngàymùa à màu vàng à tả các màu vàngkhác nhau à thời tiết và con ngườitrong ngày mùa
Sự giống nhau: đều giới thiệubao quát cảnh định tả à tả cụ thểtừng cảnh để minh họa cho nhậnxét chung
Sự khác nhau:
- Bài “Hoàng hôn trên sông Hương”tả sự thay đổi của cảnh theo thờigian
- Bài “Quang cảnh làng mạc ngàymùa” tả từng bộ phận của cảnh
Giáo viên chốt lại - Học sinh rút ra nhận xét về cấu