1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

GA L5 tuan 12 cuc gonQTieu

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 53,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1:Ôn tập những nội dung đã học trong chương I-. Nhắc lại những nội dung chính đã học trong chương I?[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 9 thỏng 11 năm 2009

Toán Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,

I Mục tiêu:

1 KT: Nhân nhẩm một số thập phận với 10, 100, 1000

2 KN: Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dới dạng số thập phân

3 TĐ: HS học tập tích cực, tự giác

II Đồ dùng : Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

hoạt động của gv hoạt động của hs

1 Giới thiệu bài

2 Hình thành qui tắc:

a/ Ví dụ 1: 27,867 x 10 = ?

- Gợi ý để HS nêu nhận xét

- Nêu cách nhân nhẩm một số với 10

b/ Ví dụ 2: 53,286 x 100 = ?

- GV tiến hành tơng tự ví dụ 1

- Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 10,

100, 1000, ta làm thế nào?

- Gọi HS cho ví dụ

3 Thực hành:

Bài 1: Nhân nhẩm : (bảng phụ)

- Yêu cầu HS đọc kết quả, nêu cách tính

- Cột (a) gồm phép X mà các STP chỉ có 1 chữ

số ở PTP

- Cột (b), (c) gồm các phép X mà các STP có 2,3

chữ số

GV chữa bài

Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu cách tính

Bài 3:

- GV chữa bài

4 Củng cố - dặn dò

- Gọi HS nhắc lại quy tắc nhân 1 STP với 10,

100, 1000

- Nhận xét tiết học

HS tính kết quả

HS nêu nhận xét ở SGK Một số em phát biểu

+ Muốn nhân một STP với 10 ta chuyển dấu phẩy của số đó sang phải một chữ số

HS tính và nêu kết quả

- HS nêu qui tắc ở SGK

Một số HS cho ví dụ và nhẩm kết quả

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nối tiếp nhau đọc kết quả

a 1,4 x10 = 14 b 9,63 x 10= 96,3 2,1 x 10= 21 25,08 x 100 = 2 508 7,2 x 10= 72 5,32 x 1 000= 5 320

c 5,328 x 10 = 53 4,064 x 100 = 406,4 0,894 x 1 000 = 894

HS đổi vở kiểm tra chéo nhau

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài 10,4dm = 104cm ; 0,856m = 85,6 85,6 12,6m = 1260cm ; 5,75dm = 57,5cm

- HS đọc đề và giải

0,8 x 10 = 8 (kg)

8 + 1,3 = 9,3 (kg)

-Theo dõi, thực hiện -Biểu dơng

Tập đọc:

Mùa thảo quả

(Ma Văn Kháng)

I Mục tiêu:

1 KT: Hiểu vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

2 KN: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả

3 TĐ: Mến yêu vẻ đẹp thiên nhiên, đất nớc

II Đồ dùng : Tranh minh họa ở SGK, bảng phụ viết sẵn phần h.dẫn hs luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

hoạt động của gv hoạt động của hs

A Bài cũ : "Tiếng vọng"

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu tranh minh họa

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS quan sát

Trang 2

2 Đọc và tìm hiểu bài.

a/ Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- Phân đoạn: 3 đoạn

- HS đọc tiếp nối

- Luyện đọc từ khó: Đản Khao, Chin San, triền núi,

nhấp nháy

- Giảng nghĩa từ khó: Đản Khao, Chin San, sầm

uất, tầng rừng thấp

- Gọi HS đọc lại bài

- GV đọc diễn cảm bài

b/ Tìm hiểu bài

- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào ?

- Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú

ý?

- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát

triển rất nhanh?

- Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?

- Khi thảo quả chín rừng có nét gì đẹp?

- Nội dung chính? ( bảng phụ)

c/ Đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc tiếp nối bài

- Hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2

+ Lu ý HS nhấn giọng TN gợi tả

- Nhận xét

3 Củng cố - dặn dò

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài Hành trình của bầy ong.

- Nhận xét - dặn dò

- 1HS khá đọc

- Ba em đọc nối tiếp đoạn

- Vài HS đọc trớc lớp

- HS đọc nối tiếp lần 2

- HS luyện đọc cặp

- 2-3 cặp đọc lại

- HS theo dõi

- Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa làm cho gió thơm, cây cỏ thơm

- HS trả lời

- Qua một năm cao tới bụng ngời Một năm sau vơn ngọn, xòe lá

- Nảy dới gốc cây

- Dới đáy rừng rực lên chùm thảo quả đỏ chon chót nhấp nháy

- 1 vài HS nêu

- Ba em đọc nối tiếp bài

HS theo dõi

- Luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm

- HS bình chọn bàn đọc diễn cảm nhất

2-3 HS nêu nội dung bài -Theo dõi, thực hiện -Biểu dơng

Chính tả:

Mùa thảo quả

I Mục tiêu:

1 KT: Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

2 KN: Làm đợc BT (2) a/b hoặc BT (3) a /b

3 TĐ: HS trình bày cẩn thận, khéo léo

II Đồ dùng : - Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

hoạt động của gv hoạt động của hs

A Bài cũ

Gọi HS chữa bài tập 3

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 HS nghe - viết

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Nêu nội dung đoạn văn

- GV đọc từ dễ viết sai: nảy, lặng lẽ, ma rây, rực

lên

- GV đọc bài

- Chấm, chữa một số bài

- Nhận xét

3 Bài tập

Bài 2b: Tìm các TN chứa tiếng ghi ở cột dọc

- GV phát phiếu bài tập

Hai em lên làm bài

- Một em đọc, lớp theo dõi

- Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín

đỏ

- 1 HS viết bảng, HS còn lại viết vở nháp

- Lớp đọc thầm lại đoạn văn

- HS viết chính tả

- HS đổi vở soát lỗi

- HS thảo luận nhóm

Dán kết quả lên bảng

HS nhận xét

- chén bát / chú bác

- đôi mắt / mắc áo

Trang 3

- GV nhận xét chốt ý đúng.

Bài 3b: Phát phiếu

Gọi HS nêu kết quả

- Nhận xét

4 Củng cố - dặn dò

- Chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

- tất bật / tấc đất

- mứt gừng / mức độ

- HS thảo luận nhóm, ghi các từ láy theo yêu cầu của bài

Một số HS trả lời

-Theo dõi, thực hiện -Biểu dơng

Thứ ba, ngày 10 tháng 11 năm 2009

Kĩ thuật CẮT , KHÂU, THấU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN (Tiết 1)

I MỤC TIấU:

HS cần phải:

-Làm được một sản phẩm khõu, thờu

- Cú kĩ năng khõu thờu

II CHUẨN BỊ

GV: Tranh ảnh của cỏc bài đó học và một số sản phẩm khõu ,thờu đó học

HS: Dụng cụ để thực hành

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1 Ổn định tổ chức

2 kiểm tra bài cũ

2 HS trỡnh bày cỏch bày dọn bữa ăn

3.Bài mới

a Giới thiệu bài

b Phỏt triển bài

Hoạt động 1:ễn tập những nội dung

đó học trong chương I

-? Nhắc lại những nội dung chớnh đó học trong chương I

-?Nờu lại cỏch đớnh khuy,thờu chữ V,thờu dấu nhõn và

những nội dung đó

học trong phần nấu ăn

-G NX và túm tắt những nội dung H vừa nờu

Hoạt động 2 H thảo luận nhúm để chọn sản phẩm thực

hành:

-G nờu mục đớch, yờu cầu làm sản phẩm tự chọn

+ Củng cố những kiến thức,kĩ năng về khõu ,thờu,

nấu ăn đó học

+Nếu chọn sản phẩm về nấu ăn,mỗi nhúm sẽ hoàn

thành một sản phẩm

- G chia nhúm và phõn cụng vị trớ làm việc của cỏc

nhúm

-Tổ chức cho H thảo luận nhúm để chọn sản phẩm và

phõn cụng nhiệm vụ chuẩn bị ( nếu chọn nội dung nấu

ăn )

-G ghi tờn sản phẩm cỏc nhúm tự chọn

-G kết luận hoạt động 2

4:Củng cố

- G nhận xột ý thức học tập của HS và khen ngợi những

nhúm, cỏ nhõn học tập tớch cực

HOẠT ĐỘNG CỦA TRề

-H nhớ lại bài để trả lời cõu hỏi

- Cỏc nhúm H trỡnh bày sản phẩm tự chọn và những dự định cụng việc sẽ tiến hành

Trang 4

5 Hướng dẫn về nhà

- Nhắc nhở HS chuẩn bị cho giờ học sau

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

1 KT: Củng cố cách nhân nhẩm 1 STP với 10, 100, 1 000

2 KN: Nhân nhẩm 1 STP với 10, 100, 1 000

- Nhân nhẫm 1 STP với một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn

- Giải bài toán có ba bớc tính

3 TĐ: HS học tập tích cực, tự giác

II Đồ dùng : Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

hoạt động của gv hoạt động của hs

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập

Bài 1 : a Tính nhẩm:

(Bảng phụ)

Gọi HS nêu kết quả

- Nhận xét

Bài 2

- Gọi 2 em lên bảng làm bài

- GV chữa bài

- Nhận xét cách nhân một số thập phân với một số

tròn chục

Bài 3 :

Hớng dẫn: Tính quãng đờng trong 3 giờ đầu

Gọi HS nêu kết quả

Bài 4

3 Củng cố

- Gọi HS nêu cách nhân nhẩm một STP với 10, 100, 1

000

- Dặn dò Nhận xét tiết học

a/ HS nhẩm và ghi kết quả

- HS nêu cách nhẩm 1 STP với 10, 100, 1 000

- HS tự làm bài và nêu kết quả

HS đổi vở kiểm tra chéo lẫn nhau

Một em nêu kết quả

b/ HS nêu kết quả và giải thích

HS đặt tính rồi tính

a 7,69 x 50

b 12,6 x 800

c 12,82 x 40

d 82,14 x 600

HS nêu nhận xét

- HS đọc đề và giải Các bớc giải:

10,8 x 3 = 32,4 (km) 9,52 x 4 = 38,08 (km) 32,4 + 38,08 = 70,48 (km)

HS đọc đề và làm bài

Kết quả:

x = 0 ; x = 1 ; x = 2

- 1 vài HS nêu -Theo dõi, thực hiện -Biểu dơng

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trờng

I Mục tiêu:

1 KT: Hiểu đợc nghĩa của một số từ ngữ về môi trờng theo yêu cầu BT1

2 KN: Biết ghép tiếng bảo ( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2) Biết tìm

từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3

3.TĐ: HS biết thêm một số vốn từ trong giao tiếp

II Đồ dùng dạy học:- Một số tranh ảnh liên quan Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

hoạt động của gv hoạt động của hs

A Bài cũ

Kiểm tra bài tập 3

- Nhận xét- ghi điểm

- Một HS lên bảng làm bài

Trang 5

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập:

Bài 1

- Gọi một em lên bảng làm bài

- GV chốt lại

- GV nhận xét

Bài 2

- GV phát giấy, bút dạ cho HS

- Gọi HS trình bày

- GV chốt lại ý đúng

Bài 3

GV kết luận: Thay bằng từ giữ gìn

3 Củng cố - Dặn dò

- Chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

- HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu BT a/ HS quan sát tranh, phân biệt nghĩa của các cụm từ + Khu dân c: khu vực dành cho ngời dân ăn ở, sinh hoạt

+ Khu sản xuất: khu vực làm việc ở nhà máy, xí nghiệp

+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó có các loại cây, con vật

b/ HS đọc nội dung bài tập

- HS nối từ ứng với nghĩa đã cho

HS làm vào vở

- Một vài HS đọc bài làm trớc lớp

HS đọc yêu cầu bài tập Các nhóm làm bài

Đại diện nhóm trình bày kết quả

- bảo đảm, bảo tàng, bảo toàn, bảo tồn, bảo trợ, bảo vệ

HS nêu yêu cầu bài tập

HS phát biểu ý kiến

- Chúng em giữ gìn môi trờng sạch đẹp -Theo dõi, thực hiện

-Biểu dơng

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu:

1 KT: Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện đã kể ; Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

2 KN: Kể lại đợc một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trờng.; lời kể rõ ràng, ngắn gọn

3 TĐ: Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trờng

II Đồ dùng :Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trờng

III Hoạt động dạy học:

hoạt động của gv hoạt động của hs

A Bài cũ

"Ngời đi săn và con nai vàng"

- Nhận xét – ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 HS kể chuyện

a/ Tìm hiểu yêu cầu đề

- GV gạch chân từ quan trọng

- Đọc các gợi ý 1, 2, 3 SGK

- Đọc đoạn văn ở bài tập 1 (LTVC)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Gọi HS giới thiệu tên câu chuyện mình chọn kể

b/ HS thực hành kể chuyện

- GV quan sát các nhóm kể

- Tổ chức thi kể chuyện

- GV nhận xét nhanh về nội dung mỗi chuyện, ý

nghĩa câu chuyện

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài kể chuyện tuần 13

- 2 HS kể lại chuyện

- Một HS đọc đề bài

- Hai HS đọc tiếp nối

- Một em đọc

- HS chuẩn bị

- Một số HS giới thiệu câu chuyện các em chọn

kể Đóp là truyện gì? Em đọc truyện đó trong sách báo nao? Hoặc em nghe truyện ấy ở

đâu?

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- HS xung phong kể chuyện

- Thảo luận, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Lớp nhận xét

- HS bình chọn câu chuyện hay nhất -Theo dõi, thực hiện

-Biểu dơng

Khoa học

Trang 6

Sắt - Gang - thép.

I Mục tiêu:

1 KT: Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép

2 KN: Nêu đợc một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang và thép

3 TĐ: Có ý thức bảo quản vật dụng làm bằng gang, theps có trong nhà

II Đồ dùng : Hình trang 48, 49 Một số tranh ảnh và đồ dùng liên quan

III Hoạt động dạy học:

hoạt động của gv hoạt động của hs

1 Giới thiệu bài

2 Tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1

Làm việc cá nhân

- Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?

- Gang, thép có thành phần nào chung?

- Gang và thép khác nhau ở điểm nào?

- GV kết luận

*Hoạt động 2

Bớc 1:

GV giảng bài

- Gang hoặc thép đợc sử dụng để làm gì?

- GV chữa bài H1:

H2:

H3:

H4:

H5:

H6:

- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc

làm từ gang hoặc thép

- GV kết luận

3 Củng cố - dặn dò

- Gọi HS nêu cách bảo quản các đồ dùng đó

- Chuẩn bị bài: Đòng và hợp kim của đồng

- Nhận xét tiết học

Thực hành xử lí thông tin

- Đọc thông tin và trả lời

- Sắt có trong thiên thạch và trong các quặng sắt

- Đều là hợp kim của sắt và các - bon

- Gang có nhiều cacbon hơn, cứng hơn giòn và không thể kéo sợi Thép ít cacbon, cứng, bền dẻo

- Lớp góp ý bổ sung

- Quan sát và thảo luận

HS nghe

- HS quan sát theo cặp các hình 48, 49 / SGK và trả lời

- Một số HS trình bày

- Đờng ray tàu hỏa

- Lan can nhà ở

- Cầu ( Long Biên bắt qua sông Hồng)

- Gang: nồi

- Dao, kéo, dây thép

- Các dụng cụ dùng để mở ốc vít

- HS trả lời

-HS nhắc lại ghi nhớ -Theo dõi, thực hiện -Biểu dơng

Thứ 4 ngày 11 thỏng 11 năm 2009

Toán

Nhân một số thập phân với một số thập phân

I Mục tiêu:

1 KT: Nắm đợc qui tắc nhân một số thập phân với một số thập phân

Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân

2 KN: Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân

3 TĐ: HS học tập tích cực

II Đồ dùng : - Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

hoạt động của gv hoạt động của hs

1 Giới thiệu bài

2 Hình thành qui tắc nhân

a/ Ví dụ 1:

- Gợi ý để HS nêu phép tính

- Yêu cầu HS đổi đơn vị đo

- HS thực hiện phép nhân hai số tự nhiên

- GV hớng dẫn cách nhân hai số thập phân nh

SGK

b/ Ví dụ 2: 4,75 x 1,3 = ?

- Nhấn mạnh các thao tác nhân, đếm, tách

c/ Nêu qui tắc nhân một số thập phân với một

số thập phân

3 Thực hành

HS đọc ví dụ 6,4 x - 4,8 = ? (m2) 6,4m = 64dm ; 4,8m = 48dm

64 x 48 = 3072 (dm2) 3072dm2 = 30,72m2

- HS theo dõi

- HS vận dụng nhận xét trên để tính

4,75 x 1,3 = 6,175

- HS nêu nhận xét

- Một số em phát biểu

- HS lần lợt thực hiện các phép tính

Trang 7

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Gọi HS đọc kết quả và nhận xét

Bài 2: (Bảng phụ)

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Gọi HS nêu nhận xét

- GV chữa bài

Bài 3:

GV chữa bài

4 Củng cố - Dặn dò:

- Gọi HS nêu quy tắc nhân 1 STP với 1 STP

a/ 25,8 x 1,5 b/ 16,25 x 6,7 c/ 0,24 x 4,7 d/ 7,826 x 4,5

- HS làm bài vào vở - Một em đọc kết quả

a/ HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài

- HS phát biểu tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân

b/ HS vận dụng tính chất giao hoán để nêu kết quả 4,34 x 3,6 = 15,624 ; 9,04 x 16=144,64

3,6 x 4,35 = 15,624 ; 16 x 9,04=144,64

HS đọc đề và giải theo các bớc:

( 15,62 + 8,4 ) x 2 = 48,04 (m) 15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) -Theo dõi, thực hiện-Biểu dơng

Tập đọc

Hành trình của bầy ong

(Nguyễn Đức Mậu)

I Mục tiêu:

1 KT: Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài)

2 KN: Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát

3 Cảm phục tinh thần lao động miệt mài của loài ong – sống có ích cho đời

II Đồ dùng : - Tranh minh họa ở SGK- ảnh về các con ong

III Hoạt động dạy học:

hoạt động của gv hoạt động của hs

A Bài cũ : "Mùa thảo quả"

Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Đọc và tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc

- Gọi HS đọc bài thơ

- Phân đoạn: 4 khổ thơ

- Nhận xét, sửa lỗi phát âm: đẫm nắng trời, sóng

tràn, rong ruổi

- Giải nghĩa từ: đẫm, rong ruổi, men, nối liền mùa

hoa

- Gọi HS đọc lại bài

- GV đọc diễn cảm

b/ Tìm hiểu bài

- Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành

trình vô tận của bầy ong?

- Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?

- Nơi ong đến có những vẻ đẹp gì đặc biệt?

- Em hiểu câu thơ “ Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt

ngào” thế nào?

- Qua hai dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói gì về

công việc của loài ong?

- Nêu ý nghĩa của bài thơ.( bảng phụ)

c/ Đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc tiếp nối

- Thi đọc diễn cảm

- Đọc thuộc hai khổ thơ cuối

- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- 1 em đọc toàn bài

- 4 HS đọc nối tiếp lần 1

- 4 HS đọc nối tiếp lần 2

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 -2 cặp đọc

- HS theo dõi

- Lớp đọc thầm khổ 1 - trả lời: đẫm nắng trời, không gian là nẻo đờng xa, bay đến trọn đời

- thăm thẳm rừng sâu, bờ biển sóng tràn, nối liền các mùa hoa, nơi rừng hoang và đảo xa

- Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi giang, cũng tìm đợc hoa làm mật, đem hơng vị ngọt ngào cho đời

- Đất nơi nào bầy ong chăm chỉ, giỏi giang cũng tìm đợc hoa làm mật

- có ý nghĩa đẹp đẽ, lớn lao

- 1 vài HS nêu

- Bốn em đọc diễn cảm bốn khổ thơ

- HS tìm đúng giọng đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm khổ thơ cuối

- HS nhẩm đọc thuộc

- HS xung phong đọc

Trang 8

- Thi đọc thuộc.

3 Củng cố - dặn dò

- Nêu nội dung chính bài thơ?

- Học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

- HS khá giỏi thuộc và đọc diễn cảm đợc toàn bài

- 1 vài HS -Theo dõi, thực hiện -Biểu dơng

Tập làm văn

Cấu tạo của bài văn tả ngời

I Mục tiêu:

1 KT: Nắm đợc cấu tạo ba phần( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả ngời

2 KN: Lập đợc dàn ý chi tiết tả một ngời thân trong gia đình

3 HS học tập tích cực, lời lẻ phong phú

II Đồ dùng :- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

hoạt động của gv hoạt động của hs

A Bài cũ

Gọi HS đọc lá đơn kiến nghị

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Nhận xét

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa

- Em cảm nhận điều gì về nah thanh niên

- Gọi HS đọc bài văn và đọc các câu hỏi

- Anh thanh niên có gì nỗi bật?

- Gọi HS trình bày

- GV Giới thiệu cấu tạo của bài văn Hạng A Cháng

1 Mở bài: Giới thiệu Hạng A Cháng Từ “ Nhìn thân

hình đẹp quá”

2 Thân bài:

+ Hình dáng A Cháng

+ Hoạt động và tính tình

3 Kết bài: Ca ngợi sức lực tràn trề của A Cháng là

niềm tự hào

- Qua bài văn “ Hạng A Cháng” em có nhận xét gì về

cấu tạo bài văn tả ngời?

3 Ghi nhớ

(Bảng phụ)

4 Luyện tập

- GV nhắc nhở HS trớc khi lập dàn ý

-Nói đối tợng chọn tả là ngời nào?

- Phần mở bài nêu gì?

- Em cần tả những gì?

- Kết bài em nêu những gì?

- Phát giấy, bút cho một số em

- Gọi HS trình bày dàn ý

- GV nhận xét, nhấn mạnh yêu cầu về cấu tạo của bài

văn tả ngời

5 Củng cố - Dặn dò

- Gọi HS nêu dàn bài

- Chuẩn bị luyện tập tả ngời tiết sau

Hai em đọc đơn

- HS quan sát tranh

- Qua bức tranh em thấy ngời thanh niên rất khỏe mạnh và chăm chỉ

- HS đọc bài Hạng A Cháng - trao đổi theo cặp

HS phát biểu ý kiến Lớp nhận xét, bổ sung

1 Mở bài: Giới thiệu ngời định tả

2 Thân bài

- Tả hình dáng

- Tả hành động và tính nết

3 Kết bài:

- Nêu cảm nghĩ về ngời định tả

- HS trả lời

Hai em đọc ghi nhớ ở SGK, lớp đọc thầm

HS nêu yêu cầu bài tập Một số HS phát biểu

- Giới thiệu ngời định tả

- Tả hình dáng: tuổi tác, tầm vóc

- Tả tính tình: những thói quen

- Tả hoạt động: Những việc thờng làm

- Tình cảm, suy nghĩ của mình về ngời đó

HS lập dàn ý ở vở nháp, sửa chữa rồi ghi vào vở

- 2 HS làm bài vào bảng phụ

HS dán kết quả lên bảng và trình bày Lớp nhận xét

1 HS

HS nhắc lại ghi nhớ -Theo dõi, thực hiện -Biểu dơng

Trang 9

- Nhận xét tiết học

Lịch sử

Vợt qua tình thế hiểm nghèo.

I Mục tiêu:

1 KT: Biết sau Cách mạng tháng Tám nớc ta đứng trớc những khó khăn to lớn: “giặc đói”, “ giặc dốt”,

“ giặc ngoại xâm”

2 KN: Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “ giặc dốt” : quyên góp cho

ng-ời nghèo, tăng gia xuất, phong trào xóa nạn mù chữ

3 TĐ: Trân trọng những kết quả của nhân dân ta

II Đồ dùng :- Hình vẽ ở SGK- Các t liệu liên quan- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học:

hoạt động của gv hoạt động của hs

* Hoạt động 1

- GV giới thiệu bài

- Nêu nhiệm vụ học tập cho HS

* Hoạt động 2

- Phát phiếu học tập

- Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, nhân dân ta đã

gặp những khó khăn gì?

- Để thoát khỏi nạn đói, Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân

làm những việc gì?

- Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là “giặc” ?

- ý nghĩa của việc vợt qua tình thế nghìn cân treo sợi

tóc.

- GV nhận xét, chốt ý

* Hoạt động 3

Giới thiệu tranh ảnh t liệu

3 Củng cố - dặn dò

- Đảng và Bác Hồ đã phát huy đợc điều gì trong nhân

dân để vợt qua tình thế hiểm nghèo?

- Nhận xét tiết học

HS theo dõi Làm việc theo nhóm -Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào phiéu học tập

- Các nớc Đế quốc và thế lực phản động Lũ lụt và hạn hán Nạn đói cớp đi hơn hai triệu ngời

- Chống giặc đói , chống giặc dốt , chống giặc ngoại xâm và nội phản

- Vì chúng cũng nguy hiểm nh giặc ngoại xâm vậy, chúng có thể làm dân tộc ta suy yếu, mất nớc

- HS trả lời: Trong một thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm đợc những việc phi thờng là nhờ tinh thần đoàn kết trên dới một lòng và cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta

Đại diện nhóm trình bày

HS quan sát, nhận xét

- HS trả lời -HS nhắc lại ghi nhớ -Theo dõi, thực hiện -Biểu dơng

Thứ 5 ngày 12 thỏng 11 năm 2009

Đạo đức

Kính già, yêu trẻ

I Mục tiêu:

1 KT: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với ngời già, yêu thơng nhờng nhịn em nhỏ

2 KN: Nêu đợc những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự khính trọng ngời già, yêu

th-ơng em nhỏ

3 TĐ: Có thái độ, hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với ngời già, nhờng nhịn em nhỏ

II Đồ dùng : Phiếu học tập, bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài

Trang 10

2 Tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung truyện "Sau đêm ma"

- GV đọc truyện ở SGK

- HS thảo luận theo nội dung câu hỏi

- Các bạn đã làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ?

- Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?

- Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn?

- GV kết luận: Cần tôn trọng ngời già, em nhỏ và giúp đỡ họ

bằng những việc làm phù hợp với khả năng Đó là biểu hiện

của tình cảm tốt đẹp giữa con ngời với con ngời, là biểu hiện

ngời văn minh, lịch sự

- Đọc ghi nhớ ở SGK

*Hoạt động 2

+ Bài tập 1 SGK

- Gọi HS trình bày ý kiến

- GV kết luận

Hành vi a, b, c thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ

Hành vi (d) cha thể hiện sự quan tâm, chăm sóc

*Hoạt động nối tiếp

- Tìm hiểu phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già,

yêu trẻ ở địa phơng, của dân tộc

- Dặn dò :Chuẩn bị các bài tập còn lại

- Nhận xét tiết học

- HS theo dõi

- Cả lớp thảo luận và trả lời

- Hai HS đọc

- Làm bài tập

- HS làm việc cá nhân

- Một số em trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung và giải thích lí do

-Theo dõi, thực hiện -Biểu dơng

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

1 KT: Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;

2 KN: Rèn kĩ năng nhân 1 STP vơis 1 STP

3 TĐ: HS học tập tích cực, cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng : Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

hoạt động của gv hoạt động của hs

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập

Bài 1

- Nêu qui tắc nhân một số thập phân với 10; 100;

1000;

a/ GV nêu ví dụ : 142,57 x 0,1 = ?

- Yêu cầu HS nhận xét TS - Tích

- Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 0,1

- GV nêu ví dụ 2 : 531,75 x 0,01 = ?

- Yêu cầu HS nhận xét TS - Tích

- Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 0,01

- Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01;

0,001 ta làm nh thế nào?

b/ Tính nhẩm

(Bảng phụ)

- Gọi HS nêu kết quả

- So sánh kết quả của tích với thừa số thứ nhất

Bài 2

Bài 3 - Ôn lại về tỉ lệ bản đồ

- GV chữa bài

3 Củng cố - Dặn dò

- Gọi 2 Hs nhắc lại quy tắc nhân 1 STP với 0,1 0,01

- Nhận xét tiết học

Một em nhắc lại qui tắc

HS nêu nhận xét

HS trả lời: Chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số

HS tính và nêu kết quả

HS nêu nhận xét

HS trả lời: Chuyển dấu phẩy của số 531,75 sang bên trái hai chữ số

HS phát biểu qui tắc ở SGK

- HS vận dụng qui tắc để tính nhẩm Từng cặp đổi vở cho nhau để kiểm tra, chữa bài

Một số em đọc kết quả

Lớp nhận xét

HS trả lời

HS nêu yêu cầu bài tập

HS tự làm bài và chữa bài 1cm = 1000000cm = 10km trên thực tế

HS đọc đề và giải:

19,8 x 10 = 198 (km) trên thực tế -Theo dõi, thực hiện

-Biểu dơng

Luyện từ và câu

Luyện tập về quan hệ từ

I Mục tiêu:

Ngày đăng: 20/04/2021, 01:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w