- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hóa học của kim loại và dãy hoạt động hóa học của kim loại; các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại.. - Vận dụng được [r]
Trang 1Ngày soạn : 01/11/2019
Ngày kiểm tra : 04/11/2019
Tiết: 20
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu
1.Kiến thức
- Đánh giá sự hiểu biết của HS về tính chất hóa học của bazơ, muối, mối quan
hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Giúp Gv đánh giá và phân loại hs
2 Kỹ năng
- Viết phương trình hóa học
- Vận dụng những kiến thức về oxit, axit để làm bài tập
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4.Thái độ
- Giáo giục thái độ nghiêm túc trong giờ kiểm tra.
II Chuẩn bị:
- Đề và đáp án
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1.Phương pháp dạy học: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời Kĩ thuật viết tích cực.
IV Tiến trình bài dạy
1 ổn định trật tự lớp
2 Phát đề
MA TRẬN:
Mức độ
Trang 2Nội dung Biết Hiểu Vận dụng Vận dụng Tổng
cao
Tính chất
hóa học
của bazơ
Câu1 Câu2
Một số
bazơ quan
trọng
Phân biệt
bazơ
muối
Câu2 0,5đ
Câu2 0,5đ
Câu2 0,5đ
Câu2 0,5đ
2,0đ
Tính chất
hóa học
của Muối
Câu 11
Câu4, Câu7
Một số
muối quan
trọng
Phân bón
hóa học
Mối quan
hệ giữa
các loại
hợp chất
vô cơ
Luyện
tập: tìm
khối
lượng
hoặc nồng
độ,…
Câu3 1đ
Câu3 0,5đ
Câu31 đ
Câu3 0,5đ
3đ
Tổng
cộng
4 câu
3 câu 1,5đ 1đ
1câu 0,5đ
1,5 2câu
1,0đ
1,0 10đ
ĐỀ KIỂM TRA
I TRẮC NGHIỆM: (5đ) Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1 : Bazơ nào sau đây là bazơ tan?
Trang 3A Al(OH)3 B NaOH C Fe(OH)3 D Cu(OH)2
Câu 2: Dãy chất nào sau đây bị nhiệt phân hủy:
A.CuO, CaCO3 , Cu(OH)2 C Cu(OH)2 , CuO, NaOH
B.CaCO3, Cu(OH)2 , Fe(OH)2 D CaCO3 , NaOH, Fe(OH)3
Câu 3 : Phân bón nào sau đây gọi là phân bón đơn?
A NPK B (NH4)2HPO4 C.KCl D KNO3
Câu 4: Cặp chất nào sau đây không thể cùng tồn tại trong một dung dịch:
A NaCl, Na2SO4 B NaCl, NaOH C NaOH và CuCl2 D FeCl2 và NaCl
Câu 5: Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 dd riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A Dung dịch Na2SO4 và dd K2SO4 C Dung dịch Na2SO4 và dd NaCl
B Dung dịch K2SO4 và dd MgCl2 D Dung dịch KCl và dd NaCl
Câu 6 : Khi điện phân muối ăn ta thu được sản phẩm nào sau đây :
A) NaOH và H2O B) NaOH và H2 C) H2 và Na D) Tất cả đều sai
Câu 7: Trộn các dd : Na2CO3 , Na2SO4 , H2SO4 , BaCl2 lần lượt theo từng cặp, số sản phẩm tạo ra không tan trong nước là:
A 1 B 2 C 3 D.4
Câu 8: Trộn dd CuCl2 với dd NaOH ta thu được chất nào trong số các chất sau?
A.Chất kết tủa trắng C Dung dịch xanh lam
B Chất kết tủa xanh D Dung dịch không màu
Câu 9: Cho một dây đồng vào dd bạc nitrat xảy ra hiện tượng gì sau đây?
A Đồng sinh ra bám trên bề mặt của bạc
B Bạc sinh ra bám trên bề mặt của đồng
C Đồng và bạc cùng sinh ra trong dung dịch
D Dây đồng không có phản ứng gì với dung dịch
Câu 10: Khi nhiệt phân Fe(OH)3 ta thu được sản phẩm nào sau đây:
A FeO và H2O B FeO và CO2 C Fe2O3 và H2O D Fe2O3 và CO2
II Tự luận (5đ) :
Câu 1: Nêu cách nhận biết các dd sau bằng phương pháp hóa học:
NaOH , BaCl2 , Na2CO3 , NaCl
Câu 2: Cho 20,4 gam dung dịch muối ZnCl2 10% tác dụng với 112 gam dung dịch KOH 20%
a) Viết phương trình hoá học
b) Tính khối lượng kết tủa thu được
c) Tính nồng độ phần trăm của chất thu được sau phản ứng
ĐÁP ÁN:
Trang 4I- Trắc nghiệm: (5,0đ) mỗi phương án chọn đúng 0,5đ
II- Tự luận: (5,0đ)
Câu 1 (2,0đ)
- Dùng quì tím nhận biết NaOH (0,5đ)
- Dùng H2SO4 nhận biết đươc cả 2 chất cùng lúc là BaCl2 và Na2CO3 (1đ)
- Viết đúng PTHH và cân bằng đúng ( 0,5đ)
Câu 2 (3,0đ)
a/ ZnCl2 + 2 KOH Zn(OH)2 + 2KCl (0,25đ) b/ mZnCl2 = 20,4: 100 10 = 2,04g (0,25đ)
nZnCl2 = 2,04 : 136 = 0,015mol (0,25đ)
mKOH = 112 : 100 20 = 22,4g (0,25đ)
nKOH = 22,4 : 56 = 0,4 mol (0,25đ) ZnCl2 + 2KOH Zn(OH)2 + 2KCl (0,25đ) 1mol 2mol 1mol 2mol
0,15 0,3 0,15 0,3
So sánh tỉ lệ : 0,15:1 < 0,4 : 1 => KOH dư (0,25đ)
mZn(OH)2 = 0,015 99 = 1,485g (0,25đ) c/ mKCl = 0,03 74,5 = 2,235g (0,25đ)
md d sau phản ứng = 20,4 + 112 – 1,485 = 30,115g (0,25đ) C% KCl = 2,235: 30,115 100 = 0,742% (0,25đ)
nKOH dư = 0,4 – 0,03 = 0,37mol
mKOH dư = 0,37 56 = 20,72 g
C% KOH = 20,72 : 301,15 100 = 6,9% (0,25đ)
4 Thu bài
5.Dặn dò
- Đọc trước bài mới
V Rút kinh nghiệm
Chương II: KIM LOẠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học xong chương này HS biết được:
- Tính chất vật lí của kim loại
- Tính chất hóa học của kim loại: tác dụng với phi kim, dd axit, dd muối
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại
Trang 5- Tính chất hóa học của nhôm, sắt.
- Thành phần, tính chất, ứng ựng của hợp kim sắt
- Phương pháp sản xuất nhôm, sơ lược về phương pháp luyện gang và thép
- Khái niệm về sự ăn mòn kim loại và một số yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại
- Cách bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
2 Kỹ năng:
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hóa học của kim loại và dãy hoạt động hóa học của kim loại; các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại
- Vận dụng được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dd axit, với nước, dd muối
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận về tính chất hóa học của nhôm và sắt Viết các phương trình minh họa
- Quan sát sơ đồ rút ra được nhận xét về phương pháp sản xuất nhôm và luyện gang, thép
- Vận dụng kiến thức bảo vệ một số đồ dùng bằng kim loại trong gia đình
- Giải bài tập hỗn hợp, hiệu suất phản ứng, tăng giảm khối lượng
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân
và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4.Thái độ:
- Cẩn thận, nghiêm túc khi làm thí nghiệm
- Yêu thích học tập bộ môn
- Có ý thức tuyên truyền những tiến bộ của khoa học kĩ thuật vào đời sống sản xuất
Trang 6Ngày giảng: 06/11/2019
Tiết 21
TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
1.Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết được:
- Tính chất vật lí của kim loại
2 Kỹ năng:
- Biết thực hiện thí nghiệm đơn giản, quan sát, mô tả hiện tượng, nhận xét và rút ra kết luận về từng tính chất vật lí
- Biết liên hệ tính chất vật lí, tính chất hoá học với một số ứng dụng của kim loại
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Thái độ:
-Thấy được vai trò quan trọng của kim loại trong đời sống và sản xuất
5.Định hướng phát triển năng lực
*Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực thực hành hóa học
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên: - Một số mẫu kim loại trong phòng thí nghiệm.
2.Học sinh: - Yêu cầu chuẩn bị theo nhóm:
- Một vài đồ vật khác: cái kim, ca nhôm, giấy gói bánh kẹo bằng nhôm
- Một đèn điện để bàn
III Phương pháp:
1.Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp phát
hiện và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời Kĩ thuật chia
nhóm; giao nhiệm vụ
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Không Kiểm tra.
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tính dẻo
- Mục tiêu: Học sinh nắm được tính chất vật lý: tính dẻo của kim loại.
Trang 7- Phương pháp dạy học: Làm việc nhóm Phương pháp phát hiện và giải quyết
vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm;giao nhiệm vụ Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 10 phút
- Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm:
Dùng búa đập vào dây nhôm, đập vào
than → quan sát, nhận xét? Giải thích?
→ Dây nhôm bị dát mỏng, than vỡ vụn
→ Nhôm có tính dẻo, than thì không
- Tại sao có thể dát mỏng được lá vàng,
lá nhôm, lá đồng rất mỏng, các loại sắt
trong xây dựng (tròn, vuông ) với
những kích thước khác nhau.?
→ KL có tính dẻo → rèn, kéo sợi, dát
mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau
I Tính dẻo
- Kim lọai có tính dẻo
Hoạt động 2: Tính dẫn điện
- Mục tiêu: Học sinh nắm được tính chất vật lý: tính dẫn điện của nhôm.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 10 phút
- Hướng dẫn Hs quan sát thí nghiệm:
Cắm phích điện với bóng đèn và nguồn
điện, quan sát, nhận xét?
→ Đèn sáng
- Trong thực tế dây dẫn thường được
dùng bằng kim loại nào?
→ Đồng nhôm
- Các KL khác có tính dẫn điện?
→ Có những khả năng dẫn điện khác
nhau
Dẫn điện tốt nhất là Ag, Cu, Al, Fe
- Ứng dụng của KL trong đời sống và
sản xuất?
→ Làm dây dẫn điện: Cu, Al
II Tính dẫn điện
- Kim loại có tính dẫn điện
Trang 8- Khi dùng đồ điện cần chú ý điều gì?
→ HS trả lời
Hoạt động 3: Tính dẫn nhiệt
- Mục tiêu: Học sinh nắm được tính chất vật lý: tính dẫ nhiệt của kim loại.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 10 phút
- Hướng dẫn Hs quan sát thí nghiệm:
Đốt nóng một sợi dây thép trên ngọn lửa
đèn cồn → quan sát nhận xét?
- Giải thích?
→ Phần dây thép không tiếp xúc với
ngọn lửa cũng bị nóng → thép có tính
dẫn nhiệt.
- Nhiệt đã truyền từ phần này sang phần
khác trong dây KL
- Các KL khác cũng có hiện tượng
tương tự
- KL dẫn điện tốt thì dẫn nhiệt tốt
- Ứng dụng của tính dẫn nhiệt trong đời
sống ?
→ HS trả lời
III Tính dẫn nhiệt
- Kim loại có tính dẫn nhiệt
Hoạt động 4: Tính ánh kim
- Mục tiêu: Học sinh nắm được tính chất vật lý: tính ánh kim của KL.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 10 phút
- Hướng dẫn HS quan sát vẻ sáng của bề
mặt KL: đồ trang sức, vỏ hộp sữa mới
nhận xét?
→ Vẻ sáng lấp lánh
- Vé sáng lấp lánh được gọi là tính ánh
kim
- Ứng dụng của ánh kim của KL trong
thực tế→ HS trả lời
IV Tính ánh kim
- Kim loại có tính ánh kim
Trang 94 Củng cố (2 phút) :
- Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài; đọc phần “em có biết’’
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút):
- Làm bài tập 1 → 5 trang 48 SGK; soạn bài 16
V Rút kinh nghiệm: