- Sö dông tÝnh chÊt giao ho¸n vµ kÕt hîp cña phÐp nh©n ®Ó tÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc mét c¸ch thuËn tiÖn nhÊt.. II.[r]
Trang 1Tuần 11 Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009
Toán Tiết 51 : Nhân với 10, 100, 1000 Chia cho 10, 100, 1000… …
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …
- Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000,
- áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … để tính nhanh
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4
- Nêu tính chất giao hoán của phép
nhân
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nhân với 10, 100,
1000, …; chia cho 10, 100, 1000, …
b Hớng dẫn nhân một số tự nhiên với
10, chia số tròn chục cho 10:
* Nhân một số với 10
- Giáo viên viết 35 x 10
(?) Dựa vào tính chất giao hoán của
phép nhân thì 35 x 10 bằng gì ?
(?) 10 còn gọi là mấy chục ?
- Vậy 35 x 10 = 1 chục x 35
(?) 1 chục nhân 35 bằng bao nhiêu ?
(?) 35 chục bằng bao nhiêu ?
- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
(?) Em nhận xét gì về thừa số 35 và kết
quả của phép nhân 35 x 10 ?
(?) Vậy khi nhân một số với 10 ta viết
ngay kết quả nh thế nào?
* Chia số tròn cho cho 10
- Giáo viên viết 350 : 10
- Ta có 35 x 10 =350 Vậy tích đó chia
cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì ?
(?) Vậy 350 : 10 bằng bao nhiêu ?
(?) Có nhận xét gì về số bị chia và
th-ơng trong phép chia 350 : 10 ?
* Hớng dẫn nhân một số tự nhiên với
100, 1000, …; chia số tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 100, 1000, …
- Hớng dẫn tơng tự nh nhân một số tự
nhiên 10, chia số tròn trăm, tròn nghìn,
cho 100, 1000,
* Kết luận:
- Gọi HS nêu quy tắc nhân (chia) cho
10, 100, 1000,
c Luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh viết kết quả của các
phép tính trong bài, nối tiếp đọc kết
quả
Bài 2:
- GV viết 3000 kg = … tạ; yêu cầu đổi
Hoạt động của học sinh
- 1Học sinh lên bảng
- Học sinh nêu
- HS theo dõi
- Học sinh đọc
- 35 x 10 =350
- Một chục
- Bằng 35 chục
- Là 350 + Kết quả của phép nhân chính là thừa
số 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải + Ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải chữ số đó
- Học sinh thực hiện
- Thì đợc kết quả là số còn lại
- 350 : 10 = 35
+ Thơng chính là số bị chia xoá đi một chữ số 0 ở bên phải số đó
- Học sinh nhẩm
- HS thực hiện theo yều cầu của GV
- Học sinh nêu
- Làm vào vở bài tập, mỗi học sinh nêu kết quả một phép tính
Trang 2- Yêu cầu nêu cách làm của mình Sau
đó hớng dẫn lại các bớc đổi (SGK)
- Yêu cầu làm tiếp các phần còn lại,
một học sinh lên bảng, lớp làm vào vở
bài tập
- Chữa bài và yêu cầu giải thích cách
đổi của mình
3 Củng cố- dặn dò
- GV nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Học sinh nêu: 300 kg = 3 tạ
70 kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn
800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn
300 kg = 3 tạ 4000 kg = 4 tấn
- Học sinh nêu tơng tự bài mẫu
- Lắng nghe
************************************************
Đạo đức Tiết 11:Ôn tập và thực hành kỹ năng giữa kỳ I
I Mục tiêu : Sau bài học HS biết:
* Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả cao Đợc mọi ngời tin tởng, yêu quý Không trung thực trong HT khiến cho kết quả HT giả dối, không thực chất gây mất niềm tin
* Có ý thức tiết kiệm tiền của và nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện, phê phán những hành động lãng phí
* Tôn trọng và quý thời gian có ý thức làm việc khoa học, hợp lý
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ(HĐ1- T1)
- Bảng phụ ghi câu hỏi, giấy bút cho các nhóm (HĐ2- T1)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
(?) Thế nào là tiết kiệm tiền của?
- GV nhận xét
2 Bài mới
- Giới thiệu bài: Ôn tập và thực hành kỹ
năng giữa kỳ I
- Ghi đầu bài lên bảng
*Hoạt động 1: Liên hệ bản thân
- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp
(?) Nêu những hành vi của bản thân em
mà em cho là không trung thực?
(?) Nêu những hành vi không trung
thực trong học tập mà em biết?
(?) Tại sao cần phải trung thực trong
học tập? Việc không trung thực trong
học tập sẽ dẫn đến hậu quả gì?
* Chốt bài :nh SGK
*Hoạt động 2: Thực hành
- GV nêu: 1 bạn HS đang gặp nhiều khó
khăn trong học tập
- Y/C cả lớp lên kế hoạch 1 buổi tới
thăm và giúp đỡ bạn đó
- Sau đó GV cùng HS thực hiện
- KL: Trớc khó khăn của bạn Nam bạn
có thể nghỉ học, chúng ta cần phải giúp
đỡ bạn bằng nhiều cách khác nhau
*Hoạt động 3: Trò chơi phỏng vấn
- Y/C HS đóng vai phóng viên phỏng
vấn bạn các vấn đề:
+ Là sử dụng đúng mục đích, hợp lý, có ích, không sử dụng thừa thãi
+ Tiết kiệm không phải là bủn xỉn, dè xẻn
- HS nghe
- HS suy nghĩ nêu câu trả lời
- HS trả lời,HS khác nhận xét
- Vì trung thực trong học tập giúp mau tiến bộ và đợc mọi ngời yêu mến
- Lắng nghe
- Lên kế hoạch: Những việc có thể làm, thời gian ngời nào có thể làm việc gì
HS thảo luận nhóm xử lý T/H Chẳng hạn
* Em sẽ đến nhà giúp bạn: chép hộ bài
vở, giảng bài nếu bạn không hiểu bài
Trang 3(?) Những hoạt động mà em muốn
tham gia ở trờng ở lớp
+ Những nơi mà em muốn đi thăm
+ Những dự định của em trong mùa hè
này?
- Gọi 1 số cặp lên thực hành phỏng vấn,
cả lớp theo dõi
(?) Việc nêu ý kiến của cac em có cần
thiết không? Em cần bày tỏ ý kiến với
những vấn đề có liên quan để làm gì?
*Hoạt động 4: Dự định trong tơng lai
- HS làm việc cặp đôi
- Y/C ghi ra giấy dự định sẽ sử dụng
sách vở, đồ dùng học tập và vật dụng
trong gia đình ntn?
- Vài nhóm nêu ý kiến
- Y/C đánh giá cách làm của bạn đã tiết
kiệm hay cha?
*Hoạt động 5: Em xử lý nh thế nào?
- Đa ra 2 T/H cho HS thảo luận và cử
vai để đóng T/H
*T/H1: Một hôm khi Hoa đang ngồi vẽ
tranh để làm báo tờng thì Mai rủ Hoa đi
chơi Thấy Hoa từ chối, Mai bảo:"Cậu
lo xa quá, cuối tuần mới phải nộp cơ
mà"
*T/H2: Đến giờ làm bài Nam đến rủ
Minh học nhóm Minh bảo Nam còn
phải xem ti vi và đọc xong bài báo đã
- Y/C sắm vai thể hiện cách giải quyết
- Y/C sắm vai để xử lý T/H
(?) Em học tập ai trong 2 trờng hợp
trên?
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- Lần lợt HS này làm phóng viên HS kia làm phỏng vấn (Tuỳ chọn chủ đề nào đó mà GV đa ra)
- HS nêu
- HS nêu + Mùa hè này em muôn đợc đi thăm HN/em muốn đợc học một khoá học nhạc
+ HS thực hành, các nhóm theo dõi + Có, em bày tỏ để việc thực hiện những vấn đề đó phù hợp với các em hơn, tạo điều kiện tốt hơn
- HS làm việc nhóm đôi
- Ghi dự định ra giấy
- HS tiếp nối nói dự định
* Sẽ giữ gìn sách vở, đồ dùng
* Sẽ dùng hộp bút cũ nốt năm nay cho
đến khi hỏng,
- 2-3 HS nêu dự định của mình
- Đánh giá lẫn nhau
- Đọc các T/H- lựa chọn 1 T/H giải quyết
+T/H1: Hoa làm thế là đúng vì biết sắp xếp công việc hợp lý
+ Không để công việc đến gần mới làm Đó cũng là tiết kiệm thời giờ +T/H2: Minh làm thế là cha đúng, làm công việc cha hợp lý Nam sẽ khuyên Minh đI học bài; vì lúc đó là giờ học bài, có thể xem ti vi và đọc báo vào lúc khác
- 2 nhóm thể hiện
- Nhận xét bổ sung
- HS trả lời và giới thiệu
- Lắng nghe *******************************************
Khoa học Tiết 21: Ba thể của nớc
I Mục tiêu:
- Tìm đợc những ví dụ trong tự nhiên nớc tồn tại ở ba thể: rắn , lỏng, khí
- Nêu đợc sự khác nhau về tính chất của nớc khi tồn tại ở ba thể khác nhau
- Biết và thc hành cách chuyển nớc từ thể lỏng sang thể khí, từ thể lỏng sang thành thể rắn và ngợc lại
- Hiểu, vẽ và trình bày đợc sự chuyển thể của nớc
II Đồ dùng dạy - học
- Hình 45 SGK
- Sơ đồ sự chuyển thể của nớc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
(?) Hãy nêu tính chất của nớc?
Trang 42 Bài mới :
(?) Theo em nớc có thể tồn tại ở dạng nào?
- Nhận xét và giải thích: Để hiểu rõ thêm về
thêm về các dạng tồn tại của nớc, tính chất
của chúng và chuyển thể của nớc Chúng ta
học bài hôm nay
- HS trả lời
- HS lắng nghe
*Hoạt động 1: Chuyển nớc ở thể lỏng thành
thể khí và ngợc lại
- Mô tả những gì em nhìn thấy ở hình 1 và
2?
- Hình 1 và 2 cho thấy nớc ở thể nào?
- Hãy lấy một số ví dụ về nớc ở thể lỏng?
- Cho học sinh dùng khăn ớt lau bảng, nhận
xét
(?) Vậy nớc trên mặt bảng đi đâu? Chúng ta
làm thí nghiệm:
- Đổ nớc nóng vào cốc
(?) Quan sát và nói lên hiện tợng vừa sảy
ra?
(?) úp đĩa lên mặt cốc nớc nóng Khoảng vài
phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa, nhận
xét nói lên hiện tợng vừa xảy ra?
(?) Qua hai hiện tợng trên em có nhận xét
gì?
- Hình 1: Vẽ một thác nớc đang chảy mạnh từ trên cao xuống
- Hình 2: Vẽ trời đang ma, ta nhìn thấy giọt nớc ma và có thể hứng
đ-ợc ma
- Nớc ở thể lỏng
- Nớc ma, nớc giếng, nớc máy, nớc biển, nớc ao …
- Em thấy mặt bảng bị ớt nhng một lúc sau mặt bảng lại khô ngay
+ Nhóm: Quan sát và nêu hiện t-ợng Khi đổ nớc vào cốc ta thấy có khói mỏng bay lên Đó là hơi nớc bốc
- Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhềi giọt nớc đọng trên mặt đĩa
Đó là do hơi nớc ngng tụ lại thành giọt nớc
- Nớc có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và ngợc lại
*Hoạt động 2: Nớc chuyển từ thể lỏng sang
thể rắn và ngợc lại
- Nhóm đọc thí nghiệm, quan sát hình vẽ
(?) Nớc lúc đầu trong khay ở thể gì?
(?) Nớc trong khay đã biến thành thể gì?
(?) Hiện tợng đó gọi là gì?
(?) Nêu nhận xét về hiện tợng này?
- Làm thí nghiệm nớc chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng
- Nớc đá chuyển thành thể gì?
- Tại sao có hiện tợng đó?
- Em có nhận xét gì về hiện tợng này?
*Kết luận: Nớc bắt đầu nóng chảy ở thể
lỏng khi nhiệt độ trên 0 0 C gọi là hiện tợng
nóng chảy.
- Đọc, quan sát và thảo luận
- Nớc ở trong khay lúc đầu ở thể lỏng
- Thành thể rắn
- Gọi là đông đặc
- Nớc ở thể lỏng chuyển sang thể rắn ở nhiệt độ thấp Có hình dạng
nh khuôn của khay đá
- Làm thí nghiệm hoặc quan sát hiện tợng theo hình minh hoạ
- ở thể lỏng
- Là do nhiệt độ ở ngoài nóng hơn trong tủ lạnh nên đá tan ra thành n-ớc
- Nớc chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi nhiệt độ bên ngoài cao hơn
*Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp.
- Nớc tồn tại ở những thể nào?
- Nớc ở thể đó có các tính chất chung và
riêng nh thế nào ?
- Yêu cầu vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nớc
Sau đó lên chỉ vào sơ đồ và trình bày sự
- Thể rắn, thể lỏng, thể khí
- Đều trong suốt, không có mầu, không mùi, không vị ,nớc ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định
- Vẽ sơ đồ rồi trao đổi với nhau lên trình bày: Gặp nhiệt độ thấp dới
Trang 5chuyển thể của nớc ở những điều kiện nhất
định
3.Củng cố- dặn dò
- Giải thích hiện tợng nớc đọng ở vung nồi
cơm, canh
- Nhận xét tiết học
- 1 HS hoà nhập chỉ cần làm hoạt động 1
0oC nớc ngng tụ thành nớc đá Gặp nhiệt độ cao nớc đá nóng chảy thành thể lỏng Khi nhiệt độ lên cao nớc bay hơi chuyển thành thể khí
- Do hơi nóng ở nồi bay lên ngng
tụ thành những giọt nớc
- Lắng nghe
******************************************************************
Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009
Toán Tiết 52: Tính chất kết hợp của phép nhân
I Mục tiêu
- Nhận biết đợc tính chất kết hợp của phép nhân
- Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức một cách thuận tiện nhất
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ ghi sẵn bảng có nội dung SGK
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS nhận xét chung về nhân một số
tự nhiên với 10, 100, 1000, …;
- Chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,
cho 10, 100, 1000,
- Nhận xét , cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: … sẽ làm quen với tính
chất kết hợp của phép nhân
b Giới thiệu t/ chất kết hợp của phép nhân:
* So sánh giá trị của biểu thức:
- Giáo viên viết (2 x 3) x 4 và 2 x (3
- Treo bảng số nh SGK
- Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu
thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào
bảng
- Yêu cầu so sánh giá trị biểu thức (a x b) x
c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi 1=
3, b=4, c= 5?
- Tơng tự với các phần còn lại
(?) Vậy giá trị của biểu thức (a xb) x c luôn
nh thế nào so với giá trị của biểu thức:
a x (b x c)?
- Ta có thể viết (a xb)xc = a x(b x c)
- Giáo viên phân tích, kết luận
c Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Viết biểu thức: 2 x 5 x 4
(?) Biểu thức có dạng là tích của mấy số ?
(?) Để tính giá trị của biểu thức có mấy
cách?
- Yêu cầu HS tính bằng hai cách nh SGK
- Yêu cầu làm phần còn lại
- GV chữa bài, nhận xét
- 1HS nêu
- 1Học sinh nêu
- Nghe
- Học sinh tính và so sánh
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy 2 x (3 x 4) = (2 x 3) x 4
- Học sinh đọc bảng số
- 3 HS lên, mỗi học sinh tính một dòng để hoàn thành bảng sau (SGK)
- Đều bằng 60
- Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b x c)
- Đọc (a x b) x c = a x (b x c)
- Học sinh nêu lại kết luận
- Đọc biểu thức
- Là tích của ba số
- 2 cách
- Một HS lên tính theo 2 cách
- Một học sinh lên bảng, lớp làm vào vở bài tập
Trang 6Bài 2:
(?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Giáo viên viết 13 x 5 x 2
- Yêu cầu tính theo hai cách, gọi 2 học sinh
lên bảng
(?) Cách nào thuận tiện hơn? Vì sao?
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn
lại
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc đề
(?) Bài toán đã cho ta biết những gì ?
(?) Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu suy nghĩ và giải bằng hai cách
- GV chữa bài
- Số học sinh trờng đó chính là giá trị biểu
thức 8 x 15 x 2; 2 cách tính là 2 cách giải
BT
3 Củng cố – dặn dò
- Tổng kết giờ học
- 1HS hoà nhập chỉ cần làm bài theo 1 cách
- Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
- Học sinh đọc bài tập
Cách 1: 13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 =130 Cách 2: 13 x 5 x 2 = 13 x (2 x 5) = 13 x 10 =130
- Cách 2 thuận tiện hơn vì ở bớc thứ hai ta chỉ phải nhân với 10
- HS tự làm, và chữa bài
- 1HS đọc
- 1 HS nêu
- Số học sinh của trờng
- 2 HS lên bảng giảí bài theo 2 cách, cả lớp làm vào vở bài tập
- HS khác nhận xét
.
- Lắng nghe
******************************************************************
Thứ t ngày 4 tháng 11 năm 2009
Toán Tiết 53: Nhân với số có chữ số tận cùng là chữ số 0
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- áp dụng phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 để giải các bài toán tính nhanh, tính nhẩm
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu tính chất và công thức của tính
chất giao hoán?
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Học cách thực hiện
phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0
b Hớng dẫn nhân với số có tận cùng là
chữ số 0:
* Phép nhân 1234 x 20
(?) 20 có chữ số tận cùng là mấy?
(?) 20 bằng 2 nhân với mấy?
Vậy 1234 x 20 = 1234 x (2x10)
(?) Hãy tính giá trị của 1234 x (2x 10)?
(?) Vậy 1234 x 20 bằng bao nhiêu?
(?) Nhận xét gì về số 2648 và 26480?
(?) Số 20 có mấy chữ số 0 tận cùng?
*Kết luận: 1234 x 20 ta chỉ việc nhân
1234 với 2 rồi viết thêm một chữ số 0
- Học sinh nêu
- Lắng nghe
- Học sinh đọc
- Là 0
20 = 2 x 10 = 10 x 2
- Một HS lên bảng tính, làm vào nháp
1324 x (2 x 10) = (1324 x 2 ) x 10 = 2648 x 10 = 26480
1324 x 20 = 26480
- 26480 chính là 2648 thêm một chữ số
0 vào bên phải
- Số 20 có 1 chữ số 0 tận cùng
- Nghe
Trang 7vào bên phải tích.
- Hãy đặt tính và thực hiện
- Giáo viên nêu ví dụ: 124 x 30
*Phép nhân: 230 x 70
- Giáo viên viết lên bảng phép nhân
(?) Hãy tách số 230 thành tích của một
số nhân với 10?
(?) Câu hỏi tơng tự với 70?
Vậy 230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)
(?) áp dụng tính chất giao hoán và kết
hợp của phép nhân để tính giá trị biểu
thức (23 x 10) x (7 x 10)?
(?) Nhận xét gì về số 161 và 161000?
(?) Cả hai thừa số của phép nhân 230 x
70 có tất cả mấy chữ số 0 ở tận cùng?
- Vậy khi thực hiện ta chỉ việc viết thêm
hai chữ số 0 vào bên phải tích
- Yêu cầu đặt tính và thực hiện tính
- Yêu cầu nêu các thực hiện
- Nêu ví dụ: 1280 x 30
c Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu tự làm bài sau đó nêu cách
tính
Bài 2:
- Khuyến khích HS tính nhẩm, không
đặt tính
Bài 3:
- Yêu cầu đọc đề bài
(?) Bài toán hỏi gì?
(?) Muốn biết tất có bao nhiêu kg gạo
và ngô, ta phải tính đợc gì?
- Gọi 1 HS lên bảng
- Chữa bài ,nhận xét
Bài 4:
- Yêu cầu đọc đề
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Chấm bài ,nhận xét
3 Củng cố - dặn dò
- Tổng kết giờ học.Nhắc lại nội dung
bài
- 1HS hoà nhập chỉ làm bài 1,2
- Dặn học bài và chẩn bị giờ sau
- Một học sinh lên bảng, lớp làm vào nháp
- Nêu cách thực hiện, chữa và nhận xét
- Học sinh đặt tính rồi tính
- Học sinh đọc 230 x 70
- Nêu 70 = 7 x 10 (23 x 10) x (7 x 10) = (23 x 7) x (10 x 10) = 161 x 100 = 16100
- Là tích của 23 x 7
- 16100 chính là 161 thyêm hai chữ số
0 vào bên phải
- Có hai chữ số 0 tận cùng
- Nghe
- Đặt tính và thực hiện tính
- Nếu cách tính thực hiện
- Một học sinh đặt tính và nêu cách tính
a 1342 x 40 = 53680
b 13546 x 30 = 406380
c 5642 x 200 = 1128400
a 1326 x 300 = 397800
b 3450 x 20 = 69000
c 1450 x 800 = 1160000
- 1 HS đọc đề bài
- Tổng số kg gạo vào ngô
- Tính đợc số kg ngô, số kg gạo mà ô-tô
đó chở
- 1 HS lên bảng , cả lớp làm vở
- Nhận xét, sửa sai
- 1HS đọc đề bài
- HS tự làm bài
- Lắng nghe
******************************************************************
Thứ năm ngày 5 tháng 11 năm 2009
Khoa học Tiết 22: Mây đợc hình thành nh thế nào?
Ma từ đâu ra?
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc sự hình thành mây
- Giải thích đợc hiện tợng nớc ma từ đâu
Trang 8- Hiểu đợc vòng tuần hoàn của nớc trong thiên nhiên và sự hình thành tuyết.
II Đồ dùng dạy - học
- Các hình minh hoạ trang 46, 47 sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng
? Nớc tồn tại ở những thể nào?
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
Giới thiệu: Mây và ma đợc hình thành từ
đâu
- 3 học sinh trình bày
- Thể rắn, thể lỏng, thể khí
- Nghe giới thiệu
*Hoạt động 1: Sự hình thành mây
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, quan sát hình
cẽ, đọc mục 1,2,3 vẽ rồi nhìn vào sơ đồ
trình bày sự hình thành của mây
- Yêu cầu1 HS cầm tranh vẽ, 1 HS nhìn vào
trình bày
*Kết luận: Mây đợc hình thành từ hơi nớc
bay vào không khí khi gặp nhiệt độ lạnh
- Cặp đôi quan sát các hình vẽ, đọc mục 1,2,3 vẽ, trình bày sự hình thành của mây:
- Nớc sông, hồ, biển bay hơi vào không khí.Càng lên cao gặp không khí lạnh hơi nớc ngng tụ lại thành những giọt nhỏ li ti, nhiều hạt nớc nhỏ đó kết lại ới nhau tạo thành mây
- Nghe *Hoạt động 2: Ma từ đâu ra?
- Tiến hành tơng tự nh hoạt động 1
- Yêu cầu nhìn vào hình và trình bày lại câu
chuyện về giọt nớc
- Kết luận: Hiện tợng nớc biến thành hơi
n-ớc rồi thành mây ma luôn lặp đi lặp lại tạo
thành vòng tuần hoàn của nớc trong tự
nhiên
? Khi nào thì có tuyết rơi ?
- Gọi học sinh đọc mục bạn cần biết
- HS quan sát và trả lời
- 2 học sinh trình bày
- Nghe
- Khi hạt nớc trĩu nặng rơi xuống gặp nhiệt độ thấp dới 0 độ C hạt
n-ớc sẽ là tuyết
- 2 học sinh đọc
*Hoạt động 3: Trò chơi “Tôi là ai?”
- Chia 6 nhóm và đặt tên: Nớc, Hơi Nớc,
Mây Trắng, Mây Đen, Giọt Ma, Tuyết
- Yêu cầu vẽ hình dạng của nhóm mình và
giới thiệu về mình
- Gọi 6 nhóm trình bày, nhận xét
- Hoạt động nhóm
- Về chuẩn bị lời thoại
- Mỗi nhóm cử hai lên trình bày
3.Củng cố dặn dò
? Tại sao chúng ta phải giữ gìn môi trờng
n-ớc tự nhiên xung quanh mình ?
Nhận xét tiết học
+ Vì nớc biến thành hơi nớc rồi lại thành nớc và chúng ta lại sử dụng
****************************************
Toán Tiết 54 : Đề-xi mét vuông
I Mục tiêu
- Biết 1 dm2 là diện tích của hình vuông có cạnh là 1 dm2
- Biết đọc, viết số do diện tích theo dm2
- Biết mối quan hệ giữa cm2 và dm2
- Vận dụng các đơn vị đo cm2 và dm2 để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy - học
Trang 9- Giáo viên kẻ sẵn bảng hình vuông có diện tích 1 dm2 đợc chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích 1cm2
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng tính:
- Chữa bài và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: … sẽ làm quen với một
số đơn vị đo diện tích lớn hơn cm2
b Ôn tập về cm2:
(?) 1cm2 là diện tích của HV có cạnh bao
nhiêu cm ?
* Giới thiệu về cm 2
- Treo hình vuông có diện tích 1dm2 lên
Giải thích: Để đo diện tích của hình ngời
ta còn dùng đơn vị là dm2, hình vuông
trên bảng có diện tích 1dm2
(?) Vậy 1dm2 chính là diện tích của hình
vuông có cạnh là bao nhiêu dm?
(?) Dựa vào cách kí hiệu của cm2 bạn nào
có thể nêu cách kí hiệu dm2 ?
- Giáo viên viết 2 dm2, 3 dm2, 4 dm2
*Mối quan hệ giữa cm2 và dm2.
(?) Tính diện tích của hình vuông có
cạnh là 10 cm?
(?) cm bằng bao nhiêu dm?
(?) Hình vuông cạnh 10 cm có diện tích
là?
(?) Hình vuông có cạnh 1 dm2 có diện
tích là?
- Vậy 100cm2 = 1dm2
- Yêu cầu quan sát hình vẽ có diện tích 1
dm2 bằng 100 hình vuông dí diện tích 1
cm2 xếp lại
- Yêu cầu học sinh vẽ hình vuông có diện
tích 1 dm2
* Luyện tập:
Bài 1:
- Viết các số đo diện tích
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Giáo viên đọc theo các số đo diện tích
yêu cầu HS viết đúng theo thứ tự đọc
- Chữa bài ,nhận xét
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
- Yêu cầu HS điền vào chỗ trống thích
hợp
(?) Tại sao em điền đợc
48dm2= 4800cm2
- Giáo viên viết: 2000 cm2= … dm2
- Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn
lại
Bài 5:
- Yêu cầu tính diện tích của từng hình
- 2 HS lên bảng + 1326 x 300 = 397800 + 3450 x 20 = 69000
- Nghe
- Có cạnh dài 1 cm
- Quan sát
- Là 1 dm
- Là dm viết thêm số 2 phía trên bên phải (dm2)
- Đọc các số đo diện tích trên
- Học sinh tính và nêu:
10 cm x 10 cm = 100 cm2
10 cm = 1 dm
- Là 100cm2
- Là dm2
- HS đọc: 100cm2 = 1dm2
- Vẽ vào giấy kẻ sẵn các ô 1cm x 1 cm
- Học sinh đọc
- 3 HS nối tiếp lên bảng HS lớp làm vào vở bài tập, đổi chéo để kiểm tra
vở của nhau
- 1 HS nêu
- HS tự viết
- Chữa bài
- HS tự làm
- HS điền: 48 dm2= 4800cm2
- HS suy nghĩ trả lời
- 2000cm2= 20dm2
- HS làm song, đổi và kiểm tra chéo
vở của bạn
- Làm bài tập vào vở
Trang 10sau đó ghi đúng sai vào từng ô.
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét , chữa bài
3 Củng cố - dặn dò
- Tổng kết giờ học
- Học bài và chuẩn bị bài sau
- Điền Đ vào a và S vào b, c, d
- HS lắng nghe
******************************************************************
Thứ sáu ngày 6 tháng 11 năm 2009
Toán Tiết 55: Mét vuông
I Mục tiêu
- Biết 1m2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m
- Biết đọc, viết số đo diện tích theo m2,
- Biết mối quan hệ giữa: cm2, dm2 và m2
- Vận dụng các đơn vị đo diện tích để giải các bài toán liên quan
II Đồ dùng dạy - học
- Vẽ trên bảng hình vuông có diện tích 1m2 đợc chia thành 100 ô vuông nhỏ
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên làm bài 3
- Nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: làm quen với đơn vị đo diện
tích lớn hơn các đơn vị đã học đó là m2
b Giới thiệu mét vuông: (m2)
* Giới thiệu mét vuông: (m 2 )
- Treo bảng hình vuông có diện tích 1 m2
(?) Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu?
(?) Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu?
(?) Cạnh hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của
hình vuông nhỏ?
(?) Mỗi hình vuông nhỏ có DT là bao nhiêu?
(?) Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông
nhỏ ghép lại?
(?) Vậy DT hình vuông lớn bằng bao nhiêu?
- Mét vuông chính là diện tích của hình vuông
có độ dài cạnh là 1m (Giáo viên chỉ hình)
* Mét vuông viết tắt là m 2
(?) 1m2 bằng bao nhiêu dm2 ?
- Giáo viên viết 1m2= 100dm2
(?) 1dm2 bằng bao nhiêu cm2 ?
(?) Vậy 1m2 bằng bao nhiêu cm2 ?
- Giáo viên viết: 1m2 = 10000 cm2
c Luyện tập:
Bài 1:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Yêu cầu học sinh đọc lại các số đo vừa viết
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Gọi 2 HS chữa bài
- Nhận xét ,chữa bài
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên gợi ý sau đó yêu cầu học sinh tự
- 2 HS lên bảng
- Theo dõi
- Học sinh quan sát
- Cạnh dài 1m
- Là 1 dm
- Gấp 10 lần
- Diện tích là 1 dm2
- Bằng 100 hình
- 100 dm2
- HS dựa vào hình trên bảng và trả lời:
1 m2= 100dm2
1 dm2= 10000cm2
- Nhắc lại
- Nghe
- Làm vào vở sau đó đổi chéo
vở kiểm tra lẫn nhau
- Học sinh đọc
- 2 HS lên bảng mỗi HS 2 dòng còn lại cả lớp làm vào vở
400 dm2 = 4 m2
2110 m2 = 211000dm2
- Nêu yêu cầu và làm bài tập
- Hs làm bài