Kiến thức: Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông5. Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, chứng minh tứ giác là[r]
Trang 1Ngày soạn: 25 / 10 / 2017
Ngày giảng: 8A: 30/10/2017, 8C: 02/11/2017
Tiết 21: §12 HÌNH VUÔNG
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS hiểu được định nghĩa hình vuông, thấy được hình vuông là dạng
đặc biệt của hình chữ nhật và hình thoi
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ hình vuông, biết chứng minh một tứ giác là hình vuông
- Biết vận dụng các kiến thức về hình vuông trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục tính trách nhiệm.
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, eke, thước thẳng, bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Vấn đáp, gợi mở
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 5ph
Câu hỏi:
1 Nêu định nghĩa hình chữ nhật, hình thoi?
2 Trong các hình vẽ sau, tứ giác nào là hình chữ nhật? Tứ giác nào là hình thoi?
C
D E
F
P Q
K I
C D
Trang 2*Đáp án:
1 Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
2 Tứ giác IKGH là hình chữ nhật Tứ giác CDEF là hình thoi
- Tứ giác ABCD vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi
*ĐVĐ: Tứ giác ABCD vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi và được gọi là hình
vuông Vậy hình vuông là gì và có tính chất gì, ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức Mục tiêu: HS hiểu được định nghĩa hình vuông, các tính chất của hình vuông, các
dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình vuông Vẽ được hình vuông, biết chứng minh một tứ giác là hình vuông
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học tình huống.
Thời gian: 23 ph
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá
nhân, hoạt động nhóm
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Hướng dẫn HS vẽ Hình 104 và yêu cầu HS nêu các yếu
tố đã cho trên hình vẽ.
GV: Giới thiệu tứ giác ABCD như trên hình vẽ là một hình
vuông.
? Khi nào một tứ giác là hình vuông?
? Hình vuông có phải là hình chữ nhật, hình thoi không? Vì
sao?
GV: Nhấn mạnh: Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là
hình thoi.
GV: Yêu cầu HS tìm những hình ảnh của hình vuông trong
thực tế.
GV: Hướng dẫn HS phát hiện ra các tính chất của hình
vuông bằng cách yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
? Hình vuông là hình chữ nhật, vậy trước tiên hình vuông có
những tính chất gì?
? Hình vuông cũng là hình thoi, vậy nó có thêm tính chất gì?
? Theo tính chất về đường chéo của hình chữ nhật và hình
thoi, hai đường chéo của hình vuông có tính chất gì?
HS: Hoạt động nhóm.
GV: Giới thiệu hình vuông có tất cả các tính chất của hình
chữ nhật và hình thoi.
GV: Tổ chức trò chơi giữa các tổ.
Luật chơi: Mỗi tổ cử 2 bạn đại diện lên bảng Tổ nào viết
đúng các tính chất của hình vuông nhanh và chính xác nhất
là đội giành chiến thắng và nhận được phần thưởng (có thể
chấm điểm, quà…)
GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức.
GV: ? Em có thể phát hiện gì về tính chất đối xứng của hình
vuông?
HS: Trong hình thoi:
+ Bốn trục đối xứng của hình vuông là hai đường chéo và
hai đường thẳng đi qua trung điểm các cặp cạnh đối.
+ Giao điểm hai đường chéo là tâm đối xứng.
GV: Cho biết: Tính chất đối xứng của hình thoi chính là nội
dung BT80 sgk/108.
GV: Hướng dẫn để HS phát hiện ra các dấu hiệu nhận biết
hình vuông.
-GV minh hoạ bằng hình vẽ, cho HS điền vào chỗ chấm
trong các phát biểu sau:
+HCN có hai cạnh kề là hình vuông.
1 Định nghĩa.
Định nghĩa: sgk/107.
B A
Tứ giác ABCD là hình vuông
A B C D 90
AB BC CD DA
Nhận xét: sgk/107.
2 Tính chất.
- Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi
?1 Tính chất hai đường chéo của
hình vuông:
Trang 3+HCN có hai đường chéo là hình vuông.
+HCN có một đường chéo là của một góc là hình
vuông.
+Hình thoi có là hình vuông.
+Hình thoi có.hai đường chéo là hình vuông.
*GV cho HS thực hiện ?2 (hình vẽ đưa trên màn chiếu)
-HS trả lời tại chỗ, giải thích rõ vì sao? GV: Nhận xét Chốt
lại kiến thức về hình vuông.
+ Cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
+ Bằng nhau
+ Vuông góc với nhau
+ Là đường phân giác các góc của hình vuông
3 Dấu hiệu nhận biết.
(sgk/107)
Nhận xét: sgk/107.
?2
a) ABCD là hình vuông vì nó là hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau
b) EFGH không phải là hình vuông c) MNPQ là hình vuông vì nó là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau
d) RSTU là hình vuông vì nó là hình thoi có một góc vuông
Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng các kiến thức về hình vuông để tính toán, chứng
minh
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 10 ph.
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đưa hình vẽ BT81 sgk/108 lên bảng phụ Yêu
cầu HS nêu các yếu tố đã cho của bài toán.
? Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?
HS: Hoạt động cá nhân
Viết sơ đồ chứng minh.
AEDF là hình vuông
AEDF là hcn AD là tia phân giác
AEDF là tứ giác có ba góc vuông
HS: 1HS lên bảng trình bày dựa vào sơ đồ.
BT81 (sgk/108)
Trang 4GV: Nhận xét Chốt lại cách c/m một tứ giác là hình
vuông.
Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của
mình
F
C
B
A
45 0
45 0
Chứng minh
Tứ giác AEDF có
E F 90 ; A 45 o45o 90o AEDF
là hình chữ nhật (dhnb)
mà AD là tia phân giác của A nên hcn
AEDF là hình vuông (dhnb)
4 Củng cố 4 ph
GV: ? Có một tờ giấy mỏng gấp làm tư Làm thế nào chỉ cắt một nhát để được một hình vuông? Hãy giải thích?
HS: Sau khi gấp tờ giấy mỏng làm tư, đo OA = OB, gập theo đoạn thẳng AB rồi cắt giấy theo nếp AB Tứ giác nhận được sẽ là hình vuông
- Tứ giác nhận được có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên là hình bình hành Hình bình hành này có hai đường chéo bằng nhau nên là hình chữ nhật Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc nên là hình vuông
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 2 ph
- Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông
- Bài tập về nhà: 79, 82, 83, 84, 85 sgk/108, 109
- Chuẩn bị cho tiết sau “Luyện tập”
V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy:
Trang 5
Ngày soạn: 25 / 10 / 2017
Ngày giảng: 8A,8C: 04/ 11/ 2017
Tiết 22: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình
chữ nhật, hình thoi, hình vuông
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, chứng minh tứ giác là hình bình
hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Đoàn kết-Hợp tác
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, eke, thước, bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề Luyện tập
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 6 ph
Câu hỏi: * Phát biểu định nghĩa, dấu hiệu nhận biết hình vuông
* Chữa BT83 sgk/109
Đáp án: * Phát biểu định nghĩa và dấu hiệu nhận biết như sgk/107
* BT83 (sgk/109)
a/ Sai ; b/ Đúng ; C/ Đúng ; d/ Sai ; e/ Đúng
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Chữa bài tập Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức về hình thoi, hình vuông để làm bài tập.
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 10 ph.
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
GV: Đưa hình vẽ và yêu cầu BT82 sgk/109 lên
bảng phụ.
HS: Dựa vào hình vẽ viết GT, KL.
GV: Yêu cầu HS nêu cách c/m tứ giác EFGH là
hình vuông.
BT82 (sgk/109)
Trang 6HS: 1HS lên bảng làm bài.
GV: Nhận xét và đánh giá.
H
G
F E
B A
GT
ABCD
AE BF CG DH
là hình vuông
KL EFGH là hình vuơng
Chứng minh
DA AB(gt)
AH BE
DH AE(gt)
Xét AEH và BFE cĩ:
A B 90
(c.g.c)
AE BF gt
AH BE cmt
và H 3 E 3
Cĩ H 3E 190o E 3 E 1 90o
2
Tương tự ta c/m được EF = FG = GH=HE
GH EF
là hình thoi (dhnb)
mà E 2 90 (cmt)o EFGHlà hình vuơng
Hoạt động 2: Luyện tập – Củng cố Mục tiêu:
- Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật,
hình thoi, hình vuơng
- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, chứng minh tứ giác là hình bình hành, hình
chữ nhật, hình thoi, hình vuơng
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hĩa.
Thời gian: 25 ph.
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân HĐ nhĩm Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Dạng tốn tìm điều kiện để tứ giác là
hình thoi, là hình vuơng.
GV: Đưa đề BT84 sgk/109 lên bảng phụ.
Yêu cầu HS tồn lớp vẽ hình vào vở, 1HS
lên bảng vẽ hình
BT84 (sgk/109)
Trang 7GV: Lưu ý tính thứ tự trong hình vẽ.
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của
bài tập
GV: Nếu HS khơng c/m được, cĩ thể đưa
hình minh họa trên máy chiếu với các
điểm dịch chuyển để HS dễ tưởng tượng
GV: Gọi HS lên bảng trình bày.
HS: Lên bảng trình bày bài làm.
Dạng bài c/m một tứ giác là hình vuơng.
GV: Đưa đề BT85 sgk/109 lên bảng phụ.
HS: 1HS lên bảng vẽ hình, viết GT, KL.
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm
bàn tìm cách c/m
GV: Nhận xét và sửa chữa (nếu cần).
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách c/m một
tứ giác là hình vuơng
Chốt kiến thức áp dụng trong bài tập
Giúp hs ý thức về sự đồn kết,rèn
luyện thĩi quen hợp tác.
D F E
C B
A
Giải
a) Tứ giác AEDF cĩ:
DE(gt)
AEDF
AE FD(gt)
AF//
//
b) Nếu D là giao điểm của tia phân giác gĩc A với cạnh BC thì AEDF là hình thoi
c) Nếu ABC vuơng tại A thì AEDF
là hình chữ nhật Nếu ABC vuơng tại A và D là giao điểm của tia phân giác gĩc A với cạnh BC thì AEDF là hình vuơng
BT85 (sgk/109)
BT 85/ 109
N M
F
E
B A
GT
ABC : AB 2AD
AE EB;DF FC
AF
KL
a)ADFE
N
là hình gì? Vì sao? b)EMF là hình gì? Vì sao?
Chứng minh
a) Tứ giác ADFE cĩ:
AE DF
ADFE
AE DF
//
Hbh ADFE cĩ A 90 o nên là hcn, lại cĩ AE = AD nên là hình vuơng b) Tứ giác DEBF cĩ:
EB DF
DEBF
EB DF
//
Trang 8DE BF//
Tương tự c/m được AF//EC
N EMF
ADFE là hình vuông (c/m câu a)
ME MF,ME MF
Hbh EMFN có M 90 o nên là hcn, lại có ME = MF nên là hình vuông
4 Hướng dẫn tự học ở nhà 3 ph
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập: 144, 145, 148 sbt/98
- Ôn lại các kiến thức về tứ giác đã học
- Chuẩn bị cho tiết sau “Ôn tập”
V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy: