1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Toán 4 - Tuần 11

15 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 241,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kém 100 lần so với mét vuông nên khi thực hiện đổi đơn vị diện tích từ đề-xi-mét vuông ra ñôn vò dieän tích meùt vuoâng ta chia soá ño đề-xi-mét vuông cho 100 xóa đi 2 số 0 ở bên phải s[r]

Trang 1

TIẾT: 51 Ngày dạy: / / 20

Nhân với 10, 100, 1000, … chia cho 10, 100, 1000, …

I/ MỤC TIÊU :

* Giúp HS :

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, …

- Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10, 100, 1000, …

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2 (không ghi bài mẫu và không điền kết quả)

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A/ Kiểm bài cũ :

- Mời 1 HS đọc biểu thức tổng quát tính

chất giao hoán của phép nhân

- Mời HS nêu miệng và giải thích kết quả

- Nhận xét chung

B/ Bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu – ghi tựa.

2/ Hướng dẫn bài mới :

a) Hướng dẫn HS nhân một số tự nhiên với

10 hoặc chia số tròn chục cho 10

Phần 1a :

- Ghi bảng : 35 x 10 = ?

- Cho HS trao đổi cặp để tìm ra kết quả

- Gợi ý và ghi bảng như bài học :

- Dựa vào tính chất giao hoán của phép

nhân ta có :

35 x 10 = 10 x 35.

Ta viết lại : 10 x 35 = 1 chục x 35.

*1 chục được gấp lên 35 lần vậy kết quả

1 chục x 35 = ?

* 35 chục chính là số mấy ?

- Vậy 35 x 10 = ?

- Khi nhân 35 với 10 ta có kết quả là 350

 35 x 10 ta chỉ việc viết chữ số nào vào

bên phải số 35 ?

* Hãy nêu nhận xét về cách viết kết quả

nhân một số tự nhiên với 10 ? (ghi bảng)

- Y/c HS cho VD

- 1 HS nêu (a x b = b x a)

- 2345 x 3 = … 2345 vì phép nhân có tính giao hoán

- 10 x 5647 = 5647 x … vì …

- HS lắng

nghe. Trao đổi để tìm kết quả

- Theo dõi và trả lời :

… 35 chục.

… 350.

 … 35 x 10 = 350

- … viết chữ số 0 vào bên phải số 35

- Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta chỉ việc viết thêm chữ số 0 vào bên phải số đó.

- vài HS nêu

Tuần 11

Trang 2

Phần 1b :

 Ghi bảng : 350 : 10

* Ta đã biết 35 x 10 = 350, vậy 350 : 10

bằng bao nhiêu ? vì sao ?

* Khi chia 350 cho 10 ta viết ở kết quả 350

bỏ bớt mấy chữ số 0 ?

* 350 là mấy chục ?

* Khi chia số tròn chục cho 10 ta làm thế

nào ? (ghi bảng)

* ChoVD–Y/c HS tính nhẩm

b) Hướng dẫn HS nhân một số tự nhiên với

100, 1000, … hoặc chia số tròn trăm, tròn

nghìn cho 100, 1000,

Phần 2 (a, b), phần 3 :

- Tiến hành tương tự như trên để HS rút ra

nhận xét chung (phần 3 bài học)

- Hỏi để HS nêu nhận xét chung (ghi bảng)

:

* Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, …

ta làm thế nào ?

* Khi chia số tự nhiên tròn chục, tròn trăm,

tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta làm thế

nào ?

3/ Hướng dẫn thực hành :

Bài 1 – tr59 :câu a, b cột 1,2

- Y/c HS tính nhẩm (nêu ngay kết quả) và

giải thích kết quả theo bài học

- Y/c HS nhận xét kết quả và nhận xét giải

thích

- Mời 1 HS nêu lại nhận xét chung (phần

bài học)

- HS K,G nêu câu a, b cột 3

Bài 2 – tr59 :

- Gọi HS nêu Y/c bài tập

- H/d mẫu :

300 = … tạ

Hỏi HS để có cách làm :

Ta có : 100kg = … tạ

- … 350 : 10 = 35 (vì lấy tích chia cho thừa số

này ta được thừa số kia)

- Khi chia 350 cho 10 ta viết ở kết quả 350 bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó

- … 35 chục

- Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.

- Tính nhẩm :

143 x 10 = … ; 1430 : 10 = …

4589 x 10 = … ; 45890 : 10 = …

a) 35 x 100 = 3500 ; 3500 : 100 = 35

b) 35 x 10000 = 35000 ; 35000 : 1000 = 35

- Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, …

ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.

- Khi chia số tự nhiên tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó.

 Tính nhẩm : a) 18 x 10 82 x 100 256 x 1000

18 x 100 75 x 1000 302 x 10

18 x 1000 19 x 10 400 x 100 b) 9000 : 10 6800 : 100 20020 : 10

9000 : 100 420 : 10 200200 : 200

9000 : 1000 2000 : 1000

2002000 : 1000

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Theo dõi và cùng với GV hoàn thành bài mẫu

Nêu các bước suy luận :

Ta có : 100kg = 1tạ

Nhẩm : 300 : 100 = 3

Trang 3

Nhẩm : 300 : 100 = ? Vậy : 300kg = … tạ ? (ghi số …

? vào chỗ chấm)

- Mời HS làm vở 3 dịng đầu, nêu kết quả,

giải thích cách làm (theo mẫu)

- HS K,G tự làm luơn 3 dịng sau và nêu kết

quả

4/ Củng cố – dd :

- Tổng kết tiết học

- Dặn làm lại các bài đã học

- Chuẩn bị bài:”Tính chất kết hợp của phép

nhân”

Vậy : 300kg = 3tạ (ghi số 3 vào chỗ chấm)

Kết quả đúng :

70kg = 7yến; 800kg = 1tạ; 300tạ = 3tấn

120tạ = 12tấn; 5000kg = 5tấn; 4000g = 4kg ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG

TIẾT: 52 Ngày dạy: / / 20

Tính chất kết hợp của phép nhân

I/ MỤC TIÊU :

* Giúp HS :

 Biết tính chất kết hợp của phép nhân

 Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 Bảng phụ ghi sẵn phần b)SGK (bỏ dòng 2, 3, 4 ở cột 4 và cột 5)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A/ Kiểm bài cũ :

- Mời HS nêu miệng và giải thích cách tìm

kết quả

- Nhận xét chung

B/ Bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu – ghi tựa.

2/ Hướng dẫn bài mới :

a) So sánh giá trị của hai biểu thức :

- Ghi bảng biểu thức :

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

- Gọi 2 HS lên bảng tính – cả lớp làm nháp

 70kg = 7yến

 300tạ = 3tấn

 4000kg = 4kg

- HS lắng nghe

 Mỗi em thực hiện tính 1 biểu thức : (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24

Trang 4

- Cho HS so sánh hai kết quả của hai biểu

thức ? Ghi bảng

b)Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống

:

- Treo bảng phụ như đã nêu ở mục II/

ĐDDH, giới thiệu :

Cấu tạo :

- Bảng có 5 cột : Cột thứ nhất ghi chữ a và

các giá trị của a là 3, 5, 4 Cột thứ hai ghi …

Cột thứ ba ghi … Cột thứ tư ghi … Cột thứ

năm ghi…

 Cách làm (hỏi và ghi bảng) :

Với a = 3, b = 4, c = 5 thì (a x b) x c = ?

a x (b x c) = ?

- Cho HS tự làm vào nháp các hàng tiếp

theo và 2 HS lần lượt lên bảng

- Y/c HS so sánh kết quả :

(a x b) x c và a x (b x c) (ghi bảng)

Chỉ vào bảng, nói :

- Đây là phép nhân có 3 thừa số, biểu thức

bên trái là một tích (a x b) nhân với một số

c Nó được thay thế bằng phép nhân giữa số

số thứ nhất a với tích của số thứ hai và số

thứ ba (b x c)

 Khi nhân một tích hai số với một số

thứ ba, ta có thể nhân bằng cách nào

? (ghi bảng)

Chú ý : Ta có thể tính giá trị của biểu thức

dạng a x b x c như sau :

a x b x c = (a x b) x c = a x (b x c)

 Vậy các em biết thêm phép nhân có

tính chất gì ?

3/ Hướng dẫn thực hành :

Bài 1 – tr61 :

2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 (2 x 3) x 4 = 24

2 x (3 x 4) = 24

 Vậy : (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

- Xem trên bảng phụ

Với a = 3, b = 4, c = 5 Thì (a x b) x c = (3 x 4) x 5 = 60

a x (b x c) = 3 x (4 x 5) = 60 Với a = 5, b = 2, c = 3

Thì (a x b) x c = (5 x 2) x 3 = 30

a x (b x c) = 5 x (2 x 3) = 30 Với a = 4, b = 6, c = 2

Thì (a x b) x c = (4 x 6) x 2 = 48

a x (b x c) = 4 x (6 x 2) = 48

 So sánh từng trường hợp trên và nêu

(a x b) x c = a x (b x c)

 Theo dõi để rút ra khái quát

Khi nhân một tích hai số với một số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.

- … tính chất kết hợp

 1 HS nêu : Tính bằng 2 cách (theo mẫu)

Trang 5

- NêuY/c – gọi HS nêu lại.

- Nói và ghi mẫu :

Mẫu : 2 x 5 x 4 = ?

Cách 1 :

2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40

Cách 2 :

2 x 5 x 4 = 2 x (5 x 4) = 2 x 20 = 40

- Y/c HS tự tính các bài a) trong vở

- HS K,G tự làm thêm câu b và nêu miệng

Bài 2 – tr61 :

- NêuY/c – Mời HS nêu lại

- Phép nhân có những tính chất nào đã học

?

- Ghi a) 13 x 5 x 2 Áp dụng các tính chất

của phép nhân hãy cho biết cách tính nào

thuận tiện nhất ? – Mời 1 HS lên bảng tính

(cả lớp theo dõi và nhận xét)

- Như vậy ta áp dụng tính các tính chất của

phép nhân và nhân một số với 10 để tính

một cách thuận tiện Mời HS tự làm các bài

tiếp theo vào bảng con và chữa trên bảng

- HS K,G tự làm thêm câu b

Bài 3 – tr61 : (nếu cịn thời gian)

- HS K,G tự làm và nêu kết quả

4/ Củng cố – dd :

 Tổng kết tiết học

 Dặn làm lại các bài đã học

 Chuẩn bị bài:”Nhân với số cĩ tận cùng là

chữ số 0”

- Theo dõi cách làm bài mẫu

- Tính trong vở, 2HS làm bảng phụ– nhận xét, thống nhất kết quả đúng :

a) 60 ; 90 b) 70 ; 60

- 1 HS nêu

 … giao hoán, kết hợp

 1 HS tính - cả lớp theo dõi, nhận xét :

13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130

Tính bảng con :

a) 5 x 2 x 34 =( 5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340

b) 2 x 26 x 5=(2 x 5) x 26 = 10 x 26 = 260 5 x 9 x 3 x 2 =(5 x 2) x (9 x 3) = 10 x 27 = 270 Bài giải Số bộ bàn của 8 phòng học là : 15 x 8 = 120 (bộ) Số học sinh của 8 lớp là : 2 x 120 = 240 (học sinh) Đáp số : 240 học sinh ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG

Trang 6

TIẾT: 53 Ngày dạy: / / 20

Nhân với số có tận cùng là chữ số 0

I/ MỤC TIÊU :

* Giúp HS :

 Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0

 Vận dụng để tính nhanh, tính` nhẩm

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A/ Kiểm bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng Y/c làm theo cách

thuận tiện nhất

 Nhận xét và cho điểm

 Nhận xét chung

B/ Bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu – ghi tựa.

2/ Hướng dẫn bài mới :

a/ H/d nhân với số có tận cùng là chữ số 0 :

Viết lên bảng phép tính 1324 x 20

* 20 có chữ số tận cùng là mấy ?

* 20 bằng 2 nhân mấy ?

 Vậy ta có thể viết :

1324 x 20 = 1324 x (2 x 10)

 Hãy tính giá trị của : 1324 x (2 x 10)

* Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?

* 2648 là tích của các số nào ?

* Nhận xét gì về số 2648 và 26480 ?

* Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?

* Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20 chúng

ta nhân bằng cách nào ?

- Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324 x 20

a) 5 x 2 x 34 b) 2 x 26 x 5

- HS lắng nghe

- Đọc phép tính

- Là 0

- 20 = 2 x 10 = 10 x 2

- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp thực hiện vào giấy nháp :

1324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10 = 2648 x 10 = 26480.

 1324 x 20 = 26480

 … 1324 x 2

- 26480 chính là 2648 thêm một chữ số 0 vào bên phải

 … có một chữ số 0 ở tận cùng

- … chúng ta chỉ việc thực hiện 1324 x 2 rồi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải tích

1324 x 2

- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm vào

Trang 7

- Y/c HS nêu cách thực hiện phép nhân của

mình

Viết lên bảng phép nhân 230 x 70.

- Y/c: Hãy tách 230 thành tích của một số

nhân với 10

- Y/c HS tách tiếp số 70 thành tích của một

số nhân với 10

 Vậy ta có :

230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)

 Hãy áp dụng tính chất giáo hoán và kết

hợp của phép nhân để tính giá trị của

biểu thức (23 x 10) x (7 x 10)

* 161 là tích của các số nào ?

* Nhận xét gì về số 161 và 16100

* Số 230 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?

* Số 70 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?

* Vậy cả hai thừa số của phép nhân 230 x

70 có tất cả bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng ?

* Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70 chúng ta

chỉ việc thực hiện bằng cách nào ?

- Hãy đặt tính và thực hiện tính 230 x 70

- Y/c HS nêu cách thực hiện phép nhân của

mình

Khái quát : Khi thực hiện phép nhân nếu

các thừa số ở tích có bao nhiêu chữ số 0 thì

trước tiên ta viết tất cả số chữ số 0 ở bên

phải của tích rồi thực hiện các bước nhân

tiếp theo

3/ Luyện tập – thực hành :

Bài 1 – tr62 : Tính.

- Y/c HS nêu lại cách tính (bài học)

- Y/c HS làm bài trong bảng con, sau đó

nêu cách tính và nêu kết quả

Bài 2 – tr62 : Tính.

 Cho HS tính vở

giấy nháp

- nhân 1324 với 2, được 2648 Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải 2648 ta được 26480

- Đọc phép nhân

 230 = 23 x10

- 70 = 7 x 10

- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp làm vào giấy nháp:

(23 x 10) x (7 x 10)

= (23 x 7) x (10 x 10)

= 161 x 100

=16100.

 …… Tích của 23 x7

- 16100 chính là 161 thêm hai chữ số 0 vào bên phải

 …có một chữ số 0 ở tận cùng

 …có một chữ số 0 ở tận cùng

 ….có hai chữ số 0 ở tận cùng

- … chúng ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải tích 23 x 7

- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm vào nháp

- Nhân 23 với 7,được 161 Viết thêm hai chữ

số 0 vào bên phải 161 được 16100

 Nghe

- 2 HS nêu

- 3 HS làm bảng và nêu cách tính,

a) 1342 b) 13546 c) 5642

x x x

40 30 200

53680 406380 1128400

- HS làm vở, 1HS làm bảng phụ

- kết quả : a) 397800 ; b) 69000 ; d) 1160000

Trang 8

- Chấm 1 số vở - nhận xét – thống nhất kết

quả

Bài 3 – tr62 : (nếu cịn thời gian)

- HSK,G tự làm bài nêu và sửa

Bài 4 – tr62: nếu cịn thời gian.

- HSK,G tự làm và nêu miệng

3/ Củng cố – dd :

 Tổng kết giờ học

 Dặnø HS làm lại các bài đã học

 Chuẩn bị bài:”Đề-xi-mét vuơng”

Bài giải Số ki-lô-gam gạo xe ô tô chở được là :

50 x 30 = 1500 (kg)

Số ki-lô-gam ngô xe ô tô chở được là :

60 x 40 = 2400 )kg)

Số ki-lô-gam gạo và ngô xe ô tô chở được là : 1500 + 2400 = 3900 (kg)

Đáp số : 3900 kg

Bài giải Chiều dài tấm kính là :

30 x 2 = 60 (cm)

Diện tích của tấm kính là :

60 x 30 = 1800 (cm2)

Đáp số : 1800 cm2

ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG

TIẾT: 54 Ngày dạy: / / 20

Đề-xi-mét vuông

I/ MỤC TIÊU :

* Giúp HS :

 Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông

 Biết đọc, viết và so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo đề-xi-mét vuông

 Biết được 1dm2 = 100cm2 và ngược lại

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 GV : vẽ sẵn bảng hình vuông có diện tích 1 dm2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1 cm2 phiếu bài tập 2

 HS : chuẩn bị thước và giấy có kẻ ô vuông 1cm x 1cm

Trang 9

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A/ Kiểm tra bài cũ :

 Gọi 2 HS làm bài tập

 Nhận xét ghi điểm

 Nhận xét chung

B/ BÀI MỚI :

1/ Giới thiệu bài :

 Nêu mục tiêu – ghi tựa

2/ Hướng dẫn bài mới :

a) Giới thiệu đề-xi-mét vuông (dm2)

Giới thiệu đề-xi-mét vuông :

- Để đo diện tích các hình người ta còn dùng

đơn vị là đề-xi-mét vuông.

- Giới thiệu hình vuông có diện tích 1dm2

- Hình vuông trên bảng có diện tích là 1dm2

Y/c HS đo cạnh của hình vuông.Vậy 1dm2

chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài

? dm

- Dựa vào kí hiệu xăng-ti-mét vuông, bạn

nào có thể nêu cách ghi kí hiệu của

đề-xi-mét vuông ?

 Đề-xi-mét vuông viết tắt là dm 2

- Viết lên bảng các số đo diện tích : 3dm2,

24dm2 và Y/c HS đọc các số trên

Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông và

đề-xi-mét vuông :

- Cho HS xem hình vuông cạnh 1 dm

- Hình vuông có cạnh 1dm được xếp đầy bởi

bao nhiêu hình vuông nhỏ ?

- Mỗi hình vuông nhỏ có` diện tích là bao

nhiêu ?

 Hình vuông đó có bao nhiêu cm2 ?

 So sánh : 100cm2 và 1dm2

- Y/c HS quan sát hình vẽ để thấy hình

vuông có diện tích 1dm2 bằng 100 hình

vuông có diện tích 1cm2 xếp lại

- Y/c HS vẽ hình vuông có diện tích 1dm2

3/ Luyện tập – thực hành :

Bài 1 – tr63 :

- Y/c HS đọc các số đo diện tích

Bài 2 – tr63 : Viết theo mẫu.

- Treo bảng kẻ sẵn

- 2 HS lên bảng làm bài : Tính : 120 x 10 22445 x 100

120 : 10 2244500 : 100

 Nghe

 Xem hình vẽ ở giấy kẻ ô

- …là diện tích của hình vuông có cạnh dài

1dm.

- … dm2 …….là kí hiệu của đề-xi-mét viết thêm số 2 vào phía trên, bên phải (dm2)

 Đọc : 3dm2, 24dm2

- Xem hình vuông là 1dm

 … 100 hình vuông nhỏ

 … 1cm2

 100 cm2

 100cm2 = 1dm2

 Xem và xác nhận 100cm2 = 1dm2

- Vẽ trong nháp và kiểm chéo theo từng cặp HS

- Nhiều HS tham gia đọc

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào

Trang 10

Lần lượt đọc các số đo diện tích có trong

bài, Y/c HS viết theo đúng thứ tự đọc

 Chữa bài

Bài 3 – tr64 : Viết số thích hợp vào chỗ

chấm :

- Y/c HS tự làm bài

- Chấm 1 số tập

- Nhận xét, thống nhất kết quả, giải thích,

cách điền:

48dm2 = … cm2.

- Nhắc lại cách đổi trên : Vì đề-xi-mét vuông

gấp 100 lần xăng-ti-mét vuông nên khi thực

hiện đổi đơn vị diện tích từ đề-xi-mét vuông

ra đơn vị diện tích xăng-ti-mét vuông ta nhân

số đo đề-xi-mét vuông với 100 (thêm 2 số 0

vào bên phải số đo có đơn vị là đề-xi-mét

vuông)

* Vì sao em điền được: 2000cm2 = 20dm2?

- Nhắc lại cách đổi trên : Vì xăng-ti-mét

vuông kém 100 lần so với đề-xi-mét vuông

nên khi thực hiện đổi đơn vị diện tích từ

xăng-ti-mét vuông ra đơn vị diện tích

đề-xi-mét vuông ta chia số đo xăng-ti-đề-xi-mét vuông

cho 100( xóa đi 2 số 0 ở bên phải số đo có

đơn vị là xăng-ti-mét vuông)

Bài 4 – tr64:

- HS K,G tự làm và nêu miệng, nhậnxét

Bài 5 – tr64 : Đúng ghi Đ, sai ghi S.

- HS K, G làm và nêu miệng ( nếu cịn thời

gian)

- Y/c HS tính diện tích của từng hình, sau đó

ghi Đ (đúng), S ( sai) vào từng ô trống

4/ Củng cố – dd :

 Tổng kết giờ học

 Dặnø HS làm lại các bài tập đã học

 Chuẩn bị bài:”Mét vuơng”

vở

- 812 dm2 ; 1969 dm2 ; 2812 dm2

- Nhận xét bài làm trên bảng của bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- HS làm vở, 1HS làm bảng phụ

-1dm2= 100cm2 48dm2 = 4800cm2

100cm2 = 1dm2 2000cm2 = 20dm2

1997dm2 = 199700cm2

9900cm2 = 99dm2

 Điền : 48dm2 = 4800cm2

Ta có 1dm2 = 100cm2 Nhẩm 48 x 100 = 4800 Vậy 48dm2 = 4800cm2

 Nghe

- Điền : 2000cm2 = 20dm2

Ta có : 100cm2 = 1dm2

Nhẩm 2000 : 100 = 20 Vậy 2000cm2 = 20dm2

 Nghe

210cm2=2dm210cm2 ; 1954cm2>19dm250cm2

6dm23cm2=603cm2; 2001cm2<20dm210cm2

Diện tích hình vuông là :

1 x 1 = 1 (dm2)

Diện tích hình chữ nhật là :

20 x 5 = 100 (cm2) 1dm2 = 100cm2

 Điền Đ vào a và S vào b,c, d

ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w