1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT

43 292 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4B
Tác giả Vi Thị Đường
Trường học Trường Tiểu Học Tân Trung
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Tân Trung
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số 3 2 đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn... Hướng dẫn: Yêu cầu

Trang 1

Sáng Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011

Tiết 1 Chào cờ

Tiết 2 Toán

RÚT GỌN PHÂN SỐ

I.MỤC TIÊU : Giúp HS:

1- KT: Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

2- KN: Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số tối giản)

3- GD: Cẩn thận khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1- GV: Nội dung bài

2- HS: Bảng con, bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.KTBC:

-GV gọi 2 hS lên bảng, yêu cầu các em nêu

kết luận về tính chất cơ bản của phân số và

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 100

2.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

Giờ học hôm nay sẽ giúp các em biết cách

thực hiện rút gọn phân số

b).Thế nào là rút gọn phân số ?

-GV nêu vấn đề: Cho phân số 1510 Hãy tìm

phân số bằng phân số 1015 nhưng có tử số và

mẫu số bé hơn

-GV yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số

bằng 1510 vừa tìm được

* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân

số trên với nhau

-GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số

3

2

đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn

10

-Tử số và mẫu số cùa phân số

3 2

nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân

số 1015.-HS nghe giảng và nêu:

Trang 2

lại bằng phân số 1510 Khi đó

ta nói phân số 1015 đã được rút gọn bằng phân

số

3

2

,

-Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có được

một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân

số mới vẫn bằng phân số đã cho

c).Cách rút gọn phân số, phân số tối giản

* Ví dụ 1

-GV viết lên bảng phân số 86 và yêu cầu HS

tìm phân số bằng phân số 86 nhưng có tử số

và mẫu số nhỏ hơn

* Khi tìm phân số bằng phân số 86 nhưng

có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là em

đã rút gọn phân số

8

6

Rút gọn phân số 86 tađược phân số nào ?

* Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân

-GV kết luận: Phân số

4

3

không thể rút gọnđược nữa Ta nói rằng phân số

4

3

là phân sốtối giản Phân số

-GV yêu cầu HS rút gọn phân số 1854 GV

có thể đặt câu hỏi gợi ý để HS rút gọn được:

+Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia

3

2

là phân số rút gọn củaphân số

-Ta được phân số

4

3

-Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho

2 nên ta thực hiện chia cả tử số vàmẫu số của phân số

được nữa vì 3 và 4 không cùngchia hết cho một số tự nhiên nàolớn hơn 1

-HS nhắc lại

+HS có thể tìm được các số 2, 9,18

+HS có thể thực hiện như sau:

Trang 3

phân số

54

18

cho số tự nhiên em vừa tìm được

+Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là

phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa là phân

số tối giản thì rút gọn tiếp

-GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các em rút

gọn đến khi được phân số tối giản thì mới

dừng lại Khi rút gọn có thể có một số bước

trung gian, không nhất thiết phải giống nhau

Bài 2

-GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong

bài, sau đó trả lời câu hỏi

4.Củng cố, Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút gọn

phân số, làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

54

18

= 5418::22 = 279

54

18

= 1854::99 =

6 2

54

18

= 1854::1818 = 31 +Những HS rút gọn được phân số

-Phân số

3

1

đã là phân số tối giản

vì 1 và 3 không cùng chia hết cho

số nào lớn hơn 1

-HS nêu trước lớp

+Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớnhơn 1 sao cho cả tử số và mẫu sốcủa phân số đều chia hết cho sốđó

+Bước 2: Chia cả tử số và mẫu sốcủa phân số cho số đó

-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớplàm bài vào VBT

12

25 5

18 2

1

; 5

3

; 2

3

; 2 1

2a)) Phân số

3

1

là phân số tối giản

vì 1 và 3 không cùng chia hết cho

Trang 4

Tiết 3 Tập đọc

ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I MỤC TIÊU:

1- KT: Hiểu các từ ngữ mới trong bài : Anh hùng Lao động, tiện nghi, cương vị,

Cục Quân giới, bất khả xâm phạm, huân chương Hiểu ND: Ca ngợi Anh hùng Laođộng Trần Đại Nghĩa đã cĩ những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phịng vàxây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

2- KN: Đọc rành mạch, trơi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp vớinội dung tự hào, ca ngợi (trả lời được các câu hỏi trong SGK

3- GD HS cĩ ý thức học tập tấm gương anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa Bồi

dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước GDKNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá

nhân Tư duy sáng tạo

II? ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1- GV: Nội dung bài Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Các bức ảnh chụp vềcảnh tiêu diệt xe tăng, bắn gục pháo đài bay B.52

2- HS: Đọc trước bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc

lịng bài " Trống đồng Đơng Sơn " và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- Gọi 1 HS đọc tồn bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS (nếu cĩ)

-Chú ý các câu hỏi:

+Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng

của tổ quốc cĩ nghĩa là gì ?

Trang 5

+Em biết gì về anh hùng Trần Đại Nghĩa ?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và TL

câu hỏi

+ Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng

của tổ quốc có nghĩa là gì ?

+Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì

trong kháng chiến ?

+ Nêu những đóng góp của Trần Đại Nghĩa

cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc ?

Nội dung đoạn 2 và 3 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 2 , 3

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và TL

câu hỏi

+ Nhà nước đã đánh giá cao những đóng góp

của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào ?

+ Nhờ đâu mà ông Trần Đại Nghĩa có được

những cống hiến lớn như vậy ?

-Ý nghĩa của câu chuyện nói lên điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

Năm 1946 xe tăng và lô cốt của giặc

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

+ Đất nước đang bảo vệ đấtnước

+ Trên cương vị cục trưởngcục không giật , bom bay tiêudiệt xe tăng và lô cốt

+ Ông có công lớn trong vụ chủnhiệm uỷ ban khoa học kĩ thuật nhànước

+ Nói về những xây dựng TổQuốc

+ Một HS đọc thành tiếng , lớp đọcthầm

+ Năm 1948 Hồ Chí Minh vànhiều huy chương cao quý khác + Là nhờ ông yêu nước xuấtsắc , ham nghiên cứu , học hỏi

Trang 6

1- KT: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện(được chứng kiến hoặc thamgia) nĩi về một người cĩ khă năng hoặc sức khỏe đặc biệt

2- KN: Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với

bạn về ý nghĩa câu chuyện Lời kể tự nhiên, chân thật, có thể kết hợp lời nói với cử

chỉ, điệu bộ một cách tự nhiên Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét , đánhgiá đúng lời kể

3- GDKNS: Giao tiếp Thể hiện sự tự tin Ra quyết định.Tư duy sáng tạo

II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1- GV: Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện) Bảng lớp viết sẵn đề bài Viết sẵn gợi ý 3(dàn ý cho 2 cách kể) Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

2- HS: Chẩn bị trước một câu chuyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và

ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn: Yêu cầu HS đọc đề bài

-HS đọc, suy nghĩ lựa chọn KC theo 1

trong 2 phương án đã nêu:

+ Kể một câu chuyện cĩ đầu cĩ cuối

+ Kể sự việc chứng minh khả năng đặc

biệt của nhân vật

-Sau khi đã chọn phương án kể, HS lập

nhanh dàn ý cho bài kể Gv khen những

- HS suy nghĩ, nĩi nhân vật em chọn

kể :người ấy là ai, ở đâu, cĩ tài gì?

- HS thực hành kể chuyện

- Từng cặp HS quay đầu vào nhau, kểcho nhau nghe câu chuyện của mình

Trang 7

-Mỗi HS kể xong, có thể trả lời câu hỏi

của bạn

-GV hướng dẫn cả lớp nhận xét

4 Củng cố - dặn dò:

- GV nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị : Con vịt xấu xí

- Gv nhận xét tiết học

Gv đến từng nhóm, nghe HS kể,hướng dẫn , góp ý

- 2 HS tiếp nối nhau thi kể chuyệntrước lớp

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyệnhay nhất, bạn kể chuyện hay nhất

………

Chiều GV chuyên dạy

……….Sáng Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011

Tiết 1 Toán

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

1- KT: Củng cố về rút gọn phân số và phân số tối giản

2-KN: Rút gọn được phân số Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 2

- Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

+ GV lưu ý học sinh khi rút gọn ta cần

tìm cách rút gọn phân số nhanh nhất

Bài 2 :

_Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

14 :

: 28

14 28

6 :

: 30

48 30

48

 ; 54815481::2727 23

-Một em đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở -Một em lên bảng làm bài

Trang 8

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 3: HS giỏi

_Gọi một em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 4 :

- Gọi 1 em nêu đề bài

+ GV viết bài mẫu lên bảng để hướng

+Yêu cầu HS vừa nhìn bảng vừa đọc

lại + Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm

bài tập ?

+ Hướng dẫn HS lần lượt chia tích trên

và tích dưới gạch ngang cho các số

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi hai em lên bảng làm bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

10 : 20 30

4 : 8 12

-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại

2- KN: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

3- Giáo dục BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài, từ đó cảm nhận được vẻ đẹp củathiên nhiên đất nước, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thúc biết bảo vệ, gìngiữ các cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được

những cống hiến to lớn như vậy ?

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và ghi

tựa bài lên bảng

- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ

nhàng trìu mến nhấn giọng các từ gợi tả:

trong veo, mươn mướt, lượn đàn, thong

thả, lim dim, êm ả, long lanh, ngây ngất,

bừng tươi …

Tìm hiểu bài:

-Sông La đẹp như thế nào ?

- Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ? Cách nói

ấy có gì hay ?

- Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi

vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói

hồng ?

- Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát

Bừng lên nụ ngói hồng”

Nói lên điều gì ?

- Nội dung bài thơ nêu lên gì ?

Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

-Cho HS đọc nối tiếp

-Là nghe theo tình cảm yêu nước trở về xâydựng và bảo vệ đất nước

-Nhờ ông yêu nước, tân tuỵ hết lòng vìnước Ông lại là nhà khoa học xuất sắc, hamnghiên cứu, học hỏi

- HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ kết hợp sửa lỗiphát âm, ngắt giọng, hướng dẫn từ khó hiểutrong bài

-HS đọc theo cặp kết hợp sữa lỗi cho bạn -Đại diện các nhóm đọc – lớp nhận xét

- Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đằmmình thong thả trôi theo dòng sông : Bè đi

- Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân tatrong công cuộc xây dựng đất nước, bấtchấp bom đạn của kẻ thù

- Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sứcsống mạnh mẽ của con người Việt Nam

Trang 10

-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc khổ 2

4 Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị : Sầu riêng

1- KT: Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ).

2- KN: Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III) ; bước

đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? (BT2).

*HS khá, giỏi viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo BT2

3- GD: HS làm thêm nâng cao

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1- GV: Chép sẳn bài tập lên bảng, bảng nhóm

2- HS: Xem trước bài

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học

sinh viết câu kể tự chọn theo các

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu

- 1 HS đọc lại câu văn

- Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảoluận hoàn thành bài tập trong phiếu

xanh um thưa thớt dần

hiền lành trẻ và thật khoẻmạnh

-1 HS đọc thành tiếng

- Là như thế nào ? + Bên đường cây cối như thế nào ? + Nhà cửa thế nào ?

+ Chúng ( đàn voi ) thế nào ?

Trang 11

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ đặc

điểm tính chất ta hỏi như thế

nào ?

+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu

kể ( 1HS đặt 2 câu : 1 câu hỏi cho

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Dán phiếu đã viết sẵn các câu

văn lên bảng - Gọi nhóm xong

trước đọc kết quả , các nhóm khác

nhận xét , bổ sung

 Tất cả các câu trên thuộc kiểu

câu kể Ai thế nào ? thường có

hai bộ phận Bộ phận trả lời cho

câu hỏi Ai ( như thế nào ? )

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Gọi HS chữa bài

- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

+ Anh ( quản tượng ) thế nào ?

- 2 HS : 1HS đọc câu kể,1HS đọc câu hỏi

1/ Bên đường cây cối

+1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân dưới

những câu kể Ai thế nào ? HS dưới lớp gạch

bằng bút chì vào sách giáo khoa

- 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai )

Trang 12

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Nhắc HS câu Ai thế nào ? trong

bài kể để nĩi đúng tính nết , đặc

điểm của mỗi bạn trong tổ GV

hướng dẫn các HS gặp khĩ khăn

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi

dùng từ , đặt câu và cho điểm học

1- KT: Thế nào là lịch sự với mọi người ? Vì sao cần lịch sự với mọi người ?

2- KN: Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

3- GD: Tự trọng, tơn trọng người khác, tơn trọng nếp sống văn minh Đồng tình vớinhững người bạn biết cư xử lịch sự và khơng đồng tình với những người biết cư xửlịch sự và khơng đồng tình với những người cư xử bất lịch sự

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự Nội dung các tình huống, trị chơi, cuộc thi

2- HS: Xem trước bài ở nhà

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới : Giới thiệu bài ghi bảng

* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến

- Yêu cầu các nhĩm lên đĩng vai, thể

hiện tình huống của nhĩm

Hỏi: Các tình huống mà các nhĩm vừa

đĩng đều cĩ các đoạn hội thoại Theo

em, lời hội thoại của các nhân vật trong

-Lớp hát

- Lần lượt từng nhĩm lên đĩng vai

+Nhĩm 1: Đĩng vai một cảnh đangmua hàng, cĩ cả người bán và ngườimua

+Nhĩm 2 :Đĩng vai một cảnh cơ giáođang giảng bài cho HS

Trang 13

các tình huống đó đã hợp lí chưa ? Vì

sao?

-Nhận xét câu trả lời của HS

-Kết luận :Những lời nói, cử chỉ đúng

mực là một sự thể hiện lịch sự với mọi

người

* Hoạt động 2 : Phân tích truyện

“chuyện ở tiệm may”

- GV đọc (kể) lần 1 câu chuyện

“Chuyện ở tiệm may”

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu thảo luận nhóm, trả lời các

câu hỏi sau :

3/ Nếu em là cô thợ may, em sẽ cảm

thấy như thế nào khi bạn Hà không xin

lỗi sau khi đã nói như vậy ? Vì sao ?

-Kết luận : Cần phải lịch sự với người

lớn tuổi trong mọi hoàn cảnh

* Hoạt động 3: Xử lí tình huống

- Chia lớp thành 4 nhóm :

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, đóng vai

xử lí các tình huống sau đây :

+Giờ ra chơi, mải vui với bạn, Minh sơ

ý đẩy ngã một em HS lớp dưới

+Đang trên đường về, Lan trông thấy

+Nhóm 3 :Đóng vai hai bạn HS đangtrên đường về nhà, vừa đi vừa trao đổi

về nội dung bài học ngày hôm nay + Nhóm 4: Đóng vai cảnh bố mẹ chởcon đi học buổi sáng

- Trả lời :(Tuỳ thuộc vào sự thể hiện vai của cácnhóm HS trong các tình huống mà HSdưới lớp sẽ đưa ra những lời nhận xéthợp lí, chính xác )

Chẳng hạn :+Lời hội thoại của các nhân vật đã hợp

lí, vì đã thể hiện đúng vai của mình, sửdụng với những ngôn từ hợp lí, đúngmực

- HS nhận xét, bổ sung

- Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm trình bày kết quả.(Nhóm trình bày sau không trình bàytrùng lặp ý kiến với nhóm trước chỉ bổsung thêm)

-Câu trả lời đúng :

1 Em đồng ý và tán thành cách cư sửcủa cả hai bạn Mặc dù lúc đầu bạn Hà

cư xử như thế chưa đúng, nhưng bạn đãnhận ra và sửa lỗi của mình

2 Em sẽ khuyên bạn là : “Lần sau Hànên bình tĩnh để có cách cư xử đúngmực hơn với cô thợ may”

3 Em sẽ cảm thấy bực mình, không vui

vì Hà là người bé tuổi hơn mà có thái

độ không lịch sự với người lớn tuổi hơn

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm đóng vai xử lí tìnhhuống

+Minh nên đỡ em bé đó dậy, hỏi xem

em có sao không và nói lời xin lỗi với

Trang 14

-Lịch sự với mọi người là có những lời

nói cử chỉ hành động thể hiện sự tôn

trọng với bất cứ người nào mà mình

3- GD HS có ý thức học toán

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1- GV: Nội dung ôn tập, bảng nhóm

2- HS: Vở, bảng con

II/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai em lên bảng làm

- Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc.“ Rút

Bài 1 : a, Viết tất cả các phân số bằng

- Hai học sinh sửa bài trên bảng-Bài : 8460 1410 75 ; 68 1216 1624 3040

- Học sinh nêu lên cách rút gọn phân số

- Hai học sinh khác nhận xét bài bạn

-Lắng nghe -Một em đọc thành tiếng đề bài, lớp đọcthầm

Trang 15

- Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài

-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2 : Trong các phân số: 32 , 75 , 96 ,

- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 3: Nối các cặp phân số bằng nhau

- Gọi một em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

32

 ; 7264 1816

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở

- HS lên bảng làm bài

a, Các phân số tối giản là: 32 , 75 , ,

11 8

2 : 70

=

37 35

- HS nêu yêu cầu của bài, nêu cách làm

- HS lên bảng nối các cặp phân số bằngnhau:

-2HS nhắc lại -Về nhà học bài và làm lại các bài tậpcòn lại

9

11 7

9

11 7

Trang 16

………

Tiết 2 Tiếng Việt(LT)

Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ I- Mục tiêu:

1- KT: Biết một số từ ngữ núi về sức khỏe của con người và tờn một số mụn thể thao

(BT1, BT2)

2- KN: Biết thờm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con ngời và tên một số môn thể

thao; nắm đợc một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ

3- Giáo dục học sinh yêu thích học bộ môn

II- Đồ dùng dạy- học

1-GV: Bảng lớp viết nội dung lần lợt bài 1,2

2- HS: nhớ bài trớc bài

III- Các hoạt động dạy- học

Ôn định

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu

- Hớng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1: Hóy xếp 30 từ sau thành hai

nhúm :

Vạm vỡ, lực lưỡng, tập thể dục, tập luyện,

đi bộ, cõn đối, rắn giỏi, chơi thể thao, đỏ

búng, chạy, rắn chắc, săn chắc, chơi búng

chuyền, chơi cầu,long, nhảy dõy, chắc

lịch, nhảy ngựa, cường trỏng, nhảy xa,

nhảy cao, đấu vật, cầu trượt, dẻo dai,

nhanh nhẹn, chơi búng, nghỉ mỏt, du lịch,

an dưỡng, nghỉ ngơi, đấu cờ

- Gợi ý cách thảo luận nhóm: Dựa theo

tiờu chớ hỡnh thức hoặc nội dung ( Cấu

tạo từ hoặc nghĩa của từ)

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài tập 2: Kể tên các môn thể thao đợc

viết bắt đầu bàng CHạY, nhảy mà em

biết:

- GV nêu yêu cầu của bài

- Gọi học sinh chữa bài

- Nghe

- 1 em đọc bài, lớp đọc thầm

- Trình bày bài làm vào bảng nhóm

- HS trao đổi nhóm, tìm từ xếp vào hainhúm Lần lợt đọc từ ngữ đúng

- Nhóm 1: Từ ngữ chỉ hoạt động có lợi cho sức khỏe:

tập thể dục, tập luyện, đi bộ, chơi thể thao, đỏ búng, chạy, chơi búng chuyền, chơi cầu lụng, nhảy dõy, nhảy ngựa, nhảy xa, nhảy cao, đấu vật, cầu trượt, dẻo dai, nhanh nhẹn, chơi búng, nghỉ mỏt, du lịch, an dưỡng, nghỉ ngơi, đấu cờ

Nhóm 2: Từ ngữ chỉ những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh:

Vạm vỡ, lực lưỡng, cõn đối, rắn giỏi, rắn chắc, săn chắc, chắc lịch, cường trỏng, dẻo dai, nhanh nhẹn

Trang 17

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 2 về

- Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi ba em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

+ GV lưu ý học sinh khi rút gọn ta cần tìm

- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 3: Khoanh vào phân số bằng 34

31

41

, 3040 , 300400 , 1216 , 43 , 2128 , 4031,2736

Gọi một em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Hai học sinh sửa bài trên bảng

-Lắng nghe -Một em đọc thành tiếng đề bài.-Lớp làm vào vở

- Ba học sinh sửa bài trên bảng

12 : 96

=98 -Một em đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở -Một em lên bảng làm bài

- Một em lên bảng làm bài -Em khác nhận xét bài bạn

- HS: phân số bằng 34 là: 3040,

Trang 18

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 4 : Tính nhanh theo mẫu:

+ Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm bài tập ?

+ Hướng dẫn HS lần lượt chia tích trên và

tích dưới gạch ngang cho các số

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

+ Quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn

+ HS tự làm bài vào vở

- Hai em lên bảng làm bài

8 9 12

6 8 9

35 72

………Sáng Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2010

Tiết 1 Toán

QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

1- KT: Bước đầu học qui đồng mẫu sồ hai phân số trong trường hợp đơn giản

2- KN: Biết quy đồng mẫu sồ hai phân số

3-GD HS chăm chỉ học toán đồng mẫu sồ hai phân số trong trường hợp đơn giản

II/ ĐỒNG DÙNG DẠY HỌC :

1- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập

2* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4 về

nhà

- - Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

- Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hai học sinh sửa bài trên bảng

- Hai HS khác nhận xét bài bạn

-Lắng nghe

Trang 19

-Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu

cách "Qui đồng mẫu số các phân số ”

b) Khai thác:

- Gọi học sinh nêu ví dụ sách giáo khoa

- Ghi bảng ví dụ phân số 31va52

+ Làm thế nào để tìm được 2 phân số có

cùng mẫu số , trong đó một phân số

- Hướng dẫn lấy tử số 1 của phân số 13

nhân với 3 của phân số 52

-Lấy 2 của phân số ( hai phần năm )

nhân với 3 của phân số (một phần ba )

-Em có nhận xét gì về hai phân số mới

tìm được ?

-Kết luận phân số một phần ba và phân

số hai phần năm có chung một mẫu số

đó là số 15

- Ta nói phân số một phần ba và phân

số hai phần năm đã được qui đồng mẫu

2 2

2 4

1 4 1 8

1

` 4 3

va X

X

va

-Yêu cầu đưa ra một số ví dụ về hai

phân số để qui đồng mẫu số

- Đưa ra một số phân số khác yêu cầu

qui đồng

- Tổng hợp các ý kiến rút ra qui tắc về

cách qui đồng mẫu số phân số

- Treo bảng phụ có ghi qui tắc

- Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc

3 5

2 5 2

15

5 5

5 2

1 3 1

- Hai phân số một phần ba bằng phân số năm phần mười lăm và phân số hai phầnnăm bằng phân số sáu phần 15 Hai phân số này có cùng mẫu số là 15

+ 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -Lớp quan sát rút ra nhận xét :

- Hai phân số này có mẫu số 8 của phân

số 1 phần 8 chia hết mẫu số 4 của phân

Trang 20

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 2 : *HS giỏi

+ Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

*Qua BT này giúp em củng cố được

- Hai học sinh làm bài trên bảng

35

15 5

5 7

3 7 3

35

21 7

7 5

3 5 3 7

3

` 5 3

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng -Một em lên bảng sửa bài -

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ôn định :

2 Kiểm tra :

+Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu

không khí trong lành ?

+Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong

-HS trả lời câu hỏi

-HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 21

lành ?

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và

ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung

quanh

- Hãy nêu các âm thanh mà em nghe được

và phân loại chúng theo các nhóm sau:

+Âm thanh do con người gây ra

+Âm thanh không phải do con người gây

-GV nêu: có rất nhiều âm thanh xung

quanh ta Hằng ngày, hàng giờ tai ta nghe

được những âm thanh đó Sau đây chúng

chuẩn bị như ống bơ, thước kẻ, sỏi, kéo,

lược, … phát ra âm thanh

-Gọi HS các nhóm trình bày cách của

-GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy

ra khi làm thí nghiệm và suy nghĩ, trao

+Âm thanh do con người gây ra: tiếngnói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ em,tiếng cười, tiếng động cơ, tiếng đánhtrống, tiếng đàn, lắc ống bơ, mở sách,

… +Âm thanh thường nghe được vào buổisáng sớm: tiếng gà gáy, tiếng loa phátthanh, tiếng kẻng, tiếng chim hót, tiếngcòi, xe cộ, …

+Âm thanh thường nghe được vào banngày: tiếng nói, tiếng cười, tiếng loađài, tiếng chim hót, tiếng xe cộ, …

+Âm thanh thường nghe được vào banđêm: tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếngcôn trùng kêu, …

-HS nghe

-HS hoạt động nhóm 4

-Mỗi HS nêu ra một cách và các thànhviên thực hiện

-HS các nhóm trình bày cách làm để tạo

ra âm thanh từ những vật dụng mà HSchuẩn bị

+Cho hòn sỏi vào trong ống bơ và dúngtay lắc mạnh

+Dùng thước gõ vào thành ống bơ +Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau

+Dùng kéo cắt 1 mẫu giấy

+Dùng lược chải tóc

Ngày đăng: 29/11/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2- HS: Bảng con, bảng nhúm. - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
2 HS: Bảng con, bảng nhúm (Trang 1)
-GV viết lờn bảng phõn số 86 và yờu cầu HS tỡm phõn số bằng phõn số  86  nhưng cú tử số và mẫu số nhỏ hơn. - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
vi ết lờn bảng phõn số 86 và yờu cầu HS tỡm phõn số bằng phõn số 86 nhưng cú tử số và mẫu số nhỏ hơn (Trang 2)
-Gọi 3 HS lờn bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lũng bài  " Trống đồng Đụng Sơn   " và trả lời cõu hỏi về nội dung bài. - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
i 3 HS lờn bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lũng bài " Trống đồng Đụng Sơn " và trả lời cõu hỏi về nội dung bài (Trang 4)
1-GV: Nội dung bài, bảng nhúm 2- HS: Vở, bảng con - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
1 GV: Nội dung bài, bảng nhúm 2- HS: Vở, bảng con (Trang 7)
+ GV viết bài mẫu lờn bảng để hướng dẫn  HSdạng bài tập mới :  32 ìì53ìì75  +Yờu cầu HS vừa nhỡn bảng vừa đọc  lại .+ Yờu cầu HS nhận xột đặc điểm bài tập ? - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
vi ết bài mẫu lờn bảng để hướng dẫn HSdạng bài tập mới : 32 ìì53ìì75 +Yờu cầu HS vừa nhỡn bảng vừa đọc lại .+ Yờu cầu HS nhận xột đặc điểm bài tập ? (Trang 8)
1-GV: Chộp sẳn bài tập lờn bảng, bảng nhúm 2- HS: Xem trước bài - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
1 GV: Chộp sẳn bài tập lờn bảng, bảng nhúm 2- HS: Xem trước bài (Trang 10)
1-GV: Nội dung ụn tập, bảng nhúm. 2- HS: Vở, bảng con - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
1 GV: Nội dung ụn tập, bảng nhúm. 2- HS: Vở, bảng con (Trang 14)
-Gọi một em lờn bảng làm bài - Gọi em khỏc nhận xột bài bạn - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
i một em lờn bảng làm bài - Gọi em khỏc nhận xột bài bạn (Trang 15)
1-GV: Nội dung bài, chộp sẵn bài tập lờn bảng. 2- HS: Nhớ cỏch rỳt gọn phõn số - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
1 GV: Nội dung bài, chộp sẵn bài tập lờn bảng. 2- HS: Nhớ cỏch rỳt gọn phõn số (Trang 17)
+ GV viết bài mẫu lờn bảng để hướng dẫn HS - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
vi ết bài mẫu lờn bảng để hướng dẫn HS (Trang 18)
-Gọi hai em lờn bảng sửa bài. - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
i hai em lờn bảng sửa bài (Trang 20)
lại viết vào bảng con. - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
l ại viết vào bảng con (Trang 23)
1-GV: Nội dung bài, bảng nhúm 2- HS: Xem trước bài, vở, nhỏp. - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
1 GV: Nội dung bài, bảng nhúm 2- HS: Xem trước bài, vở, nhỏp (Trang 26)
-GV viết lờn bảng đề bài của tiết TLV - Nờu nhận xột : - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
vi ết lờn bảng đề bài của tiết TLV - Nờu nhận xột : (Trang 28)
1-GV: Nội dung bài, bảng nhúm. 2- HS: Vở, nhỏp. - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
1 GV: Nội dung bài, bảng nhúm. 2- HS: Vở, nhỏp (Trang 33)
-HS thực hiện vào bảng nhúm, từng nhúm trỡng bày. - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
th ực hiện vào bảng nhúm, từng nhúm trỡng bày (Trang 34)
-3 HS lờn bảng làm bài, mỗi HS thực   hiện   quy   đồng   2   cặp   phõn số , HS cả lớp làm bài vào VBT - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
3 HS lờn bảng làm bài, mỗi HS thực hiện quy đồng 2 cặp phõn số , HS cả lớp làm bài vào VBT (Trang 37)
-Gọi 2HS lờn bảng đặt cõu theo kiểu Ai thế nào? - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
i 2HS lờn bảng đặt cõu theo kiểu Ai thế nào? (Trang 40)
+Yờu cầu 2HS lờn bảng gạch dưới bộ phận CN và VN ở mỗi cõu bằng hai  màu  phấn  khỏc  nhau  ( chủ  ngữ gạch bằng phấn màu đỏ ; vị ngữ gạch bằng phấn màu trắng ) - Bài giảng GA lop4 tuan 21 CKT+ BVMT
u cầu 2HS lờn bảng gạch dưới bộ phận CN và VN ở mỗi cõu bằng hai màu phấn khỏc nhau ( chủ ngữ gạch bằng phấn màu đỏ ; vị ngữ gạch bằng phấn màu trắng ) (Trang 41)
w