KẾ HOẠCH DẠY TRONG TUẦN :22 Từ ngày: 25/ 01/ 10 đến ngày: 29 / 01/ 10Lớp : 4/3 Thứ Tiết Môn Tên bài dạy Sầu riêngLuyện tập chungÂm thanh trong cuộc sốngLịch sự với mọi người TT Nhảy dâ
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY TRONG TUẦN :22 ( Từ ngày: 25/ 01/ 10 đến ngày: 29 / 01/ 10)
Lớp : 4/3 Thứ Tiết Môn Tên bài dạy
Sầu riêngLuyện tập chungÂm thanh trong cuộc sốngLịch sự với mọi người ( TT)
Nhảy dây kiểu chụm hai chân- TC“ Đi qua… ”
So sánh hai phân số cùng mẫu sốSầu riêng
Vẽ theo mẫu : Vẽ cái ca và quả Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
KH
KC HÁT
Chợ TếtLuyện tậpÂm thanh trong cuộc sốngCon vịt xấu xí
Nhảy dây – TC “ Đi qua cầu”
So sánh hai phân số khác mẫu sốLuyện tập quan sát cây cối
MRVT: Cái đẹpHĐSX của người dân ở ĐB Nam Bộ ( TT)
Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cốiLuyện tập
Trường học thời Hậu LêTrồng cây rau, hoa Tuần 22
Mơđun 13: Cách ép cây, lá, hoa khơ
Trang 2THỨ HAI NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2010
TẬP ĐỌC SẦU RIÊNG
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
-Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài cĩ nhấn giọng từ ngữ gợi tả
-Hiểu ND: Tả cây sầu riêng cĩ nhiều nét đặc sắc về hoa , quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh , ảnh về trái cây , trái sầu riêng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 – Bài cũ : Bè xuôi sông La
- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
2 – Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
+ Những vùng có nhiều sầu riêng nhất là Bình
Long, Phước Long
- Dựa vào bài văn hãy miêu tả những nét đặc
sắc của hoa sầu riêng?
- Dựa vào bài văn hãy miêu tả những nét đặc
sắc của quả sầu riêng,
- Dựa vào bài văn hãy miêu tả những nét đặc
sắc của dáng cây sầu riêng ?
- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác
giả đối với cây sầu riêng ?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng tả nhẹ nhàng,
chậm rãi Chú ý nhấn giọng ,ngắt giọng cuả
đoạn “ Sầu riêng Đến kì lạ ”
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- Của miền Nam
HS trung bình trả lời
HS trung bình trả lời
HS trung bình trả lời
- Sầu riêng là loại ….hương toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.”
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
3 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Chuẩn bị : Chợ Tết
Trang 3
TOAÙN LUYEÄN TAÄP CHUNG
I - MUẽC TIEÂU :
- Rút gọn đợc phân số
- Quy đồng đợc mẫu số hai phân số
II - ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC
III - CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
1/ Kieồm tra baứi cuừ:
HS sửỷa baứi taọp ụỷ nhaứ
Nhaọn xeựt phaàn sửỷa baứi
2/ Baứi mụựi
Giụựi thieọu: Luyeọn taọp chung
Baứi 1: Ruựt goùn caực phaõn soỏ
Baứi 2: Tỡm caực phaõn soỏ ủaừ cho baống phaõn soỏ
Baứi 3: Quy ủoàng maóu soỏ caực phaõn soỏ
Lửu yự HS neõn choùn maóu soỏ chung nhoỷ nhaỏt
Baứi 4: HS quan saựt hỡnh veừ trong SGK ủeồ choùn
nhoựm ủuựng
HS laứm baứi vaứ chửừa baứi
HS laứm baứi vaứ chửừa baứi
HS laứm baứi vaứ chửừa baứi
HSG laứm baứi vaứ chửừa baứi
3/ Cuỷng coỏ – daởn doứ
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Chuaồn bũ:
KHOA HOẽC AÂM THANH TRONG CUOÄC SOÁNG I-MUẽC TIEÂU:
Nờu được vớ dụ về ớch lợi của õm thanh trong cuộc sống: Âm thanh dựng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trớ; dựng để bỏo hiệu (cũi tàu, xe, trống trường,…)
II- ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
-Chuaồn bũ theo nhoựm:
+5 chai hoaởc coỏc gioỏng nhau
+Tranh aỷnh veà vai troứ cuỷa aõm thanh trong cuoọc soỏng
+Tranh aỷnh veà caực loaùi aõm thanh khaực nhau
-Chuaồn bũ chung:Maựy vaứ baờng caựt-seựt coự theồ ghi aõm (neỏu coự)
III-CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY- HOẽC CHUÛ YEÁU:
1/ Baứi cuừ:
-Aõm thanh truyeàn ủửụùc qua nhửừng gỡ?
-Khi ra xa aõm thanh seừ maùnh leõn hay yeỏu ủi?
2/ Baứi mụựi:
Trang 4Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết1 )
I - MỤC TIÊU - YÊU CẦU
- Biết ý nghĩa của việc cư xử ø lịch sự với mọi người?
- Nêu được ví dụ về cư xử ø lịch sự với mọi người
- Biết cư xử ø lịch sự với những người xung quanh
II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
GV : - SGK
- Phiếu thảo luận nhóm
HS : - SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 – Kiểm tra bài cũ : Kính trọng , biết ơn người lao động
- Vì sao cần phải kính trọng , biết ơn người lao động ?
Giới thiệu: Bài “Aâm thanh trong cuộc sống”
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong
đời sống
-Quan sát hình trang 86 SGK, ghi lại vai trò của âm
thanh
-Bổ sung những vai trò mà hs không nêu
Hoạt động 2:Nói về những âm thanh ưa thích và
những âm thanh không ưa thích
-Chia bảng thành 2 cột THÍCH và KHÔNG THÍCH ,
yêu cầu hs nêu tên các âm thanh mà các em thích và
không thích
-Ghi những ý kiến của hs lên bảng
- GDMT
Hoạt động 3:Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại
được âm thanh
-Các em thích nghe bài hát nào? Do ai trình bày?
-Yêu cầu hs làm việc nhóm: Nêu ích lợi của việc ghi
lại âm thanh
-Ghi âm bằng máy sau đó phát lại
-Hs nêu: giao tiếp, nghe nhạc, tìn hiệu…
-Nêu tên âm thanh thích và không thích
-Thảo luận-Trình bày ý kiến: Có thể nghe lại bất cứ lúc nào những âm thanh đã phát ra
3/ Củng cố- Dặn dò:
Trò chơi “Làm nhạc cụ”, cho hs đổ nước vào các chai từ vơi đến đầy và so sánh các âm thanh phát ra khi gõ, cho các nhóm biểu diễn
-Giải thích cho hs : chai nhiều nước nặng hơn nên phát ra âm thanh trầm hơn
Trang 5- Kể về một người lao động mà em tôn trọng nhất
2 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Nêu yêu cầu
- > GV rút ra kết luận
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1
Hoạt động 5 : Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2 SGK )
+ Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các
tấm bìa màu :
- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
- Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân , lưỡng
lự
=> Kết luận :
+ Các ý kiến (c) , (d) là đúng
+ Các ý kiến (a) , (b) , (đ) là sai
c - Hoạt động 6 : Đóng vai (Bài tập 4 SGK)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
thảo luận và chuẩn bị đóng vai tình huống (a)
bài tập 4
- GV nhận xét chung
=> Kết luận chung :
+ Đọc câu ca dao sao và giải thích ý nghĩa :
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Đọc và kể chuyện “ Chuyện ở tiệm may “ , thảo luận câu hỏi 1, 2
- Các nhóm làm việc
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
- Các nhóm chuẩn bị lên đóng vai
- Một nhóm lên đóng vai , các nhóm khác lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác
- Lớp nhận xét, đánh giá, nêu cách giải quyết
3 - Củng cố – dặn dò :
Trang 6- Sưu tầm ca dao , tục ngữ , truyện , tấm gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK
T
THỨ BA NGÀY 26 THÁNG 01 NĂM 2010
THỂ DỤC NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI “ĐI QUA CẦU”
I-MUC TIÊU:
- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, động tác nhảy nhẹ nhàng Biết cách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến
-Biết cách chơi và tham gia chơi được
II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Trang 7II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ: HS sửa bài tập ở nhà
2/ Bài mới
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, chấn chỉnh trang phục tập luyện
Tập bài thể dục phát triển chung
Chạy chậm theo 1 hàng xung quanh sân tập
Trò chơi: Kéo cưa lừa xe
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Bài tập RLTTCB
Ôn nhảy dây cá nhân theo kiểu chụm hai chân
HS khởi động lại các khớp, ôn cách so dây, chao dây, quay dây và chụm hai chân bật nhảy qua dây nhẹ nhàng theo nhịp quay dây
Tập luyện theo tổ hoặc cho luân phiên từng nhóm thay nhau tập GV thường xuyên phát hiện và sửa chữa động tác sai cho HS
b Trò chơi vận động: Đi qua cầu
GV cho HS tập hợp, giải thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách chơi Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét biểu dương HS hoàn thành vai chơi của mình
GV có thể cho HS tập trước một số lần đi trên đất, sau đó cho HS đứng và đi trên cầu để làm quen và giữ thăng bằng
Tổ nào thực hiện đúng nhất, tổ đó thắng GV chú ý khâu bảo hiểm tránh để xảy ra chấn thương và nhắc nhở các nhóm giúp đỡ nhau trong tập luyện
3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút
Chạy nhẹ nhàng, sau đó đứng tại chỗ tập một số động tác hồi tĩnh kết hợp hít thở sâu
GV củng cố, hệ thống bài
GV nhận xét, đánh giá tiết học
GV
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
Trang 83/ Củng cố – dặn dò
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị:
CHÍNH TẢ
SẦU RIÊNG
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn trích ; khơng mắc quá năm lỗi trong bài.-Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hồn chỉnh), hoặc BT(2) a/b, hoặc BT do Gv soạn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ BT 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống
- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Giới thiệu: So sánh hai phân số cùng mẫu số
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS so sánh hai phân số cùng
mẫu số
So sánh hai phân số và
A | | | | | | B
C D
GV cho HS vẽ đoạn thẳng AB thành 5 phần bằng nhau
Độ dài đoạn AC bằng độ dài đoạn thẳng AB, độ dài
đoạn AD bằng độ dài đoạn thẳng AB
HS so sánh độ dài đoạn AC và AD
Nhìn hình vẽ ta thấy < , >
Nhận xét: Trong hai phân số cùng mẫu số
Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.
Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
Nếu tử số bằng nhau thì bằng nhau
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 2:GV nêu vấn đề và tổ chức cho HS giải quyết vấn
HS làm bài và chữa bài
HS làm bài và chữa bài
HSG làm bài và chữa bài
Trang 91/ Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2/ Bài mới: Sầu riêng
3/ Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm bài 2a, chuẩn bị tiết 23
MĨ THUẬT VẼ THEO MẪU: VẼ CÁI CA VÀ QỦA
I MỤC TIÊU :
HS biết cấu tạo của các vật mẫu Biết bố cục bài vẽ sao cho hợp lí
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả từ: Hoa sầu riêng trổ
vào cuối năm …đến tháng năm ta
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: trổ vào cuối
năm, toả, hao hao, nhuỵ, li ti.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập (thi tiếp sức)
Bài 2b: trúc – bút – bút
Bài 3: nắng – trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút
– náo nức
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS theo dõi trong SGK
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi
ra ngoài lề trang tậpCả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
Trang 10Biết cách vẽ được hình gần giống mẫu Biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc màu
HS quan tâm , yêu quý mọi vật xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên :
SGK, SGV; Mẫu vẽ; Hình gợi ý cách vẽ;
1 số bài vẽ của HS lớp trước, tranh tĩnh vật của họa sĩ
Học sinh :
_ SGK, mẫu vẽ; Vở thực hành; Bút chì, tẩy, màu vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ :
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ).
-Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn
khoảng 5 câu, trong đĩ cĩ câu kể Ai thế nào ? (BT2)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hai đến ba tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1,2,4,5 ) trong đoạn văn ở phần nhận xét (viết mỗi câu 1 dòng )
Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét
-Giới thiệu mẫu, yêu cầu hs quan sát và nhận xét về:
+Hình dáng, vị trí cái ca và quả(vật nào trước, sau, che
khuất hay tách rời nhau…)
+Màu sắc, độ đậm nhạt của mẫu
+Cách bày mẫu hợp lí hơn
+Bố cục trong những hình vẽ này, em thấy bố cục nào
đẹp hơn? Tại sao?
Hoạt động 2:Cách vẽ cái ca và quả
-Yêu cầu hs nhắc lại trình tự vẽ mẫu ở các bài trước,
liên hệ bài này
-Lưu ý: tuỳ vào tỉ lệ chiều cao và chiều ngang mà ta
chọn cách vẽ khung hình trên giấy ngang hay dọc
-Các bước giống như cách vẽ theo mẫu trước
Hoạt động 3:Thực hành
-Chia nhóm, đặt mẫu cho mỗi nhóm
-Yêu cầu hs quan sát mẫu nhận xét:
+Tỉ lệ chiều cao và chiêu ngang của mẫu để vẽ khung
hình
+Ước lượng chiều cao và chiều rộng cái ca và quả
-Yêu cầu hs vẽ khung hình chung, khung hình riêng
từng mẫu, sau đó phác nét cho giống mẫu
-Nhận xét chỗ đậm nhạt trên mẫu để đánh chì hoặc vẽ
màu
Hoạt động 4:Nhận xét, đánh giá
Gợi ý hs nhận xét về bố cục, tỉ lệ, hình vẽ
3/ Dặn dò:
Quan sát chuẩn bị cho bài sau
-Quan sát và nhận xét
-Nêu lại các bước vẽ theo mẫu
-Nhận xét mẫu trước mặt và vẽ vào giấy
Trang 12Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào?(3,4,5,6,8 ) trong đoạn văn ở BT1, phần luyện tập (mỗi câu 1 dòng )
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Bài cũ:
GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
GV nhận xét
2/ Bài mới:
3/ Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
Chuẩn bị bài: Mở rông vốn từ Cái đẹp
THỨ TƯ NGÀY 27 THÁNG 01 NĂM 2010
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Nhận xét
Bài tập 1: HS đọc nội dung BT 1
Giáo viên chốt lại:
Các câu: 1,2,4,5 là các câu kể Ai thế nào?
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu đề, xác định CN của những
câu văn vừa tim được
GV cho 2 HS lên bảng làm vào phiếu đã viết sẵn
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu, thảo luận và phát biểu ý
kiến
GV chốt lại:
CN của các câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất
được nêu ở VN
CN của câu 1 do DT riêng Hà Nội tạo thành CN của
các câu còn lại do cum DT tạo thành
Hoạt động 3: Ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài tập 1: Tìm CN của các câu kể Ai thế nào?
HS đọc yêu cầu của bài
GV chốt lại: Các câu 3,4,5,6,8 là các câu kể Ai thế
nào?
GV nhận xét phần CN của HS trong các câu trên
Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 4-5 câu
HS đọc yêu cầu
HS viết một đoạn văn khoảng 4 – 5 câu
GV nhận xét và chữa bài
HS đọc và trao đổi nhóm đôi
HS trình bày bài làm
HS trình bày bài làm
HS đọc yêu cầu, thảo luận và phát biểu ý kiến
3 HS đọc ghi nhớ
HS đọc yêu cầu và làm bài
HS đọc yêu cầu và làm bài
Lần lượt từng HS đọc nối tiếp
Trang 13TẬP ĐỌC
CHỢ TẾT
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
-Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
-Hiểu ND: Cảnh chợ Tết miền trung du cĩ nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi, thuộc được một vài câu thơ yêu thích)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh , ảnh chợ Tết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 – Bài cũ : Sầu riêng
- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
2 – Bài mới
3 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Chuẩn bị : Hoa học trò
TOÁN
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Mỗi người đến với phiên chợ Tết với dáng
vẻ riêng ra sao?
- Có điều gì chung giữa họ ?
- Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về
chợ Tết Những từ ngữ đã tạo nên bức tranh
giàu màu sắc ấy?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài , giọng chậm rãi
nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức
tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của
một chợ Tết miền Trung du Chú ý ngắt
giọng, nhấn giọng
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
+ dáng vẻ riêng :
HS trung bình trả lời
HS khá giỏi trả lời
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng bài thơ