- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người Cách tiến hành : Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 trang 5 SGK - Gọi học [r]
Trang 1Tuần 1
Từ ngày 06 đến 10 tháng 9
Thứ hai, ngày 06 thỏng 09 năm 2010
Chào cờ : Nội dung của nhà trường
Toán
I/ Mục tiờu :
1) Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng đọc, viết so sỏnh cỏc số cú ba chữ số
2) Kĩ năng:
- Rốn kĩ năng đọc, viết so sỏnh cỏc số cú ba chữ số
3) Thỏi độ:
- Yờu thớch và ham học toỏn, úc nhạy cảm, sỏng tạo
II/ Chuẩn bị :
1) GV : trũ chơi qua cỏc bài tập, bảng phụ
2) HS : vở bài tập Toỏn 3
III/ Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : ( 2’ )
- GV kiểm tra vở và đồ dựng học Toỏn của HS
- Giỏo viờn nhận xột
3) Cỏc hoạt động :
Giới thiệu bài : đọc, viết so sỏnh cỏc số cú ba chữ số ( 1’ )
Hoạt động 1: ụn tập về đọc, viết số
- GV đưa số 160 Yờu cầu học sinh xỏc định trong số này chữ số
nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
- Giỏo viờn nhận xột : cỏc em đó xỏc định được hàng đơn vị, hàng
chục, hàng trăm của số cú ba chữ số
- Giỏo viờn gọi học sinh đọc số
- GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn
- GV tiến hành tương tự với số : 909 Yờu cầu học sinh xỏc định
trong số này chữ số nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
- Giỏo viờn gọi học sinh đọc số
- GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn
- Giỏo viờn lưu ý cỏch đọc 909 : chớn trăm lẻ chớn hay chớn trăm
linh chớn
- GV tiến hành tương tự với số : 123
Bài 1 : viết ( theo mẫu )
- GV gọi HS đọc yờu cầu
- GV cho HS tự ghi chữ và viết số thớch hợp vào chỗ trống
- Cho HS sửa bài miệng
Hoạt động 2 : ụn tập về thứ tự số ( 7’ )
Bài 2 : điền số
- GV gọi HS đọc yờu cầu
- GV cho HS tự điền số thớch hợp vào chỗ trống
- Cho HS sửa bài qua trũ chơi “tiếp sức” : cho 2 dóy thi đua, mỗi
dóy cử ra 4 bạn lờn điền số
- GV hỏi :
+ Vỡ sao điền số 422 vào sau số 421 ?
- hỏt
( 10’ )
- Học sinh xỏc định : số 0 thuộc hàng đơn vị, số 6 thuộc hàng chục,
số 1 thuộc hàng trăm
- Cỏ nhõn
- HS lờn viết trờn bảng và cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh xỏc định : số 9 thuộc hàng đơn vị, số 0 thuộc hàng chục,
số 9 thuộc hàng trăm
- Cỏ nhõn
- HS lờn viết trờn bảng và cả lớp viết vào bảng con
- HS nối tiếp nhau đọc
- Bạn nhận xột
- HS đọc
- HS làm bài
- Lớp nhận xột
- HS đọc
- HS làm bài
- 2 dóy thi đua tiếp sức
- Lớp nhận xột
Trực quan hỏi đỏp thực hành
Hỏi đỏp, thi đua
Trang 2- GV : đõy là dóy cỏc số tự nhiờn liờn tiếp từ số 420 đến số 429
được xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số trong dóy số này bằng số đứng
trước nú cộng thờm 1
+ Vỡ sao điền số 498 vào sau số 499 ?
- GV : đõy là dóy cỏc số tự nhiờn liờn tiếp xếp theo thứ tự giảm dần
từ số 500 đến số 491 được Mỗi số trong dóy số này bằng số đứng
trước nú trừ đi 1
Hoạt động 3 : ụn luyện về so sỏnh số và thứ
tự số ( 13’ )
Bài 3 : điền dấu >, <, =
- GV gọi HS đọc yờu cầu
- GV cho HS tự điền dấu thớch hợp vào chỗ chấm
- Cho HS sửa bài qua trũ chơi “Ai nhanh, ai đỳng” : cho 2 dóy
thi đua, mỗi dóy cử ra 3 bạn lờn điền dấu
- GV hỏi :
+ Vỡ sao điền 404 < 440 ?
+ Vỡ sao 200 + 5 < 250 ?
Bài 4 :
- Cho HS đọc yờu cầu bài và đọc dóy số của bài
- Yờu cầu HS làm bài
- Cho HS sửa bài miệng
- GV hỏi :
+ Số lớn nhất trong dóy số trờn là số nào ?
+ Vỡ sao số 762 là số lớn nhất ?
+ Số bộ nhất trong dóy số trờn là số nào ?
+ Vỡ sao số 762 là số bộ nhất ?
Bài 5 :
- Cho HS đọc yờu cầu bài
- Yờu cầu HS làm bài
- Cho HS sửa bài qua trũ chơi “Gắn số” : chia lớp làm 2 dóy, mỗi
dóy cử ra 6 bạn
Dóy 1 : đớnh số theo thứ tự từ bộ đến lớn.
Dóy 2 : đớnh số theo thứ tự từ lớn đến bộ.
- GV Nhận xột
- Vỡ số 421 là số liền sau của số
420, số 422 là số liền sau của số 421
- Vỡ số 499 là số liền trước của số
500, số 498 là số liền trước của số 499
- HS đọc
- HS làm bài
- 2 dóy thi đua tiếp sức
- Lớp nhận xột
- Vỡ 2 số cú cựng số trăm là 4 nhưng số 404 cú 0 chục, cũn 440 cú
4 chục nờn số 404 < 440
- Vỡ 200 + 5 = 205, 2 số cú cựng số trăm là 2 nhưng số 205 cú 0 chục, cũn 250 cú 5 chục nờn 200 + 5 < 250
- HS đọc
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Số lớn nhất trong dóy số trờn là số 762
- Vỡ số 762 cú số trăm lớn nhất
- Số bộ nhất trong dóy số trờn là số 267
- Vỡ số 267 cú số trăm nhỏ nhất
- HS đọc
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Lớp nhận xột
Hỏi đỏp, thi đua
4) Nhận xột – Dặn dũ : ( 1’ )
- GV nhận xột tiết học.
- Chuẩn bị : bài 2 : cộng, trừ cỏc số cú 3 chữ số ( khụng nhớ )
Tập đọc – kể chuyện
Cậu bộ thụng minh
I/ Mục tiờu :
A Tập đọc :
1 Rốn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trụi chảy toàn bài Đọc đỳng cỏc từ ngữ cú õm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phỏt õm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: bỡnh tĩnh, xin sữa, đuổi đi, bật cười, mõm cỗ,
- Ngắt nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu chấm, dấu phẩy giữa cỏc cụm từ
- Biết đọc phõn biệt lời người kể và lời cỏc nhõn vật ( nhà vua )
2 Rốn kĩ năng đọc hiểu :
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa của một số từ khú
- Hiểu nội dung và ý nghĩa cõu chuyện : ca ngợi sự thụng minh, tài trớ của cậu bộ
Trang 3B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 2’ )
- GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK TV3, tập 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh mở Mục lục SGK, gọi học sinh đọc
tên chủ điểm
- Giáo viên kết hợp giới thiệu nội dung từng chủ điểm
+ Măng non : nói về Thiếu nhi
+ Mái ấm : về gia đình
+ Tới trường : về nhà trường
+ Cộng đồng : về xã hội
+ Quê hương Bắc – Trung – Nam : về các vùng
miền trên đất nước ta
+ Anh em một nhà : về các dân tộc anh em trên
đất nước ta.
+ Thành thị và nông thôn : sinh hoạt ở đô thị,
nông thôn.
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm Giáo
viên giới thiệu : chủ điểm Măng non là chủ điểm nói về
Thiếu nhi.
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ những ai ?
- Giáo viên : thời xưa ai muốn đến kinh đô gặp Đức Vua quả là
một điều hết sức khó khăn, lo sợ Vậy mà có một cậu bé thông
minh, tài trí và can đảm đã dám đến kinh đô gặp Đức Vua Để thấy
được sự thông minh, tài trí của cậu bé như thế nào hôm nay cô cùng
các em tìm hiểu qua bài : “Cậu bé thông minh”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
GV đọc mẫu toàn bài
- Chú ý giọng đọc đọc của từng nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : chậm rãi khi giới thiệu câu
chuyện, thể hiện sự lo lắng trước yêu cầu oái oăm của nhà vua,
khoan thai, thoải mái sau mỗi lần cậu bé tài trí qua được thử thách
của nhà vua
+ Giọng cậu bé lễ phép, bình tĩnh, tự tin
+ Giọng nhà vua oai nghiêm, có lúc vờ bực tức, quát
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có 23
câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có
thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện gồm 3, 4
câu ( Muôn tâu Đức Vua – cậu bé đáp – bố con mới đẻ em
bé … liền bị đuổi đi )
- Hát
- 1 – 2 học sinh đọc
- Học sinh quan sát
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
Trực quan diễn giải
Đàm thoại thực hành diễn giải
Trang 4- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt,
nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm
3 đoạn
Đoạn 1:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu : “ Vua hạ lệnh cho mỗi
làng trong vùng nọ nộp 1 con gà trống đẻ trứng, nếu không có thì cả
làng phải chịu tội”
- Giáo viên : trong câu văn này có một chỗ không có dấu phẩy
nhưng nếu mình đọc liền không ngắt hơi thì người nghe sẽ không
hiểu rõ ý của câu văn Đó là chỗ nào ?
- Giáo viên : chúng ta sẽ ngắt ở chỗ vùng nọ, Giáo viên gạch / sau
từ vùng nọ
+ Cậu bé thưa với cha đưa cậu đi đâu ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Kinh đô nghĩa là gì ?
Đoạn 2:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2
+ Cậu bé đã làm gì trước cung vua ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Om sòm nghĩa là gì ?
Đoạn 3:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3
+ Biết được cậu bé tài giỏi, thông minh nhà vua đã làm
gì ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Trọng thưởng nghĩa là gì ?
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 3
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2, thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi :
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là
vô lí ?
- Gọi học sinh 3 nhóm trả lời
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì ?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm đôi và
trả lời :
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Vùng nọ
- Cậu bé thưa với cha đưa cậu đi lên kinh đô
- Học sinh đọc phần chú giải
- Cậu bé kêu khóc om sòm trước cung vua
- Học sinh đọc phần chú giải
- Biết được cậu bé tài giỏi, thông minh nhà vua trọng thưởng
- Học sinh đọc phần chú giải
- 3 học sinh đọc
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh
( 15’ )
- Học sinh đọc thầm
- Lệnh cho mỗi làng nộp một con gà trống biết đẻ trứng
- Vì gà trống không đẻ trứng được
- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
- Học sinh trả lời : cậu nói một chuyện
khiến vua cho là vô lí : bố đẻ em bé từ
đó làm cho vua phải thừa nhận lệnh của ngài cũng vô lí
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu Đức vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
- Yêu cầu 1 việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh của vua
- Ca ngợi tài trí của cậu bé
Đàm thoại thảo luận
Trang 5Kể chuyện
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 15’ )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh đọc với giọng oai
nghiêm, bực tức của nhà vua
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh, học
sinh mỗi nhóm tự phân vai : người dẫn chuyện, cậu bé, vua
- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 18’ )
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm nay, các em hãy
quan sát và dựa vào 3 tranh minh họa, tập kể từng đoạn của câu chuyện :
“Cậu bé thông minh” một cách rõ ràng, đủ ý
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 3 tranh trong SGK nhẩm kể chuyện
- Giáo viên treo 3 tranh lên bảng, gọi 3 học sinh tiếp nối nhau, kể 3 đoạn
của câu chuyện
- Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu học sinh kể lung túng
Tranh 1:
+ Nhà vua đã nghĩ ra cách gì để thử tài dân làng ?
Tranh 2:
+ Cậu bé nghĩ ra cách gì ?
+ Cậu bé đã nói những gì với Vua ? Và kết quả như
thế nào ?
Tranh 3:
+ Lần sau, Vua nghĩ ra cách gì để thử tài cậu bé?
+ Cậu bé làm gì để đáp ứng yêu cầu của nhà Vua ?
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn với
yêu cầu :
Về nội dung
Về diễn đạt
Về cách thể hiện
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên hỏi :
+ Qua câu chuyện em thích nhất nhân vật nào? Vì sao ?
- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện : “Cậu bé thông minh”
cho chúng ta thấy với tài trí của mình, cậu đã giúp cho dân làng
thoát tội và làm Vua thán phục Các em phải học tập tốt, biết
lắng nghe ý kiến của những người xung quanh, chịu khó tìm tòi
học tập, ham đọc sách để khám phá những điều mới lạ Tôn
trọng những người tài giỏi xung quanh.
- Học sinh chia nhóm và phân vai
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn.
- Học sinh quan sát
- Học sinh kể tiếp nối
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
Thực hành sắm vai
Quan sát kể chuyện
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay.
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
Trang 6Chính tả
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa
và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm; lời nói nhân vật đặt sau dấu chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
2 Kĩ năng: Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương :
an / ang
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
- Điền an hay ang, điền chữ l hay n
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết đoạn văn cần chép, nội dung bài tập, bảng phụ kẻ bảng chữ và tên
chữ ở BT3
- HS : VBT III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương
Pháp
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 1’ )
- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý học sinh khi học chính tả cần
chuẩn bị đồ dùng cho giờ học như vở, bút, bảng, …
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em :
Chép lại đúng một đoạn trong bài : “Cậu bé thông
minh”
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn :
n/l ( an/ang )
Ôn lại bảng chữ và học tên các chữ do nhiều chữ cái
ghép lại
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh tập chép ( 20’ )
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên chép đoạn trong bài tập đọc lên bảng và đọc đoạn đó
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét đoạn sẽ chép Giáo viên hỏi
:
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn chép có mấy câu ?
Câu 1: Hôm sau … ba mâm cỗ
Câu 2 : Cậu bé đưa cho … nói :
Câu 3 : Còn lại
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai :
chim sẻ nhỏ, kim khâu, mâm cỗ, xẻ thịt
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi
- Hát
- Học sinh quan sát Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài Cậu bé thông minh
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn chép có 3 câu
- Học sinh đọc
- Câu 1, 3 có dấu chấm; câu 2 có dấu hai chấm
- Chữ đầu câu viết hoa
- Học sinh viết vào bảng con
Vấn đáp, thực hành
Trang 7viết bài, không gạch chân các tiếng này.
Học sinh chép bài vào vở
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Cho HS chép bài chính tả vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm rãi, chỉ từng
chữ trên bảng để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt :
bài chép ( đúng/sai ), chữ viết ( đúng/sai, sạch/bẩn, đẹp/xấu ),
cách trình bày ( đúng/sai, đẹp/xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 11’ )
Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử 3 bạn
thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- GV đọc mẫu : a - a.
- Giáo viên chỉ dòng 2 và nói : tên chữ là á thì cách viết chữ á như
thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh viết 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua sửa bài
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ
- Giáo viên cho học sinh học thuộc thứ tự 10 chữ và tên chữ bằng
cách :
Xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ, yêu cầu học
sinh nói lại
Xoá hết tên chữ viết ở cột tên chữ, yêu cầu học sinh
nhìn chữ ở cột chữ nói lại
Giáo viên xoá hết bảng, gọi học sinh đọc thuộc lòng
10 tên chữ
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Điền vào chỗ trống : l hoặc n; an hoặc ang
- Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau :
- Học sinh viết : ă
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
- Cá nhân
- Cá nhân
- Cá nhân
- Cá nhân
Thực hành, thi đua
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Rút kinh nghiệm :
Trang 9Thứ ba, ngày 07 tháng 09 năm 2004
Học thuộc lòng
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : ngủ, chải tóc, , các từ mới : siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ, …
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc
- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ : hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu.
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng
dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ :Cậu bé thông minh ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện : “Cậu
bé thông minh”
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua ?
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô
lí ?
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì ?
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : đối với chúng ta 2 bàn tay là rất đáng yêu, đáng quý và
cần thiết Để hiểu rõ hơn, hôm nay cô cùng các em tìm hiểu qua bài
thơ : “Hai bàn tay em”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 14’ )
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui tươi, dịu dàng, tình cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng dòng thơ, bài có
5 khổ thơ, gồm 20 dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ, bạn nào
đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và bạn đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên tác
giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu :
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài
Quan sát, vấn đáp
Thực hành
Trang 10Tay em đánh răng / Răng trắng hoa nhài //
Tay em chải tóc / Tóc ngời ánh mai //
- Giáo viên : trong khổ thơ này, các em chú ý nghỉ hơi giữa các
dòng thơ ngắn hơn nghỉ hơi giữa các câu thơ thể hiện trọn vẹn một ý
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : siêng năng, giăng giăng, thủ
thỉ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 1 và hỏi :
+ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ?
- Giáo viên nói thêm cho học sinh hiểu : hình ảnh so sánh rất đúng
và rất đẹp
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi khổ 2, 3, 4,
5 và hỏi :
+ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
- Gọi học sinh 4 tổ trả lời
- Giáo viên chốt ý :
Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé : hoa kề bên má, hoa ấp
cạnh lòng.
Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tóc.
Khi bé học, bàn tay siêng năng làm cho những hàng
chữ nở hoa trên giấy.
Những khi một mình, bé thủ thỉ tâm sự với đôi tay
như với bạn.
+ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ, thảo luận nhóm đôi và
trả lời :
+ Bài thơ này nói lên điều gì ?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ, cho học sinh đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ đầu của
mỗi khổ thơ như : Hai – Như – Hoa – Cánh / Đêm – Hai – Hoa
– Hoa, …
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc lòng từng
dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với 3 khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ : cho 2 tổ thi đọc
tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó
thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua trò chơi :
“Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa mà Giáo viên đã viết
trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ ( Hai –Đêm –
Tay – Giờ – Có khi )
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Học sinh đọc phần chú giải
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
( 7’)
- Học sinh đọc thầm
- Hai bàn tay của bé được so sánh với những nụ hồng; những ngón tay xinh như những cách hoa
- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
- Học sinh trả lời
- Bạn nhận xét
- Học sinh phát biểu theo suy nghĩ
- Bài thơ này nói lên hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu
( 7’ )
- Đồng thanh
- Cá nhân
- Cá nhân
- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ đến hết bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ
- 2 – 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
Thảo luận nhóm vấn đáp
Thực hành, thi đua
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Đơn xin vào Đội