1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN TUAN 33 DA CHINH SUA

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 72,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV môøi em HS phaân tích ñeà- gaïch chaân töø quan troïng trong ñeà: Keå laïi moät caâu chuyeän em ñaõ ñöôïc nghe hoaëc ñöôïc ñoïc noùi veà gia ñình, nhaø tröôøng vaø XH chaêm soùc, gia[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày tháng 5 năm 2009

TẬP ĐỌC

Tiết 65 : Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

I.Mục đích yêu cầu :

-Luyện đọc, hỗ trợ đọc đúng các từ có phụ âm cuối n-ng, c-t: có quyền, khuyếttật, tàn tật, bản sắc, rèn luyện Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc với giọng thông báorõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ chú giải trong bài, hiểu nghĩa từng điều luật

-Hiểu Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằmbảo vệ quyền lợi của trẻ em, qui địng bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội

- Giáo dục các em ý thức biết liên hệ những điều luật với thực tế để có ý thức vềquyền lợi và bổn phận của trẻ em, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

II Đồ dùng dạy - học : Tranh minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ : 4 HS đọc bài “Những cánh buồm”

2 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhHoat động1: Luyện đọc

Mt: Đọc đúng các từ có phụ âm cuối n - ng, c - t:

- GV gọi 1 HS khá đọc bài

- Giáo viên chia đoạn đọc : 4 đoạn Mỗi điều luật là

một đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

+ Lần1: Theo dõi, sửa phát âm sai cho học sinh Kết

hợp rèn đọc từ khó: quyền, khuyết tật, tàn tật, bản

sắc, rèn luyện

+ Lần 2: Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong

phần giải nghĩa từ: SGK

- Gọi 1 HS đọc lại bài

-GV đọc mẫu cả bài : Đọc với giọng thông báo rõ

ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản

mục Nhấn giọng ở tên của điều luật

- Cả lớp lắng nghe, đọc thầmtheo SGK

- 4 học sinh nối tiếp đọc bài,lớp theo dõi đọc thầm theo.-1 HS đọc chú giải SGK

- 1 HS đọc lớp lắng nghe.+ HS lắng nghe

Hoạt động2 :Tìm hiểu bài.

Mt: Hiểu Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằmbảo vệ quyền lợi của trẻ em, qui địng bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội -Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi

(?)Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của

trẻ em Việt Nam?(Điều 15, 16, 17.)

(?)Hãy đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?

- Điều 15:Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ

sức khoẻ

- Điều 16: Quyền học tập của trẻ

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọcthầm theo, 1 học sinh trả lờicâu hỏi

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 1 học sinh trả lời câu hỏi,lớp nhận xét, bổ sung, nhắclại

Trang 2

- Điều 17: quyền vui chơi giải trí của trẻ em.

(?)Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?( Điều

21.)

(?)Em đã thực hiện được những bổn phận gì, còn

những bổn phận gì cần tiếp tục cố gắng thực hiện?

- Học sinh tự đọc lại 5 bổn phận, tự liên hệ và phát

biểu

(?)Bài trích luật giúp ta hiểu được gì?

Ý nghĩa: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của

trẻ em, qui định bổn phận của trẻ em đối với gia đình

và xã hội

- Gọi HS nhắc lại

- 1 học sinh trả lời Lớp nhậnxét bổ sung

- Lắng nghe và nhắc lại

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Mt: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục

- Gọi HS nêu lại cách đọc 4 điều luật

- Giáo viên hướng dẫn cách đọc Chú ý đọc từng điều

luật

- HS luyện đọc theo nhóm 2

- Gọi HS thi đọc đúng rõ từng điều luật

- Nhận xét và tuyên dương - Ghi điểm cho HS

- 1 học sinh nêu

- Lớp theo dõi

- Các nhóm đọc -Đại diện nhóm đọc.HS nhậnxét

3.Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét tiết học Về nhà luyện đọc thêm, chuẩn bị bài: Sangnăm con lên bảy

- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học

IICác hoạt động dạy và học

1.Bài cũ :2 hs lên bảng tính Sxq, Stp, V hình HCN có a= 4,5m, b=3m, c= 2,5m

2 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức về hình hộp chữ nhật, hình lập phương

Mt: củng cố kiến thức tính diện tích, thể tích một số hình đã học

- Giáo viên lần lượt vẽ hình lên bảng Học sinh

nêu các yếu tố, nêu công thức tính diện tích, thể

tích từng hình

- Học sinh nêu các yếu tố, côngthức tính S, V từng hình

Hoạt động 2: Luyện tập

Mt: Củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình đã học

Trang 3

Bài 1:Gọi HS đọc đề, xác định đề, tóm tắt, giải

bài 1 học sinh lên bảng thực hiện, cho cả lớp làm

vào vở

Diện tích xung quanh phòng học làø : ( 6 + 4,5) 2

4 = 84 ( m2)

Diện tích trần nhà : 6  4,5 = 27 ( m2)

Diện tích cần quét vôi là : 84 + 27 – 8,5 = 102,5

( m2)

Đáp số : 106,5 m2

GV chốt lại cách tính S xq hình hợp chữ nhật

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài toán

HS thảo luận nhóm đôi, nêu cách giải và làm bài

- Gọi 1 HS giải trên bảng, lớp cùng thực hiện, nhận

xét sửa bài

a.Thể tích cái hộp hình LP là:10 10 10 = 1000 (

cm3 )

b Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích

toàn phần của hình lập phương: 10  10  6 = 600

( cm2 )

Đáp số : a 1000 cm3 ; b 600

cm2

Bài 3: HS đọc đề, xác định đề, 3 học sinh làm vào

bảng phụ, lớp làm bài vào vở sau đó nhận xét, sửa

bài

Thể tích bể là: 2  1,5  = 3 ( m3 )

Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là: 3 : 0,5 = 6

(giơ)ø

Đáp số : 6 giờ

-HS đọc đề, 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm bài vào vở sau đó nhận xét, sửa bài

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài toán HS thảo luận nhóm đôi, nêu cách giải và làm bài

-HS đọc đề, xác định đề, 3 họcsinh làm vào bảng phụ, lớp làmbài vào vở sau đó nhận xét, sửabài của 3 HS sau khi treo bảngphụ bài làm

3.Củng cố Dặn dò: Nhận xét tiết học Về nhà làm bài, chuẩn bị bài Luyện tập

II Đồ dùng dạy học : Tài liệu về lịch sử địa phương Tranh ảnh của xã

III Hoạt động dạy và học

1.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 4

Hoạt động1: Tìm hiểu một số các hoạt động của địa phương

Mt: hiểu về một số phong tục, tập quán của địa phương nơi mình đang học tập và sinhsống

+ GV giới thiệu cho HS biết về một số các hoạt động

tại địa phương:

- Các tổ chức chính quyền của xã

- Giơí thiệu các chức danh chủ tịch xã , phó chủ tịch

của xã

- Các ban ngành : Đảng ủy xã - Hội nông dân - Hội

cựu chiến binh – Hội chữ thập đỏ -Hội người cao tuổi

- Đoàn thanh niên - Ban an ninh

+ GV yêu cầu HS nêu vai trò của từng tổ chức này

+ HS chú ý lắng nghe

+ Vài HS nêu, em khác nhậnxét, bổ sung

Hoạt động 2: Quan sát và giới thiệu tranh ảnh và một số các hoạt động tại địa

phương

Mt: Trưng bày một số tranh ảnh mà các em đã sưu tầm được theo nhóm sau đó từngnhóm giới thiệu với các bạn cả lớp về nội dung từng hoạt động trên tranh ảnh

+ GV tổ chức cho HS trưng bày một số tranh ảnh mà

các em đã sưu tầm được theo nhóm sau đó từng

nhóm giới thiệu với các bạn cả lớp về nội dung từng

hoạt động trên tranh ảnh

+ GV và cả lớp cùng chú ý và nhận xét bổ sung thêm

nội dung

( nếu cần)

+ HS trưng bày và giới thiệutheo nhóm

+ Nhận xét, bổ sung

2 Củng cố - Dặn dò : GV nhận xét tiết học Chuẩn bị tìm hiểu giới thiệu về thiên nhiên

ở địa phương

Thứ ba, ngay tháng năm 2009

CHÍNH TẢ ( Nghe – viết) Tiết 33 : Trong lời mẹ hát

(Ôn tập về quy tắc viết hoa)

I.Mục tiêu :

-Tiếp tục củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Viết đúng, trình bày đúng, và đẹp bài thơ “Trong lời mẹ hát.”

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

- Nắm quy tắc viết hoa

II.Chuẩn bị: Bảng nhóm, bút lông.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: GV đọc tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị cho HS viết nháp và bảnglớp

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hsHoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết.

Mt:Hiểu nội dung bài viết, luyện viết chữ khó, cách trình bày, viết đúng chính tả bàiviết

- GV đọc bài viết

(?) Nội dung bài thơ nói gì?( Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ

có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.)

- GV hướng dẫn HS viết một số từ dễ viết sai: ngọt ngào,

chòng chành, nôn nao, lời ru

- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc cả bài thơ cho HS soát lỗi

- GV chấm một số bài viết, nhận xét lỗi cơ bản

-Lớp đọc thầm bài thơ –trả lời câu hỏi:

-Luyện viết chữ khó trênbảng và vào vở nháp

- HS nghe - viết

-HS đổi vở soát và sữa lỗicho nhau

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Mt: Khắc sâu quy tắc viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị

Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài

- GV lưu ý các chữ về (dòng 4), của (dòng 7) không viết

hoa vì chúng là quan hệ từ

-GV chốt, nhận xét lời giải đúng:

=>Tên các cơ quan, tổ chức có trong đoạn văn: Liên hợp

quốc, Ủy ban Nhân quyền Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi

đồng Liên hợp quốc, Tổ chức Lao động Liên hợp quốc, Tổ

chức Lao động Quốc tế, Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ em,

Liên minh Quốc tế Cứu trợ trẻ em, Tổ chức Ân xá Quốc tế,

Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thụy điển, Đại hội đồng Liên

hợp quốc

Khi viết : tách từng bộ phận, viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ

phận)

-1 HS đọc yêu cầu bài

-HS làm việc theo nhóm.-Đại diện mỗi nhóm trìnhbày, nhận xét

3 Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn HS về viết lại lỗi sai chính tả

LỊCH SỬTiết 33 : ÔN TẬP: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay I.Mục tiêu:

Học xong bài HS biết:

- Nội dung chính của lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay

- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám 1945 và đại thắng mùa xuân năm 1975

- Có ý thức thích tìm hiểu lịch sử nước nhà

II.Chuẩn bị: Bản đồ hành chính Việt Nam Tranh ảnh tư liệu liên quan đến kiến thức

các bài Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 6

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

Mt: Nêu được 4 thời kì lịch sử sử đã học từ năm 1958 đến năm 1975

- GV dùng bảng phụ, cho HS nêu 4 thời kì lịch sử đã

học:

+ Từ năm 1858 đến năm 1945;

+ Từ năm 1945 đến năm 1954;

+ Từ năm 1954 đến năm 1975;

+ Từ năm 1975 đến nay

- GV chốt lại và yêu cầu HS nắm được những mốc quan

trọng

- HS nêu 4 thời kì lịch sử trên bảng phụ

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

Mt: Nêu được nội dung chính của lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay

-GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu, ôn

tập một thời kì theo 4 nội dung:

+ Nội dung chính của thời kì

+ Các niên đại quan trọng

+ Các sự kiện lịch sử chính

+ Các nhân vật tiêu biểu

- Cho các nhóm báo cáo kết quả trước lớp Các nhóm

khác và cá nhân nêu ý kiến, thảo luận

- GV bổ sung

- 4 nhóm thảo luận ( Mỗi nhóm thảo luận một thời kì ) theo các nội dung gợi ý

- Các nhóm trình bày kết quảthảo luận – các nhóm, cá nhân khác nêu ý kiến, bổ sung

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

Mt: Tóm tắt được quá trình PT của đất nước từ năm 1975 đến nay

- GV tóm tắt quá trình PT của đất nước từ năm 1975

đến nay:

=> Từ sau năm 1975, cả nước cùng bước vào công cuộc

xây dựng CNXH Từ năm 1986 đến nay, dưới sự lãnh

đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến hành công cuộc đổi

mới và thu được nhiều thành tựu quan trọng, đưa nước

ta bước vào giai đoạn CNH, HĐH đất nước

-Giúp học sinh ôn tập, củng cố tính diện tích, thể tích một số hình

- Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: 2 HS làm lại BT 2,3 GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhHoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập

Mt: ôn tập, củng cố tính diện tích, thể tích một số hình Rèn kĩ năng tính diện tích, thể

tích một số hình

Bài 1: GV yêu cầu HS đọc bài

-GV yêu cầu HS nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình lập phương

và hình hộp chữ nhật

-GV cho HS vận dụng công thức tính và viết số thích hợp vào

chỗ trống

Bài 2:GV yêu cầu 1 HS đọc đề

- Cho HS làm bài, 1 HS lên bàng

- Nhận xét, chốt kết quả đúng:

Chiều cao của bể là: 1,8 : (1,5  0,8) = 1,5 (m)

Đáp số: 1,5 mBài 3 : GV yêu cầu 1 HS đọc đề

GV gợi ý HS cách tính

+ Tính cạnh khối gỗ

+ Tính diện tích toàn phần của khối nhựa và khối gỗ

+ So sánh diện tích toàn phần của 2 khối gỗ đó

* Lưu ý : GV cho HS nhận xét :“ Cạnh HLP gấp 2 lần thì diện

tích toàn phần của HLP gấp lên 4 lần” Có thể giải thích như

sau

- Diện tích toàn phần HLP cạnh a là :S1 = ( a x a ) x 6

- Diện tp phần HLP cạnh a x 2 là : S2 = ( a x 2 ) x ( a x 2 ) x 6

= ( a x a ) x 6 x 4

=> S2 = S1 x 4 , tức là S2 gấp 4 lần S1

-Học sinh nhắc lại quy tắctính diện tích, thể tích mộtsố hình

- HS vận dụng công thức tínhvà viết số thích hợp vào chỗtrống

-Cả lớp nhận xét kết quả

- HS đọc yêu cầu bài 1

- HS làm bài, 1 HS lên bàng

- Nhận xét, chốt kết quả đún

-Học sinh đọc đề

+ Chiều cao bể

- Nhận xét và bổ sung

3 Củng cố – dặn dò: Tóm tắt nội dung bài Dặn HS về nhà làm lại các bài tập Chuẩn bị:Luyện tập chung Nhận xét tiết học

Trang 8

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 65 : Mở rộng vốn từ : trẻ em

I.Mục tiêu :

-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em, làm quen với các thành ngữ về trẻ em

- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực

- Cảm nhận: Trẻ em là tương lai của đất nước và cần cố gắng để xây dựng đấtnước

- Hiểu nghĩa từ

II.Chuẩn bị:Từ điển học sinh, từ điển thành ngữ tiếng Việt (nếu có) Bút dạ + một số tờ

giấy khổ to để các nhóm HS làm BT2, 3- 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 HS: 1 em nêu tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụminh hoạ 1hs làm bài tập 2

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Mt: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em, làm quen với các thành ngữ về trẻ em Bài 1: HS đọc yêu cầu BT1

-Cho HS nêu câu trả lời, giải thích vì sao em xem

đó là câu trả lời đúng

-GV chốt lại ý kiến đúng

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV phát bút dạ và phiếu cho các nhóm HS thi làm

bài

- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc

=>Các từ đồng nghĩa với trẻ em: trẻ, trẻ con, con

trẻ,…( không có sắc thái nghĩa coi thường hay coi

trọng…), trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…(có

sắc thái coi trọng), con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi

ranh, nhóc con…(có sắc thái coi thường)

Đặt câu:

-Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng hơn thời

xưa nhiều

-Trẻ con bây giờ rất thông minh

-Thiếu nhi là măng non của đất nước

-Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo

-Bọn trẻ này nghịch như quỷ sứ,…)

Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài

-GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được những hình ảnh so

sánh đúng và đẹp về trẻ em

-GV nhận xét, kết luận, bình chọn nhóm giỏi nhất

- HS đọc yêu cầu BT1 Cả lớpđọc thầm theo, suy nghĩ

-HS nêu câu trả lời, giải thích vìsao em xem đó là câu trả lờiđúng

-HS đọc yêu cầu của bài tập.-Trao đổi làm bài tập

-Mỗi nhóm dán nhanh bài lênbảng lớp, trình bày kết quả

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi nhóm, ghi lại nhữnghình ảnh so sánh vào giấy khổ to

Trang 9

+Trẻ em như tờ giấy trắng -> So sánh để làm nổi

bật vẻ ngây thơ, trong trắng

+Trẻ em như nụ hoa mới nở=> Đứa trẻ đẹp như

bông hồng buổi sớm.-> So sánh để làm nổi bật hình

dáng đẹp

-Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.-> So sánh để

làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên

+Cô bé trông giống hệt bà cụ non -> So sánh để

làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học làm người

lớn

+Trẻ em là tương lai của đất nước Trẻ em hôm

nay, thế giới ngày mai… -> So sánh để làm rõ vai

trò của trẻ em trong xã hội

Bài 4: Cho HS đọc yêu cầu của bài

- Cho cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm việc cá

nhân –điền vào chỗ trống trong SGK

- HS trình bày kết quả bài làm

a) Trẻ già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớp sau

thay thế thế

b) Trẻ non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ dễ hơn

c) Trẻ người non dạ: Con ngây thơ, dại dột cha biết

suy nghĩ chín chắn

d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học

nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo)

- Dán bài lên bảng lớp, trình bày

- Nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại nội dungbài, làm việc cá nhân –điền vàochỗ trống trong SGK

- Đọc kết quả làm bài

- Làm bài trên phiếu dán bài lênbảng lớp, đọc kết quả

- 1 HS đọc lại toàn văn lời giảicủa bài tập

3.Củng cố- dặn dò: Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở BT3, học thuộc lòng các câuthành ngữ, tục ngữ ở BT4 Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc kép”

Thứ tư, ngày tháng 5 năm 2009

TẬP LÀM VĂN

Tiết 65 : Ôân tập tả người

I.Mục đích yêu cầu:

-Ôn tập, củng cố kĩ năng lập dàn ý cho một bài văn tả người-một dàn ý đủ 3phần; các ý bắt nguồn từ quan sát và suy nghĩ chân thực của mỗi HS

-Ôn luyện kĩ năng trình bày miệng dàn ý bài văn tả người- trình bày rõ ràng rànhmạch, tự nhiên, tự tin

*Hỗ trợ đặc biệt : HS nắm được trình tự bài văn tả người

II.Chuẩn bị: Giấy khổ to viết 3 đề văn, bút dạ

III.Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: GV nhận xét bài KT văn tả cảnh

2.Bài mới: GTB –ghi đề

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 10

Hoạt động 1:Hướng dẫn HS luyện tập

Mt: Ôn tập, củng cố kĩ năng lập dàn ý cho một bài văn tả người- luyện kĩ năng trìnhbày miệng dàn ý bài văn tả người

Bài 1:

Chọn đề

GV yêu cầu HS đọc nội dung BT1

-GV dán lên bảng tờ phiếu vết 3 đề bài, gọi hs đọc 3 đề

bài trên

-GV cùng hs phân tích đề theo nội dung câu hỏi sau:Đề

thuộc thể loại văn gỉ? Đề yc tả ai? , gạch chân dưới

những từ ngữ quan trọng

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs cho tiết học theo lời

dặn của GV Mời vài hs nói đề bài các em chọn

Lập dàn bài

-GV gọi 1 hs đọc gợi ý 1SGK cả lớp theo dõi

-GV nhắc hs : Dàn ý bài văn tả người cần xây dựng theo

gợi ý trong SGK song các ý cụ thể phải thể hiện sự quan

sát riêng của mỗi em, giúp các em có thể dựa vào dàn ý

để tả người đó

-YC hs dựa theo gợi ý 1, viết nhanh dàn ý bài văn GV

phát bút, giấy cho 3 hs lập dàn ý theo 3 đề khác nhau

-GV cho HS lập dàn ý trên giấy dán bài lên bảng, trình

bày, cả lớp nhận xét

-Yc hs tự sửa dàn ý bài viết của mình

Bài tập 2:

-GV gọi hs đọc yc bài tập 2; dựa vào dàn ý đã lập, từng

hs trình bày miệng bài văn tả ngườitrong nhóm

-Đại diện các nhóm thi trình bày dàn ý trước lớp, cả lớp

theo dõi trao đổi về cách sắp xếp các phần trong dàn ý,

cách trình bày, diễn đạt; bình chọn người trình bày hay

-Hs đọc yc bài tập 2; dựa vàodàn ý đã lập, từng hs trìnhbày miệng bài văn tảngườitrong nhóm

-HS thảo luận theo nhóm đôi.-Đại diện nhóm trả lời

-Cả lớp nhận xét

3.Củng cố –dặn dò: GV nhận xét tiết học HS viết dàn ý chưa đạt về nhà viết lại chuẩn

bị bài văn tả người tiết sau

TẬP ĐỌC

Tiết 66 : Sang năm con lên bảy

I.Mục đích yêu cầu:

-Đọc lưu loát bài văn Đọc đúng các từ ngữ trong từng dòng thơ, khổ thơ, ngắtgiọng đúng nhịp thơ

-Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp vớiviệc diễn tả tâm sự của người cha với con khi con sắp đến tuổi tới trường

Trang 11

-Hiểu khi lớn lên, phải từ biệt thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnhphúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên

II.Chuẩn bị:Tranh minh hoạ trong SGK.

- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III.Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài “Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dụctrẻ em.” Và trả lời câu hỏi

2.Bài mới: “Sang năm con lên bảy.”

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

Mt: Đọc lưu loát bài văn Đọc đúng các từ ngữ trong từng dòng thơ, khổ thơ, ngắt giọngđúng nhịp thơ

- GV gọi 1HS đọc bài một lượt :chú ý đọc giọng đọc nhẹ

nhàng,tự hào ,trầm lắng…

- Chia đoạn đọc: mỗi đoạn là 1 khổ thơ

- HS đọc đoạn nối tiếp 3 khổ thơ:

- Lần 1: HS đọc đọc đoạn nối tiếp kết hợp luyện đọc từ

ngữ khó : Lon ton,chạy nhảy, muôn loài,giành lấy,….

- Lần 2: cho HS tiếp tục đọc nối tiếp và kết hợp giải

nghĩa từ trong sgk …

- 1HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ nhàng, tự hào,

trầm lắng phù hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha

với con khi con sắp đến tuổi tới trường

- 1HS đọc cả lớp lắng nghe

-Học sinh tiếp nối nhau đọctừng khổ thơ kết hjợp luyệnđọc và đọc phần giải nghĩatừ

-1HS đọc cả bài thơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mt:Hiểu nội dung ý nghĩa của bài

-Gọi 1 HS đọc khổ thơ 1+2

(?)Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và

đẹp? (Khổ 1:Giờ con đang lon ton, Khắp sân vườn chạy

nhảy, Chỉ mình con nghe thấy, Tiếng muôn loài với con

Khổ 2: những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo

cách ngược lại với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu về

thế giới tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ, chim và gió, cây

và muôn vật đều biết nghĩ, biết nói và hành động như

con người)

- Khổ thơ 2+3

(?)Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên?(Qua

thời thơ ấu , không còn sống trong thế giới tưởng tượng,

thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ

tích mà ở đó cây cỏ, muôn thú đều biết nói, biết nghĩ như

người Các em nhìn đời thực hơn, vì vậy thế giới của các

em thay đổi – trở thành thế giới hiện thực Trong thế giới

ấy chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ

-1 HS đọc và cả lớp đọcthầm lại khổ thơ 1 và 2 , trảlời câu hỏi

-HS đọc thầm lại khổ thơ 2và 3

-HS trả lời câu hỏi

Trang 12

còn là cây, đại bàng không về đậu trên cành khế nữa; chỉ

còn trong đời thật tiếng cười nói.)

(?)Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm thấy hạnh phúc

ở đâu? ( Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật.Con

người phải dành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng

chính hai bàn tay; không dể dàng như hạnh phúc có được

trong các truyện thần thoại, cổ tích.)

(?) Điều người cha muốn nói với con là điều gì?

Ý nghĩa:Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có

một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính bàn tay ta

gây dựng nên

-2 HS đọc ý nghĩa

Hoạt động3: Đọc diễn cảm + học thuộc lòng bài thơ

Mt: đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp với việc diễntả tâm sự của người cha với con khi con sắp đến tuổi tới trường Thuộc lòng bài thơ-GV gọi 3 HS đọc bài

-Giáo viên đọc mẫu và hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc

diễn cảm bài thơ về : Giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt

giọng

-Cho HS đọc bài nhóm 2

- Thi đọc diễm cảm

-Cho HS đọc thuộc lòng

Giáo viên nhận xét tuyên dương

3 HS đọc HS nhận xét

-HS đọc bài nhóm 2-Đại diện nhóm thi đọc diễmcảm

-HS thi đua đọc thuộc lòng

3.Củng cố- Dặn dò: GV nhận xét tiết học.Về nhà học thuộc lòng bài thơ; đọc trước bàiLớp học trên đường

II.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: 2 hs lên làm lại bt 2 - 3 tiết trước

2.Bài mới : GTB –ghi đề

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhHoạt động 1 : Học sinh làm bài tập

Mt: Củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học.Bài tập 1: Gv yêu cầu hs đọc bài tập 1, phân tích tìm

hiểu đề bài, tự làm bài

-YC hs nhận xét cách làm kết quả của bạn, sửa bài

Giải:

Nửûa chu vi mảnh vườn HCN là: 160 : 2 = 80 (m)

- Hs đọc bài tập 1, phân tích tìmhiểu đề bài, tự làm bài.1 hs lênbảng làm bài

- Hs nhận xét cách làm kết quảcủa bạn, sửa bài

Trang 13

Chiều dài mảnh vườn là: 80 – 30 = 50 (m)

Diện tích mảnh vườn là: 50 x 30 = 1500(m2)

Số kg rau thu được là: 15 x 150 : 10 = 2250( kg)

Đáp số : 2250 kgBài 3: Gv yêu cầu hs đọc bài tập 2, phân tích tìm

hiểu đề bài, thảo luận theo nhóm và tự làm bài

-Nhận xét và sửa bài

Chu vi đáy HHCN là: (60 +40) x 2 = 200(cm)

Chiều cao HHCN là: 6000 : 200 = 30(cm)

Đáp số 30 cmBài 3: Gv yêu cầu hs đọc bài tập3, phân tích tìm hiểu

đề bài, thảo luận theo nhóm và tự làm bài

-Nhận xét và sửa bài

Chiều dài thực cạnh AB: 5 x 1000 = 5000 cm = 50m

Độ dài thực cạnh BC : 2,5 x 1000 = 2500 cm= 25 m

Độ dài thực cạnh DC : 3 x 1000 = 3000 cm = 30 m

Độ dài thực cạnh DE : 4 x 1000 = 4000cm = 40 m

Chu vi mảnh đất: 50 + 25 + 30 + 40 +25 = 170 (m)

Diện tích mảnh đất: 50 x 25 = 1250(m2)

Diện tích mảnh đất hình tam giác: 30 x 40 :2 =

-1 hs lên bảng làm bài Hs nhậnxét cách làm kết quả của bạn,sửa bài

-Hs đọc bài tập 3 , phân tích tìmhiểu đề bài, thảo luận theonhóm và tự làm bài

-1 hs lên bảng làm bài Hs nhậnxét cách làm kết quả của bạn,sửa bài

3.Củng cố –dặn dò: GV nhận xét tiết học HS hoàn thành bài tập nếu làm chưa xong.

KHOA HỌC

Tiết 65 : Tác động của con người đến môi trường rừng

I Mục tiêu :

Sau bài học HS biết

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá

- Nêu tác hại của việc phá rừng

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệï rừng

II Chuẩn bị : Hình vẽ trong SGK trang 134, ( Trang 135 SGK)

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ: Nêu tác động của con người đến môi trường đất

2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhHoạt động1 : Hướng dẫn tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá

Mt: Nêu được những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá

- Tổ chức cho học sinh đọc thông tin sách GK, quan sát

kênh hình thảo luận các câu hỏi -Tiến hành làm theo hướngdẫn của Giáo viên

Ngày đăng: 18/04/2021, 05:01

w