Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét - HS quan sát mẫu chữ đặt trong khung.. hoa cỡ nhỡ trên bảng, vừa viết vừa nói lại cách viết.[r]
Trang 1TUẦN 33
Ngày soạn: 3 /5 /2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2019
ToánTiết 161: Ôn tập về các số trong phạm vi 1000
1.Giới thiệu bài: 2’
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- 2 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở ôli
- Chữa bài - Nhận xét bài trên bảng
+ Dưới lớp đổi chéo vở – nhận xét
+ HS đọc lại hai dãy số trên bảng
GV
: Củng cố thứ tự các số trong dãy số.
Bài 4:
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở ôli
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS chữa bài trên bảng, lớp làm VBT
- Chữa bài - nhận xét bài trên bảng
- Ba trăm hai mươi năm: 325
- Năm trăm bốn mưới: 540
- Tám trăm bảy mươi tư: 874
Trang 2Tập đọcTiết 97 + 98: Bóp nát quả cam (2 tiết)I
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’
- HS lên bảng đọc thuộc bài cũ “Tiếng
chổi tre” và trả lời các câu hỏi trong bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài văn
- Khái quát chung cách đọc
- 2 HS lên bảng đọc thuộc bài cũ
- HS nhận xét
Bóp nát quả cam
- Lời dẫn chuyện đọc với giọng nhanh
và hồi hộp Lời Trần Quốc Toản khithì giận dữ, khi thì dõng dạc Lời vuakhoan thai, ôn tồn
Trang 3- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài
* Trình bày ý kiến cá nhân
- 1 HS đọc đọan 1, cả lớp theo dõi
? Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với
nước ta
? Thấy sứ giả giặc ngang ngược, thái độ
của Trần Quốc Toản như thế nào ?
- 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo
-Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì ?
? Trần Quốc Toản nóng lòng đi gặp vua
như thế nào ?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3
? Vì sao sau khi tâu vua xin đánh, Quốc
Toản lại tự đặt thanh gươm lên gáy?
? Vì sao vua không trị tội mà còn ban
cam quý ?
- 1 HS đọc đoạn 4, cả lớp đọc thầm theo
- Thảo luận nhóm
? Vì sao Trần Quốc Toản vô tình bóp nát
1 Âm mưu của giặc Nguyên:
- Giặc Nguyên giả vờ mượn đường đểxâm chiếm nước ta
- Trần Quốc Toản vô cùng căm giận
2 Quốc Toản nóng lòng gặp vua:
- Xin gặp vua để để được nói hai tiếng
“xin đánh”
- Đợi gặp vua từ sáng đến trưa, liềuchết xô lính gác để vào nơi họp, xămxăm xuống thuyền
3 Vua ban thưởng cho Quốc toản:
- Vì cậu biết xô lính gác vào nơi vuahọp là trái phép nước, phải bị trị tội
- Vì vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà
đã biết lo việc nước
4 Quốc Toản bóp nát quả cam:
- Quốc Toản đáng ấm ức vì bị vuaxem như trẻ con lại căm thù giặc sôisục nên nghiến răng, hai tay xiết chặt,
Trang 4? Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?
- GV giới thiệu tác phẩm Lá cờ thêu sáu
chữ vàng.
- GVNX giờ học
- Nhắc HS về nhà đọc lại truyện và tập kể
lại câu chuyện
quả cam vì vâỵ vô tình bị bóp nát
CHIỀU
Đạo đứcTiết 33: Dành cho địa phương
- GV đưa ra tình huống và giao việc cho từng nhóm
+ Nhóm 1: Trong giờ chào cờ, một bạn lớp em vẫn còn đội mũ, em sẽ làm gì?
+ Nhóm 2: Khi chào cờ, một bạn vẫn còn đưa tay ra đánh nhau, em sẽ làm gì?
+ Nhóm 3: Trong giờ ra chơi, hai bạn lớp em đu cây, nếu em ở đó em sẽ làm gì?
+ Nhóm 4: Vườn hoa trong trường rất đẹp, em rất thích nhưng vừa lúc đó có một bạnvào hái hoa, em sẽ làm gì?
- Từng nhóm HS thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm lên đóng vai trước lớp
- HS nhận xét GV nhận xét, tổng kết
b HĐ2: Thảo luận cả lớp.
? Tại sao em phải nghiêm trang khi chào cờ?
(Thể hiện sự tôn kính lá quốc kì, tôn lính đất nước)
? Em cần làm gì để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng?
(Không được bẻ cành, hái hoa, phải thường xuyên chăm sóc, bảo vệ cây và hoa nơicông cộng)
3 Củng cố, dặn dò: 5’
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS cần nghiêm trang khi chào cờ và bảo về cây và hoa nơi công cộng
Trang 5Luyện viếtTiết 33: Chữ hoa f ( kiểu 2)
I MỤC TIÊU:
Rèn kỹ năng viết chữ
- Biết viết chữ cái hoa … cỡ vừa và nhỏ
- Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng: “ iết nhanh viết đẹp,….iệt Nam thân yêu ” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
II ĐỒ DÙNG:
- Mẫu chữ V hoa đặt trong khung chữ
- Bảng phụ viết sẵn cụm từ ứng dụng trên dòng kẻ li
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của bài học và ghi bảng
2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
a Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- HS quan sát mẫu chữ đặt trong khung
- Chữ … hoa cỡ nhỡ cao mấy ô? rộng mấy
đơn vị chữ?
- Chữ V hoa gồm mấy nét, là những nét nào?
- GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu chữ hoa cỡ nhỡ trên bảng,
vừa viết vừa nói lại cách viết
b Luyện viết bảng con.
- HS luyện viết chữ V hoa 2 lượt
- GV theo dõi , uốn nắn
- Nét 1: Viết như nét 1 của các chữ U,
ĐK 6
Trang 6đep,,…iệt Nam thân yêu “?
b Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét:
Cụm từ có mấy tiếng? tiếng nào được viết
- GV viết mẫu chữ Việt trên dòng kẻ li
c Hướng dẫn viết bảng con:
- HS viết bảng con chữ Việt 2 lượt
- GV nhận xét uốn nắn thêm về cách viết
4 Viết vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- HS viết bài theo yêu cầu
- GV uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu
5 Chấm bài:
- GV thu và chấm bài 5 em
- Nhận xét rút kinh nghiệm bài viết của HS
- Các chữ còn lại:1 li
- Dấu thanh nặng đặt dưới i
- Bằng khoảng cách viết 1 chữ cái o
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính cộng, trừ.
3 Thái độ: Tự tin, hứng thú trong thực hành giải toán.
Trang 7- Giáo viên gọi hs lên bảng làm bài tập Hs
dưới lớp làm ra nháp và theo dõi
- Học sinh Gv nhận xét
3 Hướng dẫn hslàm bài tập:(25’).
Bài 1: Tính nhẩm:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài toán
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài toán
? Có bao nhiêu học sinh gái?
? Có bao nhiêu học sinh trai
? Làm thế nào để biết trường có tất cả bao
niêu học sinh?
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Gọi học sinh lên bảng
- Giáo viên nhận xét
- 2 học sinh lên bảng làm bài tập
- Học sinh đọc yêu cầu
- Có 256 học sinh gái
- Có 234 học sinh trai
- Thực hiện phép tính cộng số học sinh gái và số học sinh trai
Trang 8Bài 4:
? Bài toán yêu cầu gì
? Đội một trồng được bao nhiêu cây
? Số cây đội Hai trồng được như thế nào
so với cây của đội Một
? Muốn tính số cây của đội Hai ta làm như
thế nào
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
chuẩn bị bài sau
Hai trồng được nhiều hơn đội Một
140 cây Hỏi đội Hai trồng được bainhiêu cây?
- Đội Một trồng được 530 cây
- Số cây của đôi Hai nhiều hơn đội Một là 140 cây
1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
Bài 2
a Viết các số : 842 , 965 , 477, 618 ,
Trang 9- 1 HS nhìn lên bảng đọc lại các số
Bài 2 1 HS nêu yêu cầu
- GV phân tích mẫu : Viết số thành tổng
Bài 4 1 HS nêu yêu cầu
- Gv tổ chức trò chơi: 3 HS lên bảng điền
965 = 900 + 60 + 5
477 = 400 + 70 + 7
b Viết theomẫu : M: 300 + 60 + 9 = 369
b Từ bé đến lớn :257 , 279 , 285 , 297
Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm
I MỤC TIÊU:
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự diến biến câu chuyện
- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện , biết thay đổi giọng kểphù hợp nội dung câu chuyện , phối hợp lời kể điệu bộ , nét mặt
- Tập trung theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, có thể kể tiếp lời bạn
II CHUẨN BỊ:Tranh minh hoạ nội dung câu truyện trong SGK
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ: 3’
- 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn bài cũ
- Lớp nhận xét, GV nhận xét
B/ BÀI MỚI: 30’
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi tên bài
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh
- HS nêu nội dung từng tranh
- HS thảo luận theo nhóm đoi , sắp xếp
Chuyện quả bầu
Trang 10lại nội dung tranh
- 3 HS đại diện cho 3 nhóm thi kể toàn
bộ câu chuyện trước lớp
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
xuống bến Tranh 2: Quốc Toản căm giận giặcTranh 3: Quốc Toản bóp nát quảcam
Tranh 4 Quốc Toản xin chịu tội
Tranh 2 – 1 – 4 – 3
Bài 2: Dựa vào các tranh kể lại
từng đoạn câu chuyện
Bài 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Học tập tấm gương yêu nước ,dũng cảm của Trần Quốc Toản
- Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt truyên Bóp nát quả cam.
- Viết đúng một số tiếng có âm đầu s / x
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’
- 2 viết trên bảng, dưới lớp viết vào bảng con
một số từ ngữ do GV đọc
- Lớp - GV nhận xét, đánh giá
B/ BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi bảng
2 Hướng dẫn nghe viết: 20’
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- lặng ngắt, núi non, lối đi, lao công.
– 2 HS đọc lại
Trang 11- GV đọc bài chính tả 1 lần
? Những chữ nào trong bài được viết hoa ? Vì
sao lại viết hoa ?
- HS viết từ khó vào bảng con một số từ ngữ
- Quốc Toản: tên riêng
– HS nghe - viết bài vào vở ô li
HS tự chữa lỗi bằng bút chì
Điền vào chỗ trống a) s hay x:
-Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa
Con cò mày đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi ông vớt tôi naoTôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nước trong Chớ xáo nước đục đau lòng cò con.
………
Ngày soạn: 5 / 5 /2019
Ngày giảng:Thứ 4 ngày 8 tháng 5 năm 2019
ToánTiết 163: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
- Một trăm hai mươi năm:
- ba trăm linh bảy:
- Sáu trăm chín mươi ba:
Trang 121.GTB: GV nêu mục tiêu của giờ học.1’
2 Hướng dẫn làm bài tập:30’
Bài 1:
-1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở ôli
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả
- GV kết hợp ghi lên bảng
- HS- - GV nx, đánh giá
- HS nêu cách tính nhẩm
GV
: Củng cố kĩ năng cộng, trừ nhẩm.
Bài 2:
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- Chữa bài- Nhận xét Đ - S
+ Nêu cách đặt tính và tình miệng
+ HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau
GV
: Củng cố kĩ năng đặt tính và thực hiện
các phép tính cộng, trừ (có nhớ) các số có
hai chữ số và cộng, trừ (không nhớ) các số
có ba chữ số.
Bài 3:
- 1HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV kết hợp tóm tắt lên bảng
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm VBT
- Chữa bài- Nhận xét Đ - S
+ Nêu câu trả lời khác?
GV: Củng cố kĩ năng giải bài toán có lời
văn.
Bài 5:
- HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
- Chữa bài- Nhận xét Đ - S
+ Giải thích cách làm
GV
: Củng cố tính chất của phép cộng.
3 Củng cố dặn dò:5’
- HS nêu các nội dung luyện tập
- GVNX giờ học
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong SGK
- Năm trăm hai mươi:
Bài 1 Tính nhẩm
6 + 9 = 15 300 + 300 = 600
7 + 9 = 15 600 – 300 = 300
8 + 9 = 17 700 + 200 = 900
Đặt tính rồi tính
45 + 35 867 – 432 246 +
513 45 867 246
+ - +
35 432 513
80 435 759
Tóm tắt Hs nam: 475 học sinh Hs nữ : 510 học sinh Có tất cả : học sinh? Bài giải Trại hè đó có tất cả số học sinh là: 475 + 510 = 985 ( học sinh ) Đáp số: 985 học sinh Số? 74 + 25 = 25 +
254 + = 315 + 254
Tập đọc
Trang 13Tiết 99: Lượm
I MỤC TIÊU:
- Đọc trơn chảy toàn bài Ngắt nghỉ đúng nhịp 4 của bài thơ thể 4 chữ
- Biết đọc bài với giọng vui tươi , nhí nhảnh hồn nhiên
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé liên lạc tên Lượm ngộ nghĩnh, đáng yêu và dũngcảm
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ: 3’
- 3 HS đọc nối tiếp bài cũ
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- HS nhận xét- GV nhận xét- đánh giá
B/ BÀI MỚI: 30’
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi tên bài
2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV nêu khái quát cách đọc
Cái xắc xinh xinh/
Cái chân thoăn thoắt/
Cái đầu nghênh nghênh//
- Lượm bé loắt choắt , mang cái xắcxinh xinh , chân ddi thoăn thoắt, đầu
Trang 14Lượm trong 2 khổ thơ đầu ?
Qua những từ ngữ gợi tả như vậy , em
thấy Lượm là cậu bé như thế nào ?
Lượm làm nhiệm vụ gì ?
Lượm dũng cảm như thế nào ?
Hãy tả lại hình ảnh của Lượm trong khổ
thơ 4?
Em thích khổ thơ nào ? vì sao ?
4 Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài
thơ
- HS thi đọc thuộc từng khổ thơ
- 3 HS thi đọc thuộc cả bài
- Lượm làm liên lạc đưa thư ở mặttrận
- Lượm không sợ nguy hiểm vượt quamặt trận , bất chấp đạn bay vèo vèo ,đối mặt với gian nguy chuyển thưthượng khẩn
- Lượm đi trên đồng quê vắng vẻ , haibên lúa trổ đòng đòng , chỉ thấy chiếc
mũ ca – lô nhấp nhô trên biển lúa
………
Tự nhiên xã hội
Tiết 33: Mặt trăng và các vì sao
I Mục tiêu
1Kiến thức: HS có những hiểu biết cơ bản về Mặt Trăng và các vì sao.
2Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát mọi vật xung quanh: phân biệt được trăng với
sao và các đặc điểm của Mặt Trăng
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị: Các tranh ảnh trong SGK trang 68, 69 Một số bức tranh về trăng sao + Giấy, bút vẽ
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
Mặt Trời và phương hướng
- Mặt trời mọc ở đâu và lặn ở đâu?
- Em hãy xác định 4 phương chính theo Mặt Trời
- GV nhận xét
- Hát
- Đông – Tây – Nam – Bắc là
4 phương chính được xácđịnh theo Mặt Trời
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Vào buổi tối, ban đêm, trên bầu trời không mây, ta
Trang 15nhìn thấy những gì?
Phát triển các hoạt động (27’)
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi.
- Treo tranh 2 lên bảng, yêu cầu HS quan sát và trả
lời các câu hỏi sau:
1 Bức ảnh chụp về cảnh gì?
2 Em thấy Mặt Trăng hình gì?
3 Trăng xuất hiện đem lại lợi ích gì?
4 Anh sáng của Mặt Trăng ntn có giống Mặt
Trời không?
- Treo tranh số 1, giới thiệu về Mặt Trăng (về hình
dạng, ánh sáng, khoảng cách với Trái Đất)
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về hình ảnh của Mặt
Trăng
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các nội dung sau:
1 Quan sát trên bầu trời, em thấy Mặt Trăng có
hình dạng gì?
2 Em thấy Mặt Trăng tròn nhất vào những ngày
nào?
3 Có phải đêm nào cũng có trăng hay không?
- Yêu cầu 1 nhóm HS trình bày
Kết luận: Quan sát trên bầu trời, ta thấy Mặt Trăng
có những hình dạng khác nhau: Lúc hình tròn, lúc
khuyết hình lưỡi liềm … Mặt Trăng tròn nhất vào
ngày giữa thấy âm lịch, 1 tháng 1 lần Có đêm có
trăng, có đêm không có trăng (những đêm cuối và
đầu tháng âm lịch) Khi xuất hiện, Mặt trăng khuyết,
sau đó tròn dần, đến khi tròn nhất lại khuyết dần
- Cung cấp cho HS bài thơ:
- GV giải thích một số từ khó hiểu đối với HS: lưỡi
trai, lá lúa, câu liêm, lưỡi liềm (chỉ hình dạng của
trăng theo thời gian)
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận đôi với các nội dung sau:
1 Trên bầu trời về ban đêm, ngoài Mặt Trăng
chúng ta còn nhìn thấy những gì?
2 Hình dạng của chúng thế nào?
3 Anh sáng của chúng thế nào?
- Yêu cầu HS trình bày
- Tiểu kết: Các vì sao có hình dạng như đóm lửa
Chúng là những quả bóng lửa tự phát sáng giống Mặt
Trăng nhưng ở rất xa Trái Đất Chúng là Mặt Trăng
của các hành tinh khác
* Hoạt động 4: Ai vẽ đẹp.
- Phát giấy cho HS, yêu cầu các em vẽ bầu trời ban
đêm theo em tưởng tượng được (Có Mặt Trăng và
bổ sung
- HS nghe, ghi nhớ
- 1, 2 HS đọc bài thơ:
Mùng một lưỡi traiMùng hai lá lúaMùng ba câu liêmMùng bốn lưỡi liềmMùng năm liềm giậtMùng sáu thật trăng
- HS thảo luận cặp đôi
- Cá nhân HS trình bày
- HS nghe, ghi nhớ
Trang 16- Sau 5 phút, GV cho HS trình bày
4 Củng cố – Dặn dị (3’)
- Đưa ra câu tục ngữ: “Dày sao thì nắng, vắng sao thì
mưa” và yêu cầu HS giải thích
- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm những câu tục ngữ, ca
dao liên quan đến trăng, sao hoặc sưu tầm các tranh,
ảnh, bài viết nĩi về trăng, sao, mặt trời
- Chuẩn bị: Ơn tập
- Sau 5 phút HS trình bàytác phẩm của mình và giảithích cho các bạn cùng GVnghe về bức tranh của mình
………
Tập viếtTiết 33: Chữ hoa f ( kiểu 2)
I MỤC TIÊU:
Rèn kỹ năng viết chữ
- Biết viết chữ cái hoa f cỡ vừa và nhỏ
- Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng: “f iệt Nam thân yêu ” theo cỡ nhỏ, chữ viết
đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
II ĐỒ DÙNG:
- Mẫu chữ V hoa đặt trong khung chữ
- Bảng phụ viết sẵn cụm từ ứng dụng trên dịng kẻ li Vở tập viết
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của bài học và ghi bảng
2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
a Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- HS quan sát mẫu chữ đặt trong khung
- Chữ … hoa cỡ nhỡ cao mấy ơ? rộng mấy
đơn vị chữ?
- Chữ V hoa gồm mấy nét, là những nét nào?
- GV hướng dẫn cách viết
GV viết mẫu chữ hoa cỡ nhỡ trên bảng,
vừa viết vừa nĩi lại cách viết
b Luyện viết bảng con.
….uân
Chữ hoa : ….( kiểu 2 )
- Cao 5 ơ Rộng 4 li
- Chữ hoa gồm 1 nét liền là kết hợp của
3 nét : 1 nét mĩc hai đáa , 1 nét congphải , 1 nét cong dưới nhỏ
- Nét 1: Viết như nét 1 của các chữ U, Ư,