- GV nhaéc : caùc em seõ taäp giôùi thieäu maïnh daïn vôùi moät ñoaøn khaùch ñeán thaêm lôùp em , toå em veà ñaëc ñieåm cuûa caùc baïn trong toå , veà hoaït ñoäng cuûa toå , cuûa lôùp [r]
Trang 1
MÔN : ĐẠO ĐỨC
Tiết 14 BÀI : QUAN TÂM , GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
I-MỤC TIÊU
- Kiến thức : Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Kĩ năng : HS biết quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
- Giáo dục : HS có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Vở bài tập đạo đức
- Tranh minh họa truyện Chị Thủy của em
- Các câu ca dao , tục ngữ , truyện tấm gương về chủ đề bài học
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1- Kiểm tra bài cũ
- Tích cực tham gia việc trường , việc lớp
có lợi gì ?
- GV nhận xét , đánh giá
2- Dạy bài mới
* Giới thiệu bài , ghi tên bài
* Hoạt động 1 : Phân tích truyện Chị Thủy
của em
- GV kể chuyện ( có sử dụng trang minh
họa)
- Đàm thoại theo các câu hỏi sau :
+Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
+ Em biết được gì qua câu chuyện trên ?
+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng ?
- GV kết luận : ai cũng có lúc khó khăn ,
hoạn nạn Những lúc đórất cần sự cảm
thông , giúp đỡ của mọi người Vì vậy
không chỉ người lớn mà true em cũng cần
quan tâm, giúp đỡ của hàng xóm , láng
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS : Tích cực tham gia việc trường , việc lớp mang lại niềm vui cho em
- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở
- HS lắng nghe và theo dõi , quan sát tranh
-Có hai nhân vật là chị Thủy và bé Viên.-Bé Viên không có ai trông nom
- Thủy làm cái chong chóng, dạy bé đọc chữ o
- Vì Thủy đã trông giúp bé Viên cho chị
- Trẻ em cũng cần sự giúp đỡ của những người hàng xóm
- HS phái biểu
- HS lắng nghe
Trang 2giềng bằng việc làm vừa sức của mình
* Hoạt động 2 : Đặt tên tranh
-GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận về nội dung một tranh và
đặt tên cho tranh ở bài tập 2 vở BT trang
23,24
- Cho đại diện từng nhóm trình bày
- GV kết luận về nội dung từng bức tranh,
khẳng định các việc làm của các bạn nhỏ
trong tranh 1,3,4 là quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm láng giềng Còn các bạn đá bóng
trong tranh 2 là làm ồn , ảnh hưởng đến
hàng xóm láng giềng
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
-Yêu cầu lớp thảo luận nhóm 4 , bày tỏ ý
kiến của các em đối với các quan niệm có
liên quan đến nội dung bài học ở bài tập
3/24
- Cho đại diện từng nhóm trình bày
- GV kết luận : Các ý kiến a,c,d là đúng ; ý
b là sai Hàng xóm láng giềng cần quan
tâm giúp đỡ lẫn nhau Dù còn nhỏ tuổi ,
các em cũng cần biết làm việc phù hợp với
sức mình để giúp đỡ hàng xóm láng giềng
3- Củng cố – dặn dò :
- Thế nào là quan tâm , giúp đỡ hàng xóm
láng giềng ?
- Cho HS đọc phần bài học ở SGK/ 25
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà thực hiện quan tâm , giúp
đỡ hàng xóm láng giềng
- HS thảo luận nhóm đặt tên cho tranh
- Đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khácgóp ý kiến
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày , nhóm khác góp ý kiến bổ sung
- HS lắng nghe
- HS phát biểu
TUẦN 14 Ngày soạn : 14 tháng 11 năm 2009
Ngày dạy Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
MÔN : TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
Trang 3Tiết :40 +41 BÀI : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ.
I- MỤC TIÊU A- TẬP ĐỌC
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
- Hiểu nội dung : Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí , dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
-Giáo dục HS sự nhanh trí, dũng cảm và lòng yêu nước
B- KỂ CHUYỆN : - Kể lại được từng đoạn câu chuyện Người liên lạc nhỏ
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bản đồ Việt Nam để giới thiệu vị trí tỉnh Cao bằng
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc bài Cửa Tùng
+ Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp ?
+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?
- GV nhận xét , cho điểm
2- Dạy bài mới :
a Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A – TẬP ĐỌC (1,5 tiết) TIẾT 1
* Luyện đọc
- GV đọc toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng câu : GV theo dõi , hướng dẫn
HS đọc đúng một số từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp : GV theo dõi ,
nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng ở một số câu
văn
Cho HS tìm hiểu các từ chú giải cuối bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
GV theo dõi , hướng dẫn
- Thi đọc giữa các nhóm
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc
thầm lại, trả lời : Anh Kim Đồng được giao
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ chú giải cuối bài
- HS trong nhóm nối tiếp đọc từng đoạn
-2,3 nhóm thi đọc
Nhận xét cách đọc của từng nhóm
- Bảo vệ cán bộ , dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới
- Vì vùng này là vùng người Nùng ở, đóng vai một ông già Nùng để dễ hòa đồng với mọi người , dễ dàng che mắt địch , làm chúng tưởng ông cụ là người địa phương
Trang 4- Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào?
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc các đoạn 2,3,4 ,
yêu cầu cả lớp đọc thầm lại , trao đổi , tìm
những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng
cảm của Kim Đồng khi gặp địch ?
- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim
Đồng là một thiếu niên như thế nào ?
HS thực hiện trò chơi chuyển tiết.
TIẾT 2
* Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 3, HD đọc
- Cho HS các nhóm đọc phân vai đoạn 3
- GV cho lớp nhận xét , bình chọn HS đọc
hay
-1 HS đọc lại toàn bài
B- KỂ CHUYỆN (0,5 tiết)
- GV nêu nhiệm vụ : Dựa theo 4 tranh
minh họa nội dung 4 đoạn truyện, HS kể
lại toàn bộ câu chuyện
- Hướng dẫn kể toàn chuyện theo tranh
+ Yêu cầu HS quan sát tranh
+ Cho 1 HS khá, giỏi kể mẫu đoạn 1 theo
tranh 1
GV nhận xét, nhắc để cả lớp chú ý kể
đúng
- Yêu cầu từng cặp HS tập kể
- Cho HS thi kể trước lớp
Cho lớp nhận xét , đánh giá
-Đi rất cẩn thận
- 3 HS đọc 3 đoạn
Cả lớp đọc thầm lại
HS phát biểu: Anh Kim Đồng rất nhanh trí.Nội dung: - Anh Kim Đồng là một chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí , thông minh ,dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
- HS lắng nghe
- 2 nhóm đọc phân vai , mỗi nhóm 3 em
- 1 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe để thực hiện
- HS quan sát 4 tranh
- 1 HS kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1 :Kim Đồng dẫn đường đưa ông ké cách mạng đến địa điểm mới Kim Đồng cẩn thận đi trước , ông ké chống gậy trúc lững thững đisau
- HS tập kể theo nhóm ( cặp)
- 4 HS nối tiếp nhau thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện theo tranh
2 HS kể toàn chuyện Lớp nhận xét , bìnhchọn bạn kể chuyện hay, đúng
3- Củng cố – dặn dò : - GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện kể câu chuyện Chuẩn bị bài:Nhớ Việt Bắc.
MÔN : TOÁN
Tiết 66 BÀI : LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng vaò giải toán
Trang 5-Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài dụng cụ học tập.
- Giáo dục HS yêu thích học toán
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV : Một cân đồng hồ loại nhỏ( 2 kg hoặc 5kg ) Bảng phụ để HS giải toán
- HS : Bảng con.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng , cả lớp làm bảng con: 78 g +25 g = 96g – 58 g
- 1 kg = ? g
- GV nhận xét , cho điểm
2- Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài + ghi tên bài
Hướng dẫn luyện tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Bài 1/67
- Nêu yêu cầu BT
- Cho HS tự làm câu thứ nhất rồi GV thống
nhất kết quả so sánh
- Yêu cầu HS nêu cách làm câu thứ hai
+ Cho HS làm từng bài rồi sửa
Bài 2/67
- Yêu cầu HS đọc đề
- Cho HS nêu cách làm
Cho 1 HS lên bảng giải , cả lớp làm vào
- Cho Hs đọc kĩ đề toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Tìm số đường còn lại phải thực hiện phép
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1 HS nêu, lớp theo dõi: So sánh, điền dấu
744 g > 474 g
- HS nêu : Thực hiện phép cộng số đo khốilượng ở vế trái rồi so sánh hai số đo khối lượng
- 2 HS đọc đề , cả lớp đọc thầm theo
- Tính xem 4 gói kẹo nặng bao nhiêu gam
- Tính xem mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêugam kẹo và bánh
Bài giải:
Cả 4 gói kẹo cân nặng là:
130 x 4 = 520 (g)Cả kẹo và bánh cân nặng là :
520 + 175 = 695 (g)Đáp số : 695 g
- 2 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm theo
- Có 1kg đường và đã làm bánh hết 400g Chia số đường còn lại vào 3 túi nhỏ
- Tìm mỗi túi nhỏ nặng bao nhiêu g
Trang 6tính nào ? Phải làm ra sao ?
- Cho HS làm bài vào vở
- GV cho lớp nhận xét , sửa bài
Bài 4/67
- GV tổ chức cho HS cân hộp bút , cân hộp
đồ dùng học toán
- Cho HS so sánh khối lượng của hai vật
rồi trả lời : vật nào nhẹ hơn ?
Cho HS nhận xét
- Thực hiện phép tính : 1kg – 400g Phải đổi : 1 kg = 1000 g
-1 HS làm bảng, lớp làm vở:
Bài giải : Số gam đường còn lại cân nặng là :
1000 – 400 = 600 ( g) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 ( g ) Đáp số : 200 g
- HS thực hành cân rồi ghi lại khối lượng của hai vật đó
- HS so sánh rồi trả lời
3-Củng cố – dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9.
Ngày soạn : 15 tháng 11 năm 2009
Ngày dạy Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
MÔN : TOÁN
Tiết 67 BÀI : BẢNG CHIA 9
I- MỤC TIÊU
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán( có một phép chia 9)
- Giáo dục : HS yêu thích học toán
Trang 7II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các tấm bìa , mỗi tấm có 9 chấm tròn
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 Hs lên bảng giải , HS làm vào bảng con
400 g + 8 g … 480 g 1 kg … 900 g + 5 g 450 g … 500 g – 40 g
- GV nhận xét , cho điểm
2-Dạy bài mới
a Giới thiệu bài + ghi tên bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* Giới thiệu phép chia cho 9 từ bảng nhân
9
- Nêu phép nhân 9 :
Có 3 tấm bìa , mỗi tấm có 9 chấm tròn
.Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
- Nêu phép chia cho 9 :
Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa , mỗi
tấm có 9 chấm tròn hỏi có bao nhiêu tấm
bìa ?
- Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia 9
Từ 9 x 3 = 27 ta có 27 : 9 = 3
* Lập bảng chia 9
- Yêu cầu HS chuyển từ phép nhân 9 sang
phép chia 9
- Tổ chức cho HS học bảng chia 9
* Luyện tập
Bài 1 /68
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS vận dụng bảng chia 9 để tính
nhẩm rồi thi đua nêu nhanh kết quả
Bài 2/68
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS tính nhẩm theo từng cột , dựa vào
bảng nhân 9 để tìm kết quả phép nhân , rồi
suy ra kết quả hai phép chia tương ứng ,
ghi kết quả ra bảng con
- HS đọc thuộc bảng chia 9
-1 HS nêu, lớp theo dõi: tính nhẩm
18 : 9 = 2 ; 27 : 9 = 3 ; 54 : 9 = 6
45 : 9 = 5 72 : 9 = 8 36 : 9 = 4
9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 81 : 9 = 9 63: 9 = 7 63: 7 = 9 72 : 8 = 9
-1 HS nêu, lớp theo dõi: tính nhẩm.-1 HS làm bảng, lớp làm bảng con:
Trang 8- Cho HS đọc đề bài , tự tóm tắt , giải vào
- GV cho lớp nhận xét , sửa bài
- Chấm một số bài, nhận xét
Bài giải : Số ki lô gam gạo mỗi túi là :
45 : 9 = 5 (kg ) Đáp số : 5 kg gạo
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở: Bài giải :
Số túi gạo có tất cả là :
45 : 9 = 5 ( túi ) Đáp số : 5 túi
3-Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài tập đã làm ở lớp
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
MÔN : CHÍNH TẢ ( Nghe – viết )
Tiết 27 BÀI : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I- MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các bài tập điền tiếng có vần ay / ây
- Làm đúng bài tập 3a
- Giáo dục HS tính cẩn thận , rèn chữ viết đẹp
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 91- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con, GV đọc cho cảc lớp viết các từ ngữ : huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt
- GV nhận xét , cho điểm
2- Dạy bài mới
a Giới thiệu bài + ghi tên bài
b Hướng dẫn HS nghe- viết và làm bài tập chính tả
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài chính tả
- Trong đoạn vừa đọc , có những tên riêng
nào viết hoa ?
- Câu nào trong đoạn văn là lới của nhân
vật ? Lời đó được viết thế nào ?
- Cho HS luyện viết các từ khó vào bảng
con
GV nhận xét , sửa chữa để HS viết đúng
* GV đọc cho HS viết bài.
-GV cho HS nêu lại tư thế ngồi viết
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
* Chấm chữa bài
- GV đọc chậm từng câu, đến từ khó nhấn
mạnh cách viết , để HS tự chấm, chữa bài
của mình
- GV chấm một số bài, nhận xét
* Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cho 1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vào
vở
- GV cho lớp nhận xét , chốt lại lời giải
đúng
- GV giải nghĩa từ đòn bẩy : vật bằng tre ,
gỗ, sắt giúp nân hoặc nhấc một vật nặng
theo cách tì đòn bẩy vào một điểm tựa rồi
dùng sức nâng , nhấc vật nặng đó lên
- Cho HS đọc lại từng cặp từ
Bài tập 3a
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1 HS đọc lại
- Đức Thanh, Kim Đồng là tên người
Nùng : tên một dân tộc Hà Quảng : tên một huyện
- Nào , bác cháu ta lên đường ! là lời ông ké được viết sau dấu hai chấm , xuống dòng , gạch đầu dòng
- HS đọc thầm lại đoạn chính tả , viết ra bảng con những chữ các em dễ mắc lỗi khi viết bài
dạy học , ngủ dậy số bảy, đòn bẩy
- HS lắng nghe
- HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng
Trang 10- Cho 2 đội , mỗi đội 5 em lên thi tiếp sức ,
mỗi em điền vào 1 chỗ trống trong khổ thơ
Em cuối cùng đọc lại kết quả sau khi đã
Sao bà ăn được nhiều hơn mọi lần ?
3- Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài , viết lại những chữ đã viết sai
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
MÔN : TẬP ĐỌC
Tiết BÀI : NHỚ VIỆT BẮC
I- MỤC TIÊU
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, đất nước
- Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bản đồ để chỉ cho HS biết 6 tỉnh chiến khu Việt Bắc
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện Người liên lạc nhỏ theo 4
Trang 11tranh minh họa truyện
- Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm như thế nào ?
- GV nhận xét , cho điểm
2- Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài + ghi tên bài
b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài
HOẠT ĐỒNG CỦA GV
* Luyện đọc :
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng câu : GV theo dõi , hướng dẫn
HS đọc đúng một số từ khó
- Đọc từng khổ thơ trước lớp : GV theo dõi,
hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi đúng
nhịp
- Cho HS đọc để hiểu nghĩa các từ được
chú giải cuối bài
- Đọc theo N2 – Thi đọc giữa các nhóm
- Gv nhận xét
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm 2 dòng thơ đầu ,
trả lời : Người cán bôï về xuôi nhớ những
gì ở Việt Bắc ?
GV nói thêm : ta chỉ người về xuôi ; mình
chỉ người Việt Bắc ,thể hiện tình cảm thân
thiết
- Yêu cầu 1 HS đọc tiếp từ câu 2 đến hết
bài.Cả lớp đọc thầm lại , suy nghĩ tìm
những câu thơ cho thấy : Việt Bắc rất
đẹp ?
-GV : Các hình ảnh trên rất đẹp và tràn
ngập sắc màu : xanh, đỏ , trắng , vàng
- Việtc Bắc đánh giặc giỏi với những hình
ảnh nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài thơ , tìm
những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của người
Việt Bắc ?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chú ý nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu ( 2 dòng thơ)
-HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- 2 HS đọc các từ chú giải Tập đặt câu với từ : ân tình (Mọi người trong xóm em sống với nhau rất ân tình , tối lửa tắt đèn luôn có nhau )-2 – 4 nhóm thi đọc
Lớp nhận xét, chọn nhóm đọc hay nhất
- Nhớ hoa : nhớ cảnh vật , núi rừng Việt Bắc ; nhớ người : con người Việt Bắc với cảnh sinh hoạt dao gài thắt lưng, đan nón, chuốt dang, hái măng, nói hát ân tình
-Núi rừng Việt Bắc rất đẹp với cảnh : Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Ngày xuân
mơ nở trắng rừng ; Ve kêu rừng phách đổ vàng ; Rừng thu trăng rọi hòa bình
-Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây ; Núi giăng thành lũy sắt dày ; Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù
- Người Việtc Bắc chăm chỉ lao động , đánh giặc giỏi , ân tình thủy chung với cách mạng,
các câu thơ nói lên vẻ đẹp đó là : Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng ; Nhớ người đannón chuốt từng sợi dang ; Nhớ người em
Trang 12- Bài thơ có ý nghĩa gì ?
* Học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu HS đọc bài thơ
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng 10 dòng
thơ bằng cách xóa dần bảng
- Cho HS thi đọc thuộc bài thơ
GV cho lớp nhận xét , bình chọn HS đọc
- 1 HS đọc lại bài thơ
- HS đọc thuộc bài thơ cá nhân ,theo nhóm
- HS xung phong đọc thuộc bài thơ
3- Củng cố – dặn do:ø
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Hũ bạc của người cha.
Ngày soạn : 14 tháng 11 năm 2009
Ngày dạy Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2009
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 14 BÀI : ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO?
I- MỤC TIÊU
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ
- Xác định được các sự vật so sánh với nahu về những đặc điểm nào
- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì , cái gì) ? ø Thế nào ?
- Giáo dục HS yêu thích học Tiếng Việt
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết n6ị dung bài tập 1 ; 3 câu vâu ở bài tập 3
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1- Kiểm tra bài cũ : 2 HS
- Tìm từ cùng nghĩa với các từ : rứa , nờ, chi, hắn
- GV nhận xét , cho điểm
Trang 132- Dạy bài mới
a Giới thiệu bài + ghi tên bài
b Hướng dẫn làm bài tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Bài tập 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Cho HS đọc lại 6 dòng thơ trong bài Vẽ
quê hương
-Giúp HS hiểu thế nào là từ chỉ đặc điểm
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì ?
+ Sông máng ở dòng thơ 3 và 4, 5có đặc
điểm gì?
- GV : các từ xanh, xanh mát , bát ngát,
xanh ngắt là các từ chỉ đặc điểm của tre ,
lúa, sông máng , trời mây, mùa thu Giống
như thơm là đặc điểm của hoa , ngọt là đặc
điểm của đường
Bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV hướng dẫn : Phải lần lượt đọc từng
dòng thơ , tìm trong mỗi dòng , mỗi câu
thơ, tác giả muốn so sánh các sự vật với
nhau về những đặc điểm gì ?
- Cho 1 HS đọc câu a
+ Tác giả so sánh sự vật nào với nhau ?
+ Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với
nhau về đặc điểm gì ?
- Cho lớp làm vào vở các câu còn lại , gọi
2 HS lên bảng làm
- GV cho lớp nhận xét , chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 3
- Cho cả lớp đọc yêu cầu của bài
- 3 câu văn được viết theo mẫu câu nào ?
- Nhiệm vụ của các em là phải tìm đúng
bộ phận chính trong mỗi câu trả lời câu
hỏi: Ai (cái gì , con gì ) ? , và bộ phận trả
lời Thế nào?
- Cho 3 HS lên bảng làm mỗi em làm 1
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 2 HS đọc đề bài , cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc
- xanh , HS gạch dưới từ xanh( trong tre xanh lúa xanh)
- xanh mát ; bát ngát ; xanh ngắt
- HS chú ý lắng nghe
- 2 HS đọc yêu cầu BT,cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc :Tiếng suối trong như tiếng hát
xa
- So sánh tiếng suối với tiếng hát
- Đặc điểm trong : Tiếng suối trong như tiếng hát xa
sự vật A so sánh về
hạt gạosuối trongGiọt nước
(cam Xã Đoài)
vàng Mật ong
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài
- Mẫu câu :Ai (cái gì , con gì ) ? Thế nào ?
- HS chú ý nghe
- HS làm bài :
Trang 143- Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài: Từ ngữ về các dân tộc…
MÔN : TẬP VIẾT
Tiết 14 BÀI : ÔN CHỮ HOA K
I- MỤC TIÊU
- Viết đúng chữ hoa K (một dòng).Kh, I (một dòng) Viết đúng tên riêng : Yết Kiêu (1
dòng) chữ cỡ nhỏ và câu ứng dụng Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng
(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- Giáo dục HS rèn tính cẩn thận để viết chữ đẹp
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Mẫu chữ viết hoa K
- Bảng phụ viết tên riêng Yết Kiêu và câu tục ngữ Mường ( Khi đói cùng chung một dạ/ Khi rét cùng chung một lòng ) viết trên dòng kẻ ô li
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- Gọi 2 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con các từ Ông Ích Khiêm , Ít
- GV nhận xét , cho điểm
2- Dạy bài mới
* Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu của tiết học
* Hướng dẫn viết trên bảng con
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* Luyện viết chữ hoa
- Cho HS tìm các chữ viết hoa trong bài
- GV viết mẫu các chữ hoa , vừa viết vừa
nhắc lại cách viết
- Cho HS tập viết trên bảng con
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Các chữ viết hoa là : Y , K
- HS theo dõi
- HS viết bảng con : Y , K
Trang 15GV nhận xét , uốn nắn để HS viết đúng
b) Luyện viết từ ứng dụng
- Cho HS đọc tên riêng
- GV giới thiệu : Yết Kiêu là một tướng tài
của Trần Hưng Đạo , ông có tài bơi lặn
như rái cá dưới nước nên đã đục thủng
được nhiều thuyền chiến của giặc , lập
nhiều chiến công trong cuộc kháng chiến
chống giặc Nguyên Mông thời nhà Trần
- Cho HS viết trên bảng con
GV nhận xét , uốn nắn để HS viết đúng
* Luyện viết câu ứng dụng
- Cho HS đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ :
khuyên con người phải đoàn kết ,giúp đỡ
nhau trong gian khổ , khó khăn Càng khó
khăn thiếu thốn càng phải đoàn kết , đùm
bọc nhau
- Cho HS viết bảng con
GV nhận xét , uốn nắn để HS viết đúng
* Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
- GV nêu yêu cầu :
+ Viết chữ K : 1 dòng
+ Viết chữ Kh , Y : 1 dòng
+ Viết tên riêng Yết Kiêu : 2 dòng
+ Viết câu tục ngữ : 2 Lần
- Cho HS viết bài vào vở
GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- GV chấm một số bài , nhận xét
- HS đọc : Yïët Kiïu
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS viết : Yïët Kiïu
- HS đọc : Khi àối cuâng mưåt dẩ Khi rết cuâng mưåt lông
- HS lắng nghe
- HS viết bảng con : Khi
- HS viết vở
Y K Yết Kiu6 Khi đĩi cùng một dạ
Khi rét cùng một lịng
3- Củng cố – dặn do:ø
- Cho HS nêu lại cách viết chữ hoa K
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện viết bài ở nhà
Trang 16Ngày soạn : 16 tháng 11 năm 2009
Ngày dạy Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009
MÔN : TOÁN
Tiết : 68 BÀI : LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU
- HS thuộc được bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán và giải bài toán có phép chia 9
- Giáo dục HS yêu thích học toán
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ để HS giải toán
III- HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc thuộc bảng chia 9
- Gọi 2 HS lên bảng làm , cả lớp làm bảng con
- GV nhận xét , cho điểm
2- Dạy bài mới
a Giới thiệu bài, ghi tên bài
b.Hướng dẫn luyện tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Bài 1/ 69
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
Cho HS ôn tập bảng nhân 9 và bảng chia 9
, dựa vào bảng nhân 9 và bảng chia 9 để
tính nhẩm rồi thi đua nêu nhanh kết quả
từng cặp hai phép tính
Bài 2/69
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS nêu cách làm Hỏi HS để
củng cố về cách tìm số bị chia , số chia ,
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1 HS nêu, lớp theo dõi: Tính nhẩm
Trang 17sau đó tính nhẩm rồi nêu kết quả trong mỗi
ô trống
- GV cho lớp nhận xét , sửa bài
Bài 3/69
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV gợi ý HS thực hiện theo hai bước :
+ Phải xây 36 ngôi nhà , đã xây 19 số
đó , ta thực hiện phép tính như thế nào ?
+ Đã xây được 4 ngôi nhà , muốn tìm số
ngôi nhà cón phải xây tiếp , ta làm thế nào
- Gọi 1 HS lên bảng giải , cho cả lớp giải
vào vở
- GV cho lớp nhận xét , sửa bài
Bài 4/69
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thực hiện theo hai bước
GV cho lớp nhận xét , sửa bài
- 2 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm theo
- Phải thực hiện 36 : 9 = 4 ( ngôi nhà )
- Phải thực hiện 36 – 4 = 32 ( ngôi nhà ) Bài giải :
Số ngôi nhà đã xây là :
36 : 9 = 4 ( ngôi nhà ) Số ngôi nhà còn phải xây tiếp là :
36 - 4 = 32 ( ngôi nhà ) Đáp số : 32 ngôi nhà
- 2 HS đọc yêu cầu của bài , cả lớp đọc thầm
a) Hình a có 18 ô vuông
19 số đó 18 : 9 = 2 (ô vuông) b) Hình b có 18 ô vuông
19 số đó là 18 : 9 = 2 ( ô vuông )
3-Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bảng cửu chương và xem lại bài tập
- Chuẩn bị bài: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
Trang 18- Kĩ năng : Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài toán có
liên quan đến phép chia
- Giáo dục : HS yêu thích học toán
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV: Bảng phụ để HS giải toán
- HS : bảng con
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc bảng chia 9
- Gọi 2 HS lên bảng làm ,cả lớp làm bảng con
-GV nhận xét , cho điểm
2-Dạy bài mới
a Giới thiệu bài + ghi tên bài
b Tìm hiểu bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* GV nêu phép chia 72 : 3 = ?
- Cho HS nêu cách thực hiện
- Cho 2 HS nêu lại cách thực hiện
- Tương tự cho HS thực hiện phép chia
65 : 2 = ?
- GV xóa thương và kết quả các lượt chia
để HS tập nói và viết việc thực hiện từng
12 - Hạ 2, được 12; 12 chia 3
12 được 4 , viết 4
0 4 nhân 3 bằng 12; 12 trừ
12 bằng 0
- HS thực hiện phép chia 65 : 2 = ? trên bảng con rồi nêu cách thực hiện
Trang 193-Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bảng cửu chương và xem lại bài tập
- Chuẩn bị bài: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (T).
MÔN : CHÍNH TẢ ( Nghe – viết )
Tiết 28 BÀI : NHỚ VIỆT BẮC
I- MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng thể thơ lục bát
- Làm đúng các bài điền tiếng có vần au/âu
- Làm đúng BT 3a
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi viết bài
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 3 a
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng , cả lớp viết bảng con các từ ngữ sau
- GV nhận xét , cho điểm
2- Dạy bài mới
a Giới thiệu bài+ ghi tên bài
b Hướng dẫn nghe -viết chính tả và làm BT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc 1 lần đoạn thơ
- Bài chính tả có mấy câu thơ ?
- Đây là thơ gì ?
- Cách trình bày các câu thơ như thế nào ?
- Những chữ nào trong bài chính tả viết
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1 HS đọc lại , cả lớp theo dõi bạn đọc
- 5 câu là 10 dòng thơ
- Thơ 6-8 , còn gọi là thơ lục bát
- Câu 6 viết cách hàng lỗi 1 ô , câu 8 viết sát hàng lỗi
- Các chữ đầu dòng thơ, danh từ riêng Việt
Trang 20hoa
- Cho HS luyện viết các từ khó
GV nhận xét , uốn nắn để HS viết đúng
* Đọc cho HS viết bài
- GV cho HS nêu tư thế ngồi viết , cách
cầm bút
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết xong bài, GV đọc lại để HS soát
bài
* Chấm chữa bài :
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài chính
tả, đọc chậm từng câu, đến từ khó nhấn
mạnh cách viết để HS tự chấm , chữa bài
của mình
- GV chấm một số bài, nhận xét
* Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 2 HS lên làm trên bảng lớp ,cả lớp
làm bảng con
GV cho lớp nhận xét , chốt lại lời giải
đúng
Cho HS đọc lại kết quả
Bài tập 3a
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV mời 3 tốp HS ( mỗi tốp 4 em ) lên
bảng thi tiếp sức điền vào các chỗ trống
Cuối cùng , cho nhiều HS đọc lại các câu
tục ngữ đã hoàn chỉnh
- GV giải nghĩa từ :tay quai ( hai tay chống
nạnh hai bên hông như quai nồi, không
chịu lao động ) ; miệng trễ ( lười biếng thì
miệng không có gì ăn )
- HS soát bài bằng bút mực
- HS dùng bút chì gạch chân từ sai , viết đúng lại ra lề vở
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài :
hoa mẫu đơn , mưa mau hạt lá trầu , đàn trâu
sáu điểm , quả sấu
- 3 HS đọc lại kết quả
- 2 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi
- Tay làm hàm nhai , tay quai miệng trễ
- Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa
- 4 HS đọc lại các câu tục ngữ
- HS lắng nghe
3- Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc các câu tục ngữ ở bài tập 3
- Chuẩn bị bài: Hũ bạc của người cha.
Trang 21Ngày soạn :11 tháng 11 năm 2009
Ngày dạy Thứ sáu ngày 13 tháng 11 năm 2009
MÔN : TẬP LÀM VĂN
Tiết 14 BÀI : NGHE –KỂ : TÔI CŨNG NHƯ BÁC
GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG
I- MỤC TIÊU
- Nghe và kể lại được câu chuyện Tôi cũng như bác
- Bước đầu biết giới thiệu một cách đơn giản (theo gợi ý) về các bạn trong tổ của mình với người khác
- Giáo dục HS tinh thần đoàn kết
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa chuyện vui Tôi cũng như bác trong SGK
- Bảng lớp viết gợi ý kể lại chuyện vui Tôi cũng như bác
- Bảng phụ viết gợi ý bài tập 2
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc lại bức thư viết gửi bạn miền khác đã viết trong tiết học trước
- GV nhận xét , chấm điểm
2- Dạy bài mới
a Giới thiệu bài + ghi tên bài
b.Hướng dẫn làm bài tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Bài tập 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Cho HS quan sát tranh minh họa và đọc
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 2 HS đọc yêu cầu của bài , cả lớp đọc thầm
-HS quan sát tranh, đọc câu hỏi
Trang 22câu hỏi gợi ý
- GV kể chuyện Tôi cũng như bác lần 1
Sau đó dừng lại hỏi :
+ Câu chuyện này xảy ra ở đâu ?
+ Trong câu chuyện có mấy nhân vật ?
+ Vì sao nhà văn không đọc được bản
thông báo ?
+ Ông nói gì với người đứng bên cạnh ?
+ Người đó trả lời ra sao ?
+ Câu trả lời có gì đáng buồn cười ?
- GV kể chuyện lần 2
- Cho HS nhìn gợi ý trên bảng thi kể lại
+ Các em tưởng tượng đang giới thiệu với
một đoàn khách đến thăm các thành viên
trong tổ mình ( dựa vào các ý a , b, c )
+ Nói năng đúng nghi thức với người trên :
lời mở đầu , giới thiệu , lời kết
+ Yêu cầu giới thiệu mạnh dạn , tự tin ,nói
lên được những điểm tốt và những nét
riêng của từng bạn Lời giới thiệu phải
gây ấn tượng và hấp dẫn người nghe
-GV mời 1 HS lên làm mẫu (dựa vào các
câu hỏi trong SGK )
-Tổ chức thi giới thiệu các tổ với nhau
-GVnhận xét
- HS lắng nghe
+ Ở nhà ga + 2 nhân vật : nhà văm già và người đứng cạnh
+ Vì ông quean không mang theo kính
+ Phiền bác đọc giúp tôi tờ thông báo này với
+Xin lỗi Tôi cũng như bác thôi ,vì lúc bé không được học nên bay giờ đành chịu mù chữ
+ Người đó tưởng nhà văn cũng mù chữ như mình
- HS lắng nghe
- HS thi kể chuyện
- 2 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
- HS theo dõi
VD : Thưa các bác, các chú , cháu têøn Đạt là HS tổ 3 lớp 3a3 cháu xin giới thiệu với các bác, các chú về các bạn trong tổ của cháu Tổ 3 của cháu gồm 10 bạn Bạn ngồi đầu bàn tên Hạnh ( Bạn Hạnh đứng lên chào các bác ,các chú ) bạn Hạnh học rất chăm chỉ được cô và các bạn yêu thích Tiếp theo bên cạnh là bạn mặc áo len xanhtên Minh
- HS trong tổ thay nhau thi giới thiệu các bạn
Trang 233- Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học và tinh thần tham gia thi giới thiệu của HS
- Các em về tập thực hành giới thiệu về anh em trong gia đình , tập thể lớp
- Chuẩn bị bài: Nghe –kể :Giấu cày.
MÔN : TOÁN
Tiết 70 BÀI : CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO
SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiếp theo )
I- MỤC TIÊU
- HS biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (có dư ở các lượt chia) -Biết giải toán có phép chia và biết xếp hình tạo thành hình vuông
- Giáo dục HS yêu thích học toán
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ để HS giải toán
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng giải , cả lớp làm bảng con: 91 : 7 98 : 2
- GV nhận xét , cho điểm
2-Dạy bài mới
a Giới thiệu bài , ghi tên bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* GV nêu phép chia 78 : 4 = ?
- Gọi 1 HS lên bảng , cả lớp làm bảng con ,
yêu cầu HS đặt tính rồi thực hiện phép
chia
- Cho HS nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Cho HS nêu cách thực hiện từng bước chia
*.Luyện tập
Bài 1/71
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 7 chia 4 được 1, viết 1
78 : 4 = 19 (dư 2 )
- 1 HS đọc, lớp theo dõi