1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lop 5 Tuan 26 Chuan KT - KN

23 324 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 5 Tuần 26 Chuẩn KT - KN
Tác giả Lê Bá Cờng
Trường học Trường Tiểu học Thọ Bình A
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 206,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ý nghĩa bài : Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK.. - Một HS

Trang 1

tuần 26

Thứ hai, ngày 1 tháng 3 năm 2010

Tập đọc

Nghĩa thầy trò

I- Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gơng cụ giáo Chu

- Hiểu ý nghĩa bài : Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi

ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK).

II chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III- các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ( 5 phút )

HS đọc thuộc lòng bài thơ Cửa sông, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

B Bài mới:

Giới thiệu bài

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút)

a) Luyện đọc

- Hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài văn

- Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau luyện đọc từng đoạn văn (2-3 lợt).: đoạn 1 (từ đầu đến

mang ơn rất nặng), đoạn 2 (tiếp theo đến đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy), đoạn 3

(phần còn lại) GV kết hợp uốn nắn HS về cách đọc, cách phát âm; giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải sau bài (môn sinh, sập, tạ…))

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng nhẹ nhàng, trang trọng Lời thầy giáo Chu nói với học trò - ôn tồn, thân mật; nói với cụ đồ già - kính cẩn

b) Tìm hiểu bài

* GV tổ chức cho HS luyện đọc thầm và đọc thành tiếng để trả lời câu hỏi SGK.

- Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?(Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy – ngời đã dạy dỗ, dìu dắt họ trởng thành.)

- Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu (từ sáng sớm, các môn sinh

đã tề tựu trớc sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý Khi nghe cùng với thầy “tới thăm một ngời mà thầy mang ơn rất nặng”, họ “đồng thanh dạ ran”, cùng theo sau thầy.)

- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với ngời thầy đã dạy cho cụ thuở học vỡ lòng nh thế

nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó ( Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy

từ thuở vỡ lòng Những chi tiết biểu hiện sự tôn kính đó: Thầy mời học trò cùng tới thăm một ngời mà thầy mang ơn rất nặng! Thầy chắp tay cung kính vái cụ đó./ Thầy cung kính tha với cụ: Lạy thầy! Hôm

nay con đem tất cả các môn sinh đến tạ ơn thầy )

- Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận đợc trong

ngày mừng thọ cụ giáo Chu? ( Tiên học lễ, hậu học văn: Uống nớc nhớ nguồn; Tôn s

trọng đạo; Nhất tự vi s, bán tự vi s )

- HS phát biểu Câu trả lời đúng là: Uống nớc nhớ nguồn; Tôn s trọng đạo, Nhất tự vi s,

bán tự vi s.

- GV: Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao hay khẩu hiệu nào có nội dung tơng tự?

( Không thầy đố mày làm nên; Muốn sang thì bắc cầu kiều, Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy; Kính thầy yêu bạn; Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy; Làm sao cho bõ những ngày ớc ao, … )

- GV: Truyền thống tôn s trọng đạo đợc mọi thế hệ ngời Việt Nam giữ gìn bồi đắp và nâng cao Ngời thầy giáo và nghề dạy học luôn đợc xã hội tôn vinh

- HS nêu nội dung , ý nghĩa bài văn

c) Đọc diễn cảm

Trang 2

- Ba HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn GV hớng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn theo gợi ý ở mục 2a.

- GV hớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn văn:

Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu/ trớc sân nhà cụ giáo Chu/ để mừng thọ thầy Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm/ ngồi trên sập Mấy học trò cũ từ xa về / dâng biếu thầy những cuốn sách quý Cụ giáo hỏi thăm công việc của từng ngời, bảo ban các học trò nhỏ rồi nói:

- Thầy cảm ơn các anh Bây giờ, nhân có đông đủ môn sinh thầy muốn mời tất cả các anh the thầy tới thăm một ngời/ mà thầy mang ơn rất nặng Các môn sinh đồng thanh dạ ran.

*H oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tìm truyện kể nói về tình thầy trò,truyền thống tôn s trọng đạo của dân tộc Việt Nam

- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế

II Các hoạt động dạy học

*Hoạt động 1: (20’)Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

* Ví dụ 1: GV cho HS đọc bài toán

*Ví dụ 2: GV cho HS đọc bài toán

Vậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút

GV cho HS nêu nhận xét: Khi nhân số đo thời gian với một số, ta thực hiện phép nhân

số đó với từng số đo theo từng đơn vị đo Nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì thực hiện chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề

*Hoạt động 2: (20’)Luyện tập.

Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.

Bài 2: ( Nếu còn thời gian GV cho HS làm thêm).GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải và

sau đó tự giải GV chữa bài

Nhận xét tiết học

đạo đức

Trang 3

Bài 12: Em yêu hoà bình

I - Mục tiêu:

- Nêu đợc những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em

- Nêu đợc các biểu hiện của hoà bình trong cuộc số hằng ngày

- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng

do nhà trờng, địa phơng tổ chức

II Tài liệu và ph ơng tiện

- Điều 38, công ớc Quốc tế về Quyền trẻ em

- Thẻ màu dùng cho hoạt động 2 tiết 1

III- Các hoạt động dạy học :

Tiết 1

*Khởi động : ( 3') HS hát bài Trái Đất này của chúng em, nhạc: Trơng Quang Lục, lời

thơ: Định Hải

- GV nêu câu hỏi:

+ Bài hát nói lên điều gì?

+ Để Trái Đất mãi mãi tơi đẹp, yên bình, chúng ta cần phải làm gì?

- GV giới bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 37, SGK) ( 10')

1 GV yêu cầu HS quan sát các tranh, ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em các em vùng có chiến tranh, về sự tàn phá của chiến tranh và hỏi:

Em thấy những gì trong các tranh, ảnh đó?

2 HS đọc các thông tin trang 37-38, SGK và thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi trong SGK

3 Các nhóm thảo luận

4 GV mời đại diện mỗi nhóm trình bầy 1 câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

5 GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ máu, đau thơng, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học, …)vì vậy, chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

*Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ(bài tập 1, SGK) ( 8')

1 GV lần lợt đọc từng ý kiến trong bài tập 1

2 Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ớc

3 GV mời 1 số HS giải thích lí do

4 GV kết luận: Các ý kiến (a), (d) là đúng; các ý kiến (b), (c) là sai Trẻ em có quyền

đ-ợc sông trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình

*Hoạt động 3:Làm bài tập 2 SGK ( 9')

1 HS làm bài tập 2 (làm việc cá nhân)

2 Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh

3 Một số HS trình bày ý kiến trớc lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung

4 GV kết luận:

Để bảo vệ hoà bình, trớc hết mỗi ngời cần phải có lòng yêu hoà bình và thể hiện điều đóngay trong cuộc sống hằng ngày, trong các mối quan hệ giữa con ngời với ngời, giữa cácdân tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc gia khác, nh các hoạt động, việc làm (b), (c) trong bài tập 2

*Hoạt động 4: Làm bài tập 3, SGK ( 9')

1 HS thảo luận nhóm bài tập 3

2 Đại diện từng nhóm trình bày trớc lớp, các nhóm khác bổ sung

3 GV kết luận, khuyến khích HS tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng

4 GV mời 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

*Hoạt động tiếp nối: ( 1')

1 Su tầm tranh, ảnh, bài báo, băng hình về hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân ViệtNam và thế giới; su tầm các bài thơ, bài hát, truyện,…)về chủ đề Em yêu hoà bình.

2 Mỗi em vẽ một bức tranh về chủ đề Em yêu hoà bình.

_

Trang 4

Tiếng Việt

Ôn Tập

I Mục đích yêu cầu:

- Củng cố cho HS nắm chắc nội dung bài “ Nghĩa thầy trò” thông qua luyện đọc và làm bài tập

II.Các hoạt động dạy học:

- GV tổ chức cho HS luyện đọc bài theo nhóm đôi

- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng

- Cho HS thi đọc diễn cảm trớc lớp

- Gv cùng HS bình xét bạn đọc hay và diễn cảm nhất

- Cho HS làm các bài tạp sau vào vở

1 Các môn sinh tập trung trớc sân nhà cụ giáo Chu để làm gì?

a) thăm thầy ốm

b) mừng thọ thầy

c) để đi thăm thầy giáo của thầy

2 Thầy dạy từ thở vỡ lòng của cụ giáo Chu có biết trớc việc cụ dẫn học trò sang thăm không?

a) có b) không

3 Hãy nêu ý nghĩa của bài tập đọc

- HS chép bài vào vở và làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng

- HS làm bài xong GV gọi HS chữa bài

- HS cùng GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 2 tháng 3 năm 2010

chính tả : Nghe viết : lịCH Sử NGàY QUốC Tế LAO ĐộNG

I- Mục đích yêu cầu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn

- Tìm đợc các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nớcngoài, tên ngày lễ

II chuẩn bị:

- Giấy khổ to chép quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài (đã dùng trong tiết Chính tả trớc)

III- các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ( 3 phút )

HS viết những tên riêng nh: Sác lơ Đác uyn, A-đam, Pa-xtơ, Nữ Oa, ấn Độ)

B Bài mới:

Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS nghe viết (22 phút )

- GV đọc bài chính tả Lịch sử Quốc tế Lao động Cả lớp theo dõi trong SGK.

- Một HS đọc lại thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi: Bài chính tả nói điều gì?(Bài

chính tả giải thích lịch sử ra đời của ngày Quốc tế Lao động 1-5)

- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý những từ mình dễ viết sai; cách viết những tên ngời, tên địa lý nớc ngoài

- HS gấp SGK GV đọc các tên riêng có trong bài chính tả cho 2-3 HS viết trên bảng lớp,

những HS khác viết vào giấy nháp: Chi-ca-gô, Mĩ, Niu-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ.

- GV chữa bài viết của HS trên bảng.

- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết; đọc toàn bài chính tả cho HS soát lại; chấm chữa bài

Trang 5

- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý nớc ngoài, mời 1

HS lấy ví dụ là các tên riêng vừa viết trong bài chính tả để minh hoạ:

GV mở rộng: Ngày Quốc tế Lao động là tên riêng chỉ một ngày lễ (không thuộc nhóm tên ngời, tên

địa lí) Đối với loại tên riêng này, ta cũng viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên

đó.

*H oạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 13 phút )

- Một HS đọc nội dung BT2, đọc cả chú giải từ Công xã Pa ri.

- Cả lớp đọc thầm lại bài văn Tác giả bài Quốc tế ca, dùng bút chì gạch dới các tên

riêng tìm đợc trong VBT, giải thích (miệng) cách viết những tên riêng đó

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng :

- Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nớc ngoàinhng đọc theo âm Hán Việt

- Tên một cuộc cách mạng Viết hoa chữ cái đầutiên tạo thành tên riêng đó

-Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu tạo thànhtên riêng đó

- HS đọc thầm lại bài Tác giả bài Quốc tế ca, nói về nội dung bài văn.

*H oạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài; nhớ nội dung bài, về nhà

kể lại cho ngời thân

- Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế

II Các hoạt động dạy học

*Hoạt động 2: (20’)Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số.

* Ví dụ 1: GV cho HS đọc và nêu phép chia tơng ứng: 42 phút 30 giây : 3 =?

GV hớng dẫn HS đặt và thực hiện phép chia:

42 phút 30 giây 3

0 30 giây 0

*Ví dụ 2: GV cho HS đọc và nêu phép tính tơng ứng:

Trang 6

20 phút 0

GV cho HS nêu nhận xét: Khi chia số đo thời gian với một số, ta thực hiện phép chia

từng số đo theo từng đơn vị cho số chia Nếu phần d khác không thì ta chuyển đổi sang

đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề

*Hoạt động 2: (20’)Luyện tập:

Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.

Bài 2: (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải và sau

đó tự tự giải GV chữa bài

Nhận xét tiết học

_

Luyện từ và câu

Mở RộNG VốN Từ : tRUYềN THốNG

I- Mục đích yêu cầu:

- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc.

- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt : Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho ngời sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhâu không dứt) ; làm đợc BT 1, 2, 3.

II chuẩn bị:

Vở bài tập

III - các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ( 5 phút )

HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ, sau đó làm

lại BT2, 3 (phần Luyện Tập), của tiết LTVC trớc

B Bài mới:

Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )

Bài tập 1- Một HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK.

- GV nhắc HS đọc kĩ từng dòng để phát hiện dòng thể hiện đúng nghĩa của

- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ

- HS đọc thầm lại yêu cầu của bài; trao đổi cùng bạn bên cạnh

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV mời 1-2 HS đọc lại bảng kết quả:

Truyền có nghĩa là trao lại cho ngời khác

(th-ờng thuộc thế hệ sau).

Truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống

Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan

rộng ra cho nhiều ngời biết. Truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng

Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đa vào cơ

Trang 7

- GV mời HS trình bày Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ những từ ngữ không thích hợp hoặc bổ sung những từ ngữ HS bỏ sót; chốt lại lời giải:

I Mục tiêu :

- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa nh nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hoa thật

II chuẩn bị:

- Hình trang 104, 105 SGK

- Su tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa

III Hoạt động dạy học

*Hoạt động 1:(15’) quan sát

B ớc 1 : Làm việc theo cặp

GV yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu trang 104 SGK:

- Hãy chỉ vào nhị (nhị đực) và nhuỵ (nhị cái) của hoa râm bụt và hoa sen trong hình 3, 4 hoặc hoa thật (nếu có)

- Hãy chỉ hoa nào là hoa mớp đực, hoa nào là hoa mớp cái trong hình 5a và 5b hoặc hoa thật (nếu có)

- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau:

+ Quan sát các bộ phận của các bông hoa đã su tầm đợc và chỉ xem đâu lả nhị (nhị

đực), đâu là nhuỵ (nhị cái)

+ Phân loại các bông hoa đã su tầm đợc, hoa nào có cả nhị và nhuỵ; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ và hoàn thành bảng sau vào vở:

Hoa có cả nhị và nhuỵ Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc nhuỵ (hoa cái)

Lu ý: Trong trờng hợp không su tầm đợc hoa thật hoặc tranh ảnh, GV yêu cầu

Trang 8

HS liệt kê một số hoa mà các em biết rồi điền vào bảng trên cho phù hợp

B

ớc 2 : Làm việc cả lớp

GV yêu cầu các nhóm lần lợt trình bày từng nhiệm vụ:

- Đại diện một số nhóm cầm bông hoa su tầm đợc của nhóm, giới thiệu với các bạn trong lớp từng bộ phận của bông hoa đó (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ), đặc biệt chú ý đếnnhị và nhuỵ Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- Đại diện các nhóm khác trình bày bảng phân loại hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ với hoa cócả nhị và nhuỵ) Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

Dới đây là bảng phân loại các hoa có trong hình trang 104 SGK

Hoa có cả nhị và nhuỵ Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc nhuỵ (hoa cái)

Dong riềng

Râm bụt

Sen

Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản những loài thực vật có hoa Cơ quan sinh sản đực

gọi là nhị Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ Một số cây có hoa đực riêng, hoa cái riêng

Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa có cả nhị và nhuỵ

*Hoạt động 3: (10’) thực hành với một số đồ nhị và nhuỵ ở hoa lỡng tính

_

Lịch sử : Bài 26: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”

- GV nêu nhiệm vụ của bài học:

+Trình bày âm mu của đế quốc Mĩ trong việc dùng máy bay B52 đánh phá HN

+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26 - 12 - 1972 trên bầu trời Hà Nội

+ Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội và các thành phố khác

ở miền Bắc là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ?

* Hoạt động 2 :(10’)Làm việc cá nhân

Trang 9

HS dựa vào SGK, kể lại trận chiến đấu đêm 26 - 12 - 1972 trên bầu trời Hà Nội, với một

số gợi ý: số lợng máy bay Mĩ, tinh thần chiến đấu kiên cờng của các lực lợng phòng không của ta, sự thất bại của Mĩ

* Hoạt động 3:(10’)Làm việc cả lớp

Tại sao gọi là chiến thắng “ĐBP trên không” ?

- HS đọc SGK và thảo luận:

+ Ôn lại chiến thắng Điện Biên Phủ (7 - 5 - 1954) và ý nghĩa của nó (góp phần quyết

định trong việc kết thúc chiến tranh, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ)

+ Trong 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ, quân ta đã thu đợc những kết quả gì ?

+ ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ?

I- Mục đích yêu cầu:

Kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đợc đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống

đoàn kết của dân Việt Nam ; hiểu nội dung chính của câu chuyện

II- chuẩn bị:

- Sách, báo, truyện (GV và HS su tầm) nói về truyền thống hiếu học, đoàn kết của dân tộc Việt Nam

- Bảng lớp viết Đề bài của tiết học.

III- các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ( 5 phút )

HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Vì muôn dân, câu trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu

chuyện

B Bài mới:

Giới thiệu bài

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS kể chuyện ( 33 phút )

a) Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.

- Một HS đọc đề bài GV gạch dới những từ ngữ cần chú ý trong đề bài (đã viết sẵn trên

bảng):Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về truyền thống hiếu học

hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1-2-3-4 trong SGK

- GV nhắc HS chú ý những câu chuyện các em đã đợc nghe, đợc đọc ở ngoài nhà trờng

Một số truyện đợc nêu trong gợi ý 1(Ông tổ nghề thê, Câu chuyện bó đũa, Đôi bạn, Vì

muôn dân) là những truyện đã học trong SGK, chỉ là gợi ý để các em hiểu yêu cầu của đề

về ông Nguyễn Xuân Ôn thuở nhỏ, rất ham học và có trí nhớ thần đồng./ Tôi muốn kể câu chuyện

Thanh kiếm bảy đời Truyện kể về truyền thống yêu nớc của gia tộc ông Trần Nguyên Hãn,…))

b) HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- KC trong nhóm: Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe Sau mỗi câu chuyện, các em trao đổi về ý nghĩa câu chuyện GV đến từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn

- Thi KC trớc lớp: Mỗi nhóm cử một đại diện thi KC trớc lớp Mỗi HS kể chuyện

- Xong có thể nói ý nghĩa câu chuyện hoặc trả lời câu hỏi của các bạn về chi tiết, nội

dung, ý nghĩa câu chuyện (VD: Bạn thích nhất hành động nào của nhân vật trong

Trang 10

truyện? Bạn hiểu ra điều gì qua câu chuyện? Bạn có nghĩ là truyền thống hiếu học (hoặc

đoàn kết) của dân tộc đang đợc chúng ta giữ gìn và phát huy không? )

+ Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện, khả năng hiểucâu chuyện của ngời kể

+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất trong tiết học

*H oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

GV nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngời thân; đọc trớc đề bài

và gợi ý của tiết KC đợc chứng kiến hoặc tham gia (tuần 27)

- Nhân, chia số đo thời gian

- Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế

II Các hoạt động dạy học

Bài 2: HS làm ý a ;b.Thực hiện tính giá tri của biểu thức với số đo thời gian.

GV cho HS tự làm bài, cả lớp thống nhất kết quả

Bài 3: HS tự giải bài toán, sau đó trao đổi về cách giải và đáp số.

Có nhiều cách giải, chẳng hạn:

Cách 1: Số sản phẩm đợc làm trong cả hai lần :

7 + 8 = 15 ( sản phẩm) Thời gian làm 15 sản phẩm là:

1 giờ 8 phút x 15 = 17 giờ

Cách 2: Thời gian làm 7 sản phẩm là:

1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phút Thời gian làm 8 sản phẩm là:

1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút Thời gian làm số sản phẩm trong cả hai lần là:

7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ

Bài 4: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.

Nhận xét tiết học

Tập đọc Hội thổi cơm thi ở đồng vân

I- Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả

- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, là nết đẹp văn hoá của dân tộc ( Trả lời đợc câu hỏi SGK)

II chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

Trang 11

iii- các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ( 5 phút )

- HS nối tiếp nhau đọc bài Nghĩa thầy trò, trả lời câu hỏi về bài đọc.

B Bài mới:

Giới thiệu bài

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (33 phút )

a) Luyện đọc

- Hai HS khá giỏi (tiếp nối nhau) đọc toàn bài

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK GV giới thiệu tranh, ảnh về các hội thổi cơm thi dân gian (nếu có)

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn (mỗi lần xuống dòng xem là một đoạn) của bài

(2-3 lợt) GV kết hợp hớng dẫn HS đọc các từ đợc chú giải trong bài; sửa lỗi phát âm, cách

b) Tìm hiểu bài

*Đọc thầm bài văn và cho biết :

- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? (Cả lớp đọc lớt đoạn 1, trả lời: Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của ngời VIệt cổ bên bờ sông Đáy ngày xa)

- Kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu cơm (Hai, ba HS thi kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu cơm – một việc làm khó khăn, thử thách sự khéo léo của mỗi đội GV khen ngợi em HS kể đầu đủ đoạn văn, giọng kể gợi lại đợc không khí sôi nổi của cuộc thi tài.)

- Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau.(Trong khi một thành viên của đội lo việc lấy lửa, những ngời khác – mỗi ng-

ời một việc: ngời ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông, ngời giã thóc, ngời giần sàng (thóc đã giã gạo) thành gạo Có lửa, ngời ta lấy nớc nấu cơm Vừa nấu cơm, các đội vừa đan xen uốn lợn trên sân đình trong sự cổ vũ của ngời xem.)

-Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân

làng”? (HS phát biểu VD: Vì giật đợc giải trong cuộc thi bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp với nhau rất nhịp nhàng ăn ý./ Vì giải thởng là kết quả của sự nỗ lực, sự khéo léo, nhanh nhẹn, thông minh của tập thể/.)

-Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hóa

của dân tộc?(tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc.)

GV chốt lại: Miêu tả hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả không chỉ thể hiện sự quan sát tinh tế của mình mà còn bộc lộ niềm trân trọng, mến yêu đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc Tác giả đã truyền đợc cảm xúc đó đến ngời đọc.

- HS nêu nội dung , ý nghĩa bài văn

châm vào hơng cho cháy thành ngọn lửa Trong khi đó, những ngời trong đội, mỗi ngời một việc Ngời thì ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông ngời thì nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, ngời thì lấy nớc và bắt đầu thổi cơm.

-HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm

*H oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

Ngày đăng: 30/06/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w