1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn GA LOP 3 TUAN 21 CKT

31 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ông tổ nghề thêu
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 276,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mời 2 em nêu bài làm của mình - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài.. - Lớp theo dõi giới thiệu bài - HS đọc yêu cầu bài tập 1 - HS cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận xét b

Trang 1

TuÇn 21

Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011

Tập đọc - Kể chuyện - Tiết 61; 62 ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I Mục tiêu

* Tập đọc: Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng : đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lẩm nhẩm,

mỉm cười, nhàn rỗi; Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện HS khá, giỏi biết đặt tên cho

từng đoạn câu chuyện

II Đồ dùng dạy - học: Tranh trong SGK; Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút): 2 HS HTL bài thơ Chú ở bên Bác Hồ và nêu ND của

bài thơ

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 Luyện đọc (10 phút)

a GV đọc diễn cảm toàn bài

b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

+ Rút từ khó - luyện đọc

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ HD luyện đọc đoạn

+ Hiểu từ mới SGK

+ Tập đặt câu với từ : nhập tâm, bình an

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (14 phút)

- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :

+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như

thế nào ?

+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái

đã thành đạt như thế nào ?

- YC đọc thầm đoạn 2, trả lời :

+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc,

vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử

tài sứ thần VN ?

- Quan sát tranh

- Mỗi HS đọc tiếp nối từng câu

- Luyện đọc

- 5 HS đọc 5 đoạn trước lớp

- 1 HS đọc phần chú giải trong SGK

- HS đặt câu

+ Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, đọc sách.+ Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình

+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào

Trang 2

- YC đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời :

+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì

để sống ?

* GV : Phật trong lòng - Tư tưởng của Phật

ở trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm

Trần Quốc Khái : có thể ăn bức tượng

+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ

phí thời gian ?

+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất

bình an vô sự ?

- YC đọc thầm đoạn 5, trả lời :

+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là

ông tổ nghề thêu ?

+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?

4 Luyện đọc lại (10 phút)

- Chọn đọc mẫu đoạn 3

- HD đọc đoạn 3

- HD đọc đoạn văn

+ Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc

ba chữ trên bức trướng " Phật trong lòng", hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mà ăn

+ Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng

+ Ông nhìn những con dơi xoè cánh cao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự

+ Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng

+ Ca ngợi Trần Quốc ……

- HS luyện đọc đoạn văn

- Vài HS thi đọc đoạn văn

- 1 HS đọc cả bài

Kể chuyện (20 phút)

1 GV nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng

đoạn của câu chuyện Sau đó, tập kể một

đoạn của câu chuyện

2 HS HS kể chuyện

a Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

- Nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện

đúng nội dung

- YC HS đọc thầm, làm bài cá nhân

- GV viết bảng tên đúng và hay

Nhận xét

b/ Kể lại một đoạn của câu chuyện

- YC mỗi HS chọn 1 đoạn để kể

- Bình chọn người kể hay nhất

C Củng cố, dặn dò (2 phút)

- Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì ?

- Khuyến khích HS kể lại cho người thân

- 1 HS đọc YC của BT và mẫu ( Đoạn 1……)

- HS làm bài ở VBT

- HS tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn

1, sau đó là đoạn 2, 3, 4, 5

- HS suy nghĩ, chuẩn bị lời kể

- 5 HS tiếp nối nhau kể lại 5 đoạn

- HS phát biểu: Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều hay./ sáng tạo nên đã học được nghề thêu,

Trang 3

- Nhận xét tiết học truyền dạy cho dân / Nhân dân ta rất biết ơn ông tổ nghề thêu

Toán - Tiết101 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm các số có đến 4 chữ số và

giải toán bằng hai phép tính

- BT cần làm: Bài 1; 2; 3; 4

- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài

II Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Gọi 2HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi

Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1

- GV ghi bảng phép tính:

4000 + 3000 = ?

- Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm, lớp

nhận xét bổ sung

- Yêu cầu HS tự nhẩm các phép tính còn

lại

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Nhận xét chữa bài

Bài 2: Gọi HS nêu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vơ û nháp

- Mời 2 em nêu bài làm của mình

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và

chữa bài

- GV nhận xét đánh giá

- 2 em lên bảng làm bài

- lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

- HS cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận xét bổ sung

( 4 nghìn cộng 3 nghìn bằng 7 nghìn vậy : 4000 + 3000 = 7 000 )

- Cả lớp tự làm các phép tính còn lại

- 2HS nêu kết quả, lớp nhận xét chữa bài

5000 + 1000 = 6000

4000 + 5000 = 9000

6000 + 2000 = 8000

8000 + 2000 = 10 000

- Một em đọc đề bài 2

- Cả lớp làm vào vở nháp

- HS nêu, lớp lắng nghe và bổ sung:

2000 + 400 = 2400

9000 + 900 = 9900

300 + 4000 = 4300

Trang 4

Bài 3: Gọi HS nêu bài tập 3

- Yêu cầu cả lớp làm bảng con

- GV và HS nhận xét đánh giá

Bài 4: Gọi HS đọc bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

3 Củng cố - Dặn dò (2 phút)

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học và xem lại các bài tập

6779 6284 7461 7280

- 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm

- Phân tích bài toán theo gợi ý của GV

- Tự làm bài vào vở

- 1 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét

Bài giảiSố lít dầu buổi chiều bán được là:

342 x 2 = 684 (l) Số lít dầu cả 2 buổi bán được là:

342 + 648 = 1026 (l)

Đáp số: 1026 lít dầu

Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011

Chính tả - Tiết 41 ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

Bài viết sai không quá 5 lỗi

- Làm đúng BT(2) a/ b HS khá, giỏi làm cả BT2

- GDHS ý thức giữ gìn VSCĐ

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết sẵn BT2a & 2b ( viết bảng 2 lần ); bảng con III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút): GV đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng

con các từ ngữ : gầy guộc, lem luốc, tuốt lúa, suốt ngày

B Bài mới

Trang 5

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu bài (1 phút)

- Nêu MĐ,YC tiết học

2 Hướng dẫn nghe - viết (25 phút)

a) Tìm hiểu bài viết

- Đọc mẫu lần 1 Hỏi:

+ Những từ ngữ nào cho thấy Trần Quốc

Khái rất ham học?

b) HD cách trình bày bài viết

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

c) HD viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc thầm bài viết và tìm các từ

khó, dễ viết sai chính tả

- Đọc cho HS viết trên bảng lớp, bảng con

d) Viết chính tả

- Đọc cho HS viết bài vào vở ô li

- Đọc cho HS soát lỗi

e) Chấm bài, nhận xét

- Chấm 1 số bài, NX, chữa lỗi viết sai nhiều

3 Hướng dẫn HS làm bài tập (7 phút)

Bài tập 2: (lựa chọn)

- Giúp HS nắm YC của BT

- Yêu cầu HS làm ýa HS khá, giỏi làm cat

bài

- Nhận xét bài làm trên bảng

4 Củng cố - dặn dò (2 phút)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về viết lại bài và hoàn thành

BT chính tả

- 2 HS đọc lại+ Cậu học cả khi đốn củi, lúc kéo vó tôm, bắt đom đóm đểû học

- Đoạn văn có 4 câu

- Những chữ đầu câu và tên riêng

- Các từ khó: đốn củi, vỏ trứng, ánh sáng, đọc sách,

- Viết trên bảng lớp, bảng con

- Viết vào vở ô li

- HS nêu yêu cầu của BT và làm vào VBT

- 1 HS lên bảng làm ý a

- HS nhận xét, chữa bài

- HS khá, giỏi làm ý b; Gv nhận xét, chữa bài

a chăm chỉ - trở thành - trong - triều đình - trước thử thách - xử trí

- làm cho - kính trọng - nhanh trí - truyền lại - cho nhân dân

b nhỏ - đã - nổi tiếng - tuổi - đỗ - tiến sĩ - hiểu rộng - cần mẫn - lịch sử - cả thơ - lẫn văn xuôi - của

Trang 6

Toán - Tiết 102 PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000

I Mục tiêu: Biết trừ các số trong phạn vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng).

- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ và các số trong phạm vi 10 000)

- BT cần làm: Bài 1; 2 (b); 3; 4 HS khá, giỏi coa thể làm cả 4 BT

- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài

II Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Gọi 2HS lên bảng làm BT:

6000 + 2000 = 6000 + 200 =

400 + 6000 = 4000 + 6000 =

- Nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 Nội dung bài

a) Hướng dẫn thực hiện phép trừ (10 phút)

- GV ghi bảng 8652 – 3917

- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

- Mời 1HS lên bảng thực hiện

- Gọi HS nêu cách tính, GV ghi bảng như

SGK

- GV chốt lại: Muốn trừ một số có bốn chữ

số cho số có bốn chữ số ta viết số bị trừ

rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng

một hàng phải thẳng cột , viết dấu trừ và

kẻ đường gạch ngang rồi thực hiện từ phải

sang trái.

b) Luyện tập (20 phút)

Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1

- Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con

- Mời một em lên bảng sửa bài

- HS nhận xét đánh giá

- 2 em lên bảng làm BT

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- HS trao đổi và dựa vào cách thực hiện phép cộng hai số trong phạm vi

10 000 đã học để đặt tính và tính ra kết quả

8652

- 3917 4735

- 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ

- Một em nêu đề bài tập: Tính

- Lớp thực hiện làm vào bảng con

- Một em lên bảng thực hiện, lớp nhận xét chữa bài

6385 7563 8090 3561

- 2927 - 4908 - 7131 - 924

3458 2655 959 2637

Trang 7

Bài 2b: Gọi HS nêu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vơ nháp

- Mời 2HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài

- GV nhận xét đánh giá

Bài 3: Gọi HS đọc bài 3

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời một HS lên bảng giải

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 4: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 4.

- Muốn tìm được trung điểm ta phải làm

thế nào ?

- Muốn xác định được trung điểm của

đoạn thẳng AB ta làm thế nào ?

- GV yêu cầu HS vẽ

3) Củng cố - Dặn dò (3 phút)

- Yêu cầu nhận xét đúng hay sai ?

a) 7284 b) 6473

- 3528 - 5645

4766 828

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại các BT đã làm

- Đặt tính rồi tính

- Lớp thực hiện vào vơ ûnháp

- 2 em lên bảng đặt tính và tính, lớp bổ sung

9996 2340

- 6669 - 512

3327 1828

- Một em đọc đề bài 3

- Cùng GV phân tích bài toán

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- Một HS lên giải bài, lớp nhận xét, chữa bài

Bài giải Cửa hàng còn lại số mét vải là:

4283 – 1635 = 2648 ( m) Đáp số: 2648 m vải

- Vẽ đoạn thẳng AB dài 8 cm

- Lấy 8 : 2 = 4 (cm)

- HS vẽ

- a) Sai ; b) đúng

Trang 8

Đạo đức:

TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI

A / Mục tiêu: - Học sinh nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước

ngoàiphuf hợp với các lứa tuổi

- Biết như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài.Vì sao phải tôn trọng khách nước ngoài Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng không phân biệt màu da, quốc tịch …

Có quyền được giữ bản sác dân tộc (ngôn ngữ , trang phục)

- Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp du khách nước ngoài

- GDHọc sinh có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ tiếp xúc với khách nước ngoài

B/Tài liệu và phương tiện :

Phiếu học tập cho hoạt động 3 tiết 1, tranh ảnh dùng cho hoạt động 1 của tiết 1

C/ Hoạt động dạy học :

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: thảo luận nhóm

- Chia lớp thành 5 nhóm

- Treo các bức tranh lên bảng, yêu cầu

các nhóm quan sát, thảo luận và nhận xét

về nội dung các tranh đó (cử ch, thái độ,

nét mặt của các bạn nhỏ khi gặp gỡ tiếp

xúc với khách nước ngoài )

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận

- Yêu cầu lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

- GV KL: Cần tôn trọng khách nước

ngoài

* Hoạt động 2: phân tích truyện

- Đọc truyện “ Cậu bé tốt bụng“

- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo

luận các câu hỏi sau:

+ Bạn nhỏ đã làm việc gì ?

+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm

gì đối với khách nước ngoài ?

+ Theo em, người khách đó sẽ nghĩ như

thế nào về cậu bé Việt Nam ?

+ Em nên làm gì thể hiện sự tôn trọng với

khách nước ngoài ?

- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày trước

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Cả lớp theo dõi nhận xét và đi đến kết luận

- Nghe GV kể chuyện

- Thảo luận nhóm theo gợi ý

+ Đã chỉ đường cho vị khách nước ngoài.+ Thể hiện sự tôn trọng với khách nước ngoài

+ Nghĩ cậu bé là 1 người mến khách, lịch

sự

Trang 9

- GV lần lượt nêu 2 tình huống ở VBT.

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, thảo luận

Nhận xét việc làm của các bạn và giải

thích lí do

- Mời đại diện nhóm lần lượt trình bày

cách giải quyết trước lớp

- Kết luận: Tình huống 1 sai ; Tình

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Thủ công:

ĐAN NONG MỐT (TIẾT 1)

A/ Mục tiêu - Học sinh biết cách đan nong mốt.Kẻ, cắt được các nan đan tương đối

đều Đan được nong mốt đúng qui trình kĩ thuật,dồn được nan đan nhưng có thể chưa

khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan

- GDHS Yêu thích các sản phẩm đan lát

B// Đồ dùng dạy học: - Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa Tranh quy trình đan nong

mốt Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau Bìa màu, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công, hồ dán

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình

Trang 10

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát và

nhận xét.

- Cho HS quan sát vật mẫu

- Đan nong mốt được ứng dụng làm những

- Cắt nan dọc: Cắt 1 hình vuông cạnh 9 ô

Sau đó cắt theo các đường kẻ đến hết ô thứ

8

- Cắt 7 nan ngang và 4 nan để làm nẹp:

rộng 1 ô, dài 9 ô

Bước 2 : Đan nong mốt bằng giấy bìa.

- Hướng dẫn đan lần lượt từ nan ngang thứ

nhất , nan ngang thứ hai, cho đến hết:

Cách đan nong mốt là nhấc 1 nan, đè 1

nan, 2 nan liền nhau đan so le

Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm nan.

- Hướng dẫn bôi hồ vào mặt sau của 4 nan

còn lại rồi dán vào tấm đan để không bị

tuột

+ Gọi HS nhắc lại cách đan

- Cho HS cắt các nan đan và tập đan nong

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài , xem trước bài mới

-Lớp theo dõi giới thiệu bài -Hai em nhắc lại tựa bài học

Trang 11

Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2011

Luyện từ và câu - Tiết 21 NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ?

I Mục tiêu: Nắm được 3 cách nhân hoá (BT2).

- Tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu ? (BT3)

- Trả lời được CH về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a/ b hoặc a/ c) HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT4

- GDHS ý thức tự giác làm bài

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết đoạn văn ( có 2, 3 câu thiếu dấu phẩy sau các

bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian) và viết sẵn bài thơ Ông trời bật lửa; 3 tờ phiếu BT1

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút): Tìm 3 từ cùng nghĩa với từ Tổ quốc

- Kể về một vị anh hùng mà em biết

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1 phút)

- Nêu MĐ, yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn làm bài tập (30 phút)

Bài tập 1; 2

- GV treo bảng phụ có ghi sẵn bài thơ

Ông mặt trời bật lửa.

- YC cả lớp đọc thầm lại để tìm những sự

vật được nhân hoá

- Dán bảng lớp 3 tờ phiếu YC HS trao

đổi, làm bài theo nhóm cặp

- Hỏi: Qua bài TĐ trên, các em thấy có

mấy cách nhân hoá, đó là những cách

nào?

Bài tập 3

- YC làm bài cá nhân

- Mở bảng phụ, YC HS tiếp nối nhau phát

biểu ý kiến

- Chữa bài

- 2, 3 HS đọc lại

- 1 HS đọc YC của BT

- 3 nhóm làm BT trên phiếu

- Các nhóm dán kết quả làm bài trên bảng và trìng bày KQ; các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- Có 3 cách so sánh, đó là:

+ Dùng từ chỉ người để gọi sự vật

+ Dùng các TN tả người để tả sự vật.+ Dùng cách nói thân mật giữa người với người để nói sự vật

* 1 HS đọc YC BT

- Nhiều HS phát biểu ý kiến

- 1 HS lên bảng chốt lại lời giải đúng

a Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây

b Ông được học nghề thêu ở Trung

Trang 12

Bài tập 4

- Dựa vào bài Ở lại với chiến khu (SGK/

13, 14), HS trả lời lần lượt từng câu hỏi

- GV chấm một số bài, nhận xét, sửa

chữa

- Chép lên bảng câu trả lời đúng

3 Củng cố - dặn dò (3 phút)

- YC HS nhắc lại 3 cách nhân hoá

- GV nhắc HS ghi nhớ 3 cách nhân hoá

vừa học

- Nhận xét tiết học

Quốc trong một lần đi sứ

c Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ông

ở quê hương ông

* 1 HS đọc YC

- HS làm bài VBT

a Câu chuyện kể trong dài diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu

b Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở trong lán

c Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình

Tập viết - Tiết 21 ÔN CHỮ HOA : O, Ô, Ơ

I Mục tiêu: Viết đúng và tương đối nhanh chữ Ô (1 dòng), L, Q (1 dòng); viết đúng

tên riêng Lãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá say lòng người (1 lần)

bằng chữ cỡ nhỏ

- GDHS ý thức giữ gìn VSCĐ

II Đồ dùng dạy - học: Mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ Tên riêng và câu tục ngữ viết

trên dòng kẻ ô li trên bảng

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút): HS viết chữ N (Ng) - Nguyễn Văn Trỗi - Nhiễu điều

……cùng trên bảng lớp và bảng con

- Gv nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 giới thiệu bài (1 phút)

- Nêu MĐ, yêu cầu của tiết học

2 HD viết trên bảng con (10 phút)

a Luyện viết chữ hoa

Trang 13

- YC tìm các chữ hoa có trong bài.

- Viết mẫu các chữ O, Ô, Ơ, Q, T kết hợp nhắc

lại cách viết từng chữ

b Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )

- YC đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu : Lãn Ông ( Hải Thượng Lãn Ông

Lê Hữu Trác (1720 - 1792) là một lương y nổi

tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê Hiện nay, một

phố cổ của thủ đô Hà Nội mang tên Lãn Ông.)

- HD tập viết trên bảng con : Lãn Ông

c Luyện viết câu ứng dụng

- YC đọc câu ứng dụng

- Giúp HS hiểu : Câu ca dao ca ngợi những sản

vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội Hà Nội có ổi ở

Quảng Bá ( làng ven Hồ Tây) và cá ở Hồ Tây

rất ngon, có lụa ở phố Hàng Đào đẹp đến làm

say lòng người

- HD HS viết các chữ : Ổi, Quảng, Tây

3 HDHS viết vào vở Tập viết (15 phút)

- Nêu YC viết theo cỡ nhỏ

- Lưu ý HS viết đúng nét, đúng độ cao và

khoảng cách giữa các chữ

4 Chấm, chữa bài (5 phút)

Chấm một số bài - nhận xét

5 Củng cố - Dặn dò (2 phút)

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS chưa viết xong về nhà hoàn thành

- Viết bảng con

- Đọc câu ứng dụng

- 1 HS đọc câu ứng dụng

- Viết bảng con

- HS viết vào vở Tập viết

Toán - Tiết 103 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghì có đến 4 chữ số.

- Biết trừ các số có đến 4 chữ số và giải toán bằng hai phép tính

- BT cần làm: bài 1; 2; 3; 4 (giải đựơc một cách) HS khá, giỏi BT4 giải được 2 cách

- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài

II Các hoạt động dạy - học

Trang 14

A Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Gọi HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi

tính:

5428 - 1956

8695 - 2772

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 Luyện tập (30 phút)

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Ghi bảng phép tính 8000 - 5000 = ?

- Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở các

phép tính còn lại

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- GV nhận xét đánh giá

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- GV phân tích mẫu

- Yêu cầu cả lớp tính nhẩm vào vơ

ûnháp

- Gọi HS nêu kết quả, lớp bổ sung

- GV nhận xét chữa bài

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu cả lớp làm vào bảng con

- Gọi 2 HS lên bảng tính

- GV nhận xét đánh giá

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc bài toán

- HD HS phân tích bài toán

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

- Yêu cầu HS giải 1 cách

- Gọi 1 HS khá, giỏi nêu cách làm

- 2 em lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Tính nhẩm

- 8 nghìn trừ 5 nghìn bằng 3 nghìn, vậy :

8000 – 5000 = 3000

- Cả lớp tự làm các phép tính còn lại

- 2HS nêu miệng kết quả lớp bổ sung

7000 - 2000 = 5000

6000 - 4000 = 2000

9000 – 1000 = 8000

10000 - 8000 = 2000

- Đổi vở KT chéo

- Tính nhẩm (theo mẫu)

- Cả lớp làm bài vào vở nháp

- 2HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét - chữa

600 - 600 = 3000 200 - 4000 = 2200

9500 - 100 = 9400 5800 - 5000 = 800

7800 – 500 = 7300 4100 – 1000 = 3100

- Đặt tính rồi tính

- Cả lớp thực hiện vào bảng con

- 2 em lên bảng đặt tính và tính, lớp bổ sung

Củng cố về phép trừ số có 4 chữ số

- 2 em đọc bài toán

- Cùng GV phân tích bài toán

- Cả lớp làm vào vở

- 1 HS lên bảng chữa bài, lớp bổ sung

Cách 1 : Bài giải Số muối hai lần chuyển là:

2000 + 1700 = 3700 ( kg) Số muối còn lại trong kho :

Trang 15

khác; GV nhận xét, chữa bài.

3 Củng cố - Dặn dò (3 phút)

- Gọi HS nêu nhanh kết quả các phép

tính sau:

7000 - 5000 = 4100 - 4000 =

7800 - 300 =

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học và xem lại bài tập

4720 - 3700 = 1020 ( kg ) Đáp số: 1020 kg muối

Cách 2 :

Số kilôgam muối trong kho còn lại là:

4720 – ( 2000 + 1700 ) = 1020 ( kg ) Đáp số : 1020 ki-lô-âgam muối

- GDHS chăm sĩc và bảo vệ cây xanh

B/ Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh trong sách trang 78, 79 ; Phiếu bài tập.

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Bước 1: Thảo luận theo cặp

- Yêu cầu từng cặp quan sát các hình

trang 78, 79 SGK và trao đổi: chỉ và

nĩi tên các cây cĩ thân mọc đứng, thân

leo, thân bo.ø Trong đĩ cây nào cĩ thân

gỗ và cây nào là thân thảo

- Lớp theo dõi

- Từng cặp quan sát các hình trong SGK và trao đổi với nhau

Ngày đăng: 28/11/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   lớp,   bảng   con:   giấy   trắng,   thoắt, - Bài soạn GA LOP 3 TUAN 21 CKT
ng lớp, bảng con: giấy trắng, thoắt, (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w