Mục tiêu * Tập đọc: Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng : đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi; Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.. Trả lời được các c
Trang 1Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
Tập đọc - Kể chuyện - Tiết 61; 62 ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I Mục tiêu
* Tập đọc: Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng : đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lẩm nhẩm,
mỉm cười, nhàn rỗi; Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi,giàu trí sáng tạo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện HS khá, giỏi biết đặt tên cho
từng đoạn câu chuyện
II Đồ dùng dạy - học: Tranh trong SGK; Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút): 2 HS HTL bài thơ Chú ở bên Bác Hồ và nêu ND của
bài thơ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Luyện đọc (10 phút)
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
+ Rút từ khó - luyện đọc
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ HD luyện đọc đoạn
+ Hiểu từ mới SGK
+ Tập đặt câu với từ : nhập tâm, bình an
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (14 phút)
- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như
thế nào ?
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái
- Quan sát tranh
- Mỗi HS đọc tiếp nối từng câu
- Luyện đọc
- 5 HS đọc 5 đoạn trước lớp
- 1 HS đọc phần chú giải trong SGK
- HS đặt câu
+ Trần Quốc Khái học cả khi đi đốncủi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhànghèo, không có đèn, đọc sách.+ Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to
Trang 2đã thành đạt như thế nào ?
- YC đọc thầm đoạn 2, trả lời :
+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc,
vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử
tài sứ thần VN ?
- YC đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời :
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì
để sống ?
* GV : Phật trong lòng - Tư tưởng của Phật
ở trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm
Trần Quốc Khái : có thể ăn bức tượng
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ
phí thời gian ?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất
bình an vô sự ?
- YC đọc thầm đoạn 5, trả lời :
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là
ông tổ nghề thêu ?
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
4 Luyện đọc lại (10 phút)
- Chọn đọc mẫu đoạn 3
+ Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc
ba chữ trên bức trướng " Phật tronglòng", hiểu ý người viết, ông bẻ taytượng Phật nếm thử mà ăn
+ Ông mày mò quan sát hai cái lọngvà bức trướng thêu, nhớ nhập tâmcách thêu trướng và làm lọng
+ Ông nhìn những con dơi xoè cánhcao đi chao lại như chiếc lá bay, bènbắt chước chúng, ôm lọng nhảyxuống đất bình an vô sự
+ Vì ông là người đã truyền dạy chodân nghề thêu, nhờ vậy nghề nàyđược lan truyền rộng
+ Ca ngợi Trần Quốc ……
- HS luyện đọc đoạn văn
- Vài HS thi đọc đoạn văn
- 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện (20 phút)
1 GV nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng
đoạn của câu chuyện Sau đó, tập kể một
đoạn của câu chuyện
2 HS HS kể chuyện
a Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện
đúng nội dung
- YC HS đọc thầm, làm bài cá nhân
- GV viết bảng tên đúng và hay
Nhận xét
b/ Kể lại một đoạn của câu chuyện
- 1 HS đọc YC của BT và mẫu( Đoạn 1……)
- HS làm bài ở VBT
- HS tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn
1, sau đó là đoạn 2, 3, 4, 5
- HS suy nghĩ, chuẩn bị lời kể
Trang 3- YC mỗi HS chọn 1 đoạn để kể.
- Bình chọn người kể hay nhất
C Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì ?
- Khuyến khích HS kể lại cho người thân
nghe
- Nhận xét tiết học
- 5 HS tiếp nối nhau kể lại 5 đoạn
- HS phát biểu: Chịu khó học hỏi, tasẽ học được nhiều điều hay./ sángtạo nên đã học được nghề thêu,truyền dạy cho dân / Nhân dân tarất biết ơn ông tổ nghề thêu
Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011
Chính tả - Tiết 41 ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
Bài viết sai không quá 5 lỗi
- Làm đúng BT(2) a/ b HS khá, giỏi làm cả BT2
- GDHS ý thức giữ gìn VSCĐ
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết sẵn BT2a & 2b ( viết bảng 2 lần ); bảng con III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút): GV đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng
con các từ ngữ : gầy guộc, lem luốc, tuốt lúa, suốt ngày
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- Nêu MĐ,YC tiết học
2 Hướng dẫn nghe - viết (25 phút)
a) Tìm hiểu bài viết
- Đọc mẫu lần 1 Hỏi:
+ Những từ ngữ nào cho thấy Trần Quốc
Khái rất ham học?
b) HD cách trình bày bài viết
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
c) HD viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc thầm bài viết và tìm các từ
khó, dễ viết sai chính tả
- Đọc cho HS viết trên bảng lớp, bảng con
d) Viết chính tả
- Đọc cho HS viết bài vào vở ô li
- Đọc cho HS soát lỗi
- 2 HS đọc lại+ Cậu học cả khi đốn củi, lúc kéovó tôm, bắt đom đóm đểû học
- Đoạn văn có 4 câu
- Những chữ đầu câu và tên riêng
- Các từ khó: đốn củi, vỏ trứng,ánh sáng, đọc sách,
- Viết trên bảng lớp, bảng con
- Viết vào vở ô li
Trang 4e) Chấm bài, nhận xét
- Chấm 1 số bài, NX, chữa lỗi viết sai nhiều
3 Hướng dẫn HS làm bài tập (7 phút)
Bài tập 2: (lựa chọn)
- Giúp HS nắm YC của BT
- Yêu cầu HS làm ýa HS khá, giỏi làm cat
bài
- Nhận xét bài làm trên bảng
4 Củng cố - dặn dò (2 phút)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về viết lại bài và hoàn thành
BT chính tả
- HS nêu yêu cầu của BT và làmvào VBT
- 1 HS lên bảng làm ý a
- HS nhận xét, chữa bài
- HS khá, giỏi làm ý b; Gv nhậnxét, chữa bài
a chăm chỉ trở thành trong triều đình - trước thử thách - xử trí
làm cho kính trọng nhanh trí truyền lại - cho nhân dân
b nhỏ đã nổi tiếng tuổi đỗ tiến sĩ - hiểu rộng - cần mẫn - lịchsử - cả thơ - lẫn văn xuôi - của
Trang 5-Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2011
Tập đọc - Tiết 63 BÀN TAY CÔ GIÁO
I Mục tiêu: Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng các từ khó trong bài : cong cong,
thoắt cái, dập dềnh, rì rào Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên; Biết nghỉ hơi saumỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học: Tranh sgk; Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút): 2 HS kể câu chuyện Ông tổ nghề thêu, nêu ý nghĩa câu
chuyện
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Luyện đọc (10 phút)
a GV đọc bài thơ
b HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ
+ Rút từ khó ghi bảng - luyện đọc
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Hiểu từ mới : SGK - mầu nhiệm ( có phép
lạ tài tình ) YC đặt câu với từ "phô"
+ GV nói thêm : trong một số trường hợp,
cùng với nghĩa bày ra, để lộ ra, từ phô còn có
cả ý khoe
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (12 phút)
- YC cả lớp đọc thầm bài thơ và trả lời CH:
+ Từ mỗi tờ giấy,cô giáo đã làm ra những
gì ?
YC đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ, tưởng
tượng để tả ( lưu loát, trôi chảy, có hình ảnh)
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2dòng thơ
- Luyện đọc
- 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ
- HS đặt câu VD : Cậu bé cười,phô hàm răng sún
- Các nhóm đọc bài
- 2 HS đọc lại cả bài
+ Từ một tờ giấy trắng, thoắt mộtcái cô đã gấp xong một chiếcthuyền cong cong rất xinh
+ Với một tờ giấy đỏ, bàn taymềm mại của cô đã làm xong mộtmặt trời với nhiều tia nắng toả.+ Thêm một tờ giấy xanh, cô cắtrất nhanh, tạo ra một mặt nước dậpdềnh, những làn sóng lượn quanhthuyền
Trang 6bức tranh gấp và cắt dán giấy của cô giáo.
- YC HS đọc lại 2 dòng thơ cuối, trả lời :
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế
nào ?
* Chốt lại : Bàn tay cô giáo khéo léo, mềm
mại, như có phép mầu nhiệm Bàn tay cô đã
mang lại niềm vui và bao điều kì lạ cho các
em HS Các em đang say sưa theo dõi cô gấp
giấy, cắt dán giấy để tạo nên cả một quang
cảnh biển thật đẹp lúc bình minh
4 Học thuộc lòng bài thơ (10 phút)
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Hướng dẫn đọc bài thơ
- Hướng dẫn đọc thuộc lòng tại lớp
5 Củng cố - Dặn dò (2 phút)
- YC nhắc lại nội dung chính của bài
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HSVN tiếp tục HTL cả bài thơ
- HS suy nghĩ trả lời
- 1 HS đọc 2 dòng thơ cuối
+ HS phát biểu : Cô giáo rất khéoléo / Bàn tay cô giáo như có phépmầu / Bàn tay cô giáo tạo nên baođiều lạ./……
- Thi đọc từng khổ, cả bài thơ
- Từng tốp 5 HS tiếp nối nhau thiđọc
- Một số HS thi đọc thuộc lòng cảbài thơ
Trang 7Thứ năm ngày 13 tháng 1 năm 2011
Luyện từ và câu - Tiết 21 NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ?
I Mục tiêu: Nắm được 3 cách nhân hoá (BT2).
- Tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu ? (BT3)
- Trả lời được CH về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a/ b hoặc a/c) HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT4
- GDHS ý thức tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết đoạn văn ( có 2, 3 câu thiếu dấu phẩy sau các
bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian) và viết sẵn bài thơ Ông trời bật lửa; 3 tờ phiếu BT1
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút): Tìm 3 từ cùng nghĩa với từ Tổ quốc
- Kể về một vị anh hùng mà em biết
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- Nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập (30 phút)
Bài tập 1; 2
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn bài thơ
Ông mặt trời bật lửa.
- YC cả lớp đọc thầm lại để tìm những sự
vật được nhân hoá
- Dán bảng lớp 3 tờ phiếu YC HS trao
đổi, làm bài theo nhóm cặp
- Hỏi: Qua bài TĐ trên, các em thấy có
mấy cách nhân hoá, đó là những cách
nào?
Bài tập 3
- YC làm bài cá nhân
- Mở bảng phụ, YC HS tiếp nối nhau phát
biểu ý kiến
- Chữa bài
- 2, 3 HS đọc lại
- 1 HS đọc YC của BT
- 3 nhóm làm BT trên phiếu
- Các nhóm dán kết quả làm bài trênbảng và trìng bày KQ; các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Có 3 cách so sánh, đó là:
+ Dùng từ chỉ người để gọi sự vật.+ Dùng các TN tả người để tả sự vật.+ Dùng cách nói thân mật giữa ngườivới người để nói sự vật
* 1 HS đọc YC BT
- Nhiều HS phát biểu ý kiến
- 1 HS lên bảng chốt lại lời giải đúng
a Trần Quốc Khái quê ở huyệnThường Tín, tỉnh Hà Tây
b Ông được học nghề thêu ở TrungQuốc trong một lần đi sứ
c Để tưởng nhớ công lao của TrầnQuốc Khái, nhân dân lập đền thờ ông
Trang 8Bài tập 4
- Dựa vào bài Ở lại với chiến khu (SGK/
13, 14), HS trả lời lần lượt từng câu hỏi
- GV chấm một số bài, nhận xét, sửa
chữa
- Chép lên bảng câu trả lời đúng
3 Củng cố - dặn dò (3 phút)
- YC HS nhắc lại 3 cách nhân hoá
- GV nhắc HS ghi nhớ 3 cách nhân hoá
vừa học
- Nhận xét tiết học
ở quê hương ông
* 1 HS đọc YC
- HS làm bài VBT
a Câu chuyện kể trong dài diễn ra vàothời kì kháng chiến chống thực dânPháp, ở chiến khu
b Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạcnhỏ tuổi sống ở trong lán
c Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trungđoàn trưởng khuyên họ trở về sống vớigia đình
Trang 9Tập viết - T iết 21 ÔN CHỮ HOA : O, Ô, Ơ
I Mục tiêu: Viết đúng và tương đối nhanh chữ Ô (1 dòng), L, Q (1 dòng); viết đúng
tên riêng Lãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá say lòng người (1 lần)
bằng chữ cỡ nhỏ
- GDHS ý thức giữ gìn VSCĐ
II Đồ dùng dạy - học: Mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ Tên riêng và câu tục ngữ viết
trên dòng kẻ ô li trên bảng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút): HS viết chữ N (Ng) - Nguyễn Văn Trỗi - Nhiễu điều
……cùng trên bảng lớp và bảng con
- Gv nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 giới thiệu bài (1 phút)
- Nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
2 HD viết trên bảng con (10 phút)
a Luyện viết chữ hoa
- YC tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu các chữ O, Ô, Ơ, Q, T kết hợp nhắc
lại cách viết từng chữ
b Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- YC đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu : Lãn Ông ( Hải Thượng Lãn Ông
Lê Hữu Trác (1720 - 1792) là một lương y nổi
tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê Hiện nay, một
phố cổ của thủ đô Hà Nội mang tên Lãn Ông.)
- HD tập viết trên bảng con : Lãn Ông
c Luyện viết câu ứng dụng
- YC đọc câu ứng dụng
- Giúp HS hiểu : Câu ca dao ca ngợi những sản
vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội Hà Nội có ổi ở
Quảng Bá ( làng ven Hồ Tây) và cá ở Hồ Tây
rất ngon, có lụa ở phố Hàng Đào đẹp đến làm
say lòng người
- HD HS viết các chữ : Ổi, Quảng, Tây
3 HDHS viết vào vở Tập viết (15 phút)
- Nêu YC viết theo cỡ nhỏ
- Lưu ý HS viết đúng nét, đúng độ cao và
- Viết bảng con
- Đọc câu ứng dụng
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- Viết bảng con
- HS viết vào vở Tập viết
Trang 10khoảng cách giữa các chữ.
4 Chấm, chữa bài (5 phút)
Chấm một số bài - nhận xét
5 Củng cố - Dặn dò (2 phút)
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS chưa viết xong về nhà hoàn thànhbài
Trang 11Mĩ thuật (tiết 21)
THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT TÌM HIỂU VỀ TƯỢNG
A MT: HS bước đầu làm quen với NT điêu khắc(giới hạn các loại tượng tròn )
- Có thói quen quan sát, nhận xét các pho tượng thường gặp
- HS yêu thích giờ tập nặn
B CB: Ảnh các tác phẩm điêu khắc Các bài tập nặn
C HĐD - H
I Ổn định
II KTBC : KTDCHT
III Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
- GT ảnh hoặc một số tượng đã chuẩn bị
2 Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tượng
- Tượng có nhiều trong đời sống xã hội ( ở chùa, ở các
công trình kiến trúc)
- Tượng làm đẹp thêm cuộc sống
- Tượng khác với tranh là :
+ Tranh vẽ trên giấy, trên vải, trên tường bằng bút lông,
bút chì, phấn màu……
+ Tượng được tạc, đắp, đúc, …… bằng đất, đá, thạch cao, xi
măng, …có thể nhìn thấy các mặt xung quanh ( mặt trước,
mặt sau, mặt nghiêng) Tượng thường chỉ có một màu
- Hãy kể các pho tượng em biết
- Em có nhận xét gì về các bức tượng đó
* HD quan sát ảnh, hoặc các pho tượng :
- Ảnh chụp các pho tượng nên ta chỉ nhìn thấy một mặt
như tranh
- Các pho tượng này hiện đang được trưng bày tại Bảo
Tàng Mĩ Thuật VN (Hà Nội) hoặc ở trong chùa Tượng
thật có thể nhìn thấy ở các phía ( trước, sau, nghiêng) vì
người ta có thể đi vòng quanh tượng để xem
- YC HS quan sát vở tập vẽ
+ Hãy kể tên các pho tượng
+ Pho tượng nào là tượng Bác Hồ, tượng anh hùng liệt sĩ ?
+ Hãy kể tên các chất liệu của mỗi pho tượng ( đá, gỗ,
thạch cao, gốm )
* GV bổ sung ý kiến trả lời trên
- HSLL
- HS quan sát
- Tượng Bác Hồ, tượngPhật, tượng các danhnhân ở địa phương
- HS nhận xét
Trang 12- Tượng rất phong phú về kiểu dáng : có tượng trong tư thếngồi ( Phật trên toà sen ), có tượng đứng, tượng chân dung.
- Tượng cổ thường đặt ở những nơi tôn nghiêm như đình,chùa, miếu mạo (VD : Tượng Phật bà Quan Âm nghìnmắt, nghìn tay ở chùa Bút Tháp - Bắc Ninh)
- Tượng mới thường đặt ở các công viên, cơ quan, bảotàng, quảng trường, trong các triễn lãm mĩ thuật ( VD :tượng chân dung Bác Hồ; tượng đài các anh hùng, danhnhân……)
- Tượng cổ thường không có tên tác giả; tượng mới có têntác giả
3 Hoạt động 2 : Nhận xét, đánh giá
Nhận xét tiết học của lớp
4 Dặn dò
- Quan sát các pho tượng thường gặp
- Quan sát cách dùng màu ở các chữ in hoa trong báo, tạpchí
Nhận xét
Trang 13Chính tả - (tiết 42) NHỚ - VIẾT: BÀN TAY CÔ GIÁO
I Mục tiêu: Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4
chữ Bài viết sai không quá 5 lỗi
- Làm đúng bài tập chính tả BT2 a/ b HS khá, giỏi làm cả BT2
- GDHS ý thức giữ gìn VSCĐ
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết sẵn BT2a ; hoặc 10 từ ngữ BT2b; bảng con III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút): Gv đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp; cả lớp viết bảng
con các từ ngữ : đổ mưa, đổ xe, ngã ngửa, ngả mũ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
Nêu MĐ,YC tiết học
2 Hướng dẫn nhớ - viết (25 phút)
a) Tìm hiểu bài viết
- Đọc lần 1 đoạn văn viết Hỏi:
+ Từ bàn tay khéo léo của cô giáo các em
HS đã thấy những gì?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
b) HD cách trình bày
+ Bài thơ có mấy khổ thơ?
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?
+ Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào?
+ Giữa hai khổ thơ trình bày như thế nào?
c HD viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ viết sai chính
tả
- Đọc cho HS luyện viết các từ khó trên
bảng lớp, bảng con: giấy trắng, thoắt,
thuyền, nắng toả, dập dềnh, sóng lượn, rì
rào
d Hướng dẫn viết bài
- Đọc lần 2
- Đọc cho HS viết bài vào vở ô li
- Đọc cho HS soát lỗi
e Chấm bài, chữa lỗi
- 2 HS đọc TL bài thơ
+ Các em đã thấy: chiếc thuyền, ôngmặt trời, sóng biển
+ Bài thơ cho biết bàn tay cô giáokhéo léo, mềm mại như có phép mầuđã đem đến cho các em bao điều kìlạ
+ Bài thơ có 5 khổ thơ
+ 4 chữ+ Viết hoa+ Giữa 2 khổ thơ để cách một dòng
- HS đọc bài và tìm từ khó
- Viết bảng con
- Viết bài vào vở
- Soát bài
- Đổi vở soát lỗi
Trang 14- Chấm một số bài, nhận xét, chữa lỗi HS
viết sai nhiều
3 Hướng dẫn HS làm bài tập (7 phút)
Bài tập 2 : (lựa chọn)
- Giúp HS nắm YC của BT
- Yêu cầu HS khá, giỏi làm cả BT
- Nhận xet, chữa bài
4 Củng cố - dặn dò (2 phút)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về viết lại bài và chuẩn bị
bài sau
- HS nêu yêu cầu của BT và làm ý avào vở BT
- 1 HS lên bảng làm bài; Nhận xét
- 1 HS khá lên làm ý b
a trí thức - chuyên - trí óc - chữabệnh - chế tạo - chân tay - trí thức - trítuệ
b ở đâu - cũng - những - kĩ sư - kĩthuật - kĩ sư - sản xuất - xã hội - bác
sĩ - chữa bệnh