-Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tợng trình bày, chọn lựa , sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ýkiến, cảm xúc của mì
Trang 1Tiết: 1, 2 Soạn : / 8 / 08
Bài 1-Tiết 1.2 Văn bản : TÔI ĐI HọC
(Thanh Tịnh) A-Mục tiêu bài học: giúp HS
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựutrờng đầu tiên trong đời
-Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của ThanhTịnh
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: Tranh ảnh về ngày khai trờng
-Những điều cần lu ý: Gv cần khơi gợi cho HS cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp,cảm giác bỡ ngỡ và trang trọng của nhân vật “tôi” ở từng thời điểm
C-Tiến trình tổ chức dạy và học:
I-ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra :
Bài đầu tiên của chơng trình Ngữ văn 7 là bài gì ? của ai ?
Yêu cầu: Cổng trờng mở ra - Lí Lan
III-Bài mới :
Học bài CTMR của Lí Lan, hẳn mỗi chúng ta không quên tấm lòng ngời
mẹ trong ngày đầu dẫn con đi học Ngời mẹ ấy bồi hồi sao xuyến vì đang đợcsống lại những kỉ niệm của ngày đầu tiên đi học.Trong cuộc đời mỗi con ngời,những kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ bền lâu trong trí nhớ Truyện ngắn Tôi
đi học đã diễn tả đợc những kỉ niệm ấy
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
-Dựa vào chú thích*,em hãy nêu 1 vài
nét về tác giả ?
-Gv: Thanh Tịnh sinh ngày 11.12.1911
tậi Huế, mất ngày 17.7.1988 tại Hà
Nội.Trong sự nghiệp sáng tác của mình,
Trang 2hơn cả là truyện ngắn và thơ.
-Em hãy nêu xuất xứ của tác phẩm ?
- Hớng dẫn đọc: giọng hơi buồn, lắng
của nv “tôi”, theo trình tự thời gian của
buổi tựu trờng.Vậy ta có thể chia văn bản
ra thành mấy phần ? Mỗi phần từ đâu
đến đâu ? ý của từng phần ?
-Hs đọc phần 1- Phần em vừa đọc nói về
nội dung gì ?
-Trên đờng tới trờng, nhân vật “tôi” đã
thấy con đờng và cảnh vật xung quanh
nh thế nào ? (con đờng quen- thấy lạ;
cảnh vật xung quanh- có sự thay đổi)
-Những câu văn nào diễn tả điều đó ?
-Vì sao con đờng quen lại trở thành lạ và
cảnh vật chung quanh lại thay đổi? (vì
trong lòng nhân vật “tôi” có sự thay đổi
lớn: hôm nay tôi đi học.)
-Sự kiện hôm nay tôi đi học có ý nghĩa gì
“tôi trên đờng tới trờng
-Tiếp -> cả ngày nữa: Tâm trạng của nv
“tôi” lúc ở s/trờng-Còn lại: Tâm trạng của nv “tôi” tronglớp học
I-Tâm trạng nhân vật “tôi“ trên đờng tới trờng:
-Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần,nhng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vậtchung quanh tôi đều thay đổi
Trang 3(Đây là một sự kiện lớn, một sự đổi thay
quan trrọng, đánh dấu bớc ngoặt của tuổi
thơ tác giả.)
-Em có nhận xét gì về NT miêu tả của
tác giả ở đọan văn này ? (Miêu tả cảnh
vật thông qua cái nhìn tâm trạng của
nhân vật)
-Việc học hành gắn với sách vở, bút
th-ớc, những việc đó đã đợc tác giả kể lại
bằng những chi tiết nào ?
-Tất cả những chi tiết trên, cho em hiểu
gì về nhân vật “tôi” ?
Thảo luận:
-Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có ngời thạo mới
cầm nổi bút, thớc, tác giả viết: ý nghĩ ấy
thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng nh
một làn mây lớt trên ngọn núi Biện pháp
NT nào đợc sử dụng trong câu văn ? Nó
có tác dụng gì trong việc thể hiện nội
dung đoạn văn ?
- GV: ý nghĩ của một em nhỏ mới cắp
sách tới trờng thật thơ ngây trong sáng
và hồn nhiên
-Đi hết con đờng làng, cậu học trò nhỏ
tới sân trờng Khi đứng ở sân trờng nhân
-> Hình ảnh so sánh làm nổi rõ tầm quantrọng của việc đi học và khơi gợi khátvọng vơn tới những đỉnh cao
2.Tâm trạng nhân vật “tôi“ lúc ở sân trờng:
*Trớc sân trờng làng Mĩ Lí:
-Dầy đặc cả ngời, ngời nào quần áo cũngsạch sẽ, gơng mặt cũng tơi vui và sángsủa
->Sử dụng một loạt các từ láy gợi tả làmhiện lên quang cảnh đông vui, nhộn nhịp
Trang 4- Cảnh tợng ấy có ý nghĩa gì?
-Trờng Mĩ Lí đợc so sánh với hình ảnh
nào ? Hình ảnh ấy có ý nghĩa gì? (Trờng
Mĩ Lí vừa xinh xắn vừa oai nghiêm nh
cái đình làng Hoà Hiệp
vật, vừa gợi cho ngời đọc liên tởng về
một thời tuổi nhỏ đứng trớc mái trờng
thân yêu Mái trờng đẹp nh một tổ ấm,
HS ngây thơ, hồn nhiên nh một cánh
chim đầy khát vọng và biết bao bồi hồi
lo lắng nhìn bầu trời rộng, nghĩ tới những
chân trời học vấn mênh mông
-Tiếp theo là cảnh gì ?
-Những chi tiết nào miêu tả tâm trạng
của nv “tôi” khi nghe ông đốc đọc tên
mình ?
- Các từ ngữ đợc lựa chọn để miêu tả có
gì đáng chú ý ?
- GV: Nó gợi cho ngời đọc chúng ta nhớ
lại những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ Nó
->Hình ảnh so sánh sinh động
=> Gợi tả tâm trạng ngỡ ngàng, sợ sệt và
e ngại
*Nghe ông đốc đọc tên từng học trò mới:-Tôi cảm thấy nh quả tim tôi ngừng đập.-Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình
và lúng túng
->Sử dụng nhiều ĐT đặc tả những giâyphút xúc động khó quên của mỗi đời ng-ời
Trang 5giúp ta hiểu sâu hơn nỗi lòng nhân vật và
tài năng kể truyện của tác giả
-Hình ảnh mái trờng gắn liền với hình
ảnh ông đốc Vậy hình ảnh ông đốc đợc
nhớ lại qua những chi tiết nào ?
-Dới con mắt của nv “tôi”, ông đốc là
ngời ntn ?
-Các chi tiết trên cho ta thấy tác giả đã
nhớ tới ông đốc với những tình cảm nào?
-Gv đọc “Tôi cảm thấy tóc tôi,“
từ có nghĩa khái quát ở các cấp độ khác
nhau Vậy thế nào là cấp độ khái quát
của nghĩa từ ngữ - chúng ta sẽ học ở bài
Tiếng Việt sau
-Hs đọc phần 3
-Khi sắp hàng đợi vào lớp, nv “tôi” đã
cảm thấy điều gì ? Vì sao ? (cha lần nào
thấy xa mẹ nh lần này- vì từ nay phải tự
mình làm tất cả, không có mẹ ở bên cạnh
nh ở nhà nữa)
-Khi vào lớp học nv “tôi” có cảm giác
gì? (cảm giác vừa lạ vừa quen)- Những
câu văn nào đã nói lên điều đó ?
*Ông đốc:
-Các em phải gắng học để thầy mẹ đợcvui lòng và để thầy dạy đợc sung sớng.-Nhìn chúng tôi bằng cặp mắt hiền từ vàcảm động
-Tơi cời nhẫn nại chờ chúng tôi
->Là ngời thầy rất yêu thơng HS, quantâm tới HS
=>Yêu thơng, quí trọng, tin tởng và biết
ơn ngời thầy của mình
3.Tâm trạng của hân nậtv “tôi“ trong lớp học:
-Một mùi hơng lạ xông lên Trông hìnhgì cũng thấy lạ Tôi nhìn ngờibạn ngồi bên tôi không cảm thấy sự xa
Trang 6-Vì sao nv “tôi” lại có cảm giác lạ? (cảm
giác lạ vì lần đầu tiên đợc vào lớp học
nên cái gì cũng thấy lạ)
-Những cảm giác vừa quen vừa lạ cho ta
thấy đợc tình cảm gì của nv “tôi”?
-Gv đọc: Một con chim non -> hết
-Đv cho em hiểu gì về nv “tôi” ?
-Bài văn có những nét đặc sắc gì về ND
và NT ? -Hs đọc ghi nhớ
-Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tợng của em
trong buổi đến trờng khai giảng lần đầu
tiên ?
lạ chút nào
=>Yêu mến, gắn bó với bạn bè và trờng lớp
Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ
* Ghi nhớ: Sgk (9 )
* Luyện tập:
IV-Hớng dẫn học bài :
-Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài còn lại
-Soạn bài:Trong lòng mẹ (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trong phần Đọc –Hiểu VB)
D- Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 7Tiết: 3
Soạn :…./8/08
Giảng : …/8/08 Bài I- Tiết 3:
Tiếng Việt: CấP Độ KHáI QUáT NGHĩA
CủA Từ NGữ
A-Mục tiêu bài học: Giúp HS
-Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mqh về cấp độ khái quát củanghĩa từ ngữ
-Rèn luyện t duy trong việc nhận thức mqh giữa cái chungvà cái riêng
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: Bảng phụ
-Những điều cần lu ý: Nghĩa của từ có tính khái quát nhng trong một ngôn ngữ,phạm vi khái quát nghĩa của từ không giống nhau Có những từ có phạm vikhái quát rộng, có những từ có phạm vi khái quát hẹp hơn
C-Tiến trình tổ chức dạy và học :
I-ổn định tổ chức:
II-Kiểm tra :
III-Bài mới:
Đọc đv: “Một cậu đứng đầu ôm mặt khóc Tôi bất giác quay lng lại rồi dúi
đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc.Tôi nghe sau lng tôi, trong đám học trò mới,vài tếng thút thít đang ngập ngừng trong cổ.”
-Đv trích từ vb nào? của ai?–Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với từ khóc? Vìsao?- và cho biết chúng có mqh gì với nhau?
(mếu = Khóc >< cời ->mqh đồng nghĩa, trái nghĩa.)
-Từ khóc không chỉ có mqh trái nghĩa với từ cời mà nó còn có mqh khác vớicác từ nức nở, thút thít.Vậy mqh của chúng ở đây là mqh gì ? Để trả lời đợccâu hỏi này chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu ND bài hôm nay
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
-Hs quan sát sơ đồ trên bảng phụ
-Nhìn vào sơ đồ ta thấy: Nghĩa của từ
động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của
các từ thú, chim, cá ? Vì sao ? (Động vật
là sự vật có cảm giác và tự vận động đợc;
thú, chim, cá đều là động vật Phạm vi
nghĩa của từ độngvật bao hàm nghĩa của
I.Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
*Sơ đồ: sgk
1-Từ ngữ nghĩa rộng:
-VD:
Trang 8các từ thú, chim, cá
Vì vậy: )
-Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ voi, hơu ? Vì sao ? (Vì
nghĩa của từ thú bao hàm nghĩa của từ voi,
-Nghĩa của từ voi, hơu rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của từ thú ? vì sao? (Voi, hơu là
động vật thuộc loài thú, phạm vi nghĩa của
2 từ này đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa
của từ thú
Vì vậy: )
-Gv: Các từ voi, hơu, ri, sáo là từ nghĩa
hẹp
-Từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi nào ?
-Gv: Qua PT VD ta thấy nghĩa của từ có
tính chất khái quát Nhng trong một ngôn
ngữ, phạm vi khái quát nghĩa của từ
không giống nhau: sinh vật bao hàm nghĩa
của động vật và thực vật )
-Nhìn vào sơ đồ, ta thấy từ thú có những
nghĩa gì ? (Từ thú có nghĩa rộng so với từ
voi, hơu nhng lại có nghĩa hẹp so với từ
động vật)
-Gv: Trong trờng hợp này từ thú vừa có
nghĩa rộng lại vừa có nghĩa hẹp
-Khi nào thì một từ ngữ đợc coi là vừa có
nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp ?
+Nghĩa của từ động vật rộng hơnnghĩa của từ thú, chim, cá
+ Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa của
Trang 9-Tìm ví dụ về từ ngữ có nghĩa rộng, nghĩa
hẹp ?
-Hs đọc ghi nhớ
-Lập sơ đồ thể hiện cấp độ kq của nghĩa từ
ngữ trong mỗi nhóm từ, theo mẫu sơ đồ
trong bài học ?
-Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa
của các từ ngữ có ở mỗi nhóm sau đây?
-Tìm các từ ngữ có nghĩa đợc bao hàm
trong phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ
sau đây ?
-Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi
nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau đây ?
nghĩa hẹp:
-Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
-Ví dụ: từ cá có nghĩa rộng so với rô, thu nhng lại có nghĩa hẹp so với động vật
*Ghi nhớ: sgk-10
II-Luyện tập:
1-Bài 1 (9,10):
2-Bài 2 (10):
a-Khí đốt d-Nhìn e-Đánh b-Nghệ thuật c-Thức ăn
3-Bài 3 (10):
a-Đạp, máy, ôtô
b-Sắt, đồng, nhôm 4-Bầi 4 (10): a-Thuốc lào c-Bút điện b-Thủ quĩ d-Hoa tai IV-Củng cố: Gv hệ thống lại kiến thức qua sơ đồ V-Hớng dẫn học bài: -Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 5 (10) -Đọc trớc bài: Trờng từ vựng (Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi trong từng phần) D- Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 10Tiết: 4
Soạn : …/8/08
Giảng : …/8/08
Bài 1: Tiết 4 văn bản : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A-Mục tiêu bài học : Giúp HS
-Nắm đợc chủ đề của văn bản , tính thống nhất về chủ đề của văn bản
-Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì
đối tợng trình bày, chọn lựa , sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ýkiến, cảm xúc của mình
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: bảng phụ
-Những điều cần lu ý: Một văn bản không mạch lạc và không có tính liên kết làvăn bản không bảo đảm tính thống nhất về chủ đề Mặt khác, chính đặc trng thốngnhất về chủ đề làm cho văn bản mạch lạc và liên kết chặt chẽ hơn
-Văn bản miêu tả những việc đang xảy ra
hay đã xảy ra ? Đó là sự việc gì? (Mtả
những việc đã xảy ra, đó là những hồi
t-ởng của tác giả về ngày đầu tiên đi học)
-Tác giả nhớ lại những gì trong buổi tựu
trờng đầu tiên ? (Mẹ dẫn đến trờng, nghe
ông đốc gọi tên, xếp hàng vào lớp, bài
học đầu tiên)
-Những kỉ niệm đó gợi cảm giác gì trong
lòng áac giả ? (Thấy mình đã lớn, đến
tr-ờng có cảm giác vừa lạ vừa quen, cảm
giác bỡ ngỡ, rut rè, sợ hãi, cảm thấy xa
mẹ)
I-Chủ đề của văn bản
-VB Tôi đi học:
Trang 11-Những câu trả lời trên chứa đựng chủ đề
của VB Tôi đi học Vậy chủ đề của VB
-Căn cứ vào đâu em biết VB Tôi đi học
nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi
tựu trg đầu tiên ?
-VB TĐH tập trung hồi tởng lại tâm
trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của n/hân
vật “tôi” trong buổi tựu trg đầu tiên:
+Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng
đó in sâu trg lòng nhân vật “tôi” suốt
cuộc đời ? (Hằng năm cứ vào cuối thu
lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn
man của buổi tựu trờng ; Tôi quên thế
nào đc những cảm giác trong sáng ấy )
+Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm
giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của n.v “tôi”
khi cùng mẹ đi đến trờng, khi cùng các
bạn đi vào lớp ? (Con đờng quen bỗng
thấy lạ, cảnh vật chg quanh đều thay đổi,
lần đầu tiên thấy xa mẹ )
đó (vấn đề chính)
-Chủ đề: Là đối tợng và vấn đề chính mà
VB biểu đạt
II-Tính thống nhất về chủ đề của VB:
-Căn cứ : vào nhan đề, vào các từ ngữ,các câu văn trg VB đều viết về buổi tựutrg đầu tiên
-VB có tính thống nhất về chủ đề:
Khi biểu đạt chủ đề đã xác định, không
xa rời hay lạc sang chủ đề khác-Để viết hoặc hiểu một VB, cần xác địnhchủ đề đợc thể hiện ở nhan đề, đề mụctrong quan hệ giữa các phần của VB vàcác từ ngữ then chốt thờng lặp, đi lặp lại
*Ghi nhớ : sgk (12)
Trang 12-HS đọc bài văn Rừng cọ quê tôi.
-Văn bản trên viết về đối tợng nào và về
vấn đề gì ?
-Các đoạn văn đã trình bày đối tợng và
vấn đề theo một thứ tự nào ? Theo em, có
thể thay đổi trật tự sắp xếp này đợc
không ? vì sao ?
-Nêu chủ đề của văn bản trên ?
-Chủ đề ấy đợc thể hiện trong toàn VB,
từ việc miêu tả rừng cọ đến cuộc sống
của ngời dân Hãy chứng minh điều đó?
-Tìm các từ ngữ ,các câu tiêu biểu thể
hiện chủ đề của văn bản ?
III-Luyện tập:
1-Bài 1 (13): VB Rừng cọ quê tôi.
-Viết về rừng cọ quê tôi và sự gắn bógiữa ngời dân sông Thao với rừng cọ -Thứ tự trình bầy: Miêu tả cảnh rừng cọtrớc, sau đó mới nói đến sự gắn bó giữacon ngời với rừng cọ
->Đó là một thứ tự hợp lí, không thể thay
đổi đc Vì phải biết rừng cọ ntn thì mớithấy đc sự gắn bó đó
-Chủ đề: Rừng cọ quê tôi (đối tợng) và
sự gắn bó giữa ngời dân sông Thao vớirừng cọ (vấn đề chính)
-HS dựa vào phần VB để CM
-Từ ngữ thể hiện chủ đề: rừng cọ, cây cọ,thân cọ, búp cọ, lá cọ, chổi cọ, nón lá cọ,làn cọ, gắn bó, nhớ
-Các câu thể hiện chủ đề: Cuộc sống quêtôi gắn bó với cây cọ Ngời sông Thao đi
đâu cũng nhớ về rừng cọ quê mình
IV-Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức toàn bài
V- Hớng dẫn học ở nhà:.
-Học thuộc ghi nhớ, Làm tiếp phần bài tập còn lại
-Đọc bài: Bố cục của văn bản (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)
Trang 13Trong lòng mẹ
(Trích Những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng)
A-Mục tiêu bài học : giúp HS
-Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của n.v chú bé Hồng, cảmnhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ
-Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút NguyênHồng: Thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện, chân thành, giàu sức truyềncảm
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lu ý: Những ngày thơ ấu là tập hồi kí viết về tuổi thơ cay đắngcủa tác giả Từ cảnh ngộ và tâm sự của chú bé Hồng- n.v chính-tác giả còn chothấy bộ mặt lạnh lùng của XH chỉ trọng đồng tiền, đầy những thành kiến cổ hủ,thói nhỏ nhen, độc ác của đám thị dân tiểu t sản khiến cho tình máu mủ ruột thịtcũng thành khô héo
C-Tiến trình tổ chức dạy –học:
I-ổn định tổ chức :
II-Kiểm tra bài cũ :
-Văn bản Tôi đi học đợc viết theo thể loại nào ? vì sao ? (Thể loại truyện ngắn- hồitởng; sự kết hợp giữa các kiểu văn bản : tự sự- miêu tả - biểu cảm Nội dung, bốcục, mạch văn và các hình ảnh, chi tiết trong bài đã chứng minh điều đó.)
III-Bài mới :
Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm, tuổithơ của em, tuổi thơ của tôi Ai chả có một tuổi thơ , một thời thơ ấu đã trôi qua vàkhông bao giờ trở lại Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã đợc kể, tả,nhớ lại với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tìnhyêu mẹ
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
-Dựa vào chú thích * trong sgk , em hãy
nêu một vài nét về tác giả, tác phẩm ?
-GV: Nguyên Hồng là một trong những
nhà văn lớn của văn học VN hiện đại
Thời thơ ấu trải nhiều đắng cay đã trở
I-Giới thiệu chung:
1-T/g: Nguyễn Nguyên Hồng
(1918-1982) Quê Nam Định-Là nhà văn của những ngời cùng khổ-Đợc nhà nớc truy tặng giải thởng Hồ Chí
Trang 14thành nguồn cảm hứng trong TP tiểu
thuyết- hồi kí- tự truyện cảm động
Những ngày thơ ấu TP gồm 9 chơng,
mỗi chơng kể một kỉ niệm sâu sắc
Đoạn trích Trong lòng mẹ – do ngời
-Câu chuyện của bé Hồng đợc kể theo
mấy sự việc chính ? Đó là những sự việc
nào ?
-HS đọc phần 1
-Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt ?
(Mồ côi cha mẹ do nghèo túng phải tha
hơng cầu thực Hai anh em Hồng phải
sống với bà cô ruột.)
-Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận bé
Hồng ntn ? (Đơn độc, đau khổ, bất hạnh
và rất đáng thơng)
-Theo dõi cuộc đối thoại giữa ngời cô và
bé Hồng, em hãy cho biết n.v “Cô tôi”
có quan hệ ntn với bé Hồng? (Quan hệ
II-Đọc - Hiểu văn bản
*Bố cục: 2 phần-Tôi đã bỏ đến chứ: Cuộc trò chuyệnvới bà cô
-Còn lại: Bé Hồng gặp mẹ
1-Cuộc trò chuyện với bà cô:
*Bà cô:
Trang 15nói nào ?
-Em có n.x gì về giọng điệu, lời nói của
bà cô ? Giọng điệu và lời nói ấy có tác
dụng gì ?
-Những lời lẽ đó bộc lộ tính cách gì của
bà cô ?
-GV: Bà cô là đại diện cho những thành
kiến , cổ hủ, lạc hậu của XH PK Bà ta
luôn tìm cơ hội để châm chọc, nhục mạ,
để làm tổn thơng tình cảm của Hồng
Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo
hạng ngời chỉ coi trọng đồng tiền, đầy
những thành kiến cổ hủ, thói nhỏ nhen
độc ác khiến cho tình máu mủ ruột rà
cũng thành khô héo
Cuộc trò chuyện chỉ là cái cớ để bà dò
xét tình cảm của bé Hồng, để bà gieo
rắc vào đầu óc đứa cháu những hoài
nghi khiến Hồng khinh miệt và ruồng
rẫy mẹ Bà cô có thực hiện đợc mục đích
của mình không ?
-Trong cuộc đối thoại này, bé Hồng có
nhận ra tâm địa độc ác, xấu xa của bà cô
không ? Em hãy tìm những chi tiết bộc
lộ cảm nghĩ của bé Hồng đối với ngời cô
? (Nhận ra những ý nghĩ cay độc trong
giọng nói và trên nét mặt khi cời rất kịch
của cô tôi Nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ
có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài
nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ
tôi Nhng đời nào lại bị những rắp tâm
-Cô tôi gọi đến bên cời hỏi:
-Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:
-Hai tiếng “em bé” mà cô tôi ngân dài rathật ngọt, thật rõ
-Cô tôi vẫn cứ tơi cời kể các chuyện chotôi nghe
->Lời nói và giọng điệu chứa đựng sự giảdối, mỉa mai , cay nghiệt làm đau lòngngời
=>Là ngời đà bà nham hiểm, tàn nhẫn,hẹp hòi, nhỏ nhen
*Bé Hồng:
Trang 16tanh bẩn xâm phạm đến.)
-Sự độc ác, xấu xa của bà cô đã làm tổn
thơng tâm hồn thơ dại của bé Hồng, làm
bé Hồng vô cùng đau đớn Em hãy tìm
những chi tiết m/tả tâm trạng đau đớn
của bé Hồng khi nói chuyện với ngời
cô ?
-ở đây, phơng thức biểu đạt nào đợc vận
dụng? Tác dụng của phơng thức biểu đạt
cho hoàn cảnh bất hạnh của bé Hồng)
-Khi kể về cuộc đối thoại của ngời cô
với bé Hồng, áac giả đã sử dụng NT
t-ơng phản – Hãy chỉ ra phép tt-ơng phản
đó?
(-Đặt hai tính cách trái ngợc nhau: Tính
cách hẹp hòi, tàn nhẫn của ngời cô ><
tính cách trong sáng, giàu tình yêu
-H/ả ngời mẹ của bé Hồng hiện lên qua
các chi tiết nào ?
-Nớc mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bênmép rồi chan hoà đầm đìa
-Cổ họng tôi nghẹn ứ khóc không ratiếng Giá những cổ tục đã đầy đoạ mẹ tôilà tôi quyết vồ cắn, nhai nghiến nát vụn mới thôi
->Phơng thức biểu cảm bộc lộ trực tiếplàm nổi rõ trạng thái tâm hồn đau đớn,khổ sở của bé Hồng
=>Là đứa trẻ cô đơn, bị hắt hủi nhng tâmhồn vẫn trong sáng, tràn ngập tình yêu th-
ơng đối với mẹ và rất căm ghét cái xấu xa, độc ác
-> NT tơng phản - Làm nổi bật tính cáchnv
2-Bé Hồng gặp mẹ
*Mẹ bé Hồng:
-Mẹ về đem rất nhiều quà bánh
- Vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi, lấy vạt áo
Trang 17ngời mẹ rất yêu thơng con nhng vì hoàn
cảnh túng quẫn quá, mà phải đi tha hơng
cầu thực nơi đất khách quê ngời, để lại
hai anh em Hồng sống bơ vơ giữa sự ghẻ
lạnh cay nghiệt của họ hàng Mặc dù
vậy nhng bé Hồng không hề giận mẹ mà
trái lại bé Hồng vẫn rất thơng mẹ
-Em hãy tìm những chi tiết biểu hiện
tình yêu thg của bé Hồng dành cho mẹ?
thấm nớc mắt cho tôi
-Gơng mặt tơi sáng, đôi mắt trong, nớc damịn, 2 gò má hồng, khuôn miệng xinhxắn
-Hơi quần áo và hơi thở phả ra thơm tholạ thờng
-> Kể kết hợp với tả để biểu cảm làm chohình ảnh ngời mẹ hiện lên vừa cụ thể, vừasinh động, rất gần gũi và cũng rất hoànhảo
=>Bà là ngời mẹ đẹp đẽ, yêu thơng con;
là một ngời PN can đảm, dám vợt lênnhững định kiến khắt khe của XH PK
->Biểu cảm trực tiếp - khơi gợi cảm xúcmãnh liệt
Trang 18-Gv: Nhờ tình yêu thơng ấy mà bé Hồng
thành công trong việc khắc hoạ thế giới
nội tâm NV Qua đó làm nổi bật đợc
tình yêu lớn lao mà chú bé Hồng dành
cho mẹ; đồng thời cũng vạch trần đợc
tâm địa: độc ác, xấu xa của bà cô- Đại
diện cho một hạng ngời vô lơng tâm và
thiếu trách nhiệm với ngời thân
-Sau khi học xong VB này, em rút ra
*Ghi nhớ: sgk (21)
-Biết yêu thơng , chia sẻ và cảm thông
đối với những ngời không may gặp phảih/c bất hạnh
*Luyện tập :
-Yêu thơng, quí trọng và cảm phục bảnlĩnh của bé Hồng
-Thơng cảm, xót xa với tuổi thơ cay đắng
đầy bất hạnh của bé Hồng
IV- Hớng dẫn học bài
-Học thuộc Ghi nhớ , làm câu 5 (20)
-Soạn bài: Tức nớc vỡ bờ (Đọc VB, đọc chú thích, trả lời câu hỏi trong phần Đọc– Hiểu VB)
D-Rút kinh nghiệm :
Trang 19………
………
………
………
………
Trang 20Tiết: 7
Soạn : …/8/08
Giảng:…/8/08
Bài 2-Tiết 3
A-Mục tiêu bài học :
-Giúp HS hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơngiản
-Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đãhọc nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, giúp ích cho việc họcvăn bản làm văn
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: bảng phụ
-Những điều cần lu ý: Cơ sở của trờng từ vựng là tính hệ thống của từ vựng về mặtngữ nghĩa Từ vựng là một hệ thống bao gồm nhiều tiểu hệ thống Một tiểu hệthống lại chia thành nhiều hệ thống nhỏ hơn Mỗi tiểu hệ thống, mỗi hệ thống nhỏtrong một tiểu hệ thống đều làm thành một trờng từ vựng
C-Tiến trình dạy – học :
I-ổn định lớp:
II-Kiểm tra bài cũ
-Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? (Là sự khái quát có mức độ từ nhỏ
Ngoài cấp độ kq của nghĩa từ ngữ, các từ này còn có 1 điểm chung nữa Đó là
điểm chung gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp c/ta trả lời đợc câu hỏi đó
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
Trang 21-Các từ in đậm dùng để chỉ đối tợng là
ngời, động vật hay sự vật? Tại sao em
biết đợc điều đó? (Chỉ ngời- vì các từ ấy
đều nằm trong những câu văn cụ thể, có ý
nghĩa xác định, nó là tập hợp từ)
-Nét chung về nghĩa của nhóm từ này là
gì? (Chỉ bộ phận của cơ thể con ngời )
-GV: nét chung về nghĩa, chỉ bộ phận của
cơ thể con ngời của nhóm từ: mặt, mắt,
gò má, đùi, đầu là trờng từ vựng
-Em hiểu thế nào là trờng từ vựng?
-Do h/tợng nhiều nghĩa, 1 từ có thể thuộc
nhiều trờng từ vựng khác nhau không?
-VD: sgk
c-Do h/tợng nhiều nghĩa, một từ có thểthuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau.-VD: sgk
Trang 22-Cách chuyển trờng từ vựng trong thơ văn
-Vì sao em biết những từ này thuộc trờng
từ vựng ngời ruột thịt? (vì những từ này
đều có 1 nét chung về nghĩa là chỉ qh ruột
thịt, nên nó thuộc trờng từ vựng ngơì ruột
d-Trong thơ văn, trong c/s hàng ngày,
ng-ời ta thờng dùng cách chuyển trờng từvựng để tăng thêm tính NT của ngôn từ
và k/năng diễn đạt
-VD: sgk
II-Luyện tập : 1.Bài 1(23)
Trờng từ vựng ngời ruột thịt ở v/b Tronglòng mẹ: Thầy, mẹ, cô, em, mợ, cậu, con
2.Bài 2 (23)
a.Dụng cụ đánh bắt thuỷ sảnb.Dụng cụ để đựng đồ dùng gia đình hoặccá nhân
c.Hoạt động của chând.Trạng thái tâm lí của con ngờie.Tính cách của ngời
Trang 23-XÕp c¸c tõ: mòi, tai, nghe, thÝnh, ®iÕc
th¬m, râ vµo trêng tõ vùng khiÕu gi¸c,
Trang 24Tiết: 8
Soạn :…/8/08
Giảng:…/8/08 Bài 2-Tiết 4
Tập làm văn : Bố cục của văn bản
A-Mục tiêu bài học: giúp HS
-Nắm đợc bố cục văn bản , đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thânbài
-Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp đối tợng và nhận thức của ngời
C-Tiến trình tổ chức dạy-học:
I-ổn định lớp:
II-Kiểm tra bài cũ :
-Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
-Tính thống nhất về chủ đề đợc thể hiện ở những phơng diện nào? Làm thế nào để
có thể viết 1 văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề?
Yêu cầu: Trả lời dựa vào Ghi nhớ –sgk (12)
III-Bài mới:
ở lớp 7, các em đã đợc về bố cục và mạch lạc trong vb Các em đã nắm đợc
vb gồm 3 phần: MB-TB-KB và chức năng n/vụ của chúng Bởi vậy bài hôm naynhằm ôn lại những k/thức đã học, đồng thời đi sâu hơn tìm hiểu cách sắp xếp tổchức nd phần thân bài
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
-HS đọc vb Ngời thầy đạo cao đức trọng
-V/bản trên có thể chia làm mấy phần?
Chỉ ra các phần đó ?- Hãy nêu n/v của
từng phần trong v/b trên ?
I-Bố cục của văn bản
-VB Ngời thầy đạo cao đức trọng: có bốcục 3 phần:
+MB: GT kq về VCA -> nêu ra chủ đề.+TB: kể về việc CVA là ngời tài cao- làngời đức trọng -> trình bầy các khía cạnh
Trang 25-Phân tích mối quan hệ giữa các phần
trong vb trên? (Phần MB g/thiệu nv, phần
TB làm rõ nv và phần KB là nhấn mạnh
thêm về nv)
-Em hiểu bố cục của v/b là gì?
-Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Đó
là những phần nào?
-Nhiệm cụ của từng phần là gì?
-Các phần của văn bản quan hệ với nhau
ntn?
-Gv:Bố cục của vb thờng gồm 3 phần:
MB – TB – KB Đây là kiểu bố cục
phổ biến cho nhiều loại vb khác nhau
Riêng vb điều hành (đơn từ, báo cáo, biên
bản) thì tên gọi 3 phần của bố cục có
khác: phần đầu, phần chính và phần cuối
Tuy nhiên trong thực tế có 1 số loại vb
không hoàn toàn tuân thủ theo bố cục 3
phần Nhất là đối với loại vb thuộc lĩnh
vực v/học NT: có thể theo 1 bố cục khác,
hoặc không cần MB (KB).V/dụ 1 bài thơ
thất ngôn bát cú Đờng luật lại có bố cục 4
phần: đề- thực- luận- kết (khai-
thừa-chuyển- hợp)
-Phần thân bài của văn bản Tôi đi học của
Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào?
Các sự kiện ấy đợc sắp xếp theo thứ tự
-Mqh giữa các phần: Mỗi phần có 1 NDriêng nhng các nd đó có qh với nhau trgv/b (đều hớng vào chủ đề và cùng làmsáng tỏ chủ đề)
II-Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
-Phần TB của:
+VB Tôi đi học:
Cảm xúc đợc sắp xếp theo trình tự th/gian
Trang 26nào? (Sắp xếp theo sự hôì tởng những kỉ
niệm về buổi tựu trờng đầu tiên của t/g
Các cảm xúc lại đợc sắp xếp theo thứ tự
thời gian: những cảm xúc trên đờng đến
trờng, khi đến trờng và khi vào trg lớp
học – Sắp xếp theo sự liên tởng đối lập
những cảm xúc về cùng một đối tợng:
con đg, ngôi trg )
-Văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên
Hồng chủ yếu trình bày diễn biến tâm
trạng của bé Hồng Hãy chỉ ra những
diễn biến tâm trạng của cậu bé trong
phần thân bài? Em có n.x gì về cách sắp
xếp đó? (-Tình thơng mẹ và thái độ căm
ghét cực độ những cổ tục đã đầy đoạ mẹ
mình của cậu bé Hồng khi nghe bà cô cố
tình bịa chuyện nói xấu mẹ em -Niềm
vui sớng cực độ của cậu bé Hồng khi ở
trong lòng mẹ -> sắp xếp theo sự phát
triển của sự việc)
-Khi tả ngời, vật, con vật, phong cảnh
em sẽ lần lợt miêu tả theo trình tự nào?
Hãy kể 1 số trình tự thờng gặp mà em
biết ? ( Có thể sắp xếp theo trình tự thơì
gian-không gian: tả phong cảnh; chỉnh
thể- bộ phận: tả ngời, vật, con vật; hoặc
tình cảm ,cảm xúc: Tả ngời)
-Phần thân bài của văn bản Ngời thầy đạo
cao đức trọng nêu các sự việc để thể hiện
chủ đề “ Ngời thầy đạo cao trọng” Hãy
cho biết cách sắp xếp các sự việc ấy?
(TB:-Các sự việc nói về CVA
là ngời tài cao, là ngời đạo đức- đợc h/trò
kính trọng -> các sự việc đợc trình bầy
theo lô gíc: n/nhân- kết quả)
– không gian
Theo sự phát triển của s/việc
+VB Ngời thầy đạo cao đức trọng:
Trình bầy theo mqh nhân- quả
Trang 27-Hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần
Đợc sắp xếp theo trình tự thời không gian, theo sự phát triển của sự việchay theo mạch suy luận
gian-* Ghi nhớ: sgk (25) III-Luyện tập : Bài 1 ( 26):
a-Trình bày ý theo thứ tự không gian:
Từ xa- đến gần- đến tận nơi- đi xa dần:-Giới thiệu đàn chim từ xa
-M/tả đàn chim từ gần đến tận nơi (bằngnhững q/s mắt thấy tai nghe, xen với m/tả
là c/xúc và những liên tởng, ss.)-ấn tợng về đàn chim từ gần đến xa
b-Trình bày ý theo thứ tự thời gian:
-Miêu tả Ba Vì vào t/gian về chiều- lúchoàng hôn
IV-Hớng dẫn học bài :
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2 –sgk ( 27)
-Đọc bài: Xây dựng đ/v trong v/b (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)
Trang 28-Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của XH đơng thời và tình cảm
đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong XH ấy; cảm nhận đợc cái quy luậtcủa hiện thực: có áp bức , có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềmtàng của ngời PN
-Thấy đợc những nét đặc sắc trong NT viết truyện của t/g
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lu ý: Qua Tắt đèn thấy đợc thái độ yêu ghét rạch ròi, dứt khoát,sâu sắc và nhất quán của t/g Ông thật sự là tri âm của ngời nông dân, thật sự trântrọng họ
C-Tiến trình tổ chức dạy-học:
I-ổn định tổ chức:
II-Kiểm tra:
-Nêu những nét đặc sắc về nội dung và NT của văn bản Trong lòng mẹ?
Yêu cầu: dựa vào ghi nhớ
III-Bài mới:
Tình cảnh khổ cực tối tăm của ngời nông dân trong cái XH thối nát trớc cm/8
từ lâu đã trở thành đề tài chủ yếu và tâm huyết của nhiều nhà văn hiện thực, trong
đó có NTT Bằng lời văn trung thực, cảm động cùng cách tạo dựng đợc những tìnhhuống truyện đặc sắc, NTT đã khiến cho Tắt đèn trở thành 1 t/p có giá trị trongdòng văn học hiện thực 1930 -1945 Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích Tứcnớc vỡ bờ – trích tiểu thuyết Tắt đèn của NTT
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
-Dựa vào chú thích*, em hãy giới thiệu
-Là học giả uyên bác, là nhà báo tiến bộ
Trang 29-Hs đọc phần tóm tắt truyện.
-Em hãy nêu xuất xứ của đoạn trích?
-Hd đọc: Làm rõ không khí hồi hộp,
k/trơng, căng thẳng ở đoạn đầu; bi hài,
sảng khoái ở đoạn cuối
-Hs đọc phân vai
-Hd tóm tắt đ/trích: Chị Dậu đã phải dứt
ruột bán con mà vẫn không đủ tiền nộp
su cho chồng Anh Dậu đang ốm cũng
bị bọn tay sai lôi ra đình, đánh cho dở
sống dở chết Đợc bà hàng xóm cho bát
gạo, chị Dậu vừa nấu xong nồi cháo thì
cai lệ và ngời nhà lí trởng ập đến Mặc
dầu chị Dậu hết lời van xin, cai lệ vẫn
toan hành hạ anh Dậu Chị Dậu xông
vào can thì bị cai lệ đánh và chị đã túm
cổ đẩy tên này ngã chỏng quèo Ngời
-Khi bọn sai nha sông vào nhà, tình
cảnh của gđ chị Dậu ntn ? (Nhà nghèo
vào loại “nhất nhì trg hạng cùng đinh”,
-Còn lại: Chị Dậu đối với bọn tay sai
1-Chị Dậu đối với chồng:
Trang 30chết từ năm ngoái nên anh D bị đánh,
trói, ốm thập tử nhất sinh và 2 đứa con
nhỏ, đứa còn bế trên tay Anh D vừa đợc
cứu chữa tỉnh lại, bng bát cháo đa lên
miệng cha kịp húp thì ngời nhà lí trởng
rất chu đáo, tận tình Em hãy tìm những
chi tiết nói lên điều đó ?
-Qua lời nói và cử chỉ của chị Dậu, em
thấy chị Dậu là ngời ntn ?
-Khi kể về sự việc chị Dậu chăm sóc
chồng giữa vụ su thuế, tg đã dùng bp
t-ơng phản Em hãy chỉ ra phép t/phản đó
và nêu t/d của nó ? (Tơng phản giữa h/a
tần tảo dịu hiền, ấm áp tình làng nghĩa
xóm với không khí căng thẳng đầy đe
doạ của tiếng trống, tiếng tù và thúc
thuế ở đầu làng-Làm nổi
-Gv: Đối với chồng con và làng xóm thì
chị D là ngời PN dịu dàng, đôn hậu còn
đối với bọn tay sai thì sao ?
-Bọn tay sai đợc nói đến trong văn bản
này là những tên nào ? (cai lệ và ngời
nhà lí trởng)
-Cai lệ là chức danh gì ? (là tên chỉ huy
-Chị Dậu rón rén bng 1 bát cháo lớn đếnchỗ chồng nằm: -Thầy em hãy cố ngồidậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột
-Rồi chị đón lấy cái Tửu ngồi xuống đó
nh có ý chờ xem chồng chị ăn cóngon miệng hay không
=> Chị Dậu là ngời PN đảm đang, dịu hiền hết lòng yêu thơng chồng con ->Phép tơng phản –
Làm nổi bật tình cảnh khốn quẫn củangời nông dân nghèo dới ách bóc lột tànnhẫn của c/độ pk
2-Chị Dậu đối với bọn tay sai:
*Cai lệ:
Trang 31-Ngòi bút hiện thực của NTT đã khắc
hoạ h/a cai lệ bằng những chi tiết điển
nv cai lệ đợc khắc hoạ hết sức nổi bật,
sống động có giá trị điển hình rõ rệt
-Vì sao hắn chỉ là 1 tên tay sai mạt hạng
mà lại có quyền đánh trói ngời vô tội vạ
nh vậy ? (vì hắn đại diện cho nhà nớc,
nhân danh phép nớc để h/đ)
-Thông qua nv cai lệ, em hiểu gì về xh
đg thời ? (Là xh đầy rẫy bất công, tàn
ác, vô nhân đạo có thể gieo hoạ xuống
-Gõ đầu roi xuống đất, thét, trợn ngợc 2con mắt, quát, hầm hè ->Thái độ hốnghách
-Đùng đùng giật phắt cái thừng, chạysầm sập, bịch luôn vào ngực chị D, sấn
đến để trói anh D, tát vào mặt chị D
đánh bốp ->Hành động vũ phu, côn đồ-Thằng kia ! Ông tởng mày chết đêmqua, còn sống đấy à ?, ông sẽ dỡ cả nhàmày đi, chửi mắng thôi à !-> Lời nóihách dịch, vô văn hoá
->Lựa chọn các chi tiết điển hình về bộdạng, lời nói, h/đ để khắc hoạ rõ néttính cách nv
=>Là kẻ hống hách, thô bạo, không cònnhân tính
Trang 32ngời dân lơng thiện bất cứ lúc nào)
-Gv: Vì vậy, có thể nói, tên cai lệ vô
danh không chút tình ngời- Hắn là hiện
thân đầy đủ, rõ rệt nhất của tr/tự th/dân
tự hạ mình xuống trớc 2 tên tay sai –
chị cố van xin để chồng khỏi bị đánh
->S/d p/thức t/sự kết hợp với m/tả đểb/c; lựa chọn các chi tiết điển hình về cửchỉ, lời nói, h/đ; m/tả diễn biến tâm líphù hợp; s/d h/a tơng phản – góp phầntạo nên nv chị D vừa chân thực, vừasống động, lại vừa có sức b/c
Trang 33-Những chi tiết trên đã cho ta thấy đc
những đ/điểm nổi bật nào của chị D ?
-Gv: Đ/trích cho ta thấy rõ t/cách nv chị
D: mộc mạc, hiền dịu, khiêm nhờng,
nhẫn nhục chịu đựng nhng không yếu
đuối mà trái lại vẫn có sức sống mạnh
mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm
tàng; khi bị đẩy tới đờng cùng, chị đã
vùng dậy chống trả quyết liệt, thể hiện 1
thái độ hiên ngang, b/khuất H/đ của chị
tuy chỉ là bột phát và về căn bản cha
giải quyết đợc gì, tức là chị vẫn bế tắc
Nhng có thể tin rằng khi có a/s cm rọi
tới, chị sẽ là ngời đi hàng đầu trong
muốn bày tỏ thái độ gì ?
-Em hiểu ntn về nhan đề “Tức nớc vỡ
bờ” ? Theo em nh vậy có thoả đáng
không ? Vì sao ?
=>Là ngời dịu dàng, cứng cỏi, giàu lòngyêu thơng và tiềm tàng tinh thần phảnkháng áp bức
*Ghi nhớ: sgk (33 )
-Thái độ của nhà văn:
+Tố cáo sự dã man, độc ác của xh pk.+Cảm thông sâu sắc với nỗi thống khổcủa ngời nông dân và cổ vũ tinh thần
đ/tr phản kháng của họ
*Luyện tập:
-Tức nớc: Là sự áp bức tàn nhẫn của têncai lệ đối với chị D
-Vỡ bờ: Là sự vùng lên của chị D khikhông thể chịu đựng đc Đó chính là quiluật có áp bức có đ/tr
IV-Hớng dẫn học bài:
-Học thuộc ghi nhớ, kể tóm tắt đ/trích
Trang 34-Soạn bài: Lão Hạc (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trong phần
A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câutrong đoạn văn và cách trình bày nội dung đv
-Viết đợc các đv mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
-Một bài văn thông thờng gồm mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần?
-Trình bày cách sắp xếp nội dung phần TB của 1văn bản?
Yêu cầu: Dựa vào ghi nhớ để trả lời
Trang 35-HS đọc văn bản
-Vb trên gồm mấy ý ? Mỗi ý đc viết
thành mấy đv ? (2 ý, mỗi ý đợc viết
thành 1 đv)
-Em thờng dựa vào dấu hiệu hình thức
nào để nhận biết đv (bắt đầu bằng chữ
viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng
dấu chấm xuống dòng)
-Hãy khái quát các đ/điểm cơ bản của
đv và cho biết thế nào là đv ?
-Tìm câu then chốt (Câu chủ đề) của đv
thứ 2 ? Tại sao em biết đó là câu chủ đề
trong đv ?
-Em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là
gì ? Chúng đóng vai trò gì trong vb?
-Hs đọc ghi nhớ 2
-Nội dung đoạn văn có thể đợc trình bày
bằng nhiều cách khác nhau Hãy phân
tích và so sánh cách trình bày ý của hai
đoạn văn trong văn bản trên?
+Đoạn 1 có câu chủ đề không?
+Yếu tố nào duy trì đối tợng trong đoạn
văn? (từ ngữ chủ đề)
+Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong
đoạn văn ntn? (qh bình đẳng với nhau)
+Nội dung của đv đợc triển khai theo
trình tự nào? (các ý đợc lần lợt trình bày
trong các câu bình đẳng với nhau)
I-Thế nào là đoạn văn:
+Về nội dung: thờng biểu đạt một ý
-Câu chủ đề đoạn 2: Tắt đèn là tp tiêubiểu nhất của NTT ->mang ý nghiã k/qcủa cả đv
2-Cách trình bày nội dung đoạn văn:
-Đoạn 1:
+Không có câu chủ đề
+Có từ ngữ chủ đề để duy trì đ/tg
Trang 36-Gv: cách viết nh đoạn 1 đợc gọi là:
+Câu chủ đề của đoạn thứ 2 đặt ở vị trí
nào?
-ý của đv này đợc triển khai theo trình
tự nào ? (câu chủ đề ở đầu đoạn nêu ý
chính Các câu tiếp theo cụ thể hoá ý
-Nội dung của đoạn văn đợc trình bày
theo trình tự nào ? (ý chính nằm trong
câu chủ đề ở cuối đoạn, các câu phía
+Câu chủ đề: đặt ở đầu đoạn
+Trình bầy theo lối diễn dịch
-Đoạn 3:
+Câu chủ đề: đặt ở cuối câu
+Trình bày theo lối qui nạp
*Ghi nhớ: sgk (36 ) III-Luyện tập : 1.Bài 1 (36):
Trang 37Bài 3- Tiết 3,4
Tlv: Viết bài tập làm văn số 1 văn tự sự
A-Mục tiêu bài học:
-Qua bài viết, ôn lại cách viết văn bản tự sự, chú ý tả ngời, kể việc, kể những cảmxúc trong tâm hồn mình
-Luyện viết bài văn, đoạn văn theo trình tự 4 bứơc đã học ở lớp 7
-Kể theo ngôi thứ nhất hoặc thứ 3
-Trình tự: +Thời gian kết hợp với không gian
+Theo diễn biến của sự việc
+Theo diễn biến tâm trạng
-Kỉ niệm khi ở nhà chuẩn bị cho ngày khai trờng
-Kỉ niệm trên đờng đến trờng
-Kỉ niệm trong buổi lễ khai giảng đầu tiên
Trang 38-KØ niÖm trong buæi häc ®Çu tiªn.
Trang 39-Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua
đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nôngdân Việt Nam trớc CM/8
-Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao: thơng cảm đến xót xa và thật sựtrân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
-Bớc đầu hiều đựơc đặc sắc NT truyện ngắn Nam Cao: khắc hoạ nhân vật tài tình,cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí và trữ tình
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lu ý: Để cảm nhận đợc những đặc sắc của truyện , việc đọc diễncảm đóng vai trò quan trọng Cần hớng dẫn hs chú ý đến giọng điệu biến hoá đadạng của t/p
C-Tiến trình tổ chức dạy – học:
I-ổn định tổ chức:
II-Kiểm tra:
-Phân tích h/ả chị Dậu trong đoạn trích Tức nớc vỡ bờ ?
-Nêu những nét nổi bật về nội dung và NT của đoạn trích ?
III-Bài mới:
Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc của nền vh Vn gđ 1930-1945 T/g đã vẽnên trg t/p của mình bộ mặt nông thôn VN trc CM/8 tiêu điều xơ xác vì đói khổ.Cái đói gậm nhấm nhân cách con ngời Nhng trg cảnh nghèo đói thê thảm đó,những p/c đẹp đẽ của ngời nông dân vẫn tồn tại và âm thầm toả sáng Một trgnhững t/p thể hiện cái nhìn sâu sắc của Nam Cao là truyện ngắn Lão Hạc
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
-Dựa vào chú thích*, em hãy nêu 1 vài
nét về t/g Nam Cao ?
I-Giới thiệu chung:
1-Tác giả: Nam Cao (1915-1951), quê
Đại Hoà- Lí Nhân- Hà Nam
-Là nhà văn x/sắc mà tên tuổi gắn liềnvới trào lu vh h/thực p/phán trc CM/8 -Chuyên viết về những ngời nông dânnghèo đói bị vùi dập và những ngời tríthức tiểu t sản sống mòn mỏi, bế tắc trg
xh cũ
-Truyện của ông thấm đợc một tinh thần
Trang 40-Em hãy nêu xuất sứ của t/p Lão Hạc ?
H/dẫn đọc: chú ý phân biệt các giọng
đọc: giọng n.v ông giáo (ngời kể
chuyện) :đọc với giọng chậm, buồn ,
cảm thông, xót xa đau đớn và suy t
Giọng Lão Hạc : khi đau đớn, ân hận,
dằn vặt, khi năn nỉ giãi bày, khi chua
chát mỉa mai
-Hs đọc phân vai
-Giải thích từ khó
-Hd hs tóm tắt t/p: Lão Hạc là ngời
hàng xóm của ông giáo Lão có ngời
con trai đi phu đồn điền cao su Lão
sống với con chó vàng – kỉ vật của con
trai lão để lại Mặc dù h/c khó khăn,
nh-ng lão đã từ chối mọi sự giúp đỡ của
ông giáo và quết không xâm phạm vào
mảnh vờn để giành cho con Lão bán
con chó, tự trù liệu đám ma của mình và
sau đó lão tự tử bằng bả chó
-Ta có thể chia ND chính của t/p thành
mấy phần ? Mỗi phần từ đâu đến đâu ?
ý của từng phần ?
-Câu chuyện đc kể từ nv nào ? Kể theo
ngôi thứ mấy? (Kể từ nv ông giáo- ngôi
thứ nhất)
Gv: Nhờ cách kể này mà câu truyện trở
nên gần gũi, chân thực T/g nh kéo ngời
đọc cùng nhập cuộc, cùng sống, cùng
nhân đạo sâu xa
2-Tác phẩm:
-Lão Hạc (1943) là một trong nhữngtruyện ngắn xuất sắc của Nam Cao viết