1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án GA VAN 10

186 473 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

được miêu tả trong văn học, nhân vật có tên tuổi ngoại hỡnh, hành động, lời nói...và tự sự.. - Viết văn bản tóm tắc bằng lời văn của mình để giới thiệu nhân vật, nêu rõ các hành động, lờ

Trang 1

Giáo án số: 01 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 34

Tên bài giảng: 35

TểM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Hiểu và túm tắt được văn bản tự sự theo nhân vật chính

- Biết cỏch túm tắt văn bản tự sự theo nhõn vật chớnh

- Có thái độ yêu thích môn làm văn

1

2

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra:

Đọc thuộc lũng bài thơ “CẢNH NGÀY Hẩ” và nêu tư tưởng chủ đạo của bài thơ?

III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phương tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phương pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của gviên và học sinh

I Mục đích - yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo

nhân vật chính:

1 Mục đích:

Trong cuộc sống, việc tóm tắt văn bản tự sự phục vụ

nhiều mục đích khác nhau Thường chúng ta tóm tắt để

dễ dàng ghi nhớ, để hiểu và đánh giá nội dung văn bản

Cũng có khi tóm tắt để ghi chép làm tài tài liệu, làm dẫn

chứng trong bài văn hoặc để kể lại cho người khác nghe,

để minh hoạ cho một ý kiến nào đó của mình

2 Yờu cầu:

- Bản tóm tắt phải ngắn gọn nhưng vẫn đảm bảo được nội

dung cơ bản hoặc những đặc điểm, những mốc quan

trọng trong cuộc đời của nhân vật chính

- Bản tóm tắt cũng phải được trình bày theo một bố cục

rõ ràng, chính xác theo những yêu cầu chung của văn tự

sự

II Cỏch túm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính.

* Nhân vật văn học là ai ?

- Nhân vặt văn học : Là hỡnh tượng con người (con

người, cây cỏ, loài vật ) được miêu tả trong văn học,

nhân vật có tên tuổi ngoại hỡnh, hành động, lời nói và

tự sự

* Mục đích của việc tómtắt văn bản tự sự?

HS đọc SGK

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Trang 2

cú mối quan hệ với nhõn vật khỏc,cú nhõn vật chớnh và

nhõn vật phụ

* Về Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng

Thuỷ:

a) Trong truyện này, có thể xác định An Dương

Vương và Mị Châu là hai nhân vật chính (tuy xét về trò

quan trọng thì An Dương Vương nổi bật hơn) Hai nhân

vật này xuất hiện ở hầu hết các sự việc chính của câu

chuyện Hơn thế nữa, họ còn là những “mắt xích” quan

trọng quyết định chiều hướng phát triển của cốt truyện

b) Tóm tắt Truyện An Dương Vương và Mị

Châu-Trọng Thuỷ theo nhân vật An Dương Vương:

Vua An Dương Vương nước Âu lạc họ tên là Thục

Phán Vua cho xây thành ở đất Việt Thường nhưng hễ

đắp tới đâu lại lở tới đấy Một hôm có cụ già từ phương

đông tới nói: Sẽ có sứ Thanh Giang đến giúp vua xây

thành

Hôm sau vua mừng rỡ cho người ra đón mới biết sứ

Thanh Giang là một con rùa vàng

Thành xây nửa tháng thì xong, vững chãi và kiên cố

Trước khi về biển, rùa vàng còn tháo vuốt đưa cho nhà

vua là lẫy nỏ thần chống giặc Có thành cao, hào sâu lại

có nỏ thần, vua Thục rất nhiều lần đã đánh cho quân của

Triệu Đà đại bại

Đà không dám đối chiến, bèn xin hoà và cho con trai

là Trọng Thuỷ sang cầu hôn Vua đồng ý gả con gái cho

Mị Châu, lại cho cả Trọng Thuỷ ở lại Loa Thành làm rể

Có được cơ hội tốt, Trọng Thuỷ bên dụ dỗ Mị Châu cho

xem nỏ thần rồi đánh tráo ngay lẫy nỏ

Quân Triệu Đà phá được nỏ thần bèn ồ ạt tất công

An Dương Vương trong khi ấy cậy có nỏ Liên Châu vẫn

điềm nhiên ngồi đánh cờ, không bố phòng gì cả Loa

Thành bị vỡ, Vua Thục bèn mang theo con gái chạy

xuống phía Nam Thế nhưng cùng lúc ấy Trọng Thuỷ lại

theo dấu lông ngỗng mà Mị Châu rắc ở đường đuổi theo

Cùng đường, lại nghe sứ Thanh Giang nhắc nhở “Giặc ở

ngay sau nhà vua đó”, An Dương Vương bèn tuốt kiếm

chém Mị Châu rồi cầm rừng tê bảy tấc rẽ nước đi xuống

biển

c) Tóm tắt truyện theo nhân vật Mị Châu:

Mị Châu là con gái của Vua nước Âu Lạc, An Dương

Vương Thục Phán Nhân việc Triệu Đà thua trận xin cầu

hoà và muốn được cho con trai sang ở rể, nàng được vua

cha thuận ý gả cho Trọng Thuỷ

Mị Châu rất mực yêu chồng lại ngây thơ khờ dại nên

đã vô ý đem bí quyết nỏ thần ra nói với người chồng gián

13 Cho học sinh đọc lại vănbản : An Dương Vương

và Mị Châu Trọng Thuỷ

Túm tắt truyện dựa theonhõn vật An DươngVương?

Chốt ý

Túm tắt truyện dựa theonhõn vật Mị Châu?

Học sinhtúm tắtvăn bảntheo sựhướngdẫn củaGV

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Trang 3

điệp Có được nỏ thần, Trọng Thuỷ muốn xin về, Mị

Châu lại nói : Sau này, nếu có gặp cảnh biệt li thì cứ theo

dấu chiếc áo lông ngỗng của thiếp mà tìm

Thuỷ về nhà, rồi cùng cha đem đội quân sang đánh

Loa Thành đại bại, Mị Châu theo cha chạy xuống phương

nam nhưng vừa đi nàng lại vừa sắc lông ngỗng làm dấu

cho Trọng Thuỷ Chạy ra bờ biển vua cha nổi giận tuốt

gươm ra chém.Trước khi chết, Mị Châu còn khấn: Nếu có

lòng phải nghịch thì khi chết đi nguyện biến thành cát

bụi, bằng không thì xin được biến thành châu ngọc để rửa

sạch mối nhục thù Mị Châu chết, máu nàng chảy xuống

biển, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu Xác nàng

được Trọng Thuỷ đêm về mai táng ở Loa Thành, Trọng

Thuỷ thương nhớ Mị Châu, sau đó cũng lao đầu xuống

giếng mà chết Người đời sau mò được ngọc ở biển Đông

đem về giếng ấy mà rửa thì ngọc càng thêm sáng

* Cỏch túm tắt:

Để tóm tắc tác phẩm tự sự theo nhân vật chính cần:

- Xác định mục đích tóm tắt (tóm tắt phục vụ mục

đích gì? Hơn nữa có tác phẩm có thể có nhiều nhân vật

chính nên có thể có rất nhiều cách tóm tắt khác nhau)

- Đọc kĩ văn bản để xác định nhân vật chính (những

nhân vật xuất hiện nhiều và có vai trò quyết hướng tới sự

phát triển hoặc đổi thay chiều hướng truyện) Đặt nhân

vật này trong mối quan hệ vợi các nhân vật khác và diễn

biến các sự việc trong cốt truyện để dễ dàng tóm tắt hay

lược bỏ

- Viết văn bản tóm tắc bằng lời văn của mình để giới

thiệu nhân vật, nêu rõ các hành động, lời nói, tâm trạng

của nhân vật theo diễn biến của cốt truyện (để khắc hoạ

nhân vật, có thể kết hợp trích dẫn nguyên văn một số từ

ngữ, câu văn trong tác phẩm)

- Kiểm tra lại và sửa chữa văn bản tóm tắt cho phù

hợp với mục đích và yêu cầu của việc tóm tắt

*Ghi nhớ - SGK.

III Luyện tập :

* Bài tập 1.

a) Bản túm tắt (1) => Túm tắt toàn bộ câu chuyện để

giúp người đọc nhớ và hiểu văn bản

- Bản tóm tắc (2) : chàng Trương đi đánh giặc kịp

nữa => Dùng làm dẫn chứng để làn sáng tỏ một ý kiến

b) Bản túm tắt (1) và (2) khỏc nhau

- Bản tóm tắc (1) tóm tắc đầy đủ câu chuyện Bản tóm tắc

(2) chỉ lựa chọn một số sự việc, chi tiết tiêu biểu phục vụ

cho việc làm sáng rỏ một ý kiến

6

Chốt ý

Hướng dẫn học sinh vềnhà tóm tắt truyện AnDương Vương và TấmCám

Y/c HS đọc Ghi nhớ

-SGK

Hướng dẫn học sinh làmbài tập luyện tập

Nghe, ghi chép

HS đọc

Ghi nhớ

- SGK.

Suy nghĩ, làm BT, sửa chữa bổsung

Trang 4

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

- Mục đích - yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân

vật chính

- Cách tóm tắc văn bản tự sự theo nhân vật chính

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,

khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Củng cố: Học sinh làm các BT còn lại SGK.

- Soạn bài LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

- Phương pháp:………

- Phương tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:……….

Ngày 05 tháng 12 năm 2010

THÔNG QUA TRƯỞNG KHOA GIÁO VIÊN SOẠN

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Trang 5

Giáo án số: 02 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 35

Tên bài giảng: 36

LUYỆN TẬP TểM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Hiểu và túm tắt được văn bản tự sự theo nhân vật chính

- Biết cách tóm tắt văn bản tự sự theo nhõn vật chớnh

- Có thái độ yêu thích môn làm văn

1

2

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra:

+ Mục đích - yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhõn vật chớnh?

+ Cỏch túm tắt văn bản tự sự theo nhõn vật chớnh?

III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phương tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phương pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của gviên và học sinh

III Luyện tập:

* Bài tập 2: Tóm tắt Truyện An Dương Vương và Mị

Châu - Trọng Thuỷ theo nhân vật Trọng Thuỷ:

Triệu Đà nhiều lần cất quân đánh sang Âu Lạc những

điều thất bại bèn sai con trai sang hỏi Mị Châu để cầu

hoà Sau khi An Dương Vương đồng ý gả Mị Châu,

Trọng Thuỷ xin ở lại Loa Thanh để chờ có cơ hội dò xét

“bí quyết’ đánh giắc của An Dương Vương Một hôm

trong khi nói chuyện, Trọng Thuỷ dỗ Mị Châu cho xem

trộm nỏ thần Xem xong, Thuỷ ngầm làm một cái lẫy nỏ

khác thay vuốt vàng rồi xin phép Thục Phán được về

phương bắc thăm cha Trước khi ra đi, Trọng Thuỷ còn

cùng với Mị Châu hứa hẹn: nếu sau này lỡ chẳng may li

tán thì cứ theo dấu lông ngông rứt ra từ chiếc áo của Mị

Châu mà tìm

Trọng Thuỷ về phương Bắc chế nỏ rồi cùng cha kéo

quân xuống phương Nam Thế quân đang mạnh lại gặp

lúc An Dương Vương có ý chủ quan nên chẳng mấy chốc

quân của Trọng Thủy đã chiếm được Loa Thành Không

thấy vợ ở trong thành, Thuỷ tức tốc phi ngựa theo dấu

15 Hướng dẫn học sinhlàm bài tập 2 phầnluyện tập

Chốt ý

HS đọc SGK

Suy nghĩ, làm BT

Sửa chữa

bổ sung

Nghe, ghi chép

Trang 6

lông ngỗng mà đuổi theo Thế nhưng đến sát bờ biển,

Thuỷ đã thấy Mị Châu đã chết tự bao giờ Trọng Thuỷ

ôm xác Mị Châu đem về Loa Thành an táng Một hôm

trong khi đi tắm, Trọng Thuỷ nhìn thấy bóng dáng Mị

Châu dưới nước bèn cứ thế lao đầu xuống giếng mà chết

Người đời sau đồn rằng đem nước ở giếng này mà rửa

ngọc minh châu thi thấy ngọc cứ ngày một sáng thêm lên

* Bài tập 3: Tóm tắt truyện Tấm Cám theo nhân vật Tấm

(hoặc Cám):

a) Tóm tắt truyện theo nhân vật Tấm:

Tấm mồ côi cha từ nhỏ Cô phải sống cùng với mụ

dì ghẻ và cô em gian ác Trong mọi việc, Tấm luôn là

người phải chịu thiệt thòi Đi bắt tôm bắt tép, Tấm bị

Cám lừa trút hết giỏ tép đầy Tấm nuôi được con cá

Bống, mẹ con Cám lại lừa giết thịt ăn Ngày nhà vua mở

hội, mụ dì nghẻ lại lấy gạo và thóc trộn lẫn với nhau bắt

Tấm nhặt xong mới được đi xem Trong tất cả những lần

như thế Tấm đều được Bụt hiện lên an ủi và giúp đỡ Nhờ

có Bụt, ngày hội Tấm có quần áo đẹp, khăn đẹp và giầy

đẹp Đi xem hội, Tấm sơ ý đánh rơi mất chiếc giầy nhưng

cũng may nhờ chiếc giầy ấy, Tấm trở thành hoàng hậu

Ghen ghét, mẹ con cám lập mưu giết Tấm rồi đưa Cám

vào cung để thế chân Tấm chết, biến hoá nhiều lần

thành: chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửa Mỗi lần

như thế lại là một lần Tấm bị mẹ con Cám lập mưu hãm

hại Cuối cùng Tấm biến thành quả thị, âm thầm giúp

việc nấu cơm, quét dọn cho bà hàng nước Nhưng rồi bà

cụ cũng phát hiện ra Bà xé tan vỏ thị và thế là từ đấy

Tấm sống cùng bà Một hôm nọ vua đến quán này uống

nước, ăn miếng trầu cánh phượng, vua thấy quen và thế là

vua nhận ra người vợ yêu quý của mình Tấm thẳng tay

trừng trị mẹ con nhà Cám rồi trở lại cuộc sống hạnh phúc

bên vua

b) Tóm tắt truyện theo nhân vật Cám:

Cám xấu tính nhưng lại phải sống bên người chị cùng

cha khác mẹ hiền lành, xinh đẹp nên lúc nào cũng tỏ ra

ganh ghét Được mẹ đứng sau hậu thuẫn, Cám luôn tìm

cách để đày đoạ chị Cùng đi hớt tép nhưng Cám lười

nhác không bắt được con nào Cám lừa chị hụp xuống ao

để trút giỏ tép mang về Thấy Tấm nuôi được con cá

Bống, Cám lại lừa bắt và giết thịt Ngày hội, Cám sắm

sửa quần áo đẹp đi chơi Thấy vua mời các thiếu nữ thử

giầy kén vợ, Cám cũng len vào nhưng không được

Ghen tức vì Tấm được làm hoàng hậu, nhân ngày dỗ

cha, Cám và mẹ lừa Tấm trèo cau rồi giết Tấm Cám vào

cung thay chị Một hôm đang giặt áo, Cám lại nghe tiếng

chim vàng anh hót lời của Tấm Cám tức giận bắt chim

làm thịt rồi nói dối vua Tưởng đã an tâm nhưng một thời

19Hướng dẫn học sinhlàm bài tập 2 phầnluyện tập

Chốt ý

Suy nghĩ, làm BT

Sửa chữa

bổ sung

Nghe, ghi chép

Trang 7

gian sau ở vườn ngự lại mọc lên hai cây xoan đào rất đẹp.

Nhà vua lấy làm yêu thích lắm Biết chuyện Cám lại sai

cho lính chặt cây đóng thành khung cửi Thế nhưng cứ

mỗi lần ngồi vào khung cửi, cám lại nghe thấy tiếng chửi

rửa mình Không chịu được, Cám đốt quách khung cửi

rồi đổ tro ra mãi bên đường

Lạ thay một hôm không biết từ đâu Tấm trở về Cám

thấy chị xinh đẹp hơn xưa thì tỏ ra ham muốn Cuối cùng

Cám chết một cách thích đáng vì sự tham lam và ngu

ngốc của mình

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

- Mục đích - yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân

vật chính

- Cỏch túm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,

khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Làm các BT còn lại SBT.

- Chuẩn bị: NHÀN - Nguyễn Bỉnh Khiờm.

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

- Phương pháp:………

- Phương tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:……….

Ngày 05 tháng 12 năm 2010

THÔNG QUA TRƯỞNG KHOA GIÁO VIÊN SOẠN

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 03 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 36

Trang 8

Tên bài giảng: 37

NHÀN

- Nguyễn Bỉnh Khiờm

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Cảm nhận được cuộc sống, nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm: cuộc sống đạm bạc nhân cách thanh cao, trí tuệ sáng suốt, uyên thâm

- Biết cách đọc - hiểu một bài thơ có những câu thơ ẩn ý, thâm trầm; thấy được vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng Việt: mộc mạc, tự nhiên mà ý vị

- Hiểu đúng quan niệm sống nhàn của tác giả, từ đó càng thêm yêu mến, kính trọng Nguyễn Bỉnh Khiêm

1

2

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: Làm các BT trong SBT.

III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phương tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phương pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của gviên và học sinh

I Tiểu dẫn.

1.Tỏc giả

- NBK (1491-1585), hiệu Bạch Vân cư sĩ

- Là ụng quan thanh liờm, chớnh trực

- Là nhà thơ lớn của dt

- Sỏng tỏc

“Bạch Võn am thi tập”

“Bạch Võn quốc ngữ thi tập”

Nội dung : mang đậm tính triết lí, giáo huấn, ngợi ca chí

của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, đồng thời phê phán những điều

Nhịp điệu chậm dói, tư thế ung dung (2/2/3)

- “Thơ thẩn”->trạng thái thanh thản, thoải mỏi, không

vướng bận, tha hồ dong duỗi, không để điều gỡ làm ưu tư,

phiền muộn.Đó là sự nhàn tản, thư thái, thảnh thơi, lũng

khụng vướng bận chút cơ mưu, tự dục

Cuộc đời , con người NBK có gỡ đáng lưu ý? (nhấn mạnh vẻ đẹpnhân cách của NBK)Chốt ý

Y/c HS đọc bài thơ, chia bố cục

Cỏch dựng số từ, danh từ và nhịp thơ có

gỡ đáng chú ý?

HS đọc phần Tiểudẫn SGK

Suy nghĩ, trả lời câuhỏi

Nghe, ghi chép

HS đọc văn bản (sgk)

Trang 9

- “dầu ai vui thú nào”->mặc người đời , không quan tâm ,

chỉ lo việc đồng áng giữa thôn quê để tâm hồn ung dung tự

tại mặc những thú vui khác của người đời

 Hai câu thơ thể hiện quan niệm về cs nhàn tản, gần gũi

->Xd hthống từ ngữ đối lập như vậy NBK bộc lộ rừ thỏi

độ của mỡnh: cho thấy sự khỏc biệt giữa ụng & những

người khác đó là cách lựa chọn cho mỡnh một cuộc sống”

lỏnh đục tỡm trong”

“nơi vắng vẻ’-> yên ả, êm đềm

“chốn lao xao”-> xô bồ, ồn ả, đầy những ganh đua, thủ

đoạn -> chốn cửa quyền

2 câu thhực nhấn mạnh vẻ đẹp nhân cách NBK: về với

tn , sống thoát khỏi vũng danh lợi để tâm hồn an nhiên,

khoáng đạt

3 Hai cõu luận

- Thu – ăn măng trúc

- Đông – ăn giá

-> món ăn dân dó, thanh đạm, bỡnh dị nhưng k khắc khổ,

cơ cực

- Xuõn - tắm hồ sen

- Hạ - tắm ao

->lối sinh hoạt giản dị

 Con người thuận theo tn, hũa hợp với tn, mựa nào thức

ấy, mựa nào ứng với thu vui ấy

->thỳ vui thanh bần, khụng kiểu cỏch

NBK chọn cho mỡnh một cs hợp với tự nhiờn, hũa với

đời thường , bỡnh dị mà khụng kộm phần thanh cao

4 Hai cõu kết

Triết lớ:

->danh vọng ,tiền tài cũng chỉ là phự du.Tất cả sẽ vụ nghĩa

sau một cỏi khộp mắt khẽ khàng

->ý nghĩa giỏo dục: Con người sống ở trên đời nên thuận

theo lẽ đời, thuận theo tự nhiên, sông sao cho thanh thản

cỏi nhỡn của một bậc đại nhân, đại trí

NBK đó tạo nờn hệthống từ ngữ đối lậpnhau, em hóy chỉ ra

và cho biết hthống đốilập đó có t/d gỡ trongbộc lộ tư tưởng, thái

độ của tác giả?

Chốt ý

Em cú nhận xột gỡ vềhỡnh ảnh thơ? hỡnhảnh đó gửi gắm điềugỡ?

Chốt ý

Triết lí NBK đưa ra ởhai câu cuối là gỡ? Nú

lớ giải ntn cho nhưngcâu thơ trên?

Chốt ý

Y/c HS đọc Ghi nhớ

-SGK

Suy nghĩ, trả lời câuhỏi

Suy nghĩ, trả lời câuhỏi

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời câuhỏi

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời câuhỏi

Nghe, ghi chép

HS đọc

Ghi nhớ

-SGK

Trang 10

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh

- Bài thơ nằm trong chủ đề nhàn - một chủ đề lớn của thơ

NBK Biểu hiện của chữ nhàn khá phong phú, đa dạng:

''rỗi nhàn'', ''thân nhàn'', ''phận nhàn'', ''thanh nhàn'' Bản

chất chữ nhàn trong th NBK là sống thuận theo tự nhiên

Nhàn là triết lí, là thái độ sống, là tâm trạng

- Bài thơ là lời tâm sự về cuộc sống và sở thích cá nhân,

thể hiên quan niệm nhân sinh của tác giả Bài nhàn có

cách nói ngụ ý, cách nói ngược nghĩa thâm trầm mà sâu

sắc

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,

khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài mới ĐỌC TIỂU THANH KÍ

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

- Phương pháp:………

- Phương tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:……….

Ngày 05 tháng 12 năm 2010 THÔNG QUA TRƯỞNG KHOA GIÁO VIÊN SOẠN Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 04 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 37

Tên bài giảng: 38

Trang 11

ĐỌC TIỂU THANH KÍ

(Độc “Tiểu Thanh kí”)

Nguyễn Du Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Hiểu được Tiểu Thanh thuộc kiểu những người phụ nữ tài, sắc bất hạnh mà Nguyễn Du đặc biệt quantõm trong sỏng tỏc của mỡnh

- Hiểu sự đồng cảm của ND với số phận nàng TT có tài văn chương mà bất hạnh

1

2

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: Đọc thuộc lũng bài thơ “Nhàn” và nêu tư tưởng chủ đạo của bài thơ?

III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phương tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phương pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của gviên và học sinh

I Tiểu dẫn

1 Tiểu Thanh

- TT là người con gái có tài văn chương , có sắc

đẹp

- Cuộc đời nàng bất hạnh:lấy lẽ, sống cô độc trên

núi Cô Sơn, chết yểu

2 Bài thơ

- Hũan cảnh ra đời: Cú nhiều ý kiến xung quanh

hũan cảnh ra đời bài thơ: Thời gian ND đi sứ TQ,

khi ND chưa hề đi sứ TQ

- Tựa bài

- Bố cục: đề , thực, luận, kết

II Đọc hiểu

1 Hai câu đề

“Tây hồ hoa uyển tẫn thành khư

Độc điếu song tiền nhất chỉ thư”

- Hỡnh ảnh đối lập:

hoa uyển - thành khư

-“Tẫn”: hết,triệt để,không cũn dấu vết.

->sự biến thiên dâu bể của cuộc đời

- Diễn giảng: núi rừ hơn về

TT và cách hiểu về tựa bài thơ

GV hướng dẫn HS đọc bài thơ bằng giọng biểu cảm sâu sắc

Đối chiếu bản dịch với nguyên tác.Tỡm hiểu trờn cơ

sở nguờn tỏc, dịch nghĩa; bảndịch chỉ để HS dễ cảm nhận

Giải thích nghĩa các từ:”tẫn”,”độc”,” điếu”?

Chỉ ra hỡnh ảnh đối lập trongcâu đầu?

HS đọc phần Tiểudẫn SGK

Suy nghĩ, trả lời cõuhỏi

Nghe, ghichộp

HS đọc văn bản (sgk)

Suy nghĩ, trả lời cõuhỏi

Trang 12

và số phận bi thảm của Tiểu Thanh.

2 Hai cõu thực

“ Chi phấn hữu thần liờn tử hậu

Văn chương vô mệnh lụy phần dư”

-“Chi phấn” :+ nhan sắc của TT

+ cái đẹp ở đời

->cái đẹp có thần sắc có tinh anh, hay người đẹp có

linh thiêng nên chết rồi vẫn để người ta thương tiếc

mói

-“Văn chương”:

+ thơ của TT

+ người tài hoa nói chung

->văn chương phận hẩm làm người ta bận lũng tới

phần sút lại sau khi đốt

Số phận oan trỏi của sắc , tài ->quy luật nghiệt

ngó ở đời

Mối thương cảm của ND trước cuộc đời của TT,

của những con người tài hoa nhan sắc

3 Hai cõu luận

“ Cổ kim hận sự thiờn nan vấn

Phong vận kỡ oan ngó tự cư”

- Cái “hận” của TT, của người đời, của tài tử văn

nhân không gỡ lớ giải được

Nỗi oan kỡ lạ của người phong lưu, tài hoa, nhan

sắc.Và ND đành cam chịu quay về với TT, với

chính mỡnh

-> Sự oỏn trỏch, bất bỡnh với cuộc đời

- ND tự thấy bản thân cũng đồng cảnh ngộ với con

người mắc nỗi oan lạ lùng vỡ nết phong nhó đó

Khóc cho người cũng là khóc cho mỡnh

 Mối tri âm giữa hai con người tưởng chừng xa

cách ngàn trùng mà lại cú chung mối sầu vạn cổ

->nỗi lũng , tõm sự thầm kớn của ND và tỡnh

thương yêu bao la của ông đối với con người

4 Hai cõu kết

“Bất chi tam bách dư niên hậu

Thiờn hạ kỡ oan ngó tự cư”

-“tam bỏch”: con số ước lệ, chỉ thời gian dài.

-“khấp” : nhỏ nước mắt, khóc thầm.

->ND tỡm sự chia sẻ đồng cảm ở cuộc đời: ụng

tỡm người chia sẻ ở quá khứ xa xăm và hướng

vọng về tương lai thăm thẳm

Ông rất cô đơn

TT lúc sống đó bị hành hạ , đến khi chết mà vẫn không được buông tha-> nỗi oan, hẩm hiu , bạc bẽo của TT

Vậy hai câu thực thể hiện điều gỡ?

vỡ nết phong nhó như nàng

ND tự thấy mỡnh cũng là người cùng hội cùng thuyền với TT, ông cũng mắc vào quy luật lạ lùng ấy Ở đây có

sự oán trách , có mối hận đối với sự bất công của c/đ

Trỡnh bày cỏch hiểu của em

về hai cõu cuối? Trước câu hỏi của ND em sẽ trả lời ntn?

- Diễn giảng:

Cuối bài thơ là tiếng khóc trong ước muốn mai sau của ND.Chính từ tiếng khóc này

ta có thể nghe thấy cả bài thơ

là tiếng khóc dài của ND:Tiếng khóc thương xót

vỡ một số phận oan nghiệt, tiếng khúc tiếc thương cho một tài năng bị vùi dập, tiếng khóc oán trách, giận hờn chế

độ XH và quy luật tạo hóa

Nghe, ghichộp

Thảo luậntheo nhóm

HS từng nhúm trả lời, GV nhận xột rồi chốt lại

Nghe, ghichép

Thảo luận, nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời câuhỏi

Nghe, ghichép

Trang 13

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Bài thơ hàm súc , ý tại ngụn ngoại, có nhiều

dư ba

- Cảm xúc nhân đạo chứa chan trên từng nét

bút

2 Nội dung

- Bài thơ một lần nữa cho chúng ta thấy tâm

hồn thương yêu rộng lớn của ND với người, với

đời

- Bài thơ gửi gắm tâm sự của ND

* Ghi nhớ - SGK.

4

2

2

luôn đố kị với cái đẹp , cái tài của con người; tiếng khóc cho những người cô đơn, lạc lừng giữa dũng chảy xụ bồ của cuộc đời; và tiếng khóc cho chính mỡnh, cho chớnh

sự cô đơn lẻ loi của mỡnh…

Nờu những nột chớnh về nghệ thuật, nội dung của bài thơ?

Gv định hướng, chốt ý

Y/c HS đọc Ghi nhớ - SGK.

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

HS đọc

Ghi nhớ

-SGK

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

- Tấm lũng của ND

khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Học thuộc lũng bài thơ.

- Chuẩn bị bài mới THỰC HÀNH PHẫP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

- Phương pháp:………

- Phương tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:……….

Ngày 10 tháng 12 năm 2010

THÔNG QUA TRƯỞNG KHOA GIÁO VIÊN SOẠN

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 05 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 38

Tên bài giảng: 39

Trang 14

thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

Mục tiờu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Củng cố hiểu biết về các biện pháp tu từ: ẩn dụ, hoán dụ

- Vận dụng các biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ vào hoạt động giao tiếp ngôn ngữ nhằm nâng cao hiệuquả giao tiếp

- Yờu thớch học mụn tiếng Việt

1

2

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phỳt.

- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Cõu hỏi kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài thơ “Đọc Tiểu Thanh Kớ” và nờu tư tưởng chủ đạo của bài thơ?

III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phỳt.

- Đồ dựng và phương tiện dạy học:

+ Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phương phỏp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của gviờn và học sinh

I

ẩ n dụ:

1 Các kiến thức lí thuyết cơ bản về ẩn dụ:

- K/n: Là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện

tợng khác do có nét tơng đồng với nó nhằm tăng sức gợi

hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- ẩn dụ ngôn ngữ: là hình thức chuyển đổi tên gọi (gọi tên

lại, định danh lại) cho sự vật, hiện tợng trên cơ sở so sánh

ngầm, trong đó các sự vật, hiện tợng có thể giống nhau về

vị trí, hình thức, chức năng, cảm giác VD: cổ chai, chân

bàn, ; đinh ốc, lá phổi,tay quay, ; rợu nặng,

- ẩn dụ nghệ thuật: Là biện pháp tu từ ngữ nghĩa nhằm xây

dựng hình tợng thẩm mĩ (ko chỉ gọi tên lại mà quan trọng

hơn là gợi ra những liên tởng có liên quan chủ yếu đến đời

sống tình cảm của con ngời)

VD: con cò- ẩn dụ chỉ ngời nông dân trong ca dao,

ẩn dụ là gì? ẩn dụngôn ngữ và ẩn dụnghệ thuật có gì

Suy nghĩ, trảlời cõu hỏi

Nghe, ghi chộp

Suy nghĩ, trảlời cõu hỏi

Suy nghĩ, làm BT 1Sửa chữa

Trang 15

- Hình ảnh thuyền: luôn di chuyển ngợc xuôi, nay bến này

mai bến khác(ko cố định)

 So sánh ngầm (ẩn dụ) chỉ chàng trai

- Hình ảnh bến: cố định, thụ động chờ đợi

 So sánh ngầm (ẩn dụ) chỉ cô gái

 Hai câu ca dao trên khẳng định tình yêu chung thuỷ của

cô gái với chàng trai

Trăm năm đành lỗi hẹn hò

Cây đa bến cũ con đò khác đa.

- Cây đa, bến cũ: là những vật cố định; là nơi hai ngời gặp

mạn, thoát li đời sống, ru ngủ con ngời

- Sự phè phỡn thoả thuê- ẩn dụ hình thức chỉ sự hởng lạc.

- Cay đắng chất độc của bệnh tật- ẩn dụ hình thức chỉ sự bi

quan, yếm thế

- Tình cảm gầy gò- ẩn dụ hình thức chỉ tình cảm cá nhân

nhỏ bé, ích kỉ

(3) Giọt - ẩn dụ bổ sung chỉ vẻ đẹp của tiếng chim, của

mùa xuân,cuộc sống; chỉ thành quả của cách mạng, của

công cuộc xây dựng đất nớc

(4) Thác- ẩn dụ hình thức chỉ những khó khăn, gian khổ

của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc

- Thuyền- ẩn dụ hình thức chỉ sự nghiệp cách mạng chính

nghĩa của nhân dân ta

(5) Phù du- ẩn dụ tợng trng chỉ kiếp sống nhỏ bé, quẩn

quanh, bèo bọt, vô nghĩa

- Phù sa- ẩn dụ tợng trng chỉ cuộc sống mới tơi đẹp.

II Hoán dụ:

1 Các kiến thức lí thuyết cơ bản về hoán dụ:

- K/n: Là gọi tên sự vật, hiện tợng, khái niệm bằng tên của

sự vật, hiện tợng, khái niệm có quan hệ gần gũi với nó

nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật

- Hoán dụ ngôn ngữ: Là phơng thức chuyển đổi tên gọi trên

cơ sở của các mối quan hệ đi đôi giữa bộ phận- toàn thể,

vật chứa- vật bị chứa, dấu hiệu sự vật- sự vật, cái cụ

thể-trừu tợng

- Hoán dụ nghệ thuật:

+ Là phơng thức chuyển đổi tên gọi trên cơ sở của các mối

quan hệ đi đôi giữa bộ phận- toàn thể, vật chứa- vật bị

chứa, dấu hiệu sự vật- sự vật, cái cụ thể- trừu tợng

+ Xây dựng hình tợng thẩm mĩ về đối tợng đã nhận thức

- Phân loại:

+ Hoán dụ lấy bộ phận chỉ toàn thể

+ Hoán dụ lấy vật chứa đựng gọi vật bị chứa đựng

+ Hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

19

9

Nhận xét, khẳng

định các kĩ năngcần thiết

Yêu cầu hs lên bảnglàm bài tập 2

Nhận xét, khẳng

định các kĩ năngcần thiết

Hớng dẫn hs ôn tậplại kiến thức líthuyết về hoán dụ

Suy nghĩ, làm BT 2.Sửa chữa

Nghe, ghi chộp

Suy nghĩ, trảlời cõu hỏi

Nghe, ghi chộp

Suy nghĩ, trảlời cõu hỏi

Trang 16

+ Hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tợng.

2 Các bài tập:

Bài 1:

(1) Đầu xanh- hoán dụ lấy đặc điểm của sự vật để gọi sự

vật- chỉ tuổi trẻ

- Má hồng- hoán dụ lấy đặc điểm của sự vật để gọi sự

vật-chỉ ngời con gái trẻ đẹp

 Các hoán dụ trên chỉ nàng Kiều- một cô gái lầu xanh trẻ

Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào.

- Thôn Đông- hoán dụ lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa

đựng- chỉ cô gái (ngời thôn Đông)

- Thôn Đoài- hoán dụ lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa

đựng- chỉ chàng trai (ngời thôn Đoài)

- Cau thôn Đoài, trầu không thôn nào- là các hình ảnh ẩn

dụ tợng trng- chỉ những ngời đang yêu

 Hoán dụ: dựa trên liên tởng tơng cận của hai đối tợng

luôn gắn bó, đi đôi với nhâu, phụ thuộc lẫn nhâu, ko thể

tách rời, ko có so sánh, ko chuyển trờng nghĩa mà cùng

trong một trờng nghĩa

 ẩn dụ: dựa trên liên tởng tơng đồng của hai đối tợng

bằng so sánh ngầm, thờng có sự chuyển đổi trờng nghĩa

b Câu Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông có sử dụng biện

pháp tu từ hoán dụ

Câu Thuyền ơi có nhớ bến chăng/Bến thì một dạ khăng

khăng đợi thuyền có sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ.

Y/c hs lên bảng làmbài tập 1, 2

Nhận xét, khẳng

định các kĩ năngcần thiết

Hãy nêu các bớctìm và phân tíchbiện pháp tu từ ẩn

dụ và hoán dụ?

Y/c HS đọc Ghi nhớ - SGK.

Suy nghĩ, làm BTSửa chữa

Nghe, ghi chộp

Suy nghĩ, trảlời cõu hỏi

HS đọc Ghi nhớ - SGK.

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phỳt.

Trang 17

Giáo viên Học sinh

BiÖn ph¸p tu tõ Èn dô, ho¸n dô Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,

khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Bài tập vềnhà : Viết đoạn văn có sử dụng phép ẩn dụ và hoán dụ

- Chuẩn bị bài mới: TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP (LÀM VĂN, TIẾNG VIỆT, VĂN HỌC)

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

- Phương pháp:………

- Phương tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:……….

Ngày 15 tháng 12 năm 2010

THÔNG QUA TRƯỞNG KHOA GIÁO VIÊN SOẠN

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 06 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 39

Tên bài giảng: 40

TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP

Trang 18

Mục tiờu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Nắm đợc những u khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng làm bài văn tổng hợp

- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phỳt.

- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Cõu hỏi kiểm tra: Tỡm cỏc cõu tục ngữ, ca dao cú sử dụng biện phỏp tu từ ẩn dụ và hoỏn dụ?

III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phỳt.

- Đồ dựng và phương tiện dạy học:

+ Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phương phỏp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giỏo viờn và học sinh

I Phõn tớch đề và lập dàn ý:

Đề bài:

- Cõu 1: Trỡnh bày khỏi niệm về phong cỏch ngụn

ngữ sinh hoạt Từ vớ dụ, phõn tớch được ba đặc

trưng của ngụn ngữ sinh hoạt

- Cõu 1: Trả lời được cõu hỏi.

- Cõu 2: Đảm bảo cỏc chi tiết: Dải yếm đỏ - Nuụi

cỏ bống - Đi hội - Cỏc lần hoỏ thõn

II Nhận xột, đỏnh giỏ, trả bài:

1 Nhận xột, đỏnh giỏ:

- Ưu điểm: Phần lớn cỏc em túm tắt được truyện

''Tấm Cỏm'' dựa vào nhõn vật Tấm

- Nhược điểm: Chưa phõn tớch được rừ ràng ba đặc

trưng của phong cỏch ngụn ngữ sinh hoạt

- Đọc một số bài khỏ, giỏi

- Đọc một số lỗi HS mắc phải

2 Trả bài:

GV trả bài cho HS và dành thời gian cho cỏc em tự

đọc, tự sửa lỗi và nờu lờn những thắc mắc của mỡnh

III Sửa lỗi điển hỡnh:

15

10

Y/c HS đọc lại đề bài

Hướng dẫn hs xõy dựng nội dung

Nhận xột bài làm của hs

Trả bài viết cho học sinh

Đọc lại y/c của đề

Thảo luận, xõydựng nội dung

Suy nghĩ, khắc sõu

Lớp trởng trả bài

Trang 19

1 Lỗi chính tả

2 Dùng từ, diễn đạt

IV Lấy điểm.

4

5

Nªu những lỗi sai điển hình của lớp

Đề ra cách chữa?

Lấy điểm vào sổ

Nghe, ghi chÐp

§äc ®iÓm

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

HS đọc lại bài viết, tự so sánh và sửa lỗi Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,

khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Làm lại bài KT

- Chuẩn bị bài: TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

- Phương pháp:………

- Phương tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:……….

Ngày 15 tháng 12 năm 2010 THÔNG QUA TRƯỞNG KHOA GIÁO VIÊN SOẠN Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 07 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 40

Tên bài giảng: 41

ÔN TẬP LÀM VĂN

Trang 20

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 05 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: Làm bài tập 1, 2 trang 176 SGK.

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

2 M iêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

- Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

+ Miêu tả

+ Biểu cảm

+ Tự sự

- Quan sát, liên tởng, tởng tợng đối với việc miêu

tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

3 Luyện tập viết đoạn văn tự sự

- Đoạn văn trong văn bản tự sự

+ Khái niệm đoạn văn

Là một bộ phận của văn bản, bắt đầu từ chữ viết

hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm qua

hàng, thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh

+ Cấu trúc chung của đoạn văn:

Thờng do nhiều câu tạo thành, gồm:

Câu nêu ý khái quát (câu chủ đề)

Các câu triển khai

+ Các loại đoạn văn trong văn bản tự sự:

Theo cấu trúc và phơng thức t duy:

Hướng dẫn học sinh lần lượt

ụn lại kiến thức và trả lời cỏc cõu hỏi

Em hiểu gỡ về miêu tả và biểucảm trong bài văn tự sự?

Hướng dẫn học sinh luyện tậpviết đoạn văn tự sự

Phỏt vấn

Cho bài tập, gọi hs lờn bảng

Y/c HS dới lớp theo dõi, cho

ý kiến

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Học sinh lên bảng chữa bài

Trang 21

Các đoạn văn thuộc phần mở truyện.

Các đoạn văn thuộc phần thân truyện

Các đoạn văn thuộc phần kết truyện

+ Nội dung và nhiệm vụ của đoạn văn trong văn

bản tự sự:

- Nội dung và nhiệm vụ riêng: tả cảnh, tả ngời, kể

sự việc, biểu cảm, bình luận, đối thoại, độc thoại,

- Nội dung và nhiệm vụ chung: thể hiện chủ đề, ý nghĩa văn bản - Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự: + Cần hình dung sự việc xảy ra ntn rồi lần lợt kể lại diễn biến của nó + Chú ý sử dụng các phơng tiện liên kết câu để đoạn văn đợc mạch lạc, chặt chẽ Nhận xột, chữa bài HS dới lớp theo dõi, cho ý kiến Tập trung làm bài, chữa bài, ghi chép nội dung chính IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút Nội dung (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh Giáo viên Học sinh - Văn bản - Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự - Luyện tập viết đoạn văn tự sự Tổng kết Suy nghĩ, khắc sâu V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút * Câu hỏi và bài tập: - Học bài cũ, làm các bài tập còn lại trong SGK. - Chuẩn bị bài mới: ễN TẬP TIẾNG VIỆT * Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1. VI Tự đánh giá của giáo viên: - Nội dung:………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:……….

Ngày 15 tháng 12 năm 2010

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giỏo ỏn số: 08 Số tiết: 01 Tổng số tiết đó giảng: 41

Tờn bài giảng: 42

ễN TẬP TIẾNG VIỆT Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

Trang 22

- Tỏi hiện kiến thức và vận dụng làm cỏc bài tập cụ thể.

- Cú kĩ năng ụn lại kiến thức để chuẩn bị cho bài KT

- Yờu thớch học mụn tiếng Việt

1

2

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 15 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Cả lớp viết bài.

- Câu hỏi kiểm tra: Trong đề bài trắc nghiệm

III giảng bài mới: Thời gian: 24 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

1 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con

ngời trong xã hội, đợc tioến hành chủ yếu bằng

phơng tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết)

- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của các

nhân tố: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích,

phơng tiện và cách thức giao tiếp

- Làm bài tập 4-5 sgk

2 Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Đặc điểm của ngôn ngữ nói:

+ Khái niệm: Ngôn ngữ nói là những lời nói, âm

thanh dùng trong giao tiếp hàng ngày, ít có điều

kiện lựa chọn, gọt giũa, đợc hỗ trợ của cử chỉ, điệu

bộ, nét mặt

+ Đặc điểm sử dụng các phơng tiện biểu đạt:

Ngữ điệu: đa dạng, cao thấp, liên tục, ngắt quảng,

to nhỏ, nhanh chậm -> là yếu tố quan trọng góp

Hướng dẫn học sinh lần lư ợt

ụn lại kiến thức và làm cỏc bàitập trong SGK

Thế nào hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

Mỗi hoạt động giao tiếp gồm các quá trình ntn?

Gọi học sinh lên bảng chữa bài

Y/c HS dới lớp theo dõi, cho

Học sinh lên bảng chữa bài

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Trang 23

đẩy, hô gọi.

-> thoát li mọi chuẩn mực, tự do, thoải mái

- Câu: + câu tỉnh lợc

+ câu rờm rà

-> đây là loại trung gian giữa nói và viết

-> cùng phát ra âm thanh Song đọc lệ thuộc vào

văn bản đến từng dấu ngắt câu Trong khi đó ngời

nói phải tận dụng ngữ điệu, cử chỉ để diễn cảm

- Đặc điểm của ngôn ngữ viết:

+ Khái niệm: ngôn ngữ viết là ngôn ngữ đợc thể

hiện bằng chữ viết trong văn bản và đợc tiếp nhận

bằng thị giác, đợc hỗ trợ bàng hệ thống dấu câu, kí

hiệu, bản đồ, sơ đồ Là ngôn ngữ đợc gọt giũa

+ Đặc điểm sử dụng các phơng tiện biểu đạt:

- Chữ viết: đúng chính tả, sử dụng đúng kí hiệu

ngôn ngữ

- Từ ngữ: dùng từ chính xác, có chọn lọc, phù hợp

với phong cách, tránh khẩu ngữ, từ địa phơng

- Câu: câu dài, nhiều thành phần nhng bố cục chặt

chẽ,rõ ràng

* Lu ý: có sự giao thoa giữa ngôn ngữ nói và ngôn

ngữ viết

+ Ngôn ngữ nói đợc ghi lại bằng chữ viết

+ Ngôn ngữ viết trong văn bản đợc trình bày lại

bằng lời nói miệng

3 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng

ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình

cảm, đáp ứng những nhu cầu trong c/s

- Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt: 2

dạng:

+ Nói (đối thoại, độc thoại)

+ Viết(nhật kí, hồi ức cá nhân, th từ)

* L u ý: trong các tác phẩm vh, ngôn ngữ sinh

hoạt đợc tái hiện dới dạng viết (bắt chớc, mô

phỏng)-> khi tái hiện lời nói tự nhiên đợc cải biến

phần nào theo thể loại văn bản và ý định chủ quan

của ngời sáng tạo

sinh hoạt?

Nhận xột, kết luận

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

Trang 24

- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Học bài cũ, làm các bài tập còn lại trong SGK

- Chuẩn bị bài mới: ễN TẬP văn học

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giỏo ỏn số: 09 Số tiết: 01 Tổng số tiết đó giảng: 42 Tờn bài giảng: 43

ễN TẬP VĂN HỌCMục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

Trang 25

- Nắm đợc một cách hệ thống những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và văn học nớc ngoàitrong chơng trình Ngữ văn 10, tập I Vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó.

- Rèn luyện năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ : sự kiện, tác giả, tác phẩm, hình t ợng, ngônngữ văn học

- Cú ý thức yờu mến nền văn học dân gian và trung đại

1

2

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: Hệ thống các tác phẩm văn học trung đại vừa học và cho biết nội dung chính của

từng tác phẩm?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

I

Văn học dân gian

1 Chiến thắng mtao mxây

Chiến thắng Mtao Mxây là một đoan trích hấp dẫn của sử

thi ĐS Ca ngợi vẻ đẹp dũng mạnh của ngời anh hùng

Đồng thời thể hiện tấm lòng trọng danh dự, gắn bó với

hạnh phúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn

vinh của thị tộc

2 Truyện An Dơng Vơng và Mị châu- Trọng Thuỷ

Bằng trí tởng tợng thông qua hình tợng nhân vật và các chi

tiết h cấu Truyện ADV và MC-TT là một cách giải thích

nguyên nhân mất nớc Âu Lạc Qua đó, nhân dân ta muốn

nêu lên bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và

cách xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa riêng- chung, gia

đình-đất nớc, cá nhân-cộng đồng

3 Uy-lít- xơ trở về (trích ô đi xê - sử thi Hy Lạp của

Hômerơ)

Ca ngợi tinh thần dũng cảm, trí thông minh, tình cảm thuỷ

chung của con ngời

4 Tấm cám

- Cốt truyện hấp dẫn, li kì, sự tham gia các yếu tố thần kì,

sự xen kẽ các câu văn vần khắc hoạ hình ảnh của T: từ yếu

đuối thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại c/s hạnh

Hớng dẫn học sinh ôn tập truyện Chiến thắng

mtao mxây.

Hớng dẫn học sinh ôn tập Truyện An Dơng V-

ơng và Mị châu- Trọng Thuỷ.

Hớng dẫn học sinh ôn tập Uy-lít- xơ trở về

Chốt ý

Tổ chức ôn tập về Tấm

cám

HS đọc câu hỏi SGK

Suy nghĩ,trả lời câuhỏi

Suy nghĩ,trả lời câuhỏi

Nghe, ghichép

Suy nghĩ,trả lời câuhỏi

Trang 26

phúc của mình.

- Thể hiện sức sóng và sự trỗi dậy mãnh liệt của con ngời

trớc sự vùi dập, tấn công của thế lực thù địch Đó là sức

mạnh thiện thắng ác qua cuộc đ/t không khoan nhợng đến

cùng Chiến thắng của cái thiện thể hiện ớc mơ và tinh

thần lạc quan của nhân dân

5 Ca dao than thân, yêu thơng tình nghĩa

nỗi niềm chua xót, đắng cay và tình cảm yêu thơng, chung

thuỷ của ngời bình dân trong xã hội cũ đợc bộc lộ chân

tình, sâu sắc qua chùm ca dao than thân, yêu thơng, tình

nghĩa Nghệ thuật ca dao đặc sắc đã tô đậm thêm vẻ đẹp

tâm hồn của ngời dân lao động trong các câu ca dao

6 Ca dao hài hớc

bằng NT trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cời

đặc sắc trong CD-tiếng cời tự trào, giải trí, châm biếm,

phê phán -> tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh

lành mạnh trong c/s còn nhiều vất vả, lo toan của ngời

bình dân

II văn học trung đại

1 Tỏ lòng (Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão)

Bài thơ là tiếng lòng riêng của một con ngời nhng cũng là

tiếng lòng chung của một thời đại Qua bài thơ ta hiểu

thêm về một tầm lòng vì nớc của một vị tớng tài ba PNL,

nhng ta cũng hiểu thêm về vẻ đẹp hùng dũng cao cả của

ngời trai đời Trần, về âm vang một thời l/s hào hùng của

dân tộc

2 Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới 43 - Nguyễn Trãi)

- Bằng thể thơ ĐL cải biên với những từ ngữ đợc sử dụng

sáng tạo -> bài thơ ngắn gọn mà ý tứ sâu sắc

- Bài thơ nh một cung đàn cất lên từ tình yêu thiên nhiên,

yêu cuộc sống của nhà thơ

3 Nhàn - Nguyễn Bỉnh

Khiêm Bài thơ ngắn gọn, ý tứ sâu sắc Khiêm lời tâm sự thâm trầm,

sâu sắc, khẳng định quan niệm sống nhàn là hoà hợp với

tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vợt lên trên danh lợi

4 Đọc tiểu thanh ký (Độc Tiểu Thanh ký- Nguyễn Du)

Bằng thể thơ ĐL với các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu

Bài thơ đã thể hiện tấm lòng nhân đạo lớn lao của ND

Lòng nhân đạo ấy đã vợt ra khỏi biên giới quốc gia và thời

đại ND thơng xót cho một ngời con gái Trung Quốc sống

cách mình mấy trăm năm và băn khoăn về “biết ai hậu ”

Tổ chức ôn tập về Nhàn

Tổ chức ôn tập về Đọc tiểu thanh ký

Chốt ý

Suy nghĩ,trả lời câuhỏi

Nghe, ghichép

Suy nghĩ,trả lời câuhỏi

Suy nghĩ,trả lời câuhỏi

Suy nghĩ,trả lời câuhỏi

Suy nghĩ,trả lời câuhỏi

Nghe, ghichép

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

Trang 27

Khái quát lại kiến thức Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Ôn lại kiến thức.

- Chuẩn bị: KIỂM TRA HỌC KỲ I

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giỏo ỏn số: 01 Số tiết: 02 Tổng số tiết đó giảng: 43

Tờn bài giảng: T.44 - 45

KIỂM TRA HỌC KỲ I Mục tiờu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

Trang 28

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phút.

III Giảng bài mới: Thời gian: 39 phút.

- Đồ dùng và phương tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phương pháp:

Giáo viên Học sinh

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:(4 điểm )

Chọn và điền tên phương án trả lời đúng nhất, bằng chữ IN

HOA vào ô tương ứng:

Cõu 1: Nội dung yêu nước của văn học giai đoạn nào mang âm

hưởng bi tráng?

a Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIV

b Từ thế kỷ XV đến hết thế kỷ XVII

c Từ thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX

d Nửa cuối thế kỷ XIX

Cõu 2: Việc coi trọng mục đích giáo huấn thể hiện đặc điểm gỡ của

văn học trung đại?

Cõu 4: Hoàn chỉnh nhận định dang dở sau với ý sâu sắc nhất: “

Độc Tiểu Thanh ký là tiếng khúc…”

a Cho cuộc đời tài sắc - bất hạnh của nàng Tiểu Thanh

b Cho những kiếp tài hoa bạc mệnh

c Cho cuộc đời, số phận của Tố Như

d Cho cả Tiểu Thanh lẫn tỏc giả

Cõu 5: Sắc màu nào khụng xuất hiện trong bài “Cảnh ngày

Nêu một số yêucầu trong khilàm bài : tự giác,

Nhận bàikiểm tra

HS tự giác làm bài

Trang 29

nói về cuộc đời của Tiểu Thanh lẫn của tác giả?

a Chi phấn hữu thần liờn tử hậu

b Văn chương vô mệnh lụy phần dư

c Cổ kim hận sự thiờn nan vấn

d Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?

Cõu 7: Nghệ thuật hoán dụ được sử dụng trong ngữ liệu nào sau

đây?

a Rặng liễu đỡu hiu đứng chịu tang.(Xuân Diệu)

b Voi uống nước, nước sông phải cạn ( Nguyễn Trói)

c Thuyền ơi có nhớ bến chăng (Ca dao)

d Một tay lái chiếc đũ ngang.( Tố Hữu)

Cõu 8: Ngữ liệu nào sau đây mang dấu hiệu của phong cách ngôn

ngữ sinh hoạt ?

a Ước gỡ sụng rộng một gang / Bắc cầu dải yếm cho chàng

sang chơi (Ca dao)

b Em ơi buồn làm chi / Anh đưa em về sông Đuống.(Hoàng

a Xuân ơi xuân, xuân có biết cho chăng ?( Phan Bội Châu)

b Trờn giàn thiờn lớ búng xuõn sang.( Hàn Mặc Tử )

c Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân (Nguyễn Du)

d Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi (Xuân Diệu)

Cõu 10: Trong truyện “Tấm Cỏm”, mụ ghỡ ghẻ đó từng vớ Tấm

Cõu 11: Giai đoạn văn học nào phát triển rực rỡ nhất của văn học

trung đại và được mệnh danh là giai đoạn cổ điển?

a Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIV

b Từ thế kỷ XV đến hết thế kỷ XVII

c Từ thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX

d Nửa cuối thế kỷ XIX

Cõu 12: Câu thơ: “ Khôn mà hiểm độc là khôn dại / Dại vốn hiền

lành ấy dại khôn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm giúp ta hiểu thờm gỡ về

quan niệm dại - khụn của tỏc giả?

a Cái dại cái khôn trong cuộc đời là không thể lường hết được

b Quan niệm dại khụn xuất phỏt từ một triết lý sõu sắc về

nhõn sinh

c Quan niệm dại khôn xuất phát từ lối sống cao ngạo khác đời

của tác giả

d Cỏi dại, cái khôn biến đổi qua lại trong cuộc sống

Cõu 13: Câu thơ nào sau đây có nghệ thuật thể hiện tâm trạng của

nhân vật trữ tỡnh tương tự câu thơ “Cô phàm viễn ảnh bích không

tận”?

a Thuyền ai thấp thoỏng cỏnh buồm xa xa (Nguyễn Du)

b Trông người đó khuất mấy ngàn dõu xanh.( Nguyễn Du)

độc lập, khôngdùng tài liệu,không nhìn bàicủa bạn,…

Giám sát quátrình làm bài củaHS

Nghiêm túc, có ý thúc tự giác, không trao đổi

HS tự giác làm bài

Trang 30

c Thuyền về nước lại sầu trăm ngả (Huy Cận)

d Con thuyền buộc chặt mối tỡnh nhà (Đỗ Phủ)

Cõu 14: Trong bài kệ “Cáo bệnh, bảo mọi người” của Món Giỏc

Thiền sư, câu thơ nào thể hiện sự giác ngộ và có thể vượt khỏi quy

luật hóa sinh cuộc đời của bậc tu hành?

a Xuân đi, trăm hoa rụng

b Xuân đến, trăm hoa nở

c Tuổi già hiện đến từ trên mái đầu

d Đêm qua, sân trước một cành mai

Cõu 15: Về phương diện thể loại, bài thơ nào sau đây thể hiện rừ

nhất sự Việt húa thơ Đường (Trung Quốc)?

a Cảnh ngày hố.(Nguyễn Trói)

b Nhàn ( Nguyễn Bỉnh Khiờm)

c Thuật hoài (Phạm Ngũ Lóo)

d Độc Tiểu Thanh ký ( Nguyễn Du)

II.TỰ LUẬN: (6 điểm)

Đề: Truyền thuyết “An Dương Vương, Mỵ Châu – Trọng

Thủy” kết thúc bằng hỡnh ảnh “Vua cầm sừng tờ giỏc bảy tấc, rựa

vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển” Em hóy tưởng tượng và kể

tiếp câu chuyện gặp gỡ giữa rùa vàng và An Dương Vương dưới

I.Yờu cầu chung:

- Từ việc nắm vững nội dung truyền thuyết An Dương

Vương, Mỵ Châu – Trọng Thủy, học sinh tưởng tượng và kể tiếp

câu chuyện về cuộc gặp gỡ hai nhõn vật sao cho phự hợp với nội

dung của truyền thuyết này

- Bài làm thuộc kiểu bài tự sự Do đó, yêu cầu học sinh biết

vận dụng những thao tác, kỹ năng cần thiết, như: sử dụng các yếu tố

miêu tả, biểu cảm; các kỹ năng quan sát, liên tưởng, tưởng tượng;

chọn lọc cỏc sự việc, chi tiết tiờu biểu…

II.Yờu cầu cụ thể:

Học sinh có thể tưởng tượng và kể theo nhiều cách khác

nhau, song phải đảm bảo các yêu cầu cụ thể sau:

a Về nội dung:

- Câu chuyện kể phải có nội dung xoay quanh một trong các vấn

đề chính của truyền thuyết: xây dựng bảo vệ đất nước, tỡnh cảm gia

đỡnh, quan hệ giữa tỡnh riờng với nhiệm vụ chung, những oan

tỡnh, cụng lao – tội trạng của cỏc nhõn vật…Đồng thời phải có

cách giải quyết thấu đáo, hợp lý, hợp tỡnh cỏc vấn đề mà người kể

giác làm bài

Nộp bài

Trang 31

Thu bài.

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phỳt.

CỦNG CỐ:

Lớp trưởng thu bài nộp cho GV

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phỳt.

* Cõu hỏi và bài tập:

- Xem lại bài làm.

- Chuẩn bị: Cỏc hỡnh thức kết cấu của văn bản thuyết minh.

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đỏnh giỏ của giỏo viờn:

THễNG QUA TRƯỞNG KHOA GIÁO VIấN SOẠN

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giỏo ỏn số: 10 Số tiết: 01 Tổng số tiết đó giảng: 45

Tờn bài giảng: 46

Hớng dần đọc thêm : - Vận nớc

- cáo bệnh bảo mọi ngời

Trang 32

- hứng trở về

Mục tiờu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Hiểu đợc những điều cơ bản về mặt nội dung và biện pháp nghệ thuật của các bài thơ nói trên

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phỳt.

III Giảng bài mới: Thời gian: 39 phỳt.

- Đồ dựng và phương tiện dạy học:

+ Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phương phỏp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của gviờn và học sinh

I Quốc tộ (Vận n ớc):

1 Vài nét về tác giả và tác phẩm:

- Thiền s Đỗ Pháp Thuận (915- 990) là ngời uyên bác, có

tài văn chơng

- Từng là cố vấn quan trọng dới thời Tiền Lê, đợc vua Lê

Đại Hành kính trọng và tin dùng, phong làm pháp s

2 Hớng dẫn tìm hiểu bài thơ:

a Hai câu đầu:

* Câu 1:

 Sự phức tạp, nhiều mối quan hệ ràng buộc mà vận nớc

phụ thuộc Đặt câu thơ vào hoàn cảnh đất nớc ta bấy giờ:

cuộc sống thái bình thịnh trị đang mở ra, tuy còn có nhiều

phức tạp nhng sự vận động tất yếu của vận nớc là đang ở

thế đi lên sau chiến thắng quân Tống năm 981

 Nh vậy, hình ảnh so sánh cho thấy sự vững bền, dài lâu,

phát triển thịnh vợng của vận nớc

* Câu 2:

- Kỉ nguyên mới của đất nớc: cuộc sống thái bình, thịnh trị

đang mở ra

- Tâm trạng của tác giả: phơi phới niềm vui, tự hào, lạc

quan, tin tởng vào vận mệnh của đất nớc

 Hoàn cảnh của đất nớc đợc nói đến ở hai câu đầu: cuộc

sống thái bình thịnh trị mở ra, đất nớc đang ở thế vững bền,

phát triển thịnh vợng, dài lâu

a Hai câu sau:

- Đờng lối trị nớc: thuận theo tự nhiên, dùng phơng sách

đức trị để giáo hóa dân, đất nớc sẽ đợc thái bình, thịnh trị,

Hoàn cảnh của đấtnớc đợc nói đến ởhai câu đầu?

Chốt ý

Hai câu cuối phản

ánh truyền thốngtốt đẹp gì của dântộc VN?

HS đọc phần tiểu dẫn SGK

Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi

Nghe, ghi chộp

Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi

Trang 33

Tiểu kết:

- Từ niềm tin tởng, lạc quan vào vận mệnh vững bền, thịnh

vợng, phát triển dài lâu của đất nớc, tác giả đã khuyên nhủ

nhà vua đờng lối trị nớc thuận theo tự nhiên, dùng phơng

sách đức trị để giáo hóa dân, giữ vững nền thái bình cho đất

nớc

- Bài thơ còn cho thấy ý thức trách nhiệm, niềm lạc quan

tin tởng vào tơng lai đất nớc của tác giả, khát vọng và

truyền thống yêu hòa bình của ngời Việt Nam

II Cáo tật thị chúng (Có bệnh bảo mọi ng ời)

* Hai câu đầu:

Quy luật tuần hoàn: sự vận động, biến đổi, sinh trởng của tự

nhiên là vòng tròn tuần hoàn

Cách nói: xuân qua  xuân tới, hoa rụng  hoa tơi  gợi

mùa xuân sau tiếp nối mùa xuân trớc, kiếp sau nối tiếp kiếp

trớc, gợi đợc vòng bánh xe luân hồi Nó cho thấy tác giả

nhìn sự vật theo quy luật sinh trởng, phát triển, hớng tới sự

sống  cái nhìn lạc quan

* Câu 3- 4:

Tâm trạng của tác giả:

+ Nuối tiếc, xót xa nhng ko bi quan, yếm thế vì nó ko bắt

nguồn từ cái nhìn h vô với cuộc đời con ngời nh quan niệm

của nhà Phật mà bắt nguồn từ ý thức cao về sự hiện hữu, sự

tồn tại có thực của đời ngời, ý thức cao về ý nghĩa, giá trị sự

sống ngời

+ ẩn sau lời thơ là sự trăn trở về ý nghĩa sự sống của một

con ngời nhập thế chứ ko phải của một thiền s xuất thế 

ngầm nhắc nhủ con ngời về ý nghĩa sự sống, thái độ sống

tích cực

b Hai câu cuối:

Niềm tin vào sự sống bất diệt của thiên nhiên và con ngời,

lòng lạc quan, yêu đời, kiên định trớc những biến đổi của

thời gian, cuộc đời

Tiểu kết: Bài thơ thể hiện những chiêm nghiệm sâu sắc về

quy luật vận động của tự nhiên và đời ngời Tuy nuối tiếc,

xót xa trớc sự hữu hạn của đời ng bên cạnh vòng tròn tuần

hoàn bất diệt của tự nhiên nhng tác giả vẫn bộc lộ niềm tin

tởng vào sự sống bất diệt của tự nhiên và con ngời, nhắc

nhủ con ngời về ý nghĩa sự sống, thái độ sống tích cực

Nêu những thôngtin quan trọng vềtác giả và tácphẩm?

Chốt ý

Hai câu thơ đầu nóilên quy luật nàocủa tự nhiên? (Quyluật vận động, biến

đổi? Quy luật tuầnhoàn? Quy luậtsinh trởng?)

Tâm trạng của tácgiả qua hai câu 3-4?

Chốt ý

Hai câu thơ cuối cóphải là thơ tả thiênnhiên ko? Cảmnhận của em vềhình tợng cành maitrong câu thơ cuối?

Chốt ý

Y/c hs đọc phầntiểu dẫn

Nêu vài nét về tácgiả Nguyễn TrungNgạn?

Nghe, ghi chộp

Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi

Nghe, ghi chộp

Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi

Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi

Nghe, ghi chộp

Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi

Nghe, ghi chộp

Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi

Trang 34

- Tác phẩm còn lại: Giới Hiên thi tập.

2 Hớng dẫn tìm hiểu bài thơ:

a Hai câu đầu:

- Hai câu thơ ngỡ nh thuần gợi tả những sự vật gắn với cuộc

sống bình dị của quê hơng

Nhng đó là những hình ảnh hiện hữu trong tâm trí của bậc

quan cao chức trọng, một sứ thần trên đất Giang Nam phồn

hoa đô hội

 Sự gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị, dân dã nơi quê

nhà, tình yêu quê hơng tha thiết của tác giả

- Sử dụng những hình ảnh thơ trên, tác giả còn bộc lộ quan

niệm thẩm mĩ: cái đời thờng, bình dị cũng là đối tợng thẩm

mĩ góp phần khẳng định xu hớng bình dị, phá vỡ tính quy

phạm, tính trang nhã của VHTĐ

b Hai câu cuối:

- Bộc lộ trực tiếp tâm trạng, tình cảm

- Kiểu câu khẳng định: Dầu chẳng bằng

- Biện pháp nghệ thuật đối lập: nghèo  vẫn tốt

 Niềm tự hào dân tộc, lòng yêu nớc sâu sắc của tác giả

Tiểu kết: Từ nỗi nhớ quê hơng đến niềm tự hào dân tộc,

tác giả bộc lộ sâu sắc tình yêu quê hơng đất nớc

Tìm những hình

ảnh đợc nhắc đếntrong hai câu thơ

đầu? Nỗi nhớ quêhơng ở đây có gì

đặc sắc?

Chốt ý

Cách bộc lộ tâmtrạng, tình cảm củatác giả ở hai câucuối có gìkhác với

ở hai câu đầu? Đó

là tình cảm gì?

Chốt ý

Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi

Nghe, ghi chộp

Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi

Nghe, ghi chộp

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phỳt.

Khỏi quỏt lại ba bài thơ trên

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phỳt.

* Cõu hỏi và bài tập: - Học thuộc ba bài thơ trên.

- Chuẩn bị: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIấN ĐI QUẢNG LĂNG

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đỏnh giỏ của giỏo viờn:

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giỏo ỏn số: 11 Số tiết: 01 Tổng số tiết đó giảng: 46

Tờn bài giảng: 47

TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIấN ĐI QUẢNG LĂNG

Trang 35

(Hoàng Hạc Lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng)

Lớ Bạch

-Mục tiờu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Hiểu đợc tình cảm chân thành trong sáng của LB đối với bạn Hiểu đợc một đặc điểm cơ bản của thơ

Đờng thể hiện ở bài thơ này: ý ở ngoài lời

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phỳt.

- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Cõu hỏi kiểm tra: Đọc thuộc 3 bài thơ đã đọc thêm? Nêu nội dung chính của mỗi bài thơ?

III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phỳt.

- Đồ dựng và phương tiện dạy học:

+ Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phương phỏp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của gviờn và học sinh

I Tiểu dẫn

1 Tác giả

- Lý Bạch 701 - 762

- Là ngời hào phóng thích giao lu với bạn bè và du lãm

- Một con ngời có hoài bão và ớc mơ lớn: giúp nớc, giúp

dân nhng không thực hiện đợc

- Là nhà thơ nổi tiếng -> p/c lãng mạn -> thi tiên

- Âm hởng chủ đạo trong thơ là tiếng nói yêu đời, yêu t/n,

yêu quê hơng đất nớc

+ Ông thuộc phái thơ điền viên sơn thuỷ, có phong cách thơ

với nhiều điểm giống Lí Bạch

+ Là bạn tri âm của Lí Bạch

II Đọc hiểu bài thơ

1 Hai câu đầu

sự nghiệp thơ ca của

Lí Bạch?

Bài thơ này đợc sángtác trong hoàn cảnhnào?

Mạnh Hạo Nhiên làngời ntn?

Chốt ý

Y/c hs đọc bài thơ

Nhận xét, hớng dẫngiọng đọc: chậm rãi,buồn, bâng khuâng

HS đọc phần tiểudẫn SGK

Suy nghĩ,trả lời cõu hỏi

Nghe, ghi chộp

Hs đọcbài thơ

Trang 36

nhân”-> bạn cũ -> t/c lu luyến.

- Cô phàm -> cô độc, lẻ loi

=> Đây là bài thơ TNĐLTT viết về đề tài tiễn biệt

- K/gian nơi tiễn: phia Tây lầu HH

- K/gian nơi đến: Dơng Châu

- T/gian tiễn đa: vào tháng 3 (m/xuân)

- Dơng Châu -> chốn phồn hoa đô hội

- NT: + tả cảnh ngụ tình

+ Đăng cao vọng miễn (lên cao nhìn xa)

+ Đối lập: LHH><DC -> cảnh sống khác nhau.Nơi

đến là chốn phồn hoa đô hội nơi trần thế - lại trong dịp

tháng 3 Còn lầu là nơi yên tỉnh, thanh bình, lắng động, p/c

của bạn lại là một đạo sĩ -> gợi lên nỗi lo lắng trong lòng

tác giả=> không biết ở đó bạn có bị cám đỗ cuốn hút làm

mất p/c không

=> Dù không trực tiếp nói đến tâm trạng ngời đa tiễn nhng

đằng sau cảnh vật đó ta thấy đợc tâm trạng buồn, luyến tiếc

tha thiết và lo lắng của ngời tiễn đa

2 Hai câu sau:

- Cánh buồm đơn chiếc, dòng sông, bầu trời

-> nhà thơ chỉ nhìn thấy một cánh buồm đơn chiếc của

MHN - Tâm hồn định hớng cho đôi mắt chỉ chú mục vào

một điểm nhìn

- Câu thơ vẻ ra sự xa dần của cánh buồm ban đầu còn rõ

(cô phàm) -> mờ dần, thấp thoáng nh h nh thực (viễn ảnh)

-> mất hút vào khoảng trời nớc xanh thẳm bao la ( bích

không tận) -> vẫn đứng để “duy kiến”

- NT: tả cảnh ngụ tình

đối lập

=> không một chữ buồn, chữ luyến mà ta cứ thấy thần

hồn nhà thơ dõi theo bóng buồm của bạn, 1 dòng t/c chảy

mãi theo dòng Trờng giang Nhà thơ đã gửi dòng sông hữu

hạn vào bầu trới vô hạn => mối tình thăm thẳm nh dòng

sông vô hạn nh bầu trời

III Kết luận

1 Nội dung:

- Cảnh chia li- bức tranh thiên nhiên thấm đợm tâm trạng

cô đơn, mong nhớ của con ngời

- Tình bạn chân thành, sâu sắc của tác giả

- Tâm sự sâu kín, khát khao, hoài vọng về cuộc đời mang

Đọc hai câu đầu, emnhận thấy thời gian,nơi tiễn, nơi đến củaMạnh Hạo Nhiên ntn?

Chốt ý

So sánh nguyên tác vàdịch thơ ở câu 3?

Trong phần nguyêntác, hình ảnh “cô

phàm” và “bích kotận” có quan hệ vớinhau ntn? ý nghĩa củamối quan hệ đó?

Suy nghĩ,trả lời cõu hỏi

Nghe, ghi chộp

Suy nghĩ,trả lời cõu hỏi

Nghe, ghi chộp

Suy nghĩ,trả lời cõu hỏi

Nghe, ghi chộp

HS đọc

Ghi nhớ

- SGK.

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phỳt.

Trang 37

Giỏo viờn Học sinh

- Tình bạn chân thành, sâu sắc của tác giả

- Tâm sự sâu kín, khát khao, hoài vọng về cuộc đời

mang tính bi kịch của tác giả

Tổng kết Suy nghĩ, trả lời,

khắc sõu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phỳt.

* Cõu hỏi và bài tập:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài mới: TRả BàI KIểM TRA HọC Kì

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đỏnh giỏ của giỏo viờn:

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giỏo ỏn số: 12 Số tiết: 01 Tổng số tiết đó giảng: 47

Tờn bài giảng: 48

TRả BàI KIểM TRA HọC Kì i

Trang 38

Mục tiờu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Nhận thức rõ hơn về những u điểm và nhợc của bản thân về kiến thức và kĩ năng viết văn.

- Tự đánh giá những u điểm, nhợc điểm trong bài làm của mình, đồng thời có đợc những định hớng cần thiết nữa những bài viết sau

- Cú ý thức, thỏi độ nghiờm tỳc, sỏng tạo độc lập trong suy nghĩ khi viết văn.

1

2

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phỳt.

- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Cõu hỏi kiểm tra: Đọc thuộc lòng và phân tích bài thơ “Tại lầu HH tiễn MHN đi QL”?

III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phỳt.

- Đồ dựng và phương tiện dạy học:

+ Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phương phỏp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của gviờn và học sinh

I Phõn tớch đề và lập dàn ý:

Đề bài:

I- Phần trắc nghiệm

II- Phần tự luận: Cảm nhận của anh/ chị về bài thơ Cảnh

ngày hố (Nguyễn Trói)

1 2

1 3

1 4

1

5 16Trả

lời D A C B D C D B C C C B B D A D

II Tự luận (8 điểm):

Về hỡnh thức:

1 Nờu xuất xứ của tỏc phẩm: Cảnh ngày hố là bài thơ số

43, trong mục Bảo kớnh cảnh giới , thuộc tập thơ Quốc õm

thi tập của Nguyễn Trói

2 Cảm nhận về tỏc phẩm:

a) Cảm nhận về vẻ đẹp thiờn nhiờn ngày hố

+ Qua từ ngữ: cỏc động từ đựn đựn, giương, phun thể hiện

sức sống mónh liệt của cảnh vật

+ Qua hỡnh ảnh: hoa thạch lựu, tỏn hoố xanh, hương sen

thơm ngỏt Cảnh cú sự kết hợp giữa đường nột, màu sắc

õm thanh Trong cảnh cú tiếng vọng của nhịp sống con ng

+ Thi nhõn đó đún nhận cảnh vật với nhiều giỏc quan: thị

giỏc, thớnh giỏc, khứu giỏc và cả sự liờn tưởng hết sức tinh

tế

Cảm nhận về vẻ đẹp tõm hồn Nguyễn Trói

15 Y/c HS đọc lại đề bài.

Hướng dẫn hs xõy dựng nội dung

Đọc lại y/c của đề

Thảo luận, xõy dựng nội dung

Trang 39

+ Yêu thiên nhiên

+ Yêu đời, yêu cuộc sống

+ Tấm lòng ưu ái với dân, với nước

Đánh giá khái quát về giá trị của tác phẩm

- Bài thơ không chỉ tả cảnh đẹp ngày hè mà còn thể hiện

tâm hồn trong sáng, cao đẹp của Nguyễn Trãi Cảnh, tình

xuyên thấm vào nhau trong từng cau chữ

- Bài thơ là một viên ngọc đẹp trong thơ ca quốc âm của

- NhiÒu lçi chÝnh t¶, c©u, ng÷ ph¸p

* Đọc bài văn khá, gỏi.

Nhận xét bài làm của hs

Nghe, ghi chÐp

§äc ®iÓm

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

HS đọc lại bài viết, tự so sánh và sửa lỗi Hướng dẫn Suy nghĩ, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập: - Luyện viết lại bài văn.

- Chuẩn bị bài mới: TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Th«ng qua trëng khoa gi¸o viªn so¹n

NguyÔn V¨n §ång §ç ThÞ Thanh Thuú

Giáo án số: 13 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 48

Tên bài giảng: 49

TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ

Trang 40

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Nắm được yêu cầu và cách thức trỡnh bày một vấn đề

- Áp dụng hiểu biết, kĩ năng trỡnh bày một vấn đề trước tập thể

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phút.

III Giảng bài mới: Thời gian: 39 phút.

- Đồ dùng và phương tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phương pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

I Tầm quan trọng của việc trỡnh bày

một võn đề

- Trỡnh bày một vấn đề nào đó là nhu

cầu của cuộc sống lao động , học

tập và công tác

- Nhằm để bày tỏ suy nghĩ , nguyện

vọng , nhân thức của mỡnh cũng

như thuyết phục người khác

II Cụng viờc chuẩn bị :

1 Chọn vấn đề trỡnh bày :

- Tuỳ thuộc vào đề tài, nên chọn

những vấn đề cụ thể, thiết thực

- Hiểu biết cuả bản thân về vấn đề ấy,

- Cần tỡm hiểu trỡnh độ yêu cầu tâm lí

,sở thích của người nghe

2 Lập dàn ý cho bài trỡnh bày :

- í lớn ,ý nhỏ, dẫn chứng minh hoạ

- Sắp xếp hợp lớ , ý nào là trọng tõm

- Chuẩn bị những cõu chào hỏi, kết thỳc,

chuyển ý, giọng điệu , cử chỉ khi trỡnh bày

III Trỡnh bày

- Chào hỏi và tự giới thiệu

- Lần lượt trỡnh bày cỏc nội dung đó

HĐ 3: Cho HS làm ví dụ , sau đó giao viên nhận xét, đánh giỏ

Sau khi xác định đề tài có bao nhiêu vấn

đề cần trỡnh bày , ta tiến hành lập dàn ý Xét ví dụ :Vấn đề an toàn giao thụng

Cần cú cỏc ý sau :

1 Quan niệm thế nào là ATGT?

+ ko làm ảnh hưởng đến người khàc hoặc gây tai nạn trong quá trỡnh thamgia giao thụng

+ Vẫn cũn tỡnh trạng thiếu hiểu biết

về ATGT,: phong nhanh ,vượt ẩu, ko chấp hành luật

HS đọc phần I,II,III SGK

Suy nghĩ, trả lời câuhỏi

Nghe, ghichép

Thảo luậntheo nhóm

HS từng nhúm trả lời, GV nhận xột

Ngày đăng: 22/11/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh thành ý thức làm việc khoa học và hiệu quả. - Gián án GA VAN 10
nh thành ý thức làm việc khoa học và hiệu quả (Trang 44)
2. Hỡnh tượng các nhõn vật. - Gián án GA VAN 10
2. Hỡnh tượng các nhõn vật (Trang 96)
Hình tượng  - Đặc trưng cơ bản của phong cách này - Gián án GA VAN 10
Hình t ượng - Đặc trưng cơ bản của phong cách này (Trang 162)
Hỡnh thức tồn tại Gắn liền SHDG Văn bản viết cố định - Gián án GA VAN 10
nh thức tồn tại Gắn liền SHDG Văn bản viết cố định (Trang 168)
Hỡnh   thức   lưu - Gián án GA VAN 10
nh thức lưu (Trang 168)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w