được miêu tả trong văn học, nhân vật có tên tuổi ngoại hỡnh, hành động, lời nói...và tự sự.. - Viết văn bản tóm tắc bằng lời văn của mình để giới thiệu nhân vật, nêu rõ các hành động, lờ
Trang 1Giáo án số: 01 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 34
Tên bài giảng: 35
TểM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Hiểu và túm tắt được văn bản tự sự theo nhân vật chính
- Biết cỏch túm tắt văn bản tự sự theo nhõn vật chớnh
- Có thái độ yêu thích môn làm văn
1
2
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
Đọc thuộc lũng bài thơ “CẢNH NGÀY Hẩ” và nêu tư tưởng chủ đạo của bài thơ?
III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phương tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phương pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của gviên và học sinh
I Mục đích - yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo
nhân vật chính:
1 Mục đích:
Trong cuộc sống, việc tóm tắt văn bản tự sự phục vụ
nhiều mục đích khác nhau Thường chúng ta tóm tắt để
dễ dàng ghi nhớ, để hiểu và đánh giá nội dung văn bản
Cũng có khi tóm tắt để ghi chép làm tài tài liệu, làm dẫn
chứng trong bài văn hoặc để kể lại cho người khác nghe,
để minh hoạ cho một ý kiến nào đó của mình
2 Yờu cầu:
- Bản tóm tắt phải ngắn gọn nhưng vẫn đảm bảo được nội
dung cơ bản hoặc những đặc điểm, những mốc quan
trọng trong cuộc đời của nhân vật chính
- Bản tóm tắt cũng phải được trình bày theo một bố cục
rõ ràng, chính xác theo những yêu cầu chung của văn tự
sự
II Cỏch túm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính.
* Nhân vật văn học là ai ?
- Nhân vặt văn học : Là hỡnh tượng con người (con
người, cây cỏ, loài vật ) được miêu tả trong văn học,
nhân vật có tên tuổi ngoại hỡnh, hành động, lời nói và
tự sự
* Mục đích của việc tómtắt văn bản tự sự?
HS đọc SGK
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Trang 2cú mối quan hệ với nhõn vật khỏc,cú nhõn vật chớnh và
nhõn vật phụ
* Về Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng
Thuỷ:
a) Trong truyện này, có thể xác định An Dương
Vương và Mị Châu là hai nhân vật chính (tuy xét về trò
quan trọng thì An Dương Vương nổi bật hơn) Hai nhân
vật này xuất hiện ở hầu hết các sự việc chính của câu
chuyện Hơn thế nữa, họ còn là những “mắt xích” quan
trọng quyết định chiều hướng phát triển của cốt truyện
b) Tóm tắt Truyện An Dương Vương và Mị
Châu-Trọng Thuỷ theo nhân vật An Dương Vương:
Vua An Dương Vương nước Âu lạc họ tên là Thục
Phán Vua cho xây thành ở đất Việt Thường nhưng hễ
đắp tới đâu lại lở tới đấy Một hôm có cụ già từ phương
đông tới nói: Sẽ có sứ Thanh Giang đến giúp vua xây
thành
Hôm sau vua mừng rỡ cho người ra đón mới biết sứ
Thanh Giang là một con rùa vàng
Thành xây nửa tháng thì xong, vững chãi và kiên cố
Trước khi về biển, rùa vàng còn tháo vuốt đưa cho nhà
vua là lẫy nỏ thần chống giặc Có thành cao, hào sâu lại
có nỏ thần, vua Thục rất nhiều lần đã đánh cho quân của
Triệu Đà đại bại
Đà không dám đối chiến, bèn xin hoà và cho con trai
là Trọng Thuỷ sang cầu hôn Vua đồng ý gả con gái cho
Mị Châu, lại cho cả Trọng Thuỷ ở lại Loa Thành làm rể
Có được cơ hội tốt, Trọng Thuỷ bên dụ dỗ Mị Châu cho
xem nỏ thần rồi đánh tráo ngay lẫy nỏ
Quân Triệu Đà phá được nỏ thần bèn ồ ạt tất công
An Dương Vương trong khi ấy cậy có nỏ Liên Châu vẫn
điềm nhiên ngồi đánh cờ, không bố phòng gì cả Loa
Thành bị vỡ, Vua Thục bèn mang theo con gái chạy
xuống phía Nam Thế nhưng cùng lúc ấy Trọng Thuỷ lại
theo dấu lông ngỗng mà Mị Châu rắc ở đường đuổi theo
Cùng đường, lại nghe sứ Thanh Giang nhắc nhở “Giặc ở
ngay sau nhà vua đó”, An Dương Vương bèn tuốt kiếm
chém Mị Châu rồi cầm rừng tê bảy tấc rẽ nước đi xuống
biển
c) Tóm tắt truyện theo nhân vật Mị Châu:
Mị Châu là con gái của Vua nước Âu Lạc, An Dương
Vương Thục Phán Nhân việc Triệu Đà thua trận xin cầu
hoà và muốn được cho con trai sang ở rể, nàng được vua
cha thuận ý gả cho Trọng Thuỷ
Mị Châu rất mực yêu chồng lại ngây thơ khờ dại nên
đã vô ý đem bí quyết nỏ thần ra nói với người chồng gián
13 Cho học sinh đọc lại vănbản : An Dương Vương
và Mị Châu Trọng Thuỷ
Túm tắt truyện dựa theonhõn vật An DươngVương?
Chốt ý
Túm tắt truyện dựa theonhõn vật Mị Châu?
Học sinhtúm tắtvăn bảntheo sựhướngdẫn củaGV
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Trang 3điệp Có được nỏ thần, Trọng Thuỷ muốn xin về, Mị
Châu lại nói : Sau này, nếu có gặp cảnh biệt li thì cứ theo
dấu chiếc áo lông ngỗng của thiếp mà tìm
Thuỷ về nhà, rồi cùng cha đem đội quân sang đánh
Loa Thành đại bại, Mị Châu theo cha chạy xuống phương
nam nhưng vừa đi nàng lại vừa sắc lông ngỗng làm dấu
cho Trọng Thuỷ Chạy ra bờ biển vua cha nổi giận tuốt
gươm ra chém.Trước khi chết, Mị Châu còn khấn: Nếu có
lòng phải nghịch thì khi chết đi nguyện biến thành cát
bụi, bằng không thì xin được biến thành châu ngọc để rửa
sạch mối nhục thù Mị Châu chết, máu nàng chảy xuống
biển, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu Xác nàng
được Trọng Thuỷ đêm về mai táng ở Loa Thành, Trọng
Thuỷ thương nhớ Mị Châu, sau đó cũng lao đầu xuống
giếng mà chết Người đời sau mò được ngọc ở biển Đông
đem về giếng ấy mà rửa thì ngọc càng thêm sáng
* Cỏch túm tắt:
Để tóm tắc tác phẩm tự sự theo nhân vật chính cần:
- Xác định mục đích tóm tắt (tóm tắt phục vụ mục
đích gì? Hơn nữa có tác phẩm có thể có nhiều nhân vật
chính nên có thể có rất nhiều cách tóm tắt khác nhau)
- Đọc kĩ văn bản để xác định nhân vật chính (những
nhân vật xuất hiện nhiều và có vai trò quyết hướng tới sự
phát triển hoặc đổi thay chiều hướng truyện) Đặt nhân
vật này trong mối quan hệ vợi các nhân vật khác và diễn
biến các sự việc trong cốt truyện để dễ dàng tóm tắt hay
lược bỏ
- Viết văn bản tóm tắc bằng lời văn của mình để giới
thiệu nhân vật, nêu rõ các hành động, lời nói, tâm trạng
của nhân vật theo diễn biến của cốt truyện (để khắc hoạ
nhân vật, có thể kết hợp trích dẫn nguyên văn một số từ
ngữ, câu văn trong tác phẩm)
- Kiểm tra lại và sửa chữa văn bản tóm tắt cho phù
hợp với mục đích và yêu cầu của việc tóm tắt
*Ghi nhớ - SGK.
III Luyện tập :
* Bài tập 1.
a) Bản túm tắt (1) => Túm tắt toàn bộ câu chuyện để
giúp người đọc nhớ và hiểu văn bản
- Bản tóm tắc (2) : chàng Trương đi đánh giặc kịp
nữa => Dùng làm dẫn chứng để làn sáng tỏ một ý kiến
b) Bản túm tắt (1) và (2) khỏc nhau
- Bản tóm tắc (1) tóm tắc đầy đủ câu chuyện Bản tóm tắc
(2) chỉ lựa chọn một số sự việc, chi tiết tiêu biểu phục vụ
cho việc làm sáng rỏ một ý kiến
6
Chốt ý
Hướng dẫn học sinh vềnhà tóm tắt truyện AnDương Vương và TấmCám
Y/c HS đọc Ghi nhớ
-SGK
Hướng dẫn học sinh làmbài tập luyện tập
Nghe, ghi chép
HS đọc
Ghi nhớ
- SGK.
Suy nghĩ, làm BT, sửa chữa bổsung
Trang 4IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
- Mục đích - yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân
vật chính
- Cách tóm tắc văn bản tự sự theo nhân vật chính
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Củng cố: Học sinh làm các BT còn lại SGK.
- Soạn bài LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phương pháp:………
- Phương tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:……….
Ngày 05 tháng 12 năm 2010
THÔNG QUA TRƯỞNG KHOA GIÁO VIÊN SOẠN
Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Trang 5Giáo án số: 02 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 35
Tên bài giảng: 36
LUYỆN TẬP TểM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Hiểu và túm tắt được văn bản tự sự theo nhân vật chính
- Biết cách tóm tắt văn bản tự sự theo nhõn vật chớnh
- Có thái độ yêu thích môn làm văn
1
2
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
+ Mục đích - yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhõn vật chớnh?
+ Cỏch túm tắt văn bản tự sự theo nhõn vật chớnh?
III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phương tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phương pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của gviên và học sinh
III Luyện tập:
* Bài tập 2: Tóm tắt Truyện An Dương Vương và Mị
Châu - Trọng Thuỷ theo nhân vật Trọng Thuỷ:
Triệu Đà nhiều lần cất quân đánh sang Âu Lạc những
điều thất bại bèn sai con trai sang hỏi Mị Châu để cầu
hoà Sau khi An Dương Vương đồng ý gả Mị Châu,
Trọng Thuỷ xin ở lại Loa Thanh để chờ có cơ hội dò xét
“bí quyết’ đánh giắc của An Dương Vương Một hôm
trong khi nói chuyện, Trọng Thuỷ dỗ Mị Châu cho xem
trộm nỏ thần Xem xong, Thuỷ ngầm làm một cái lẫy nỏ
khác thay vuốt vàng rồi xin phép Thục Phán được về
phương bắc thăm cha Trước khi ra đi, Trọng Thuỷ còn
cùng với Mị Châu hứa hẹn: nếu sau này lỡ chẳng may li
tán thì cứ theo dấu lông ngông rứt ra từ chiếc áo của Mị
Châu mà tìm
Trọng Thuỷ về phương Bắc chế nỏ rồi cùng cha kéo
quân xuống phương Nam Thế quân đang mạnh lại gặp
lúc An Dương Vương có ý chủ quan nên chẳng mấy chốc
quân của Trọng Thủy đã chiếm được Loa Thành Không
thấy vợ ở trong thành, Thuỷ tức tốc phi ngựa theo dấu
15 Hướng dẫn học sinhlàm bài tập 2 phầnluyện tập
Chốt ý
HS đọc SGK
Suy nghĩ, làm BT
Sửa chữa
bổ sung
Nghe, ghi chép
Trang 6lông ngỗng mà đuổi theo Thế nhưng đến sát bờ biển,
Thuỷ đã thấy Mị Châu đã chết tự bao giờ Trọng Thuỷ
ôm xác Mị Châu đem về Loa Thành an táng Một hôm
trong khi đi tắm, Trọng Thuỷ nhìn thấy bóng dáng Mị
Châu dưới nước bèn cứ thế lao đầu xuống giếng mà chết
Người đời sau đồn rằng đem nước ở giếng này mà rửa
ngọc minh châu thi thấy ngọc cứ ngày một sáng thêm lên
* Bài tập 3: Tóm tắt truyện Tấm Cám theo nhân vật Tấm
(hoặc Cám):
a) Tóm tắt truyện theo nhân vật Tấm:
Tấm mồ côi cha từ nhỏ Cô phải sống cùng với mụ
dì ghẻ và cô em gian ác Trong mọi việc, Tấm luôn là
người phải chịu thiệt thòi Đi bắt tôm bắt tép, Tấm bị
Cám lừa trút hết giỏ tép đầy Tấm nuôi được con cá
Bống, mẹ con Cám lại lừa giết thịt ăn Ngày nhà vua mở
hội, mụ dì nghẻ lại lấy gạo và thóc trộn lẫn với nhau bắt
Tấm nhặt xong mới được đi xem Trong tất cả những lần
như thế Tấm đều được Bụt hiện lên an ủi và giúp đỡ Nhờ
có Bụt, ngày hội Tấm có quần áo đẹp, khăn đẹp và giầy
đẹp Đi xem hội, Tấm sơ ý đánh rơi mất chiếc giầy nhưng
cũng may nhờ chiếc giầy ấy, Tấm trở thành hoàng hậu
Ghen ghét, mẹ con cám lập mưu giết Tấm rồi đưa Cám
vào cung để thế chân Tấm chết, biến hoá nhiều lần
thành: chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửa Mỗi lần
như thế lại là một lần Tấm bị mẹ con Cám lập mưu hãm
hại Cuối cùng Tấm biến thành quả thị, âm thầm giúp
việc nấu cơm, quét dọn cho bà hàng nước Nhưng rồi bà
cụ cũng phát hiện ra Bà xé tan vỏ thị và thế là từ đấy
Tấm sống cùng bà Một hôm nọ vua đến quán này uống
nước, ăn miếng trầu cánh phượng, vua thấy quen và thế là
vua nhận ra người vợ yêu quý của mình Tấm thẳng tay
trừng trị mẹ con nhà Cám rồi trở lại cuộc sống hạnh phúc
bên vua
b) Tóm tắt truyện theo nhân vật Cám:
Cám xấu tính nhưng lại phải sống bên người chị cùng
cha khác mẹ hiền lành, xinh đẹp nên lúc nào cũng tỏ ra
ganh ghét Được mẹ đứng sau hậu thuẫn, Cám luôn tìm
cách để đày đoạ chị Cùng đi hớt tép nhưng Cám lười
nhác không bắt được con nào Cám lừa chị hụp xuống ao
để trút giỏ tép mang về Thấy Tấm nuôi được con cá
Bống, Cám lại lừa bắt và giết thịt Ngày hội, Cám sắm
sửa quần áo đẹp đi chơi Thấy vua mời các thiếu nữ thử
giầy kén vợ, Cám cũng len vào nhưng không được
Ghen tức vì Tấm được làm hoàng hậu, nhân ngày dỗ
cha, Cám và mẹ lừa Tấm trèo cau rồi giết Tấm Cám vào
cung thay chị Một hôm đang giặt áo, Cám lại nghe tiếng
chim vàng anh hót lời của Tấm Cám tức giận bắt chim
làm thịt rồi nói dối vua Tưởng đã an tâm nhưng một thời
19Hướng dẫn học sinhlàm bài tập 2 phầnluyện tập
Chốt ý
Suy nghĩ, làm BT
Sửa chữa
bổ sung
Nghe, ghi chép
Trang 7gian sau ở vườn ngự lại mọc lên hai cây xoan đào rất đẹp.
Nhà vua lấy làm yêu thích lắm Biết chuyện Cám lại sai
cho lính chặt cây đóng thành khung cửi Thế nhưng cứ
mỗi lần ngồi vào khung cửi, cám lại nghe thấy tiếng chửi
rửa mình Không chịu được, Cám đốt quách khung cửi
rồi đổ tro ra mãi bên đường
Lạ thay một hôm không biết từ đâu Tấm trở về Cám
thấy chị xinh đẹp hơn xưa thì tỏ ra ham muốn Cuối cùng
Cám chết một cách thích đáng vì sự tham lam và ngu
ngốc của mình
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
- Mục đích - yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân
vật chính
- Cỏch túm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Làm các BT còn lại SBT.
- Chuẩn bị: NHÀN - Nguyễn Bỉnh Khiờm.
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phương pháp:………
- Phương tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:……….
Ngày 05 tháng 12 năm 2010
THÔNG QUA TRƯỞNG KHOA GIÁO VIÊN SOẠN
Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 03 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 36
Trang 8Tên bài giảng: 37
NHÀN
- Nguyễn Bỉnh Khiờm
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Cảm nhận được cuộc sống, nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm: cuộc sống đạm bạc nhân cách thanh cao, trí tuệ sáng suốt, uyên thâm
- Biết cách đọc - hiểu một bài thơ có những câu thơ ẩn ý, thâm trầm; thấy được vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng Việt: mộc mạc, tự nhiên mà ý vị
- Hiểu đúng quan niệm sống nhàn của tác giả, từ đó càng thêm yêu mến, kính trọng Nguyễn Bỉnh Khiêm
1
2
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Làm các BT trong SBT.
III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phương tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phương pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của gviên và học sinh
I Tiểu dẫn.
1.Tỏc giả
- NBK (1491-1585), hiệu Bạch Vân cư sĩ
- Là ụng quan thanh liờm, chớnh trực
- Là nhà thơ lớn của dt
- Sỏng tỏc
“Bạch Võn am thi tập”
“Bạch Võn quốc ngữ thi tập”
Nội dung : mang đậm tính triết lí, giáo huấn, ngợi ca chí
của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, đồng thời phê phán những điều
Nhịp điệu chậm dói, tư thế ung dung (2/2/3)
- “Thơ thẩn”->trạng thái thanh thản, thoải mỏi, không
vướng bận, tha hồ dong duỗi, không để điều gỡ làm ưu tư,
phiền muộn.Đó là sự nhàn tản, thư thái, thảnh thơi, lũng
khụng vướng bận chút cơ mưu, tự dục
Cuộc đời , con người NBK có gỡ đáng lưu ý? (nhấn mạnh vẻ đẹpnhân cách của NBK)Chốt ý
Y/c HS đọc bài thơ, chia bố cục
Cỏch dựng số từ, danh từ và nhịp thơ có
gỡ đáng chú ý?
HS đọc phần Tiểudẫn SGK
Suy nghĩ, trả lời câuhỏi
Nghe, ghi chép
HS đọc văn bản (sgk)
Trang 9- “dầu ai vui thú nào”->mặc người đời , không quan tâm ,
chỉ lo việc đồng áng giữa thôn quê để tâm hồn ung dung tự
tại mặc những thú vui khác của người đời
Hai câu thơ thể hiện quan niệm về cs nhàn tản, gần gũi
->Xd hthống từ ngữ đối lập như vậy NBK bộc lộ rừ thỏi
độ của mỡnh: cho thấy sự khỏc biệt giữa ụng & những
người khác đó là cách lựa chọn cho mỡnh một cuộc sống”
lỏnh đục tỡm trong”
“nơi vắng vẻ’-> yên ả, êm đềm
“chốn lao xao”-> xô bồ, ồn ả, đầy những ganh đua, thủ
đoạn -> chốn cửa quyền
2 câu thhực nhấn mạnh vẻ đẹp nhân cách NBK: về với
tn , sống thoát khỏi vũng danh lợi để tâm hồn an nhiên,
khoáng đạt
3 Hai cõu luận
- Thu – ăn măng trúc
- Đông – ăn giá
-> món ăn dân dó, thanh đạm, bỡnh dị nhưng k khắc khổ,
cơ cực
- Xuõn - tắm hồ sen
- Hạ - tắm ao
->lối sinh hoạt giản dị
Con người thuận theo tn, hũa hợp với tn, mựa nào thức
ấy, mựa nào ứng với thu vui ấy
->thỳ vui thanh bần, khụng kiểu cỏch
NBK chọn cho mỡnh một cs hợp với tự nhiờn, hũa với
đời thường , bỡnh dị mà khụng kộm phần thanh cao
4 Hai cõu kết
Triết lớ:
->danh vọng ,tiền tài cũng chỉ là phự du.Tất cả sẽ vụ nghĩa
sau một cỏi khộp mắt khẽ khàng
->ý nghĩa giỏo dục: Con người sống ở trên đời nên thuận
theo lẽ đời, thuận theo tự nhiên, sông sao cho thanh thản
cỏi nhỡn của một bậc đại nhân, đại trí
NBK đó tạo nờn hệthống từ ngữ đối lậpnhau, em hóy chỉ ra
và cho biết hthống đốilập đó có t/d gỡ trongbộc lộ tư tưởng, thái
độ của tác giả?
Chốt ý
Em cú nhận xột gỡ vềhỡnh ảnh thơ? hỡnhảnh đó gửi gắm điềugỡ?
Chốt ý
Triết lí NBK đưa ra ởhai câu cuối là gỡ? Nú
lớ giải ntn cho nhưngcâu thơ trên?
Chốt ý
Y/c HS đọc Ghi nhớ
-SGK
Suy nghĩ, trả lời câuhỏi
Suy nghĩ, trả lời câuhỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câuhỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câuhỏi
Nghe, ghi chép
HS đọc
Ghi nhớ
-SGK
Trang 10IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Bài thơ nằm trong chủ đề nhàn - một chủ đề lớn của thơ
NBK Biểu hiện của chữ nhàn khá phong phú, đa dạng:
''rỗi nhàn'', ''thân nhàn'', ''phận nhàn'', ''thanh nhàn'' Bản
chất chữ nhàn trong th NBK là sống thuận theo tự nhiên
Nhàn là triết lí, là thái độ sống, là tâm trạng
- Bài thơ là lời tâm sự về cuộc sống và sở thích cá nhân,
thể hiên quan niệm nhân sinh của tác giả Bài nhàn có
cách nói ngụ ý, cách nói ngược nghĩa thâm trầm mà sâu
sắc
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài mới ĐỌC TIỂU THANH KÍ
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phương pháp:………
- Phương tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:……….
Ngày 05 tháng 12 năm 2010 THÔNG QUA TRƯỞNG KHOA GIÁO VIÊN SOẠN Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 04 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 37
Tên bài giảng: 38
Trang 11ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Độc “Tiểu Thanh kí”)
Nguyễn Du Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Hiểu được Tiểu Thanh thuộc kiểu những người phụ nữ tài, sắc bất hạnh mà Nguyễn Du đặc biệt quantõm trong sỏng tỏc của mỡnh
- Hiểu sự đồng cảm của ND với số phận nàng TT có tài văn chương mà bất hạnh
1
2
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Đọc thuộc lũng bài thơ “Nhàn” và nêu tư tưởng chủ đạo của bài thơ?
III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phương tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phương pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của gviên và học sinh
I Tiểu dẫn
1 Tiểu Thanh
- TT là người con gái có tài văn chương , có sắc
đẹp
- Cuộc đời nàng bất hạnh:lấy lẽ, sống cô độc trên
núi Cô Sơn, chết yểu
2 Bài thơ
- Hũan cảnh ra đời: Cú nhiều ý kiến xung quanh
hũan cảnh ra đời bài thơ: Thời gian ND đi sứ TQ,
khi ND chưa hề đi sứ TQ
- Tựa bài
- Bố cục: đề , thực, luận, kết
II Đọc hiểu
1 Hai câu đề
“Tây hồ hoa uyển tẫn thành khư
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư”
- Hỡnh ảnh đối lập:
hoa uyển - thành khư
-“Tẫn”: hết,triệt để,không cũn dấu vết.
->sự biến thiên dâu bể của cuộc đời
- Diễn giảng: núi rừ hơn về
TT và cách hiểu về tựa bài thơ
GV hướng dẫn HS đọc bài thơ bằng giọng biểu cảm sâu sắc
Đối chiếu bản dịch với nguyên tác.Tỡm hiểu trờn cơ
sở nguờn tỏc, dịch nghĩa; bảndịch chỉ để HS dễ cảm nhận
Giải thích nghĩa các từ:”tẫn”,”độc”,” điếu”?
Chỉ ra hỡnh ảnh đối lập trongcâu đầu?
HS đọc phần Tiểudẫn SGK
Suy nghĩ, trả lời cõuhỏi
Nghe, ghichộp
HS đọc văn bản (sgk)
Suy nghĩ, trả lời cõuhỏi
Trang 12và số phận bi thảm của Tiểu Thanh.
2 Hai cõu thực
“ Chi phấn hữu thần liờn tử hậu
Văn chương vô mệnh lụy phần dư”
-“Chi phấn” :+ nhan sắc của TT
+ cái đẹp ở đời
->cái đẹp có thần sắc có tinh anh, hay người đẹp có
linh thiêng nên chết rồi vẫn để người ta thương tiếc
mói
-“Văn chương”:
+ thơ của TT
+ người tài hoa nói chung
->văn chương phận hẩm làm người ta bận lũng tới
phần sút lại sau khi đốt
Số phận oan trỏi của sắc , tài ->quy luật nghiệt
ngó ở đời
Mối thương cảm của ND trước cuộc đời của TT,
của những con người tài hoa nhan sắc
3 Hai cõu luận
“ Cổ kim hận sự thiờn nan vấn
Phong vận kỡ oan ngó tự cư”
- Cái “hận” của TT, của người đời, của tài tử văn
nhân không gỡ lớ giải được
Nỗi oan kỡ lạ của người phong lưu, tài hoa, nhan
sắc.Và ND đành cam chịu quay về với TT, với
chính mỡnh
-> Sự oỏn trỏch, bất bỡnh với cuộc đời
- ND tự thấy bản thân cũng đồng cảnh ngộ với con
người mắc nỗi oan lạ lùng vỡ nết phong nhó đó
Khóc cho người cũng là khóc cho mỡnh
Mối tri âm giữa hai con người tưởng chừng xa
cách ngàn trùng mà lại cú chung mối sầu vạn cổ
->nỗi lũng , tõm sự thầm kớn của ND và tỡnh
thương yêu bao la của ông đối với con người
4 Hai cõu kết
“Bất chi tam bách dư niên hậu
Thiờn hạ kỡ oan ngó tự cư”
-“tam bỏch”: con số ước lệ, chỉ thời gian dài.
-“khấp” : nhỏ nước mắt, khóc thầm.
->ND tỡm sự chia sẻ đồng cảm ở cuộc đời: ụng
tỡm người chia sẻ ở quá khứ xa xăm và hướng
vọng về tương lai thăm thẳm
Ông rất cô đơn
TT lúc sống đó bị hành hạ , đến khi chết mà vẫn không được buông tha-> nỗi oan, hẩm hiu , bạc bẽo của TT
Vậy hai câu thực thể hiện điều gỡ?
vỡ nết phong nhó như nàng
ND tự thấy mỡnh cũng là người cùng hội cùng thuyền với TT, ông cũng mắc vào quy luật lạ lùng ấy Ở đây có
sự oán trách , có mối hận đối với sự bất công của c/đ
Trỡnh bày cỏch hiểu của em
về hai cõu cuối? Trước câu hỏi của ND em sẽ trả lời ntn?
- Diễn giảng:
Cuối bài thơ là tiếng khóc trong ước muốn mai sau của ND.Chính từ tiếng khóc này
ta có thể nghe thấy cả bài thơ
là tiếng khóc dài của ND:Tiếng khóc thương xót
vỡ một số phận oan nghiệt, tiếng khúc tiếc thương cho một tài năng bị vùi dập, tiếng khóc oán trách, giận hờn chế
độ XH và quy luật tạo hóa
Nghe, ghichộp
Thảo luậntheo nhóm
HS từng nhúm trả lời, GV nhận xột rồi chốt lại
Nghe, ghichép
Thảo luận, nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câuhỏi
Nghe, ghichép
Trang 13III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Bài thơ hàm súc , ý tại ngụn ngoại, có nhiều
dư ba
- Cảm xúc nhân đạo chứa chan trên từng nét
bút
2 Nội dung
- Bài thơ một lần nữa cho chúng ta thấy tâm
hồn thương yêu rộng lớn của ND với người, với
đời
- Bài thơ gửi gắm tâm sự của ND
* Ghi nhớ - SGK.
4
2
2
luôn đố kị với cái đẹp , cái tài của con người; tiếng khóc cho những người cô đơn, lạc lừng giữa dũng chảy xụ bồ của cuộc đời; và tiếng khóc cho chính mỡnh, cho chớnh
sự cô đơn lẻ loi của mỡnh…
Nờu những nột chớnh về nghệ thuật, nội dung của bài thơ?
Gv định hướng, chốt ý
Y/c HS đọc Ghi nhớ - SGK.
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
HS đọc
Ghi nhớ
-SGK
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
- Tấm lũng của ND
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Học thuộc lũng bài thơ.
- Chuẩn bị bài mới THỰC HÀNH PHẫP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phương pháp:………
- Phương tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:……….
Ngày 10 tháng 12 năm 2010
THÔNG QUA TRƯỞNG KHOA GIÁO VIÊN SOẠN
Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 05 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 38
Tên bài giảng: 39
Trang 14thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
Mục tiờu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Củng cố hiểu biết về các biện pháp tu từ: ẩn dụ, hoán dụ
- Vận dụng các biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ vào hoạt động giao tiếp ngôn ngữ nhằm nâng cao hiệuquả giao tiếp
- Yờu thớch học mụn tiếng Việt
1
2
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phỳt.
- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Cõu hỏi kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài thơ “Đọc Tiểu Thanh Kớ” và nờu tư tưởng chủ đạo của bài thơ?
III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phỳt.
- Đồ dựng và phương tiện dạy học:
+ Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phương phỏp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của gviờn và học sinh
I
ẩ n dụ:
1 Các kiến thức lí thuyết cơ bản về ẩn dụ:
- K/n: Là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện
tợng khác do có nét tơng đồng với nó nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- ẩn dụ ngôn ngữ: là hình thức chuyển đổi tên gọi (gọi tên
lại, định danh lại) cho sự vật, hiện tợng trên cơ sở so sánh
ngầm, trong đó các sự vật, hiện tợng có thể giống nhau về
vị trí, hình thức, chức năng, cảm giác VD: cổ chai, chân
bàn, ; đinh ốc, lá phổi,tay quay, ; rợu nặng,
- ẩn dụ nghệ thuật: Là biện pháp tu từ ngữ nghĩa nhằm xây
dựng hình tợng thẩm mĩ (ko chỉ gọi tên lại mà quan trọng
hơn là gợi ra những liên tởng có liên quan chủ yếu đến đời
sống tình cảm của con ngời)
VD: con cò- ẩn dụ chỉ ngời nông dân trong ca dao,
ẩn dụ là gì? ẩn dụngôn ngữ và ẩn dụnghệ thuật có gì
Suy nghĩ, trảlời cõu hỏi
Nghe, ghi chộp
Suy nghĩ, trảlời cõu hỏi
Suy nghĩ, làm BT 1Sửa chữa
Trang 15- Hình ảnh thuyền: luôn di chuyển ngợc xuôi, nay bến này
mai bến khác(ko cố định)
So sánh ngầm (ẩn dụ) chỉ chàng trai
- Hình ảnh bến: cố định, thụ động chờ đợi
So sánh ngầm (ẩn dụ) chỉ cô gái
Hai câu ca dao trên khẳng định tình yêu chung thuỷ của
cô gái với chàng trai
Trăm năm đành lỗi hẹn hò
Cây đa bến cũ con đò khác đa.
- Cây đa, bến cũ: là những vật cố định; là nơi hai ngời gặp
mạn, thoát li đời sống, ru ngủ con ngời
- Sự phè phỡn thoả thuê- ẩn dụ hình thức chỉ sự hởng lạc.
- Cay đắng chất độc của bệnh tật- ẩn dụ hình thức chỉ sự bi
quan, yếm thế
- Tình cảm gầy gò- ẩn dụ hình thức chỉ tình cảm cá nhân
nhỏ bé, ích kỉ
(3) Giọt - ẩn dụ bổ sung chỉ vẻ đẹp của tiếng chim, của
mùa xuân,cuộc sống; chỉ thành quả của cách mạng, của
công cuộc xây dựng đất nớc
(4) Thác- ẩn dụ hình thức chỉ những khó khăn, gian khổ
của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc
- Thuyền- ẩn dụ hình thức chỉ sự nghiệp cách mạng chính
nghĩa của nhân dân ta
(5) Phù du- ẩn dụ tợng trng chỉ kiếp sống nhỏ bé, quẩn
quanh, bèo bọt, vô nghĩa
- Phù sa- ẩn dụ tợng trng chỉ cuộc sống mới tơi đẹp.
II Hoán dụ:
1 Các kiến thức lí thuyết cơ bản về hoán dụ:
- K/n: Là gọi tên sự vật, hiện tợng, khái niệm bằng tên của
sự vật, hiện tợng, khái niệm có quan hệ gần gũi với nó
nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật
- Hoán dụ ngôn ngữ: Là phơng thức chuyển đổi tên gọi trên
cơ sở của các mối quan hệ đi đôi giữa bộ phận- toàn thể,
vật chứa- vật bị chứa, dấu hiệu sự vật- sự vật, cái cụ
thể-trừu tợng
- Hoán dụ nghệ thuật:
+ Là phơng thức chuyển đổi tên gọi trên cơ sở của các mối
quan hệ đi đôi giữa bộ phận- toàn thể, vật chứa- vật bị
chứa, dấu hiệu sự vật- sự vật, cái cụ thể- trừu tợng
+ Xây dựng hình tợng thẩm mĩ về đối tợng đã nhận thức
- Phân loại:
+ Hoán dụ lấy bộ phận chỉ toàn thể
+ Hoán dụ lấy vật chứa đựng gọi vật bị chứa đựng
+ Hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
19
9
Nhận xét, khẳng
định các kĩ năngcần thiết
Yêu cầu hs lên bảnglàm bài tập 2
Nhận xét, khẳng
định các kĩ năngcần thiết
Hớng dẫn hs ôn tậplại kiến thức líthuyết về hoán dụ
Suy nghĩ, làm BT 2.Sửa chữa
Nghe, ghi chộp
Suy nghĩ, trảlời cõu hỏi
Nghe, ghi chộp
Suy nghĩ, trảlời cõu hỏi
Trang 16+ Hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tợng.
2 Các bài tập:
Bài 1:
(1) Đầu xanh- hoán dụ lấy đặc điểm của sự vật để gọi sự
vật- chỉ tuổi trẻ
- Má hồng- hoán dụ lấy đặc điểm của sự vật để gọi sự
vật-chỉ ngời con gái trẻ đẹp
Các hoán dụ trên chỉ nàng Kiều- một cô gái lầu xanh trẻ
Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào.
- Thôn Đông- hoán dụ lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa
đựng- chỉ cô gái (ngời thôn Đông)
- Thôn Đoài- hoán dụ lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa
đựng- chỉ chàng trai (ngời thôn Đoài)
- Cau thôn Đoài, trầu không thôn nào- là các hình ảnh ẩn
dụ tợng trng- chỉ những ngời đang yêu
Hoán dụ: dựa trên liên tởng tơng cận của hai đối tợng
luôn gắn bó, đi đôi với nhâu, phụ thuộc lẫn nhâu, ko thể
tách rời, ko có so sánh, ko chuyển trờng nghĩa mà cùng
trong một trờng nghĩa
ẩn dụ: dựa trên liên tởng tơng đồng của hai đối tợng
bằng so sánh ngầm, thờng có sự chuyển đổi trờng nghĩa
b Câu Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông có sử dụng biện
pháp tu từ hoán dụ
Câu Thuyền ơi có nhớ bến chăng/Bến thì một dạ khăng
khăng đợi thuyền có sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ.
Y/c hs lên bảng làmbài tập 1, 2
Nhận xét, khẳng
định các kĩ năngcần thiết
Hãy nêu các bớctìm và phân tíchbiện pháp tu từ ẩn
dụ và hoán dụ?
Y/c HS đọc Ghi nhớ - SGK.
Suy nghĩ, làm BTSửa chữa
Nghe, ghi chộp
Suy nghĩ, trảlời cõu hỏi
HS đọc Ghi nhớ - SGK.
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phỳt.
Trang 17Giáo viên Học sinh
BiÖn ph¸p tu tõ Èn dô, ho¸n dô Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Bài tập vềnhà : Viết đoạn văn có sử dụng phép ẩn dụ và hoán dụ
- Chuẩn bị bài mới: TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP (LÀM VĂN, TIẾNG VIỆT, VĂN HỌC)
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phương pháp:………
- Phương tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:……….
Ngày 15 tháng 12 năm 2010
THÔNG QUA TRƯỞNG KHOA GIÁO VIÊN SOẠN
Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 06 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 39
Tên bài giảng: 40
TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP
Trang 18Mục tiờu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Nắm đợc những u khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng làm bài văn tổng hợp
- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phỳt.
- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Cõu hỏi kiểm tra: Tỡm cỏc cõu tục ngữ, ca dao cú sử dụng biện phỏp tu từ ẩn dụ và hoỏn dụ?
III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phỳt.
- Đồ dựng và phương tiện dạy học:
+ Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phương phỏp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giỏo viờn và học sinh
I Phõn tớch đề và lập dàn ý:
Đề bài:
- Cõu 1: Trỡnh bày khỏi niệm về phong cỏch ngụn
ngữ sinh hoạt Từ vớ dụ, phõn tớch được ba đặc
trưng của ngụn ngữ sinh hoạt
- Cõu 1: Trả lời được cõu hỏi.
- Cõu 2: Đảm bảo cỏc chi tiết: Dải yếm đỏ - Nuụi
cỏ bống - Đi hội - Cỏc lần hoỏ thõn
II Nhận xột, đỏnh giỏ, trả bài:
1 Nhận xột, đỏnh giỏ:
- Ưu điểm: Phần lớn cỏc em túm tắt được truyện
''Tấm Cỏm'' dựa vào nhõn vật Tấm
- Nhược điểm: Chưa phõn tớch được rừ ràng ba đặc
trưng của phong cỏch ngụn ngữ sinh hoạt
- Đọc một số bài khỏ, giỏi
- Đọc một số lỗi HS mắc phải
2 Trả bài:
GV trả bài cho HS và dành thời gian cho cỏc em tự
đọc, tự sửa lỗi và nờu lờn những thắc mắc của mỡnh
III Sửa lỗi điển hỡnh:
15
10
Y/c HS đọc lại đề bài
Hướng dẫn hs xõy dựng nội dung
Nhận xột bài làm của hs
Trả bài viết cho học sinh
Đọc lại y/c của đề
Thảo luận, xõydựng nội dung
Suy nghĩ, khắc sõu
Lớp trởng trả bài
Trang 191 Lỗi chính tả
2 Dùng từ, diễn đạt
IV Lấy điểm.
4
5
Nªu những lỗi sai điển hình của lớp
Đề ra cách chữa?
Lấy điểm vào sổ
Nghe, ghi chÐp
§äc ®iÓm
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
HS đọc lại bài viết, tự so sánh và sửa lỗi Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Làm lại bài KT
- Chuẩn bị bài: TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phương pháp:………
- Phương tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:……….
Ngày 15 tháng 12 năm 2010 THÔNG QUA TRƯỞNG KHOA GIÁO VIÊN SOẠN Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 07 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 40
Tên bài giảng: 41
ÔN TẬP LÀM VĂN
Trang 20Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 05 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Làm bài tập 1, 2 trang 176 SGK.
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
2 M iêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
- Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
+ Miêu tả
+ Biểu cảm
+ Tự sự
- Quan sát, liên tởng, tởng tợng đối với việc miêu
tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
3 Luyện tập viết đoạn văn tự sự
- Đoạn văn trong văn bản tự sự
+ Khái niệm đoạn văn
Là một bộ phận của văn bản, bắt đầu từ chữ viết
hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm qua
hàng, thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh
+ Cấu trúc chung của đoạn văn:
Thờng do nhiều câu tạo thành, gồm:
Câu nêu ý khái quát (câu chủ đề)
Các câu triển khai
+ Các loại đoạn văn trong văn bản tự sự:
Theo cấu trúc và phơng thức t duy:
Hướng dẫn học sinh lần lượt
ụn lại kiến thức và trả lời cỏc cõu hỏi
Em hiểu gỡ về miêu tả và biểucảm trong bài văn tự sự?
Hướng dẫn học sinh luyện tậpviết đoạn văn tự sự
Phỏt vấn
Cho bài tập, gọi hs lờn bảng
Y/c HS dới lớp theo dõi, cho
ý kiến
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Học sinh lên bảng chữa bài
Trang 21Các đoạn văn thuộc phần mở truyện.
Các đoạn văn thuộc phần thân truyện
Các đoạn văn thuộc phần kết truyện
+ Nội dung và nhiệm vụ của đoạn văn trong văn
bản tự sự:
- Nội dung và nhiệm vụ riêng: tả cảnh, tả ngời, kể
sự việc, biểu cảm, bình luận, đối thoại, độc thoại,
- Nội dung và nhiệm vụ chung: thể hiện chủ đề, ý nghĩa văn bản - Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự: + Cần hình dung sự việc xảy ra ntn rồi lần lợt kể lại diễn biến của nó + Chú ý sử dụng các phơng tiện liên kết câu để đoạn văn đợc mạch lạc, chặt chẽ Nhận xột, chữa bài HS dới lớp theo dõi, cho ý kiến Tập trung làm bài, chữa bài, ghi chép nội dung chính IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút Nội dung (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh Giáo viên Học sinh - Văn bản - Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự - Luyện tập viết đoạn văn tự sự Tổng kết Suy nghĩ, khắc sâu V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút * Câu hỏi và bài tập: - Học bài cũ, làm các bài tập còn lại trong SGK. - Chuẩn bị bài mới: ễN TẬP TIẾNG VIỆT * Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1. VI Tự đánh giá của giáo viên: - Nội dung:………
- Phơng pháp:………
- Phơng tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:……….
Ngày 15 tháng 12 năm 2010
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giỏo ỏn số: 08 Số tiết: 01 Tổng số tiết đó giảng: 41
Tờn bài giảng: 42
ễN TẬP TIẾNG VIỆT Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
Trang 22- Tỏi hiện kiến thức và vận dụng làm cỏc bài tập cụ thể.
- Cú kĩ năng ụn lại kiến thức để chuẩn bị cho bài KT
- Yờu thớch học mụn tiếng Việt
1
2
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 15 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Cả lớp viết bài.
- Câu hỏi kiểm tra: Trong đề bài trắc nghiệm
III giảng bài mới: Thời gian: 24 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
1 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con
ngời trong xã hội, đợc tioến hành chủ yếu bằng
phơng tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết)
- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của các
nhân tố: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích,
phơng tiện và cách thức giao tiếp
- Làm bài tập 4-5 sgk
2 Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- Đặc điểm của ngôn ngữ nói:
+ Khái niệm: Ngôn ngữ nói là những lời nói, âm
thanh dùng trong giao tiếp hàng ngày, ít có điều
kiện lựa chọn, gọt giũa, đợc hỗ trợ của cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt
+ Đặc điểm sử dụng các phơng tiện biểu đạt:
Ngữ điệu: đa dạng, cao thấp, liên tục, ngắt quảng,
to nhỏ, nhanh chậm -> là yếu tố quan trọng góp
Hướng dẫn học sinh lần lư ợt
ụn lại kiến thức và làm cỏc bàitập trong SGK
Thế nào hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
Mỗi hoạt động giao tiếp gồm các quá trình ntn?
Gọi học sinh lên bảng chữa bài
Y/c HS dới lớp theo dõi, cho
Học sinh lên bảng chữa bài
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Trang 23đẩy, hô gọi.
-> thoát li mọi chuẩn mực, tự do, thoải mái
- Câu: + câu tỉnh lợc
+ câu rờm rà
-> đây là loại trung gian giữa nói và viết
-> cùng phát ra âm thanh Song đọc lệ thuộc vào
văn bản đến từng dấu ngắt câu Trong khi đó ngời
nói phải tận dụng ngữ điệu, cử chỉ để diễn cảm
- Đặc điểm của ngôn ngữ viết:
+ Khái niệm: ngôn ngữ viết là ngôn ngữ đợc thể
hiện bằng chữ viết trong văn bản và đợc tiếp nhận
bằng thị giác, đợc hỗ trợ bàng hệ thống dấu câu, kí
hiệu, bản đồ, sơ đồ Là ngôn ngữ đợc gọt giũa
+ Đặc điểm sử dụng các phơng tiện biểu đạt:
- Chữ viết: đúng chính tả, sử dụng đúng kí hiệu
ngôn ngữ
- Từ ngữ: dùng từ chính xác, có chọn lọc, phù hợp
với phong cách, tránh khẩu ngữ, từ địa phơng
- Câu: câu dài, nhiều thành phần nhng bố cục chặt
chẽ,rõ ràng
* Lu ý: có sự giao thoa giữa ngôn ngữ nói và ngôn
ngữ viết
+ Ngôn ngữ nói đợc ghi lại bằng chữ viết
+ Ngôn ngữ viết trong văn bản đợc trình bày lại
bằng lời nói miệng
3 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng
ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình
cảm, đáp ứng những nhu cầu trong c/s
- Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt: 2
dạng:
+ Nói (đối thoại, độc thoại)
+ Viết(nhật kí, hồi ức cá nhân, th từ)
* L u ý: trong các tác phẩm vh, ngôn ngữ sinh
hoạt đợc tái hiện dới dạng viết (bắt chớc, mô
phỏng)-> khi tái hiện lời nói tự nhiên đợc cải biến
phần nào theo thể loại văn bản và ý định chủ quan
của ngời sáng tạo
sinh hoạt?
Nhận xột, kết luận
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
Trang 24- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Học bài cũ, làm các bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài mới: ễN TẬP văn học
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giỏo ỏn số: 09 Số tiết: 01 Tổng số tiết đó giảng: 42 Tờn bài giảng: 43
ễN TẬP VĂN HỌCMục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
Trang 25- Nắm đợc một cách hệ thống những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và văn học nớc ngoàitrong chơng trình Ngữ văn 10, tập I Vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó.
- Rèn luyện năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ : sự kiện, tác giả, tác phẩm, hình t ợng, ngônngữ văn học
- Cú ý thức yờu mến nền văn học dân gian và trung đại
1
2
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Hệ thống các tác phẩm văn học trung đại vừa học và cho biết nội dung chính của
từng tác phẩm?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
I
Văn học dân gian
1 Chiến thắng mtao mxây
Chiến thắng Mtao Mxây là một đoan trích hấp dẫn của sử
thi ĐS Ca ngợi vẻ đẹp dũng mạnh của ngời anh hùng
Đồng thời thể hiện tấm lòng trọng danh dự, gắn bó với
hạnh phúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn
vinh của thị tộc
2 Truyện An Dơng Vơng và Mị châu- Trọng Thuỷ
Bằng trí tởng tợng thông qua hình tợng nhân vật và các chi
tiết h cấu Truyện ADV và MC-TT là một cách giải thích
nguyên nhân mất nớc Âu Lạc Qua đó, nhân dân ta muốn
nêu lên bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và
cách xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa riêng- chung, gia
đình-đất nớc, cá nhân-cộng đồng
3 Uy-lít- xơ trở về (trích ô đi xê - sử thi Hy Lạp của
Hômerơ)
Ca ngợi tinh thần dũng cảm, trí thông minh, tình cảm thuỷ
chung của con ngời
4 Tấm cám
- Cốt truyện hấp dẫn, li kì, sự tham gia các yếu tố thần kì,
sự xen kẽ các câu văn vần khắc hoạ hình ảnh của T: từ yếu
đuối thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại c/s hạnh
Hớng dẫn học sinh ôn tập truyện Chiến thắng
mtao mxây.
Hớng dẫn học sinh ôn tập Truyện An Dơng V-
ơng và Mị châu- Trọng Thuỷ.
Hớng dẫn học sinh ôn tập Uy-lít- xơ trở về
Chốt ý
Tổ chức ôn tập về Tấm
cám
HS đọc câu hỏi SGK
Suy nghĩ,trả lời câuhỏi
Suy nghĩ,trả lời câuhỏi
Nghe, ghichép
Suy nghĩ,trả lời câuhỏi
Trang 26phúc của mình.
- Thể hiện sức sóng và sự trỗi dậy mãnh liệt của con ngời
trớc sự vùi dập, tấn công của thế lực thù địch Đó là sức
mạnh thiện thắng ác qua cuộc đ/t không khoan nhợng đến
cùng Chiến thắng của cái thiện thể hiện ớc mơ và tinh
thần lạc quan của nhân dân
5 Ca dao than thân, yêu thơng tình nghĩa
nỗi niềm chua xót, đắng cay và tình cảm yêu thơng, chung
thuỷ của ngời bình dân trong xã hội cũ đợc bộc lộ chân
tình, sâu sắc qua chùm ca dao than thân, yêu thơng, tình
nghĩa Nghệ thuật ca dao đặc sắc đã tô đậm thêm vẻ đẹp
tâm hồn của ngời dân lao động trong các câu ca dao
6 Ca dao hài hớc
bằng NT trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cời
đặc sắc trong CD-tiếng cời tự trào, giải trí, châm biếm,
phê phán -> tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh
lành mạnh trong c/s còn nhiều vất vả, lo toan của ngời
bình dân
II văn học trung đại
1 Tỏ lòng (Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão)
Bài thơ là tiếng lòng riêng của một con ngời nhng cũng là
tiếng lòng chung của một thời đại Qua bài thơ ta hiểu
thêm về một tầm lòng vì nớc của một vị tớng tài ba PNL,
nhng ta cũng hiểu thêm về vẻ đẹp hùng dũng cao cả của
ngời trai đời Trần, về âm vang một thời l/s hào hùng của
dân tộc
2 Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới 43 - Nguyễn Trãi)
- Bằng thể thơ ĐL cải biên với những từ ngữ đợc sử dụng
sáng tạo -> bài thơ ngắn gọn mà ý tứ sâu sắc
- Bài thơ nh một cung đàn cất lên từ tình yêu thiên nhiên,
yêu cuộc sống của nhà thơ
3 Nhàn - Nguyễn Bỉnh
Khiêm Bài thơ ngắn gọn, ý tứ sâu sắc Khiêm lời tâm sự thâm trầm,
sâu sắc, khẳng định quan niệm sống nhàn là hoà hợp với
tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vợt lên trên danh lợi
4 Đọc tiểu thanh ký (Độc Tiểu Thanh ký- Nguyễn Du)
Bằng thể thơ ĐL với các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu
Bài thơ đã thể hiện tấm lòng nhân đạo lớn lao của ND
Lòng nhân đạo ấy đã vợt ra khỏi biên giới quốc gia và thời
đại ND thơng xót cho một ngời con gái Trung Quốc sống
cách mình mấy trăm năm và băn khoăn về “biết ai hậu ”
Tổ chức ôn tập về Nhàn
Tổ chức ôn tập về Đọc tiểu thanh ký
Chốt ý
Suy nghĩ,trả lời câuhỏi
Nghe, ghichép
Suy nghĩ,trả lời câuhỏi
Suy nghĩ,trả lời câuhỏi
Suy nghĩ,trả lời câuhỏi
Suy nghĩ,trả lời câuhỏi
Nghe, ghichép
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Trang 27Khái quát lại kiến thức Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Ôn lại kiến thức.
- Chuẩn bị: KIỂM TRA HỌC KỲ I
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giỏo ỏn số: 01 Số tiết: 02 Tổng số tiết đó giảng: 43
Tờn bài giảng: T.44 - 45
KIỂM TRA HỌC KỲ I Mục tiờu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
Trang 28II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phút.
III Giảng bài mới: Thời gian: 39 phút.
- Đồ dùng và phương tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phương pháp:
Giáo viên Học sinh
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:(4 điểm )
Chọn và điền tên phương án trả lời đúng nhất, bằng chữ IN
HOA vào ô tương ứng:
Cõu 1: Nội dung yêu nước của văn học giai đoạn nào mang âm
hưởng bi tráng?
a Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIV
b Từ thế kỷ XV đến hết thế kỷ XVII
c Từ thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX
d Nửa cuối thế kỷ XIX
Cõu 2: Việc coi trọng mục đích giáo huấn thể hiện đặc điểm gỡ của
văn học trung đại?
Cõu 4: Hoàn chỉnh nhận định dang dở sau với ý sâu sắc nhất: “
Độc Tiểu Thanh ký là tiếng khúc…”
a Cho cuộc đời tài sắc - bất hạnh của nàng Tiểu Thanh
b Cho những kiếp tài hoa bạc mệnh
c Cho cuộc đời, số phận của Tố Như
d Cho cả Tiểu Thanh lẫn tỏc giả
Cõu 5: Sắc màu nào khụng xuất hiện trong bài “Cảnh ngày
Nêu một số yêucầu trong khilàm bài : tự giác,
Nhận bàikiểm tra
HS tự giác làm bài
Trang 29nói về cuộc đời của Tiểu Thanh lẫn của tác giả?
a Chi phấn hữu thần liờn tử hậu
b Văn chương vô mệnh lụy phần dư
c Cổ kim hận sự thiờn nan vấn
d Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?
Cõu 7: Nghệ thuật hoán dụ được sử dụng trong ngữ liệu nào sau
đây?
a Rặng liễu đỡu hiu đứng chịu tang.(Xuân Diệu)
b Voi uống nước, nước sông phải cạn ( Nguyễn Trói)
c Thuyền ơi có nhớ bến chăng (Ca dao)
d Một tay lái chiếc đũ ngang.( Tố Hữu)
Cõu 8: Ngữ liệu nào sau đây mang dấu hiệu của phong cách ngôn
ngữ sinh hoạt ?
a Ước gỡ sụng rộng một gang / Bắc cầu dải yếm cho chàng
sang chơi (Ca dao)
b Em ơi buồn làm chi / Anh đưa em về sông Đuống.(Hoàng
a Xuân ơi xuân, xuân có biết cho chăng ?( Phan Bội Châu)
b Trờn giàn thiờn lớ búng xuõn sang.( Hàn Mặc Tử )
c Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân (Nguyễn Du)
d Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi (Xuân Diệu)
Cõu 10: Trong truyện “Tấm Cỏm”, mụ ghỡ ghẻ đó từng vớ Tấm
Cõu 11: Giai đoạn văn học nào phát triển rực rỡ nhất của văn học
trung đại và được mệnh danh là giai đoạn cổ điển?
a Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIV
b Từ thế kỷ XV đến hết thế kỷ XVII
c Từ thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX
d Nửa cuối thế kỷ XIX
Cõu 12: Câu thơ: “ Khôn mà hiểm độc là khôn dại / Dại vốn hiền
lành ấy dại khôn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm giúp ta hiểu thờm gỡ về
quan niệm dại - khụn của tỏc giả?
a Cái dại cái khôn trong cuộc đời là không thể lường hết được
b Quan niệm dại khụn xuất phỏt từ một triết lý sõu sắc về
nhõn sinh
c Quan niệm dại khôn xuất phát từ lối sống cao ngạo khác đời
của tác giả
d Cỏi dại, cái khôn biến đổi qua lại trong cuộc sống
Cõu 13: Câu thơ nào sau đây có nghệ thuật thể hiện tâm trạng của
nhân vật trữ tỡnh tương tự câu thơ “Cô phàm viễn ảnh bích không
tận”?
a Thuyền ai thấp thoỏng cỏnh buồm xa xa (Nguyễn Du)
b Trông người đó khuất mấy ngàn dõu xanh.( Nguyễn Du)
độc lập, khôngdùng tài liệu,không nhìn bàicủa bạn,…
Giám sát quátrình làm bài củaHS
Nghiêm túc, có ý thúc tự giác, không trao đổi
HS tự giác làm bài
Trang 30c Thuyền về nước lại sầu trăm ngả (Huy Cận)
d Con thuyền buộc chặt mối tỡnh nhà (Đỗ Phủ)
Cõu 14: Trong bài kệ “Cáo bệnh, bảo mọi người” của Món Giỏc
Thiền sư, câu thơ nào thể hiện sự giác ngộ và có thể vượt khỏi quy
luật hóa sinh cuộc đời của bậc tu hành?
a Xuân đi, trăm hoa rụng
b Xuân đến, trăm hoa nở
c Tuổi già hiện đến từ trên mái đầu
d Đêm qua, sân trước một cành mai
Cõu 15: Về phương diện thể loại, bài thơ nào sau đây thể hiện rừ
nhất sự Việt húa thơ Đường (Trung Quốc)?
a Cảnh ngày hố.(Nguyễn Trói)
b Nhàn ( Nguyễn Bỉnh Khiờm)
c Thuật hoài (Phạm Ngũ Lóo)
d Độc Tiểu Thanh ký ( Nguyễn Du)
II.TỰ LUẬN: (6 điểm)
Đề: Truyền thuyết “An Dương Vương, Mỵ Châu – Trọng
Thủy” kết thúc bằng hỡnh ảnh “Vua cầm sừng tờ giỏc bảy tấc, rựa
vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển” Em hóy tưởng tượng và kể
tiếp câu chuyện gặp gỡ giữa rùa vàng và An Dương Vương dưới
I.Yờu cầu chung:
- Từ việc nắm vững nội dung truyền thuyết An Dương
Vương, Mỵ Châu – Trọng Thủy, học sinh tưởng tượng và kể tiếp
câu chuyện về cuộc gặp gỡ hai nhõn vật sao cho phự hợp với nội
dung của truyền thuyết này
- Bài làm thuộc kiểu bài tự sự Do đó, yêu cầu học sinh biết
vận dụng những thao tác, kỹ năng cần thiết, như: sử dụng các yếu tố
miêu tả, biểu cảm; các kỹ năng quan sát, liên tưởng, tưởng tượng;
chọn lọc cỏc sự việc, chi tiết tiờu biểu…
II.Yờu cầu cụ thể:
Học sinh có thể tưởng tượng và kể theo nhiều cách khác
nhau, song phải đảm bảo các yêu cầu cụ thể sau:
a Về nội dung:
- Câu chuyện kể phải có nội dung xoay quanh một trong các vấn
đề chính của truyền thuyết: xây dựng bảo vệ đất nước, tỡnh cảm gia
đỡnh, quan hệ giữa tỡnh riờng với nhiệm vụ chung, những oan
tỡnh, cụng lao – tội trạng của cỏc nhõn vật…Đồng thời phải có
cách giải quyết thấu đáo, hợp lý, hợp tỡnh cỏc vấn đề mà người kể
giác làm bài
Nộp bài
Trang 31Thu bài.
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phỳt.
CỦNG CỐ:
Lớp trưởng thu bài nộp cho GV
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phỳt.
* Cõu hỏi và bài tập:
- Xem lại bài làm.
- Chuẩn bị: Cỏc hỡnh thức kết cấu của văn bản thuyết minh.
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đỏnh giỏ của giỏo viờn:
THễNG QUA TRƯỞNG KHOA GIÁO VIấN SOẠN
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giỏo ỏn số: 10 Số tiết: 01 Tổng số tiết đó giảng: 45
Tờn bài giảng: 46
Hớng dần đọc thêm : - Vận nớc
- cáo bệnh bảo mọi ngời
Trang 32- hứng trở về
Mục tiờu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Hiểu đợc những điều cơ bản về mặt nội dung và biện pháp nghệ thuật của các bài thơ nói trên
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phỳt.
III Giảng bài mới: Thời gian: 39 phỳt.
- Đồ dựng và phương tiện dạy học:
+ Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phương phỏp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của gviờn và học sinh
I Quốc tộ (Vận n ớc):
1 Vài nét về tác giả và tác phẩm:
- Thiền s Đỗ Pháp Thuận (915- 990) là ngời uyên bác, có
tài văn chơng
- Từng là cố vấn quan trọng dới thời Tiền Lê, đợc vua Lê
Đại Hành kính trọng và tin dùng, phong làm pháp s
2 Hớng dẫn tìm hiểu bài thơ:
a Hai câu đầu:
* Câu 1:
Sự phức tạp, nhiều mối quan hệ ràng buộc mà vận nớc
phụ thuộc Đặt câu thơ vào hoàn cảnh đất nớc ta bấy giờ:
cuộc sống thái bình thịnh trị đang mở ra, tuy còn có nhiều
phức tạp nhng sự vận động tất yếu của vận nớc là đang ở
thế đi lên sau chiến thắng quân Tống năm 981
Nh vậy, hình ảnh so sánh cho thấy sự vững bền, dài lâu,
phát triển thịnh vợng của vận nớc
* Câu 2:
- Kỉ nguyên mới của đất nớc: cuộc sống thái bình, thịnh trị
đang mở ra
- Tâm trạng của tác giả: phơi phới niềm vui, tự hào, lạc
quan, tin tởng vào vận mệnh của đất nớc
Hoàn cảnh của đất nớc đợc nói đến ở hai câu đầu: cuộc
sống thái bình thịnh trị mở ra, đất nớc đang ở thế vững bền,
phát triển thịnh vợng, dài lâu
a Hai câu sau:
- Đờng lối trị nớc: thuận theo tự nhiên, dùng phơng sách
đức trị để giáo hóa dân, đất nớc sẽ đợc thái bình, thịnh trị,
Hoàn cảnh của đấtnớc đợc nói đến ởhai câu đầu?
Chốt ý
Hai câu cuối phản
ánh truyền thốngtốt đẹp gì của dântộc VN?
HS đọc phần tiểu dẫn SGK
Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi
Nghe, ghi chộp
Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi
Trang 33 Tiểu kết:
- Từ niềm tin tởng, lạc quan vào vận mệnh vững bền, thịnh
vợng, phát triển dài lâu của đất nớc, tác giả đã khuyên nhủ
nhà vua đờng lối trị nớc thuận theo tự nhiên, dùng phơng
sách đức trị để giáo hóa dân, giữ vững nền thái bình cho đất
nớc
- Bài thơ còn cho thấy ý thức trách nhiệm, niềm lạc quan
tin tởng vào tơng lai đất nớc của tác giả, khát vọng và
truyền thống yêu hòa bình của ngời Việt Nam
II Cáo tật thị chúng (Có bệnh bảo mọi ng ời)
* Hai câu đầu:
Quy luật tuần hoàn: sự vận động, biến đổi, sinh trởng của tự
nhiên là vòng tròn tuần hoàn
Cách nói: xuân qua xuân tới, hoa rụng hoa tơi gợi
mùa xuân sau tiếp nối mùa xuân trớc, kiếp sau nối tiếp kiếp
trớc, gợi đợc vòng bánh xe luân hồi Nó cho thấy tác giả
nhìn sự vật theo quy luật sinh trởng, phát triển, hớng tới sự
sống cái nhìn lạc quan
* Câu 3- 4:
Tâm trạng của tác giả:
+ Nuối tiếc, xót xa nhng ko bi quan, yếm thế vì nó ko bắt
nguồn từ cái nhìn h vô với cuộc đời con ngời nh quan niệm
của nhà Phật mà bắt nguồn từ ý thức cao về sự hiện hữu, sự
tồn tại có thực của đời ngời, ý thức cao về ý nghĩa, giá trị sự
sống ngời
+ ẩn sau lời thơ là sự trăn trở về ý nghĩa sự sống của một
con ngời nhập thế chứ ko phải của một thiền s xuất thế
ngầm nhắc nhủ con ngời về ý nghĩa sự sống, thái độ sống
tích cực
b Hai câu cuối:
Niềm tin vào sự sống bất diệt của thiên nhiên và con ngời,
lòng lạc quan, yêu đời, kiên định trớc những biến đổi của
thời gian, cuộc đời
Tiểu kết: Bài thơ thể hiện những chiêm nghiệm sâu sắc về
quy luật vận động của tự nhiên và đời ngời Tuy nuối tiếc,
xót xa trớc sự hữu hạn của đời ng bên cạnh vòng tròn tuần
hoàn bất diệt của tự nhiên nhng tác giả vẫn bộc lộ niềm tin
tởng vào sự sống bất diệt của tự nhiên và con ngời, nhắc
nhủ con ngời về ý nghĩa sự sống, thái độ sống tích cực
Nêu những thôngtin quan trọng vềtác giả và tácphẩm?
Chốt ý
Hai câu thơ đầu nóilên quy luật nàocủa tự nhiên? (Quyluật vận động, biến
đổi? Quy luật tuầnhoàn? Quy luậtsinh trởng?)
Tâm trạng của tácgiả qua hai câu 3-4?
Chốt ý
Hai câu thơ cuối cóphải là thơ tả thiênnhiên ko? Cảmnhận của em vềhình tợng cành maitrong câu thơ cuối?
Chốt ý
Y/c hs đọc phầntiểu dẫn
Nêu vài nét về tácgiả Nguyễn TrungNgạn?
Nghe, ghi chộp
Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi
Nghe, ghi chộp
Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi
Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi
Nghe, ghi chộp
Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi
Nghe, ghi chộp
Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi
Trang 34- Tác phẩm còn lại: Giới Hiên thi tập.
2 Hớng dẫn tìm hiểu bài thơ:
a Hai câu đầu:
- Hai câu thơ ngỡ nh thuần gợi tả những sự vật gắn với cuộc
sống bình dị của quê hơng
Nhng đó là những hình ảnh hiện hữu trong tâm trí của bậc
quan cao chức trọng, một sứ thần trên đất Giang Nam phồn
hoa đô hội
Sự gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị, dân dã nơi quê
nhà, tình yêu quê hơng tha thiết của tác giả
- Sử dụng những hình ảnh thơ trên, tác giả còn bộc lộ quan
niệm thẩm mĩ: cái đời thờng, bình dị cũng là đối tợng thẩm
mĩ góp phần khẳng định xu hớng bình dị, phá vỡ tính quy
phạm, tính trang nhã của VHTĐ
b Hai câu cuối:
- Bộc lộ trực tiếp tâm trạng, tình cảm
- Kiểu câu khẳng định: Dầu chẳng bằng
- Biện pháp nghệ thuật đối lập: nghèo vẫn tốt
Niềm tự hào dân tộc, lòng yêu nớc sâu sắc của tác giả
Tiểu kết: Từ nỗi nhớ quê hơng đến niềm tự hào dân tộc,
tác giả bộc lộ sâu sắc tình yêu quê hơng đất nớc
Tìm những hình
ảnh đợc nhắc đếntrong hai câu thơ
đầu? Nỗi nhớ quêhơng ở đây có gì
đặc sắc?
Chốt ý
Cách bộc lộ tâmtrạng, tình cảm củatác giả ở hai câucuối có gìkhác với
ở hai câu đầu? Đó
là tình cảm gì?
Chốt ý
Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi
Nghe, ghi chộp
Suy nghĩ, trả lời cõu hỏi
Nghe, ghi chộp
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phỳt.
Khỏi quỏt lại ba bài thơ trên
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phỳt.
* Cõu hỏi và bài tập: - Học thuộc ba bài thơ trên.
- Chuẩn bị: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIấN ĐI QUẢNG LĂNG
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đỏnh giỏ của giỏo viờn:
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giỏo ỏn số: 11 Số tiết: 01 Tổng số tiết đó giảng: 46
Tờn bài giảng: 47
TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIấN ĐI QUẢNG LĂNG
Trang 35(Hoàng Hạc Lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng)
Lớ Bạch
-Mục tiờu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Hiểu đợc tình cảm chân thành trong sáng của LB đối với bạn Hiểu đợc một đặc điểm cơ bản của thơ
Đờng thể hiện ở bài thơ này: ý ở ngoài lời
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phỳt.
- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Cõu hỏi kiểm tra: Đọc thuộc 3 bài thơ đã đọc thêm? Nêu nội dung chính của mỗi bài thơ?
III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phỳt.
- Đồ dựng và phương tiện dạy học:
+ Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phương phỏp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của gviờn và học sinh
I Tiểu dẫn
1 Tác giả
- Lý Bạch 701 - 762
- Là ngời hào phóng thích giao lu với bạn bè và du lãm
- Một con ngời có hoài bão và ớc mơ lớn: giúp nớc, giúp
dân nhng không thực hiện đợc
- Là nhà thơ nổi tiếng -> p/c lãng mạn -> thi tiên
- Âm hởng chủ đạo trong thơ là tiếng nói yêu đời, yêu t/n,
yêu quê hơng đất nớc
+ Ông thuộc phái thơ điền viên sơn thuỷ, có phong cách thơ
với nhiều điểm giống Lí Bạch
+ Là bạn tri âm của Lí Bạch
II Đọc hiểu bài thơ
1 Hai câu đầu
sự nghiệp thơ ca của
Lí Bạch?
Bài thơ này đợc sángtác trong hoàn cảnhnào?
Mạnh Hạo Nhiên làngời ntn?
Chốt ý
Y/c hs đọc bài thơ
Nhận xét, hớng dẫngiọng đọc: chậm rãi,buồn, bâng khuâng
HS đọc phần tiểudẫn SGK
Suy nghĩ,trả lời cõu hỏi
Nghe, ghi chộp
Hs đọcbài thơ
Trang 36nhân”-> bạn cũ -> t/c lu luyến.
- Cô phàm -> cô độc, lẻ loi
=> Đây là bài thơ TNĐLTT viết về đề tài tiễn biệt
- K/gian nơi tiễn: phia Tây lầu HH
- K/gian nơi đến: Dơng Châu
- T/gian tiễn đa: vào tháng 3 (m/xuân)
- Dơng Châu -> chốn phồn hoa đô hội
- NT: + tả cảnh ngụ tình
+ Đăng cao vọng miễn (lên cao nhìn xa)
+ Đối lập: LHH><DC -> cảnh sống khác nhau.Nơi
đến là chốn phồn hoa đô hội nơi trần thế - lại trong dịp
tháng 3 Còn lầu là nơi yên tỉnh, thanh bình, lắng động, p/c
của bạn lại là một đạo sĩ -> gợi lên nỗi lo lắng trong lòng
tác giả=> không biết ở đó bạn có bị cám đỗ cuốn hút làm
mất p/c không
=> Dù không trực tiếp nói đến tâm trạng ngời đa tiễn nhng
đằng sau cảnh vật đó ta thấy đợc tâm trạng buồn, luyến tiếc
tha thiết và lo lắng của ngời tiễn đa
2 Hai câu sau:
- Cánh buồm đơn chiếc, dòng sông, bầu trời
-> nhà thơ chỉ nhìn thấy một cánh buồm đơn chiếc của
MHN - Tâm hồn định hớng cho đôi mắt chỉ chú mục vào
một điểm nhìn
- Câu thơ vẻ ra sự xa dần của cánh buồm ban đầu còn rõ
(cô phàm) -> mờ dần, thấp thoáng nh h nh thực (viễn ảnh)
-> mất hút vào khoảng trời nớc xanh thẳm bao la ( bích
không tận) -> vẫn đứng để “duy kiến”
- NT: tả cảnh ngụ tình
đối lập
=> không một chữ buồn, chữ luyến mà ta cứ thấy thần
hồn nhà thơ dõi theo bóng buồm của bạn, 1 dòng t/c chảy
mãi theo dòng Trờng giang Nhà thơ đã gửi dòng sông hữu
hạn vào bầu trới vô hạn => mối tình thăm thẳm nh dòng
sông vô hạn nh bầu trời
III Kết luận
1 Nội dung:
- Cảnh chia li- bức tranh thiên nhiên thấm đợm tâm trạng
cô đơn, mong nhớ của con ngời
- Tình bạn chân thành, sâu sắc của tác giả
- Tâm sự sâu kín, khát khao, hoài vọng về cuộc đời mang
Đọc hai câu đầu, emnhận thấy thời gian,nơi tiễn, nơi đến củaMạnh Hạo Nhiên ntn?
Chốt ý
So sánh nguyên tác vàdịch thơ ở câu 3?
Trong phần nguyêntác, hình ảnh “cô
phàm” và “bích kotận” có quan hệ vớinhau ntn? ý nghĩa củamối quan hệ đó?
Suy nghĩ,trả lời cõu hỏi
Nghe, ghi chộp
Suy nghĩ,trả lời cõu hỏi
Nghe, ghi chộp
Suy nghĩ,trả lời cõu hỏi
Nghe, ghi chộp
HS đọc
Ghi nhớ
- SGK.
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phỳt.
Trang 37Giỏo viờn Học sinh
- Tình bạn chân thành, sâu sắc của tác giả
- Tâm sự sâu kín, khát khao, hoài vọng về cuộc đời
mang tính bi kịch của tác giả
Tổng kết Suy nghĩ, trả lời,
khắc sõu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phỳt.
* Cõu hỏi và bài tập:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài mới: TRả BàI KIểM TRA HọC Kì
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đỏnh giỏ của giỏo viờn:
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giỏo ỏn số: 12 Số tiết: 01 Tổng số tiết đó giảng: 47
Tờn bài giảng: 48
TRả BàI KIểM TRA HọC Kì i
Trang 38Mục tiờu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Nhận thức rõ hơn về những u điểm và nhợc của bản thân về kiến thức và kĩ năng viết văn.
- Tự đánh giá những u điểm, nhợc điểm trong bài làm của mình, đồng thời có đợc những định hớng cần thiết nữa những bài viết sau
- Cú ý thức, thỏi độ nghiờm tỳc, sỏng tạo độc lập trong suy nghĩ khi viết văn.
1
2
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phỳt.
- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Cõu hỏi kiểm tra: Đọc thuộc lòng và phân tích bài thơ “Tại lầu HH tiễn MHN đi QL”?
III Giảng bài mới: Thời gian: 34 phỳt.
- Đồ dựng và phương tiện dạy học:
+ Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phương phỏp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của gviờn và học sinh
I Phõn tớch đề và lập dàn ý:
Đề bài:
I- Phần trắc nghiệm
II- Phần tự luận: Cảm nhận của anh/ chị về bài thơ Cảnh
ngày hố (Nguyễn Trói)
1 2
1 3
1 4
1
5 16Trả
lời D A C B D C D B C C C B B D A D
II Tự luận (8 điểm):
Về hỡnh thức:
1 Nờu xuất xứ của tỏc phẩm: Cảnh ngày hố là bài thơ số
43, trong mục Bảo kớnh cảnh giới , thuộc tập thơ Quốc õm
thi tập của Nguyễn Trói
2 Cảm nhận về tỏc phẩm:
a) Cảm nhận về vẻ đẹp thiờn nhiờn ngày hố
+ Qua từ ngữ: cỏc động từ đựn đựn, giương, phun thể hiện
sức sống mónh liệt của cảnh vật
+ Qua hỡnh ảnh: hoa thạch lựu, tỏn hoố xanh, hương sen
thơm ngỏt Cảnh cú sự kết hợp giữa đường nột, màu sắc
õm thanh Trong cảnh cú tiếng vọng của nhịp sống con ng
+ Thi nhõn đó đún nhận cảnh vật với nhiều giỏc quan: thị
giỏc, thớnh giỏc, khứu giỏc và cả sự liờn tưởng hết sức tinh
tế
Cảm nhận về vẻ đẹp tõm hồn Nguyễn Trói
15 Y/c HS đọc lại đề bài.
Hướng dẫn hs xõy dựng nội dung
Đọc lại y/c của đề
Thảo luận, xõy dựng nội dung
Trang 39+ Yêu thiên nhiên
+ Yêu đời, yêu cuộc sống
+ Tấm lòng ưu ái với dân, với nước
Đánh giá khái quát về giá trị của tác phẩm
- Bài thơ không chỉ tả cảnh đẹp ngày hè mà còn thể hiện
tâm hồn trong sáng, cao đẹp của Nguyễn Trãi Cảnh, tình
xuyên thấm vào nhau trong từng cau chữ
- Bài thơ là một viên ngọc đẹp trong thơ ca quốc âm của
- NhiÒu lçi chÝnh t¶, c©u, ng÷ ph¸p
* Đọc bài văn khá, gỏi.
Nhận xét bài làm của hs
Nghe, ghi chÐp
§äc ®iÓm
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
HS đọc lại bài viết, tự so sánh và sửa lỗi Hướng dẫn Suy nghĩ, khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập: - Luyện viết lại bài văn.
- Chuẩn bị bài mới: TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Th«ng qua trëng khoa gi¸o viªn so¹n
NguyÔn V¨n §ång §ç ThÞ Thanh Thuú
Giáo án số: 13 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 48
Tên bài giảng: 49
TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ
Trang 40Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Nắm được yêu cầu và cách thức trỡnh bày một vấn đề
- Áp dụng hiểu biết, kĩ năng trỡnh bày một vấn đề trước tập thể
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phút.
III Giảng bài mới: Thời gian: 39 phút.
- Đồ dùng và phương tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phương pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
I Tầm quan trọng của việc trỡnh bày
một võn đề
- Trỡnh bày một vấn đề nào đó là nhu
cầu của cuộc sống lao động , học
tập và công tác
- Nhằm để bày tỏ suy nghĩ , nguyện
vọng , nhân thức của mỡnh cũng
như thuyết phục người khác
II Cụng viờc chuẩn bị :
1 Chọn vấn đề trỡnh bày :
- Tuỳ thuộc vào đề tài, nên chọn
những vấn đề cụ thể, thiết thực
- Hiểu biết cuả bản thân về vấn đề ấy,
- Cần tỡm hiểu trỡnh độ yêu cầu tâm lí
,sở thích của người nghe
2 Lập dàn ý cho bài trỡnh bày :
- í lớn ,ý nhỏ, dẫn chứng minh hoạ
- Sắp xếp hợp lớ , ý nào là trọng tõm
- Chuẩn bị những cõu chào hỏi, kết thỳc,
chuyển ý, giọng điệu , cử chỉ khi trỡnh bày
III Trỡnh bày
- Chào hỏi và tự giới thiệu
- Lần lượt trỡnh bày cỏc nội dung đó
HĐ 3: Cho HS làm ví dụ , sau đó giao viên nhận xét, đánh giỏ
Sau khi xác định đề tài có bao nhiêu vấn
đề cần trỡnh bày , ta tiến hành lập dàn ý Xét ví dụ :Vấn đề an toàn giao thụng
Cần cú cỏc ý sau :
1 Quan niệm thế nào là ATGT?
+ ko làm ảnh hưởng đến người khàc hoặc gây tai nạn trong quá trỡnh thamgia giao thụng
+ Vẫn cũn tỡnh trạng thiếu hiểu biết
về ATGT,: phong nhanh ,vượt ẩu, ko chấp hành luật
HS đọc phần I,II,III SGK
Suy nghĩ, trả lời câuhỏi
Nghe, ghichép
Thảo luậntheo nhóm
HS từng nhúm trả lời, GV nhận xột