1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN LOP 5 TUAN 4 CKTKN

58 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 133,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bieát tìm nhöõng töø traùi nghóa ñeå mieâu taû theo yeâu caàu cuûa BT4(choïn 2 hoaëc 3 trong soá 4 yù: a,b,c,d); ñaët ñöôïc caâu ñeå phaân bieät 1 caëp töø traùi nghóa tìm ñöôïc ôû BT4[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 14 tháng 09 năm 2009.

- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách

“Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

- Làm BT1

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thầy: Phấn màu - bảng phụ

- Trò: SGK - vở nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1/ Ổn định tổ chức: - Hát

2/ Bài tra bài cũ: 5

- Ôn tập giải toán

- Kiểm tra lý thuyết cách giải 2

dạng toán điển hình tổng - tỉ và

hiệu - tỉ

- 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 3/18 (SGK)

Ÿ Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục thực

hành giải các bài toán có lời văn

(tt)

4 Phát triển các hoạt động:30

* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ - Hoạt động cá nhân

- Gv hướng dẫn HS tìm quãng

đường đi được trong 1giờ, 2giờ,

Trang 2

nhận xét chốt lại dạng toán

Ÿ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét

về mối quan hệ giữa thời gian và

quãng đường

- Lớp nhận xét

- Nhận xét: thời gian gấp lên bao

nhiêu lần thì quãng đường đi được

cũng gấp lên bấy nhiêu lần

Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét như trên,

chưa đưa ra khái niệm , thuật ngữ “

tỉ lệ thuận”

Ÿ Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS phân tích

đề

Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu

ki-lô-mét ? Trong 4 giờ ô tô đi được

bao nhiêu ki-lô-mét ?

- Phân tích và tóm tắt

- Học sinh tìm dạng toán - Nêu dạngtoán

- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương

Tóm tắt

2giờ : 90km 4giờ : …km ?Cách1:

GiảiTrong 1giờ ô tô đi dược là

90 : 2 = 45 ( km )*

Trong 4giờ ô tô đi được là

45 x 4 = 180 ( km )Đáp số:180km

*( là bước rút về đơn vị )

Ÿ Giáo viên nhận xét

GV có thể gợi ý để dẫn ra cách 2

“tìm tỉ số”,

- 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần ?

4 : 2 = 2 ( lần )

- Như vậy quãng đường đi được sẽ

gấp lên mấy lần ? ( 2 lần )

- Từ đó tìm được quãng đường đi

được trong 4 giờ

*( là bước tìm tỉ số )

Trang 3

Lưu ý : HS chỉ giải 1 trong 2 cách

*

Hoạt động 2 : Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân

Ÿ Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS phân tích

đề và tóm tắt - Phân tích và tóm tắt - Nêu dạng toán

- Nêu phương pháp giải: “Dùng tiûsố”

- Cả lớp, GV nhận xét

- Một HS lên bảng làm bài

- Học sinh tóm tắt:

16000 x 7 = 112000 ( đồng ).Đáp số: 112000 đồng

Ÿ Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi

- GV mời đại diện nhóm lên bảng

trình bày bài toán

- Các nhóm khác nhận xét, sửa

chữa, bổ sung

- HS đọc đề toán, phân tích và tìm racách giải hợp lí

- HS thảo luận theo nhóm đôi

Đáp số: 4800 cây

* Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi.

- Giáo viên cho học sinh tóm tắt bài

toán

- GV cho HS đọc đề bài

- Học sinh dựa vào tóm tắt để tìm racách giải

Tóm tắt

a/ 1000 người tăng: 21 người

4000 người tăng: ……người ?b/ 1000 người tăng: 15 người

4000 người tăng: … người ?

- Giáo viên hướng dẫn HS giải bài - 2 học sinh lên bảng giải

Trang 4

toán bằng cách “ tìm tỉ số ”.

- Cả lớp, GV nhận xét

- Cả lớp giải vào vở

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên dựa vào kết quả ở phần

a, và phần b để liên hệ giáo dục

dân số

* Hoạt động 3: (5 ph) Củng cố

- Nhắc lại kiến thức vừa ôn

- Giáo viên nhận xét - tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà làm bài

- Ôn lại các kiến thức vừa học

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

Tiết 2 : LỊCH SỬ

Bài 4: XÃ HỘI VIỆT NAM

CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX

Trang 5

+ Veà xaừ hoọi: xuaỏt hieọn caực taàng lụựp mụựi: chuỷ xửụỷng, chuỷ nhaứ buoõn, coõngnhaõn.

II.ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

- Thaày: Hỡnh SGK/9 - Baỷn ủoà haứnh chớnh Vieọt Nam, tranh aỷnh tử lieọu veà

KT-XH Vieọt Nam thụứi baỏy giụứ

- Troứ : Xem trửụực baứi, SGK

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG:

1 OÅn ủũnh toồ chửực : - Haựt

2 Kieồm tra baứi cuừ: 5ph

Cuoọc phaỷn coõng ụỷ kinh thaứnh Hueỏ

- Neõu nguyeõn nhaõn xaỷy ra cuoọc phaỷn

- Giụiự thieọu caực cuoọc khụỷi nghúa tieõu

bieồu cuỷa phong traứo Caàn Vửụng?

Ÿ Giaựo vieõn nhaọn xeựt , cho ủieồm

3 Giụựi thieọu baứi mụựi:

“Xaừ Hoọi Vieọt Nam cuoỏi theỏ kổ XIX,

ủaàu theỏ kổ XX”

4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng: 30ph

1 Tỡnh hỡnh xaừ hoọi Vieọt Nam cuoỏi

theỏ kổ XIX, ủaàu theỏ kổ XX.

* Hoaùt ủoọng 1: (laứm vieọc caỷ lụựp)

- Hoaùt ủoọng lụựp, nhoựm

- Giaựo vieõn neõu vaỏn ủeà: Sau khi daọp

taột phong traứo ủaỏu tranh vuừ trang cuỷa

nhaõn daõn ta, thửùc daõn Phaựp ủaừ laứm gỡ?

Vieọc laứm ủoự ủaừ taực ủoọng nhử theỏ naứo

ủeỏn tỡnh hỡnh kinh teỏ, xaừ hoọi nửụựcta ?

- Hoùc sinh neõu: tieỏn haứnh cuoọc khaithaực KT maứ lũch sửỷ goùi laứ cuoọc khaithaực thuoọc ủũa laàn thửự I nhaốm vụveựt taứi nguyeõn vaứ boực loọt sửực laoủoọng cuỷa nhaõn daõn ta

- Giaựo vieõn chia lụựp theo 4 nhoựm thaỷo

luaọn noọi dung sau:

+ Trỡnh baứy nhửừng chuyeồn bieỏn veà

kinh teỏ cuỷa nửụực ta?

- Hoùc sinh thaỷo luaọn theo nhoựm đủaùi dieọn tửứng nhoựm baựo caựo

- Hoùc sinh caàn neõu ủửụùc:

+ Nhửừng bieồu hieọn veà sửù thay ủoồitrong neàn kinh teỏ VN cuoỏi TKXIX-ủaàu TK XX: tửứ cuoỏi theỏ kổXIX, thửùc daõn Phaựp ủaồy maùnh khaithaực khoaựng saỷn, caực nhaứ maựyủieọn, nửụực, xi maờng, deọt,…,laọp ủoànủieàn, ủoàng thụứi heọ thoỏng giaothoõng vaọn taỷi ủửụùc xaõy dửùng nhaốm

Trang 6

vơ vét tài nguyên và bóc lột nhândân ta.

+ Những biểu hiện về sự thay đổitrong xã hội VN cuối TK XIX-đầu TK XX: xuất hiện các chủxưởng, bộ máy cai trị thuộc địahình thành, thành thị phát triển,….+ Đời sống của công nhân, nôngdân VN trong thời kì này: côngnhân bị bóc lột sức lao động, tiềncông rẻ mạt; nông dân bị cướp hếtruộng đất, đời sống vô cùng cực

khổ

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt lại - HS xem tranh

* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) - Hoạt động lớp

- GV tổ chức HS thảo luận câu hỏi :

+ Trước khi bị thực dân Pháp xâm

lược, nền kinh tế VN có những ngành

kinh tế nào chủ yếu ?

+ Sau khi thực dân Pháp xâm lược,

những ngành kinh tế nào mới ra đời ở

nước ta ?

+ Ai sẽ được hưởng các nguồn lợi do

sự phát triển kinh tế ?

+ Trước đây, XHVN chủ yếu có

những giai cấp nào Đời sống của công

nhân và nông dân VN ra sao và sau

khi thực dân Pháp xâm lược ở nước ta

đã xuất hiện những giai cấp nào?

* HS khá, giỏi:

- Nguyên nhân nào đã dẫn đến sự

biến đổi về kinh tế- xã hội ở Việt

Nam đầu thế kỉ XX ?

- Tại sao khi xuất hiện các ngành

kinh tế mới lại kéo theo sự thay đổi

về xã hội ở nước ta ?

+ Chủ yếu là nông nghiệp, buônbán nhỏ

+ Xuất hiện nhà máy, khai thácmỏ, đồn điền, đường ô tô, đườngsắt

+ Thực dân Pháp

+ Chủ yếu là địa chủ phong kiếnvà nông dân Vào đầu thế kỉ XX,xuất hiện các tầng lớp mới: chủxưởng, chủ nhà buôn, công nhân

- Do chính sách tăng cường khai

thác thuộc địa của thực dân Pháp

Các ngành kinh tế mới xuất hiện đã có tác động đến xã hội:

+ Làm ăn phát đạt chủ xưởng hoặc nhà buôn lớn bộ máy cai trị hình thành; thành thị phát triển; buôn bán mở mang xuất hiện tầng lớp viên chức, trí thức, chủ

Trang 7

xưởng nhỏ,

+ Xuất hiện nhà máy, nông dân bị cướp ruộng đất công nhân

* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)

- GV hoàn thiện phần trả lời của HS - Các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

* Hoạt động 4 : (làm việc cả lớp)

- GV tổng hợp các ý kiến của HS,

nhấn mạnh những biến đổi về kinh tế,

XH ở nước ta đầu TK XX

dân Pháp tăng cường khai thác mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân dân ta Sự xuất hiện các nghành kinh tế mới đã tạo ra những thay đổi trong xã hội Việt Nam : các giai cấp, tầng lớp mới ra đời như công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức,…

® Giáo dục: lòng căm thù giặc Pháp

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và phong

trào Đông Du”

- Nhận xét tiết học

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định tổ chức : - Hát

2 Kiểm tra bài cũ : 5ph

3 Giới thiệu bài mới:

- Có trách nhiệm về việc làm của

mình (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động: 30ph

* Hoạt động 1:

* Xử lý tình huống bài tập 3

đổi bài làm với bạn bên cạnh ® 4bạn trình bày trước lớp

- Kết luận: Em cần giúp bạn nhận ra

lỗi của mình và sửa chữa, không đổ

lỗi cho bạn khác

- Em nên tham khảo ý kiến của những

người tin cậy (bố, mẹ, bạn …) cân

nhắc kỹ cái lợi, cái hại của mỗi cách

giải quyết rồi mới đưa ra quyết định

của mình

- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến

* Hoạt động 2: Tự liên hệ

- Hãy nhớ lại một việc em đã thành

công (hoặc thất bại) - Trao đổi nhóm- 4 học sinh trình bày

+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm

gì trước khi quyết định làm điều đó?

+ Vì sao em đã thành công (thất bại)?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

® Tóm lại ý kiến và hướng dẫn các

bước ra quyết định (đính các bước

trên bảng)

* Hoạt động 3: Củng cố, đóng vai - Chia lớp làm 3 nhóm

- Mỗi nhóm thảo luận, đóng vaimột tình huống

+ Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu thấy bạn

em vứt rác ra sân trường?

+ Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bạn em

rủ em bỏ học đi chơi điện tử?

Trang 9

+ Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi bạn rủ

em hút thuốc lá trong giờ chơi?

- Đặt câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm hội ý, trả lời

+ Vì sao em lại ứng xử như vậy trong

+ Trong thực tế, thực hiện được điều

đó có đơn giản, dễ dàng không?

+ Cần phải làm gì để thực hiện được

những việc tốt hoặc từ chối tham gia

vào những hành vi không tốt?

® Kết luận: Cần phải suy nghĩ kỹ, ra

quyết định một cách có trách nhiệm

trước khi làm một việc gì

- Sau đó, cần phải kiên định thực hiện

quyết định của mình

5 Tổng kết - dặn dò: 5ph

- Ghi lại những quyết định đúng đắn

của mình trong cuộc sống hàng ngày

® kết quả của việc thực hiện quyết

định đó

- Chuẩn bị: Có chí thì nên

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 15 tháng 09 năm 2009

TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH , HOÀNG YẾN”

I MỤC TIÊU :

- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang

- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, quay phải, quay trái, quay sau, đi đều vòngphải, vòng trái

- Bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

Trang 10

2 Phương tiện : Còi , kẻ sân chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

PP : Giảng giải , thực hành

- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm

vụ , yêu cầu bài học, chấn chỉnh

đội ngũ, trang phục tập luyện : 1 –

2 phút

Hoạt động lớp

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1– 2 phút

- Chơi trò chơi Tìm người chỉ huy : 2 – 3 phút

20’ Cơ bản :

MT : Giúp HS nắm một số động

tác đội hình đội ngũ và chơi được

trò chơi thực hành

PP : Trực quan , giảng giải , thực

hành

a) Đội hình đội ngũ : 10 – 12

phút

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng

hàng, điểm số, đi đều vòng phải,

vòng trái, đổi chân khi đi đều sai

+ Lần 7 , 8 : Tập cả lớp do GV

điều khiển để củng cố

b) Trò chơi “Hoàng Anh , Hoàng

Yến ” : 6 – 8 phút

- Nêu tên trò chơi , tập hợp HS

theo đội hình chơi , giải thích cách

chơi và quy định chơi

Hoạt động lớp , nhóm

+ Lần 3 , 4 : Tổ trưởng điềukhiển tổ tập

+ Lần 5 , 6 : Tập cả lớp , chocác tổ thi đua trình diễn

- Cả lớp chơi 2 lần

Trang 11

- Quan sát , nhận xét HS chơi

5’ Phần kết thúc :

MT : Giúp HS nắm lại nội dung

đã học và những việc cần làm ở

nhà

PP : Đàm thoại , giảng giải

- Hệ thống bài : 1 – 2 phút

- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ

học và giao bài tập về nhà : 1 – 2

phút

Hoạt động lớp

- Cho cả lớp chạy đều theo thứtự 1 , 2 , 3 , 4 … nối nhau thànhvòng tròn lớn ; sau khép lạithành vòng tròn nhỏ

- Tập động tác thả lỏng : 1 – 2phút

Tiết 2 : TẬP ĐỌC

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài; bước đầu đọc

diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống,

khát vọng hòa bình của trẻ em (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thầy: 2 tranh minh họa, bản đồ thế giới - Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đọc đoạn văn

- Trò : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG

:

2/ Kiểm tra bài cũ: 5ph

Lòng dân

- Lần lượt 6 học sinh đọc vở kịch

(phân vai) phần 1 và 2

- Giáo viên kiểm tra nhóm 6 học sinh

- Giáo viên hỏi về nội dung à ý nghĩa - Học sinh trả lời

Trang 12

vở kịch

Ÿ Giáo viên nhận xét cho điểm

3/ Giới thiệu bài mới:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh về

chủ điểm Cánh chim hòa bình và nội

dung các bài học trong chủ điểm: bảo

vệ hòa bình, vun đắp tình hữu nghị

giữa các dân tộc

GV mời HS nhận xét tranh, GV

giới thiệu vào bài

- Hôm nay các em sẽ được học bài

"Những con sếu bằng giấy"

4/ Phát triển các hoạt động: 30ph

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

đọc đúng văn bản

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Luyện đọc

- GV mời 1 HS khá đọc bài văn - HS đọc bài

- Giáo viên mời HS chia đoạn - Học sinh chia đoạn (4 đoạn)

+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tửxuống Nhật Bản

+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đãgây ra

+ Đoạn 3: Khát vọng sống của da-cô, Xa-da-ki

Xa-+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình củahọc sinh Thành phố Hi-rô-xi-ma

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếptừng đoạn ( 1 lượt )

- Rèn đọc những từ khó, đọc đúng số

liệu.(cho HS đọc cá nhân, đọc đồng

thanh)

- Học sinh lần lượt đọc từ khó: 100.000 người( một trăm nghìn người ), Xa – da – cô Xa – xa – ki,

Hi – rô –si – ma, Na – ga – da – ki.

- Lần lượt học sinh đọc tiếp từngđoạn(1lượt)

- (Phát âm và ngắt câu đúng)

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa

các từ khó

- GV giúp HS xác định vị trí Nhật Bản

trên bản đồ thế giới

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

- HS quan sát

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh - Hoạt động nhóm, cá nhân

Trang 13

tìm hiểu bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn - Học sinh lần lượt đọc từng đoạn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm

hiểu nội dung bài

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời

+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã thực

hiện quyết định gì?

- Ném 2 quả bom nguyên tử xuốngNhật Bản

+ Kết quả của cuộc ném bom thảm

khốc đó?

- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời

- nửa triệu người chết - 1952 cóthêm 100.000 người bị chết donhiễm phóng xạ

+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ

nguyên tử khi nào? - Từ khi Mĩ ném 2 quả bomnguyên tử xuống Nhật Bản Lúc 2

tuổi, mười năm sau bệnh nặng + Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống

bằng cách nào?

- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời

- Tin vào truyền thuyết nếu gấp đủ1.000 con sếu bằng giấy treo sungquanh phòng sẽ khỏi bệnh

+ Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật

làm gì?

- HS đọc thầm đoạn 4, trả lời

- Gửi tới tấp hàng nghìn con sếugiấy đến cho Xa – da – cô

+ Xa-da-cô chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con

+ Xúc động trước cái chết của Xa –

da – cô, các bạn đã làm gì? - Xây dựng đài tưởng nhớ nạnnhân bị bom nguyên tử sát hại

Trên đỉnh là hình một bé gái giơcao 2 tay nâng 1 con sếu Dướidòng chữ "Tôi muốn thế giới nàymãi mãi hòa bình"

Ÿ Giáo viên chốt

+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ

nói gì với Xa-da-cô?

- HS đọc thầm toàn bài

- Câu chuyện muốn nói với các em

điều gì?

- HS nêu cảm nghĩ

* Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em.

* Hoạt động 3: Rèn luyện học sinh

bước đầu đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân

Trang 14

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

diễn cảm bài văn

- Học sinh nêu cách ngắt, nhấngiọng

- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn

- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnh từ ngữnêu tội ác của Mỹ

- Đoạn 2: giọng trầm buồn khátvọng sống của cô bé

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3

- Cần nhấn mạnh các từ ngữ

- Cô bé ngây thơ tin vào một

truyền thuyết nói rằng / nếu gấp đủ

một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh Nhưng Xa – da – cô chết / khi em mới gấp được 644 con.

* Hoạt động 4: 5ph Củng cố

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội

Ÿ Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc ở nhà

- Chuẩn bị :"Bài ca về trái đất"

- Nhận xét tiết học

Tiết 3 : TOÁN

Bài 17: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách

“Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

- Bài 1,bài 3, bài 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

- Trò: Sách giáo khoa - Nháp , bảng nhóm làm BT4

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Kiểm tra bài cũ: 5ph

Kiểm tra cách giải dạng toán tỷ lệ

- 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 3 (SGK)

Lần lượt học sinh nêu tóm tắt Sửa bài

Lớp nhận xét

Ÿ Giáo viên nhận xét - cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập,

giải các bài toán dạng tỷ lệ qua tiết

"Luyện tập"

4 Phát triển các hoạt động: 30ph

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

củng cố, rèn kỹ năng giải các bài

toán liên quan đến tiû lệ (dạng rút về

- Gv hướng dẫn HS giải bài toán

bằng cách “ rút về đơn vị ”

- GV mời một HS lên bảng làm bài,

lớp làm nháp

- Cả lớp, GV nhận xét

- Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt

30 x 2000 = 60 000 ( đồng ) Đáp số : 60 000 đồng

* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi

Ÿ Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên gợi mở để học sinh phân

tích đề, tóm tắt đề, giải

- Phân tích đề

- Nêu tóm tắt

Trang 16

2 tá bút chì là 24 bút chì

- GV yêu cầu HS làm việc theo

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài - Nêu phương

pháp giải "Dùng tỉ số"

Ÿ Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân

Ÿ Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên gợi mở để học sinh phân

tích đề, tóm tắt, giải

- GV cho HS làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn HS làm bài

- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm

4 vào bảng nhóm

- GV mời đại diện một số nhóm trình

bày kết quả.( nêu rõ cách làm )

- Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận

- Học sinh tóm tắt

Tóm tắt

120 học sinh : 3 xe

160 học sinh : …….xe ?

- Học sinh giải bằng cách “ rút vềđơn vị “

- Học sinh sửa bài

Trang 17

72000 : 2 = 36000(đồng).

Số tiền trả cho 5 ngày công là:

36000 x 5 = 180 000 ( đồng ).Đáp số : 180 000 đồng

* Hoạt động 4: 5ph

Củng cố

- Hoạt động cá nhân

- Học sinh nêu lại 2 dạng toán tiû lệ:

Rút về đơn vị - Tiû số

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Ôn tập và bổ sung về

giải toán

- Nhận xét tiết học

Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài 7: TỪ TRÁI NGHĨA

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khiđặt cạnh nhau.(ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ(BT1); biếttìm từ trái nghĩa với từ cho trước(BT2, BT3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thầy: Bảng phụ

- Trò : Từ điển

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

2 Kiểm tra bài cũ: 5ph

Luyện tập về từ đồng nghĩa

- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4

Ÿ Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ

giúp các em tìm hiểu về một hiện

tượng ngược lại với từ đồng nghĩa đó

là từ trái nghĩa”

- Học sinh nghe

Trang 18

4 Phát triển các hoạt động: 30ph

* Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn

học sinh tìm hiểu nghĩa của các cặp từ

trái nghĩa

- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Ÿ Phần 1:

Ÿ Giáo viên theo dõi và chốt:

+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí

à “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai

từ có nghĩa trái ngược nhau à từ trái

nghĩa

- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọccả mẫu

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh so sánh nghĩa của các từgạch dưới trong câu sau:

Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2từ gạch dưới

- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)

- Có thể minh họa bằng tranh

- Cả lớp nhận xét

+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ điển

để tìm nghĩa hai từ: “vinh”, “nhục”

- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh #nhục)

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh làm bài theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm nêu

Ÿ Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt

cạnh nhau sẽ làm nổi bật những gì đối

lập nhau

- 2 ý tương phản của cặp từ tráinghĩa làm nổi bật quan niệm sốngrất khí khái của con người VNmang lại tiếng tốt cho dân tộc

+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhóm thảo luận

+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo

nên ghi nhớ

* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Trang 19

Ÿ Bài 1: Tìm những cặp từ trái nghĩa

trong các thành ngữ, tục ngữ

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài a/ đục # trong, b/ đen # sángc/ rách # lành ; dở # hay

Ÿ Giáo viên chốt lại cho điểm

Ÿ Bài 2:Điền vào mỗi ô trống một từ

trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh

các tục ngữ, thành ngữ

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài theo nhóm đôi

- Học sinh sửa bài

Ÿ Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy

nhất dù có thể có từ trái nghĩa khác vì

đây là các thành ngữ có sẵn

a/ Hẹp nhà rộng bụng.

b/ Xấu người đẹp nết.

c/ Trên kính dưới nhường.

Ÿ Bài 3:Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ

sau

Hòa bình, thương yêu, đoàn kết, giữ

gìn

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm - Học sinh làm bài theo nhóm 4

- Đại diện một số nhóm trình bàykết quả thảo luận

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xéta/ Hòa bình # chiến tranh, xungđột

b/ Thương yêu # căm ghét, cămgiận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ,thù ghét, thù hằn, thù hận, thùđịch, thù nghich

c/ Đoàn kết # chia rẽ, bè phái,xung khắc,

d/ Giữ gìn # phá hoại, phá phách,tàn phá, hủy hoại,…

Ÿ Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt

một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở

bài tập 3

* HS khá, giỏi đặt được 2 câu để

phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở

BT3.

- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài cá nhân

Trang 20

- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài tiếp sức

* Hoạt động 4: 5ph

Củng cố

- HS nhắc lại nội dung bài

- Lấy một số ví dụ về cặp từ trái

nghĩa

- Hoạt động lớp

5 Tổng kết - dặn dò:

- Hoàn thành tiếp bài 4

- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái

nghĩa”

- Nhận xét tiết học

Tiết 5 : KHOA HỌC

Bài 7: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀØ

I MỤC TIÊU:

Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh vẽ trong SGK trang 16 , 17

- HS: SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

2 Kiểm tra bài cũ: 5ph

Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

- Bốc thăm số liệu trả bài theo các

câu hỏi

Ÿ Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn

dưới 3 tuổi và từ 3 tuổi đến 6 tuổi?

- Dưới 3 tuổi: biết đi, biết nói, biếttên mình, nhận ra quần áo, đồ chơi

- Từ 3 tuổi đến 6 tuổi: hiếu động,giàu trí tưởng tượng

Ÿ Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn

từ 6 tuổi đến 10 tuổi và giai đoạn

Trang 21

triển

- Cho học sinh nhận xét + Giáo viên

cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới: Từ tuổi vị

thành niên đến tuổi già

- Học sinh lắng nghe

4 Phát triển các hoạt động: 30ph

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, cả lớp

+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng

dẫn

- Học sinh đọc các thông tin và trảlời câu hỏi trong SGK trang 16, 17theo nhóm

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo hướng dẫn của giáo

viên, cử thư ký ghi biên bản thảoluận như hướng dẫn trên

+ Bước 3: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm

của mình trên bảng và cử đại diện

lên trình bày Mỗi nhóm chỉ trình

bày 1 giai đoạn và các nhóm khác bổ

sung (nếu cần thiết)

Ÿ Giáo viên chốt lại nội dung làm

việc của học sinh

* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ

đang ở giai đoạn nào của cuộc đời”? - Hoạt động nhóm, lớp

Giai đoạn Đặc điểm nổi bật

Tuổi vị thành niên - Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn

- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần và mối quanhệ

với bạn bè, xã hội

Tuổi trưởng thành - Trở thành ngưòi lớn, tự chịu trách nhiệm trước bản thân, gia đình và xã hội

Tuổi trung niên - Có thời gian và điều kiện tích luỹ kinh nghiệm sống Tuổi già - Vẫn có thể đóng góp cho xã hội, truyền kinh nghiệm

Trang 22

+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho

mỗi nhóm từ 3 đến 4 hình

- Học sinh xác định xem nhữngngười trong ảnh đang ở vào giaiđoạn nào của cuộc đời và nêu đặcđiểm của giai đoạn đó

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm như

hướng dẫn

+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên

trình bày

- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu

ý kiến khác về phần trình bày củanhóm bạn

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận

các câu hỏi trong SGK

+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của

cuộc đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vị thànhniên (tuổi dậy thì) + Biết được chúng ta đang ở giai

đoạn nào của cuộc đời có lợi gì? - Hình dung sự phát triển của cơ thểvề thể chất, tinh thần, mối quan hệ

xã hội, giúp ta sẵn sàng đón nhận,tránh được sai lầm có thể xảy ra

Ÿ Giáo viên chốt lại nội dung thảo

luận của cả lớp

* Hoạt động 3: 5ph

 Củng cố

- Giới thiệu với các bạn về những

thành viên trong gia đình bạn và cho

biết từng thành viên đang ở vào giai

đoạn nào của cuộc đời?

- Học sinh trả lời, chỉ định bất kì 1bạn tiếp theo

Ÿ GV nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 16 tháng 09 năm 2009

Tiết 1 : TẬP ĐỌC

Trang 23

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống chiếntranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.(trả lời được các câu hỏi trongSGK; học thuộc 1,2 khổ thơ) Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thầy: Tranh ảnh hình khói nấm Tranh SGK phóng to, bảng phụ

- Trò : Mỗi tổ vẽ tranh để minh họa cho câu hỏi SGK/46 ( nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

2 Kiểm tra bài cũ: 5ph

Những con sếu bằng giấy

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc

bài - Học sinh lần lượt đọc bài- Học sinh trả lời câu hỏi

Ÿ Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay các em sẽ được học bài

thơ “Bài ca về trái đất” - Học sinh lắng nghe

4 Phát triển các hoạt động: 30ph

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

đọc đúng văn bản

- Hoạt động lớp, cá nhân

* Luyện đọc

- 1 học sinh giỏi đọc

- Lần lượt từng em đọc tiếp nối từngkhổ thơ

- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Rèn phát âm đúng: bom H, bom A

- Giáo viên cho học sinh lên bảng

- 1, 2 học sinh đọc cả bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3 - Lần lượt học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: hình

ảnh trái đất có gì đẹp?

- Học sinh đọc yêu cầu câu 1

- Học sinh thảo luận nhóm

- Thư kí ghi lại câu trả lời của cácbạn và trình bày

- Trái đất giống như quả bóng xanhbay giữa giữa bầu trời xanh Có tiếng

Trang 24

chim bồ câu - những cánh hải âu vờnsóng biển

Ÿ Giáo viên nhận xét - chốt ý - Các nhóm trình bày kết hợp với

tranh

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2: Em

hiểu hai câu thơ cuối khổ thơ nói gì?

- Học sinh đọc câu 2

- Lần lượt học sinh nêu

Ÿ Giáo viên chốt cả 2 phần - Mỗi loài hoa dù có khác - có vẻ

đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũngquý cũng thơm Cũng như trẻ em trênthế giới dù khác nhau màu da nhưngđều bình đẳng, đều đáng quý, đángyêu

- Những hình ảnh nào đã mang đến

tai họa cho trái đất? - Học sinh lần lượt trả lời

- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa: bom

A, bom H, khói hình nấm

Ÿ Giáo viên chốt bằng tranh

- Yêu cầu học sinh đọc câu 3: chúng

ta phải làm gì để giữ bình yên cho

trái đất?

- Học sinh lần lượt trả lời + Phải chống chiến tranh, chống bomnguyên tử, bom hạt nhân Vì chỉ cóhòa bình, tiếng hát, tiếng cười mớimang lại sự bình yên, sự trẻ mãikhông già cho trái đất

+ Bảo vệ môi trường + Đoàn kết các dân tộc

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

* Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.

* Hoạt động 3: Bước đầu đọc diễn

- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc diễn cảm

từng khổ thơ

- Học sinh nêu cách đọc

- Giọng đọc - nhấn mạnh từ

- Gạch dưới từ nhấn mạnh

* HS khá, giỏi: Học thuộc và đọc

- Học sinh thi đọc diễn cảm

- HS học thuộc lòng 1-2 khổ thơtrước lớp

Trang 25

diễn cảm được toàn bộ bài thơ.

* Hoạt động 4: 5ph

 Củng cố

- Giáo viên cho học sinh hát - Cùng hát: “Trái đất này là của

chúng em”

- Giáo viên cho học sinh thi đọc

thuộc lòng 1 khổ thơ

- Thi đua dãy bàn

Ÿ Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc đúng nhân vật

- Chuẩn bị: “Một chuyên gia máy

xúc”

- Nhận xét tiết học

Tiết 2: TẬP LÀM VĂN

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần: mở bài, thân bài,kết bài; biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường

- Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi

tiết hợp lí

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thầy: Giấy khổ to, bút dạ

- Trò: Những ghi chép của học sinh đã có khi quan sát trường học

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

2.Kiểm tra bài cũ: 5ph

- Giáo viên kiểm tra bài chuẩn bị của

học sinh

- 2 học sinh đọc lại kết quả quan sáttả cảnh trường học

Ÿ Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động: 30ph

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

tự lập dàn ý chi tiết của bài văn tả

ngôi trường

- Hoạt động cá nhân

Trang 26

- Học sinh trình bày những điều emđã quan sát được

- Giáo viên phát giấy, bút dạ cho 2 –

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học

sinh yếu

- Học sinh tự lập dàn ý chi tiết

Ÿ Giáo viên nhận xét, bổ sung để

hoàn chỉnh dàn ý của học sinh

- Học sinh trình bày trên bảng lớp

- Học sinh cả lớp bổ sung

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

biết chuyển một phần của dàn ý chi

tiết thành một đoạn văn hoàn chỉnh

- Hoạt động nhóm đôi

Ÿ Bài 2:

- Nên chọn viết phần thân bài (thân

bài có chia thành từng phần nhỏ)

- 2 học sinh đọc bài tham khảo

- Giáo viên gợi ý học sinh chọn :

+ Viết văn tả cảnh sân trường với

cột cờ, những sáng chào cờ, giờ ra

chơi, tập thể dục giữa giờ

+ Viết đoạn văn tả các tòa nhà và

- Học sinh lần lượt đọc lên đoạn vănđã hoàn chỉnh

- Cả lớp nhận xét

- Chấm điểm, đánh giá

Củng cố- dặn dò

- Xem lại các bài văn đã học

- Chuẩn bị tiết kiểm tra viết

- Nhận xét tiết học

Tiết 3 : TOÁN

Bài 18: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tt)

I MỤC TIÊU:

Trang 27

- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ(đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đạilượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần).

- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách

“Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

- Bài 1

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thầy: Phấn màu, bảng phụ

- Trò: bảng con, SGK, nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

2 Kiểm tra bài cũ : 5ph

Luyện tập

- Giáo viên kiểm tra hai dạng toán tiû

lệ đã học

- 2 học sinh

- Học sinh lần lượt sửa (SGK)

Ÿ Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập giải

toán (tt)

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục học

dạng toán tỷ lệ tiếp theo thông qua

tiết “Ôn tập giải toán”

4 Phát triển các hoạt động: 30ph

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu ví dụ dẫn đến quan hệ tiû lệ

- Hoạt động cá nhân

- GV cho HS quan sát bảng rồi nhận

Số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao 5kg 10kg 20kg

Số bao gạo 20 bao 10 bao 5 bao

Trang 28

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

củng cố, rèn kỹ năng giải các bài

toán liên quan đến tiû lệ (dạng rút về

đơn vị) à học sinh biết giải các bài

toán có liên quan đến tiû lệ

- Hoạt động cá nhân

Ÿ Bài toán 1: - Học sinh đọc đề - Tóm tắt

- Giáo viên gợi ý: Học sinh suy nghĩ

cá nhân tìm cách giải

- GV hướng dẫn HS làm bài bằng

cách “Rút về đơn vị”

+ Muốn đắp xong nền nhà trong một

ngày thì cần số người là bao nhiêu ?

Từ 2 ngày rút xuống 1 ngày thì số

người gấp lên 2 lần

+ Muốn đắp xong trong 4 ngày thì

cần bao nhiêu người ? Từ 1 ngày gấp

lên 4 ngày thì số người giảm đi 4 lần

- Học sinh giải - Phương pháp dùngrút về đơn vị

Muốn đắp xong nền nhà trong một

ngày cần số người là:

12 x 2 = 24 (người)Muốn đắp xong nền nhà trong 4ngày cần số người là:

24 : 2 = 6 (người)Đáp số: 6 người

- GV phân tích bài toán để giải theo

cách 2 “tìm tỉ số” Cách 2:4 ngày gấp 2 ngày số lần là:

4 : 2 = 2 (lần)Muốn đắp xong nền nhà trong 4ngày cần số người là:

12 : 2 = 6 (người)Đáp số: 6 người

- GV lưu ý HS: - Khi làm bài HS có

thể giải bài toán bằng 1 trong 2 cách

* Hoạt động 3:

Ÿ Bài 1: - Học sinh đọc đề bài

- GV gợi mở tìm ra cách giải bằng

cách “rút về đơn vị”

- Học sinh làm bài

Ÿ Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét

Tóm tắt:

7 ngày : 10 người

5 ngày : ?người

Giải Muốn làm xong công việc trong một

Trang 29

ngày cần số người là:

10 x 7 = 70 (người)Muốn làm xong công việc trong 5

ngày cần số người là:

70 : 5 = 14 (người)Đáp số: 14 người

Ÿ Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt

Học sinh giải

- Học sinh sửa bài - Nêu cách làm

“Rút về đơn vị”

Ÿ Giáo viên nhận xét Tóm tắt:

120 người: 20 ngày

150 người: ? ngày

Giải Một người ăn hết số gạo dự trữ đó

trong thời gian là:

20 x 120 = 2400 (ngày)

150 người ăn hết số gạo dự trữ đó

trong thời gian là:

2400 : 150 = 16 (ngày)Đáp số: 16 ngày

Ÿ Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi. - HS đọc đề - Nêu tóm tắt HS giải

Ÿ Giáo viên chốt lại

- Học sinh sửa bài - Phương pháp

“Dùng tỉ số”

Tóm tắt:

3 máy bơm: 4 giờ

6 máy bơm: ?giờ

* Hoạt động 5 : 5ph

Củng cố

- Cho học sinh nhắc lại cách giải

dạng toán quan hệ tỷ lệ

Ngày đăng: 16/04/2021, 01:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải. - GIAO AN LOP 5 TUAN 4 CKTKN
Bảng gi ải (Trang 51)
w