- Bieát tìm nhöõng töø traùi nghóa ñeå mieâu taû theo yeâu caàu cuûa BT4(choïn 2 hoaëc 3 trong soá 4 yù: a,b,c,d); ñaët ñöôïc caâu ñeå phaân bieät 1 caëp töø traùi nghóa tìm ñöôïc ôû BT4[r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 09 năm 2009.
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách
“Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
- Làm BT1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thầy: Phấn màu - bảng phụ
- Trò: SGK - vở nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1/ Ổn định tổ chức: - Hát
2/ Bài tra bài cũ: 5’
- Ôn tập giải toán
- Kiểm tra lý thuyết cách giải 2
dạng toán điển hình tổng - tỉ và
hiệu - tỉ
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 3/18 (SGK)
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục thực
hành giải các bài toán có lời văn
(tt)
4 Phát triển các hoạt động:30’
* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ - Hoạt động cá nhân
- Gv hướng dẫn HS tìm quãng
đường đi được trong 1giờ, 2giờ,
Trang 2nhận xét chốt lại dạng toán
Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
về mối quan hệ giữa thời gian và
quãng đường
- Lớp nhận xét
- Nhận xét: thời gian gấp lên bao
nhiêu lần thì quãng đường đi được
cũng gấp lên bấy nhiêu lần
Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét như trên,
chưa đưa ra khái niệm , thuật ngữ “
tỉ lệ thuận”
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích
đề
Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu
ki-lô-mét ? Trong 4 giờ ô tô đi được
bao nhiêu ki-lô-mét ?
- Phân tích và tóm tắt
- Học sinh tìm dạng toán - Nêu dạngtoán
- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương
Tóm tắt
2giờ : 90km 4giờ : …km ?Cách1:
GiảiTrong 1giờ ô tô đi dược là
90 : 2 = 45 ( km )*
Trong 4giờ ô tô đi được là
45 x 4 = 180 ( km )Đáp số:180km
*( là bước rút về đơn vị )
Giáo viên nhận xét
GV có thể gợi ý để dẫn ra cách 2
“tìm tỉ số”,
- 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần ?
4 : 2 = 2 ( lần )
- Như vậy quãng đường đi được sẽ
gấp lên mấy lần ? ( 2 lần )
- Từ đó tìm được quãng đường đi
được trong 4 giờ
*( là bước tìm tỉ số )
Trang 3Lưu ý : HS chỉ giải 1 trong 2 cách
*
Hoạt động 2 : Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích
đề và tóm tắt - Phân tích và tóm tắt - Nêu dạng toán
- Nêu phương pháp giải: “Dùng tiûsố”
- Cả lớp, GV nhận xét
- Một HS lên bảng làm bài
- Học sinh tóm tắt:
16000 x 7 = 112000 ( đồng ).Đáp số: 112000 đồng
Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi
- GV mời đại diện nhóm lên bảng
trình bày bài toán
- Các nhóm khác nhận xét, sửa
chữa, bổ sung
- HS đọc đề toán, phân tích và tìm racách giải hợp lí
- HS thảo luận theo nhóm đôi
Đáp số: 4800 cây
* Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi.
- Giáo viên cho học sinh tóm tắt bài
toán
- GV cho HS đọc đề bài
- Học sinh dựa vào tóm tắt để tìm racách giải
Tóm tắt
a/ 1000 người tăng: 21 người
4000 người tăng: ……người ?b/ 1000 người tăng: 15 người
4000 người tăng: … người ?
- Giáo viên hướng dẫn HS giải bài - 2 học sinh lên bảng giải
Trang 4toán bằng cách “ tìm tỉ số ”.
- Cả lớp, GV nhận xét
- Cả lớp giải vào vở
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên dựa vào kết quả ở phần
a, và phần b để liên hệ giáo dục
dân số
* Hoạt động 3: (5 ph) Củng cố
- Nhắc lại kiến thức vừa ôn
- Giáo viên nhận xét - tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài
- Ôn lại các kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
Tiết 2 : LỊCH SỬ
Bài 4: XÃ HỘI VIỆT NAM
CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX
Trang 5+ Veà xaừ hoọi: xuaỏt hieọn caực taàng lụựp mụựi: chuỷ xửụỷng, chuỷ nhaứ buoõn, coõngnhaõn.
II.ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- Thaày: Hỡnh SGK/9 - Baỷn ủoà haứnh chớnh Vieọt Nam, tranh aỷnh tử lieọu veà
KT-XH Vieọt Nam thụứi baỏy giụứ
- Troứ : Xem trửụực baứi, SGK
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG:
1 OÅn ủũnh toồ chửực : - Haựt
2 Kieồm tra baứi cuừ: 5ph
Cuoọc phaỷn coõng ụỷ kinh thaứnh Hueỏ
- Neõu nguyeõn nhaõn xaỷy ra cuoọc phaỷn
- Giụiự thieọu caực cuoọc khụỷi nghúa tieõu
bieồu cuỷa phong traứo Caàn Vửụng?
Giaựo vieõn nhaọn xeựt , cho ủieồm
3 Giụựi thieọu baứi mụựi:
“Xaừ Hoọi Vieọt Nam cuoỏi theỏ kổ XIX,
ủaàu theỏ kổ XX”
4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng: 30ph
1 Tỡnh hỡnh xaừ hoọi Vieọt Nam cuoỏi
theỏ kổ XIX, ủaàu theỏ kổ XX.
* Hoaùt ủoọng 1: (laứm vieọc caỷ lụựp)
- Hoaùt ủoọng lụựp, nhoựm
- Giaựo vieõn neõu vaỏn ủeà: Sau khi daọp
taột phong traứo ủaỏu tranh vuừ trang cuỷa
nhaõn daõn ta, thửùc daõn Phaựp ủaừ laứm gỡ?
Vieọc laứm ủoự ủaừ taực ủoọng nhử theỏ naứo
ủeỏn tỡnh hỡnh kinh teỏ, xaừ hoọi nửụựcta ?
- Hoùc sinh neõu: tieỏn haứnh cuoọc khaithaực KT maứ lũch sửỷ goùi laứ cuoọc khaithaực thuoọc ủũa laàn thửự I nhaốm vụveựt taứi nguyeõn vaứ boực loọt sửực laoủoọng cuỷa nhaõn daõn ta
- Giaựo vieõn chia lụựp theo 4 nhoựm thaỷo
luaọn noọi dung sau:
+ Trỡnh baứy nhửừng chuyeồn bieỏn veà
kinh teỏ cuỷa nửụực ta?
- Hoùc sinh thaỷo luaọn theo nhoựm đủaùi dieọn tửứng nhoựm baựo caựo
- Hoùc sinh caàn neõu ủửụùc:
+ Nhửừng bieồu hieọn veà sửù thay ủoồitrong neàn kinh teỏ VN cuoỏi TKXIX-ủaàu TK XX: tửứ cuoỏi theỏ kổXIX, thửùc daõn Phaựp ủaồy maùnh khaithaực khoaựng saỷn, caực nhaứ maựyủieọn, nửụực, xi maờng, deọt,…,laọp ủoànủieàn, ủoàng thụứi heọ thoỏng giaothoõng vaọn taỷi ủửụùc xaõy dửùng nhaốm
Trang 6vơ vét tài nguyên và bóc lột nhândân ta.
+ Những biểu hiện về sự thay đổitrong xã hội VN cuối TK XIX-đầu TK XX: xuất hiện các chủxưởng, bộ máy cai trị thuộc địahình thành, thành thị phát triển,….+ Đời sống của công nhân, nôngdân VN trong thời kì này: côngnhân bị bóc lột sức lao động, tiềncông rẻ mạt; nông dân bị cướp hếtruộng đất, đời sống vô cùng cực
khổ
Giáo viên nhận xét + chốt lại - HS xem tranh
* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) - Hoạt động lớp
- GV tổ chức HS thảo luận câu hỏi :
+ Trước khi bị thực dân Pháp xâm
lược, nền kinh tế VN có những ngành
kinh tế nào chủ yếu ?
+ Sau khi thực dân Pháp xâm lược,
những ngành kinh tế nào mới ra đời ở
nước ta ?
+ Ai sẽ được hưởng các nguồn lợi do
sự phát triển kinh tế ?
+ Trước đây, XHVN chủ yếu có
những giai cấp nào Đời sống của công
nhân và nông dân VN ra sao và sau
khi thực dân Pháp xâm lược ở nước ta
đã xuất hiện những giai cấp nào?
* HS khá, giỏi:
- Nguyên nhân nào đã dẫn đến sự
biến đổi về kinh tế- xã hội ở Việt
Nam đầu thế kỉ XX ?
- Tại sao khi xuất hiện các ngành
kinh tế mới lại kéo theo sự thay đổi
về xã hội ở nước ta ?
+ Chủ yếu là nông nghiệp, buônbán nhỏ
+ Xuất hiện nhà máy, khai thácmỏ, đồn điền, đường ô tô, đườngsắt
+ Thực dân Pháp
+ Chủ yếu là địa chủ phong kiếnvà nông dân Vào đầu thế kỉ XX,xuất hiện các tầng lớp mới: chủxưởng, chủ nhà buôn, công nhân
- Do chính sách tăng cường khai
thác thuộc địa của thực dân Pháp
Các ngành kinh tế mới xuất hiện đã có tác động đến xã hội:
+ Làm ăn phát đạt chủ xưởng hoặc nhà buôn lớn bộ máy cai trị hình thành; thành thị phát triển; buôn bán mở mang xuất hiện tầng lớp viên chức, trí thức, chủ
Trang 7xưởng nhỏ,
+ Xuất hiện nhà máy, nông dân bị cướp ruộng đất công nhân
* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)
- GV hoàn thiện phần trả lời của HS - Các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
* Hoạt động 4 : (làm việc cả lớp)
- GV tổng hợp các ý kiến của HS,
nhấn mạnh những biến đổi về kinh tế,
XH ở nước ta đầu TK XX
dân Pháp tăng cường khai thác mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân dân ta Sự xuất hiện các nghành kinh tế mới đã tạo ra những thay đổi trong xã hội Việt Nam : các giai cấp, tầng lớp mới ra đời như công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức,…
® Giáo dục: lòng căm thù giặc Pháp
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và phong
trào Đông Du”
- Nhận xét tiết học
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định tổ chức : - Hát
2 Kiểm tra bài cũ : 5ph
3 Giới thiệu bài mới:
- Có trách nhiệm về việc làm của
mình (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động: 30ph
* Hoạt động 1:
* Xử lý tình huống bài tập 3
đổi bài làm với bạn bên cạnh ® 4bạn trình bày trước lớp
- Kết luận: Em cần giúp bạn nhận ra
lỗi của mình và sửa chữa, không đổ
lỗi cho bạn khác
- Em nên tham khảo ý kiến của những
người tin cậy (bố, mẹ, bạn …) cân
nhắc kỹ cái lợi, cái hại của mỗi cách
giải quyết rồi mới đưa ra quyết định
của mình
- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến
* Hoạt động 2: Tự liên hệ
- Hãy nhớ lại một việc em đã thành
công (hoặc thất bại) - Trao đổi nhóm- 4 học sinh trình bày
+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm
gì trước khi quyết định làm điều đó?
+ Vì sao em đã thành công (thất bại)?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
® Tóm lại ý kiến và hướng dẫn các
bước ra quyết định (đính các bước
trên bảng)
* Hoạt động 3: Củng cố, đóng vai - Chia lớp làm 3 nhóm
- Mỗi nhóm thảo luận, đóng vaimột tình huống
+ Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu thấy bạn
em vứt rác ra sân trường?
+ Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bạn em
rủ em bỏ học đi chơi điện tử?
Trang 9+ Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi bạn rủ
em hút thuốc lá trong giờ chơi?
- Đặt câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm hội ý, trả lời
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy trong
+ Trong thực tế, thực hiện được điều
đó có đơn giản, dễ dàng không?
+ Cần phải làm gì để thực hiện được
những việc tốt hoặc từ chối tham gia
vào những hành vi không tốt?
® Kết luận: Cần phải suy nghĩ kỹ, ra
quyết định một cách có trách nhiệm
trước khi làm một việc gì
- Sau đó, cần phải kiên định thực hiện
quyết định của mình
5 Tổng kết - dặn dò: 5ph
- Ghi lại những quyết định đúng đắn
của mình trong cuộc sống hàng ngày
® kết quả của việc thực hiện quyết
định đó
- Chuẩn bị: Có chí thì nên
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 15 tháng 09 năm 2009
TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH , HOÀNG YẾN”
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang
- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, quay phải, quay trái, quay sau, đi đều vòngphải, vòng trái
- Bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
Trang 102 Phương tiện : Còi , kẻ sân chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
PP : Giảng giải , thực hành
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm
vụ , yêu cầu bài học, chấn chỉnh
đội ngũ, trang phục tập luyện : 1 –
2 phút
Hoạt động lớp
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1– 2 phút
- Chơi trò chơi Tìm người chỉ huy : 2 – 3 phút
20’ Cơ bản :
MT : Giúp HS nắm một số động
tác đội hình đội ngũ và chơi được
trò chơi thực hành
PP : Trực quan , giảng giải , thực
hành
a) Đội hình đội ngũ : 10 – 12
phút
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng
hàng, điểm số, đi đều vòng phải,
vòng trái, đổi chân khi đi đều sai
+ Lần 7 , 8 : Tập cả lớp do GV
điều khiển để củng cố
b) Trò chơi “Hoàng Anh , Hoàng
Yến ” : 6 – 8 phút
- Nêu tên trò chơi , tập hợp HS
theo đội hình chơi , giải thích cách
chơi và quy định chơi
Hoạt động lớp , nhóm
+ Lần 3 , 4 : Tổ trưởng điềukhiển tổ tập
+ Lần 5 , 6 : Tập cả lớp , chocác tổ thi đua trình diễn
- Cả lớp chơi 2 lần
Trang 11- Quan sát , nhận xét HS chơi
5’ Phần kết thúc :
MT : Giúp HS nắm lại nội dung
đã học và những việc cần làm ở
nhà
PP : Đàm thoại , giảng giải
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút
- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ
học và giao bài tập về nhà : 1 – 2
phút
Hoạt động lớp
- Cho cả lớp chạy đều theo thứtự 1 , 2 , 3 , 4 … nối nhau thànhvòng tròn lớn ; sau khép lạithành vòng tròn nhỏ
- Tập động tác thả lỏng : 1 – 2phút
Tiết 2 : TẬP ĐỌC
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài; bước đầu đọc
diễn cảm được bài văn
- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống,
khát vọng hòa bình của trẻ em (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thầy: 2 tranh minh họa, bản đồ thế giới - Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đọc đoạn văn
- Trò : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG
:
2/ Kiểm tra bài cũ: 5ph
Lòng dân
- Lần lượt 6 học sinh đọc vở kịch
(phân vai) phần 1 và 2
- Giáo viên kiểm tra nhóm 6 học sinh
- Giáo viên hỏi về nội dung à ý nghĩa - Học sinh trả lời
Trang 12vở kịch
Giáo viên nhận xét cho điểm
3/ Giới thiệu bài mới:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh về
chủ điểm Cánh chim hòa bình và nội
dung các bài học trong chủ điểm: bảo
vệ hòa bình, vun đắp tình hữu nghị
giữa các dân tộc
GV mời HS nhận xét tranh, GV
giới thiệu vào bài
- Hôm nay các em sẽ được học bài
"Những con sếu bằng giấy"
4/ Phát triển các hoạt động: 30ph
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc đúng văn bản
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Luyện đọc
- GV mời 1 HS khá đọc bài văn - HS đọc bài
- Giáo viên mời HS chia đoạn - Học sinh chia đoạn (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tửxuống Nhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đãgây ra
+ Đoạn 3: Khát vọng sống của da-cô, Xa-da-ki
Xa-+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình củahọc sinh Thành phố Hi-rô-xi-ma
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếptừng đoạn ( 1 lượt )
- Rèn đọc những từ khó, đọc đúng số
liệu.(cho HS đọc cá nhân, đọc đồng
thanh)
- Học sinh lần lượt đọc từ khó: 100.000 người( một trăm nghìn người ), Xa – da – cô Xa – xa – ki,
Hi – rô –si – ma, Na – ga – da – ki.
- Lần lượt học sinh đọc tiếp từngđoạn(1lượt)
- (Phát âm và ngắt câu đúng)
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa
các từ khó
- GV giúp HS xác định vị trí Nhật Bản
trên bản đồ thế giới
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- HS quan sát
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh - Hoạt động nhóm, cá nhân
Trang 13tìm hiểu bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn - Học sinh lần lượt đọc từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu nội dung bài
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời
+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã thực
hiện quyết định gì?
- Ném 2 quả bom nguyên tử xuốngNhật Bản
+ Kết quả của cuộc ném bom thảm
khốc đó?
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời
- nửa triệu người chết - 1952 cóthêm 100.000 người bị chết donhiễm phóng xạ
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ
nguyên tử khi nào? - Từ khi Mĩ ném 2 quả bomnguyên tử xuống Nhật Bản Lúc 2
tuổi, mười năm sau bệnh nặng + Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống
bằng cách nào?
- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời
- Tin vào truyền thuyết nếu gấp đủ1.000 con sếu bằng giấy treo sungquanh phòng sẽ khỏi bệnh
+ Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật
làm gì?
- HS đọc thầm đoạn 4, trả lời
- Gửi tới tấp hàng nghìn con sếugiấy đến cho Xa – da – cô
+ Xa-da-cô chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con
+ Xúc động trước cái chết của Xa –
da – cô, các bạn đã làm gì? - Xây dựng đài tưởng nhớ nạnnhân bị bom nguyên tử sát hại
Trên đỉnh là hình một bé gái giơcao 2 tay nâng 1 con sếu Dướidòng chữ "Tôi muốn thế giới nàymãi mãi hòa bình"
Giáo viên chốt
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ
nói gì với Xa-da-cô?
- HS đọc thầm toàn bài
- Câu chuyện muốn nói với các em
điều gì?
- HS nêu cảm nghĩ
* Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em.
* Hoạt động 3: Rèn luyện học sinh
bước đầu đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
Trang 14- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm bài văn
- Học sinh nêu cách ngắt, nhấngiọng
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn
- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnh từ ngữnêu tội ác của Mỹ
- Đoạn 2: giọng trầm buồn khátvọng sống của cô bé
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Cần nhấn mạnh các từ ngữ
- Cô bé ngây thơ tin vào một
truyền thuyết nói rằng / nếu gấp đủ
một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh Nhưng Xa – da – cô chết / khi em mới gấp được 644 con.
* Hoạt động 4: 5ph Củng cố
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc ở nhà
- Chuẩn bị :"Bài ca về trái đất"
- Nhận xét tiết học
Tiết 3 : TOÁN
Bài 17: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách
“Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
- Bài 1,bài 3, bài 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Sách giáo khoa - Nháp , bảng nhóm làm BT4
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Kiểm tra bài cũ: 5ph
Kiểm tra cách giải dạng toán tỷ lệ
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 3 (SGK)
Lần lượt học sinh nêu tóm tắt Sửa bài
Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét - cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập,
giải các bài toán dạng tỷ lệ qua tiết
"Luyện tập"
4 Phát triển các hoạt động: 30ph
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố, rèn kỹ năng giải các bài
toán liên quan đến tiû lệ (dạng rút về
- Gv hướng dẫn HS giải bài toán
bằng cách “ rút về đơn vị ”
- GV mời một HS lên bảng làm bài,
lớp làm nháp
- Cả lớp, GV nhận xét
- Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt
30 x 2000 = 60 000 ( đồng ) Đáp số : 60 000 đồng
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi
Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân
tích đề, tóm tắt đề, giải
- Phân tích đề
- Nêu tóm tắt
Trang 162 tá bút chì là 24 bút chì
- GV yêu cầu HS làm việc theo
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Nêu phương
pháp giải "Dùng tỉ số"
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân
tích đề, tóm tắt, giải
- GV cho HS làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm
4 vào bảng nhóm
- GV mời đại diện một số nhóm trình
bày kết quả.( nêu rõ cách làm )
- Các nhóm khác bổ sung
- GV kết luận
- Học sinh tóm tắt
Tóm tắt
120 học sinh : 3 xe
160 học sinh : …….xe ?
- Học sinh giải bằng cách “ rút vềđơn vị “
- Học sinh sửa bài
Trang 1772000 : 2 = 36000(đồng).
Số tiền trả cho 5 ngày công là:
36000 x 5 = 180 000 ( đồng ).Đáp số : 180 000 đồng
* Hoạt động 4: 5ph
Củng cố
- Hoạt động cá nhân
- Học sinh nêu lại 2 dạng toán tiû lệ:
Rút về đơn vị - Tiû số
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập và bổ sung về
giải toán
- Nhận xét tiết học
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 7: TỪ TRÁI NGHĨA
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khiđặt cạnh nhau.(ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ(BT1); biếttìm từ trái nghĩa với từ cho trước(BT2, BT3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thầy: Bảng phụ
- Trò : Từ điển
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
2 Kiểm tra bài cũ: 5ph
Luyện tập về từ đồng nghĩa
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ
giúp các em tìm hiểu về một hiện
tượng ngược lại với từ đồng nghĩa đó
là từ trái nghĩa”
- Học sinh nghe
Trang 184 Phát triển các hoạt động: 30ph
* Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn
học sinh tìm hiểu nghĩa của các cặp từ
trái nghĩa
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phần 1:
Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
à “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai
từ có nghĩa trái ngược nhau à từ trái
nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọccả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghĩa của các từgạch dưới trong câu sau:
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2từ gạch dưới
- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)
- Có thể minh họa bằng tranh
- Cả lớp nhận xét
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ điển
để tìm nghĩa hai từ: “vinh”, “nhục”
- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh #nhục)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu
Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt
cạnh nhau sẽ làm nổi bật những gì đối
lập nhau
- 2 ý tương phản của cặp từ tráinghĩa làm nổi bật quan niệm sốngrất khí khái của con người VNmang lại tiếng tốt cho dân tộc
+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhóm thảo luận
+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo
nên ghi nhớ
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Trang 19 Bài 1: Tìm những cặp từ trái nghĩa
trong các thành ngữ, tục ngữ
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài a/ đục # trong, b/ đen # sángc/ rách # lành ; dở # hay
Giáo viên chốt lại cho điểm
Bài 2:Điền vào mỗi ô trống một từ
trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh
các tục ngữ, thành ngữ
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy
nhất dù có thể có từ trái nghĩa khác vì
đây là các thành ngữ có sẵn
a/ Hẹp nhà rộng bụng.
b/ Xấu người đẹp nết.
c/ Trên kính dưới nhường.
Bài 3:Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ
sau
Hòa bình, thương yêu, đoàn kết, giữ
gìn
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm - Học sinh làm bài theo nhóm 4
- Đại diện một số nhóm trình bàykết quả thảo luận
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xéta/ Hòa bình # chiến tranh, xungđột
b/ Thương yêu # căm ghét, cămgiận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ,thù ghét, thù hằn, thù hận, thùđịch, thù nghich
c/ Đoàn kết # chia rẽ, bè phái,xung khắc,
d/ Giữ gìn # phá hoại, phá phách,tàn phá, hủy hoại,…
Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt
một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở
bài tập 3
* HS khá, giỏi đặt được 2 câu để
phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở
BT3.
- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân
Trang 20- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài tiếp sức
* Hoạt động 4: 5ph
Củng cố
- HS nhắc lại nội dung bài
- Lấy một số ví dụ về cặp từ trái
nghĩa
- Hoạt động lớp
5 Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 4
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái
nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Tiết 5 : KHOA HỌC
Bài 7: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀØ
I MỤC TIÊU:
Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh vẽ trong SGK trang 16 , 17
- HS: SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
2 Kiểm tra bài cũ: 5ph
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- Bốc thăm số liệu trả bài theo các
câu hỏi
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn
dưới 3 tuổi và từ 3 tuổi đến 6 tuổi?
- Dưới 3 tuổi: biết đi, biết nói, biếttên mình, nhận ra quần áo, đồ chơi
- Từ 3 tuổi đến 6 tuổi: hiếu động,giàu trí tưởng tượng
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn
từ 6 tuổi đến 10 tuổi và giai đoạn
Trang 21triển
- Cho học sinh nhận xét + Giáo viên
cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: Từ tuổi vị
thành niên đến tuổi già
- Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động: 30ph
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, cả lớp
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng
dẫn
- Học sinh đọc các thông tin và trảlời câu hỏi trong SGK trang 16, 17theo nhóm
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo hướng dẫn của giáo
viên, cử thư ký ghi biên bản thảoluận như hướng dẫn trên
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm
của mình trên bảng và cử đại diện
lên trình bày Mỗi nhóm chỉ trình
bày 1 giai đoạn và các nhóm khác bổ
sung (nếu cần thiết)
Giáo viên chốt lại nội dung làm
việc của học sinh
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ
đang ở giai đoạn nào của cuộc đời”? - Hoạt động nhóm, lớp
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên - Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn
- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần và mối quanhệ
với bạn bè, xã hội
Tuổi trưởng thành - Trở thành ngưòi lớn, tự chịu trách nhiệm trước bản thân, gia đình và xã hội
Tuổi trung niên - Có thời gian và điều kiện tích luỹ kinh nghiệm sống Tuổi già - Vẫn có thể đóng góp cho xã hội, truyền kinh nghiệm
Trang 22+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho
mỗi nhóm từ 3 đến 4 hình
- Học sinh xác định xem nhữngngười trong ảnh đang ở vào giaiđoạn nào của cuộc đời và nêu đặcđiểm của giai đoạn đó
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm như
hướng dẫn
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên
trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu
ý kiến khác về phần trình bày củanhóm bạn
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận
các câu hỏi trong SGK
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vị thànhniên (tuổi dậy thì) + Biết được chúng ta đang ở giai
đoạn nào của cuộc đời có lợi gì? - Hình dung sự phát triển của cơ thểvề thể chất, tinh thần, mối quan hệ
xã hội, giúp ta sẵn sàng đón nhận,tránh được sai lầm có thể xảy ra
Giáo viên chốt lại nội dung thảo
luận của cả lớp
* Hoạt động 3: 5ph
Củng cố
- Giới thiệu với các bạn về những
thành viên trong gia đình bạn và cho
biết từng thành viên đang ở vào giai
đoạn nào của cuộc đời?
- Học sinh trả lời, chỉ định bất kì 1bạn tiếp theo
GV nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 16 tháng 09 năm 2009
Tiết 1 : TẬP ĐỌC
Trang 23I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống chiếntranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.(trả lời được các câu hỏi trongSGK; học thuộc 1,2 khổ thơ) Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thầy: Tranh ảnh hình khói nấm Tranh SGK phóng to, bảng phụ
- Trò : Mỗi tổ vẽ tranh để minh họa cho câu hỏi SGK/46 ( nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
2 Kiểm tra bài cũ: 5ph
Những con sếu bằng giấy
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc
bài - Học sinh lần lượt đọc bài- Học sinh trả lời câu hỏi
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ được học bài
thơ “Bài ca về trái đất” - Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động: 30ph
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc đúng văn bản
- Hoạt động lớp, cá nhân
* Luyện đọc
- 1 học sinh giỏi đọc
- Lần lượt từng em đọc tiếp nối từngkhổ thơ
- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Rèn phát âm đúng: bom H, bom A
- Giáo viên cho học sinh lên bảng
- 1, 2 học sinh đọc cả bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3 - Lần lượt học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: hình
ảnh trái đất có gì đẹp?
- Học sinh đọc yêu cầu câu 1
- Học sinh thảo luận nhóm
- Thư kí ghi lại câu trả lời của cácbạn và trình bày
- Trái đất giống như quả bóng xanhbay giữa giữa bầu trời xanh Có tiếng
Trang 24chim bồ câu - những cánh hải âu vờnsóng biển
Giáo viên nhận xét - chốt ý - Các nhóm trình bày kết hợp với
tranh
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2: Em
hiểu hai câu thơ cuối khổ thơ nói gì?
- Học sinh đọc câu 2
- Lần lượt học sinh nêu
Giáo viên chốt cả 2 phần - Mỗi loài hoa dù có khác - có vẻ
đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũngquý cũng thơm Cũng như trẻ em trênthế giới dù khác nhau màu da nhưngđều bình đẳng, đều đáng quý, đángyêu
- Những hình ảnh nào đã mang đến
tai họa cho trái đất? - Học sinh lần lượt trả lời
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa: bom
A, bom H, khói hình nấm
Giáo viên chốt bằng tranh
- Yêu cầu học sinh đọc câu 3: chúng
ta phải làm gì để giữ bình yên cho
trái đất?
- Học sinh lần lượt trả lời + Phải chống chiến tranh, chống bomnguyên tử, bom hạt nhân Vì chỉ cóhòa bình, tiếng hát, tiếng cười mớimang lại sự bình yên, sự trẻ mãikhông già cho trái đất
+ Bảo vệ môi trường + Đoàn kết các dân tộc
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
* Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.
* Hoạt động 3: Bước đầu đọc diễn
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc diễn cảm
từng khổ thơ
- Học sinh nêu cách đọc
- Giọng đọc - nhấn mạnh từ
- Gạch dưới từ nhấn mạnh
* HS khá, giỏi: Học thuộc và đọc
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- HS học thuộc lòng 1-2 khổ thơtrước lớp
Trang 25diễn cảm được toàn bộ bài thơ.
* Hoạt động 4: 5ph
Củng cố
- Giáo viên cho học sinh hát - Cùng hát: “Trái đất này là của
chúng em”
- Giáo viên cho học sinh thi đọc
thuộc lòng 1 khổ thơ
- Thi đua dãy bàn
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc đúng nhân vật
- Chuẩn bị: “Một chuyên gia máy
xúc”
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: TẬP LÀM VĂN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần: mở bài, thân bài,kết bài; biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường
- Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi
tiết hợp lí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thầy: Giấy khổ to, bút dạ
- Trò: Những ghi chép của học sinh đã có khi quan sát trường học
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
2.Kiểm tra bài cũ: 5ph
- Giáo viên kiểm tra bài chuẩn bị của
học sinh
- 2 học sinh đọc lại kết quả quan sáttả cảnh trường học
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động: 30ph
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tự lập dàn ý chi tiết của bài văn tả
ngôi trường
- Hoạt động cá nhân
Trang 26- Học sinh trình bày những điều emđã quan sát được
- Giáo viên phát giấy, bút dạ cho 2 –
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học
sinh yếu
- Học sinh tự lập dàn ý chi tiết
Giáo viên nhận xét, bổ sung để
hoàn chỉnh dàn ý của học sinh
- Học sinh trình bày trên bảng lớp
- Học sinh cả lớp bổ sung
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết chuyển một phần của dàn ý chi
tiết thành một đoạn văn hoàn chỉnh
- Hoạt động nhóm đôi
Bài 2:
- Nên chọn viết phần thân bài (thân
bài có chia thành từng phần nhỏ)
- 2 học sinh đọc bài tham khảo
- Giáo viên gợi ý học sinh chọn :
+ Viết văn tả cảnh sân trường với
cột cờ, những sáng chào cờ, giờ ra
chơi, tập thể dục giữa giờ
+ Viết đoạn văn tả các tòa nhà và
- Học sinh lần lượt đọc lên đoạn vănđã hoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét
- Chấm điểm, đánh giá
Củng cố- dặn dò
- Xem lại các bài văn đã học
- Chuẩn bị tiết kiểm tra viết
- Nhận xét tiết học
Tiết 3 : TOÁN
Bài 18: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tt)
I MỤC TIÊU:
Trang 27- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ(đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đạilượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần).
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách
“Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
- Bài 1
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò: bảng con, SGK, nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
2 Kiểm tra bài cũ : 5ph
Luyện tập
- Giáo viên kiểm tra hai dạng toán tiû
lệ đã học
- 2 học sinh
- Học sinh lần lượt sửa (SGK)
Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập giải
toán (tt)
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục học
dạng toán tỷ lệ tiếp theo thông qua
tiết “Ôn tập giải toán”
4 Phát triển các hoạt động: 30ph
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu ví dụ dẫn đến quan hệ tiû lệ
- Hoạt động cá nhân
- GV cho HS quan sát bảng rồi nhận
Số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao 5kg 10kg 20kg
Số bao gạo 20 bao 10 bao 5 bao
Trang 28* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
củng cố, rèn kỹ năng giải các bài
toán liên quan đến tiû lệ (dạng rút về
đơn vị) à học sinh biết giải các bài
toán có liên quan đến tiû lệ
- Hoạt động cá nhân
Bài toán 1: - Học sinh đọc đề - Tóm tắt
- Giáo viên gợi ý: Học sinh suy nghĩ
cá nhân tìm cách giải
- GV hướng dẫn HS làm bài bằng
cách “Rút về đơn vị”
+ Muốn đắp xong nền nhà trong một
ngày thì cần số người là bao nhiêu ?
Từ 2 ngày rút xuống 1 ngày thì số
người gấp lên 2 lần
+ Muốn đắp xong trong 4 ngày thì
cần bao nhiêu người ? Từ 1 ngày gấp
lên 4 ngày thì số người giảm đi 4 lần
- Học sinh giải - Phương pháp dùngrút về đơn vị
Muốn đắp xong nền nhà trong một
ngày cần số người là:
12 x 2 = 24 (người)Muốn đắp xong nền nhà trong 4ngày cần số người là:
24 : 2 = 6 (người)Đáp số: 6 người
- GV phân tích bài toán để giải theo
cách 2 “tìm tỉ số” Cách 2:4 ngày gấp 2 ngày số lần là:
4 : 2 = 2 (lần)Muốn đắp xong nền nhà trong 4ngày cần số người là:
12 : 2 = 6 (người)Đáp số: 6 người
- GV lưu ý HS: - Khi làm bài HS có
thể giải bài toán bằng 1 trong 2 cách
* Hoạt động 3:
Bài 1: - Học sinh đọc đề bài
- GV gợi mở tìm ra cách giải bằng
cách “rút về đơn vị”
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
Tóm tắt:
7 ngày : 10 người
5 ngày : ?người
Giải Muốn làm xong công việc trong một
Trang 29ngày cần số người là:
10 x 7 = 70 (người)Muốn làm xong công việc trong 5
ngày cần số người là:
70 : 5 = 14 (người)Đáp số: 14 người
Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt
Học sinh giải
- Học sinh sửa bài - Nêu cách làm
“Rút về đơn vị”
Giáo viên nhận xét Tóm tắt:
120 người: 20 ngày
150 người: ? ngày
Giải Một người ăn hết số gạo dự trữ đó
trong thời gian là:
20 x 120 = 2400 (ngày)
150 người ăn hết số gạo dự trữ đó
trong thời gian là:
2400 : 150 = 16 (ngày)Đáp số: 16 ngày
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi. - HS đọc đề - Nêu tóm tắt HS giải
Giáo viên chốt lại
- Học sinh sửa bài - Phương pháp
“Dùng tỉ số”
Tóm tắt:
3 máy bơm: 4 giờ
6 máy bơm: ?giờ
* Hoạt động 5 : 5ph
Củng cố
- Cho học sinh nhắc lại cách giải
dạng toán quan hệ tỷ lệ