1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

giáo an lop 5 tuần 8

48 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 68,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh nhận xét, chữa bài trên bảng.. - Yêu cầu học sinh làm bài. - Gọi học sinh đọc bài của mình. đến cùng một hàng nào đó mà số thập phân nào có hàng tương ứng lớn hơn thì lớn hơn.[r]

Trang 1

TUẦN 8

Ngày soạn: 20/10/2017

Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2017

Tiết 1: Chào cờ -

Tiết 2: Tập đọc

Tiết 15: KÌ DIỆU RỪNG XANH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS hiểu được 1 số từ ngữ khó trong bài và cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng

; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng

*HS có quyền được sống trong môi trường thiên nhiên tươi đẹp

*GDMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng từ đó các em biết yêu vẻ

đẹp của thiên nhiên thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng và trả

lời các câu hỏi về nội dung bài thơ Tiếng

đàn Ba- la - lai - ca trên sông Đà

? Nêu nội dung chính cảu bài?

- GV nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu : (1’) Trực tiếp

2, Luyện đọc và tìm hiểu bài (25’)

a, Luyện đọc

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

Đ1: Từ đầu lúp xúp dưới chân

Đ2: Tiếp đưa mắt nhìn theo

Đ3: Còn lại

- Gọi 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: Gọi HS đọc - GV sửa lỗi phát

Trang 2

- Gọi hs đọc phần chú giải trong SGK.

+ Lần 2: Gọi HS đọc – giải nghĩa từ khó

? Thế nào là kì diệu?

? Miếu mạo là gì?

? Em hiểu vàng rợi là như thế nào?

- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp –

GV nhận xét hs làm việc

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b, Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

? Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của

rừng?

? Những cây nấm rừng đã khiến tác giả

có những liên tưởng thú vị gì?

? Những liên tưởng về những cây nấm

của tác giả làm cho rừng đẹp hơn lên như

thế nào?

? Nêu nội dung chính của đoạn 1?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

? Những muông thú trong rừng được

miêu tả như thế nào?

? Sự có mặt của các loài muông thú

mang lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng?

? Nêu nội dung chính của đoạn 2?

âm thanh của rừng

+ Tác giả đã liên tưởng đây như 1thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như 1lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảmgiác như mình là 1 người khổng lồ đilạc vào kinh đô của vương quốcnhững người tí hon với những đềnđài, miếu mạo, cung điên, lúp xúpdưới chân

+ Làm cho cảnh vật trong rừng thêmđẹp, sinh động, lãng mạn, thần bí nhưtrong truyện cổ tích

+ Ý đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạncủa vương quốc nấm

- HS đọc thầm

+ Con vượn bạc má ôm con gọn ghẽchuyền nhanh như tia chớp Nhữngcon chồn sóc với những chùm lôngđuôi to đẹp vút qua không kịp đưamắt nhìn theo Những con mang vàngđang ăn cỏ non, những chiếc chânvàng giẫm lên trên thảm lá vàng.+ Sự có mặt của những loài muôngthú chúng thoắt ẩn, thoắt hiện làm chocảnh rừng trở lên sống động, đầynhững điều bất ngờ

- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờcủa muông thú

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

+ Vì có rất nhiều màu vàng: lá vàng,con mang vàng, nắng vàng

Trang 3

sáng, rực rỡ, đều khắp và rất đẹp mắt.

? Hãy nêu ý chính của đoạn 3?

? Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài

văn?

? Mỗi chúng ta có thể làm gì để bảo vệ

rừng? Việc bảo vệ gì có tác dụng ntn?

? Hãy nêu nội dung chính của bài?

- GV chốt lại và ghi bảng: Tình cảm yêu

mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ

- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm

đoạn 1: từ loanh quanh trong dưới

+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp

- Học sinh phát biểu, học sinh khác bổsung: Giúp em thấy yêu mến hơnnhững cánh rừng và mong muốn tất

cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tựnhiên của rừng

- Tuyên truyền mọi người không chặtphá rừng, không bẻ cây việc làm đógóp phần làm môi trướng xanh sạchđẹp

- HS nối tiếp nhau nêu: Tình cảm yêumến, ngưỡng mộ của tác giả đối với

Trang 4

- Biết khi viết thêm (hoặc xoá đi) số 0 ở bên bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập

- Gv nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2, Đặc điểm của STP khi viết thêm

chữ số 0 vào bên phải phần thập phân

hay khi xoá chữ số 0 ở bên phải phần

thập phân (12’)

a, Ví dụ:

- Gv nêu bài toán, Yêu cầu học sinh

thực hiện Em hãy điền số thích hợp

vào chỗ trống:

9 dm = … cm9dm = … m; 90cm = … m

- GV nhận xét kết quả điền số của học

sinh, sau đó nêu tiếp yêu cầu:

? Từ kết quả của bài toán trên, em hãy

so sánh 0,9m và 0,90m Giải thích kết

quả so sánh của em

- GV nhận xét ý kiến của học sinh, sau

- 2 hs lên chữa bài tập 2 (VBT/47)

- 2 hs lên chữa bài tập 4 (VBT/47)

- HS nhận xét

- Học sinh điền và nêu kết quả:

9dm = 90cm9dm = 0,9m; 90cm = 0,90m

- Học sinh trao đổi ý kiến, sau đó 1 số

em trình bày trước lớp, học sinh cả lớp theo dõi và nhận xét

- Học sinh: 0,9 = 0,90

- Học sinh quan sát các chữ số của 2STP và nêu: Khi viết thêm 1 chữ số 0

Trang 5

- GV nêu tiếp vấn đề: Trong ví dụ trên

ta đã biết 0,9 = 0,90 Vậy khi viết thêm

1 chữ số 0 vào bên phải phần thập phân

của số 0,9 ta được 1 số như thế nào so

với số này?

? Qua bài toán trên khi ta viết thêm chữ

số 0 vào bên phải phần thập phân của 1

số thì được 1 số như thế nào?

- GV: Dựa vào kết luận hãy tìm các

- Gv nêu tiếp vấn đề: Trong ví dụ trên

ta đã biết 0,90 = 0,9 Vậy khi xoá chữ

số 0 vào bên phải phần thập phân của số

0,90 ta được 1 số như thế nào so với số

này?

? Qua bài toán trên nếu 1 STP có chữ số

0 ở bên phải phần thập phân thì khi bỏ

chữ số 0 đó đi được 1 số như thế nào?

- GV: Dựa vào kết luận hãy tìm các

STP bằng với số 0,9000; 8,75000;

12,000

- GV nghe và viết lên bảng:

- Gv yêu cầu học sinh mở SGK và đọc

các nhận xét trong SGK

3, Luyện tập thực hành(13’)

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc yêu cầu

vào bên phải phần thập phân của số 0,9

- Học sinh nối tiếp nhau nêu số mìnhtìm được trước lớp, mỗi học sinh chỉcần nêu 1 số

- Học sinh trả lời: Khi xoá chữ số 0 ởbên phải phần thập phân của số 0,90 tađược số 0,9 là số bằng với số 0,90

- Học sinh: nếu 1 STP có chữ số 0 ởtận cùng bên phải của phần thập phânthì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được 1STP bằng nó

- Học sinh nối tiếp nhau nêu số mìnhtìm được trước lớp, mỗi học sinh chỉcần nêu 1 số

0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9

8,75000 = 8,7500= 8,750 = 8,7512,000 = 12,00 = 12,0 = 12

- 2HS đọc, lớp theo dõi

- 1 học sinh đọc trước lớp : Bỏ các chữ

số 0 ở bên phải phần thập phân để cócác số thập phân viết dưới dạng gọnhơn

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập, 3 họcsinh lên bảng làm bài

Trang 6

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở

bài tập

- Gọi HS đọc bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Gv nhận xét, chốt lại kiến thức: Khi ta

bỏ các chữ số 0 ở bên phải phần thập

phân ta được STP bằng với số đã cho

* Bài tập 2 : Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở

bài tập

- GV theo dõi giúp đỡ HSCHT

- Gọi HS đọc bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức: Khi

viết thêm các chữ số 0 ở bên phải phần

thập phân ta được STP bằng với số đã

cho

* Bài tập 3: Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở

để các phần thập phân của các số cóchữ số bằng nhau(đều có 3 chữ số)

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập, 2 họcsinh lên bảng làm bài

= 1001 ; Vì: 0,100 = 101

- 1 HS trả lời: Số thập phân bằng nhau

là những số khi viết thêm hoặc xóa bổchữ số 0 ở bên phải phần thập phân thìgiá trị của nó không thay đổi

VD: 0,8 = 0,80 = 0,800 0,9000= 0,900 = 0,90 = 0,9

Trang 7

-Tiết 4: Khoa học

Tiết 15: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông

tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,

….Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.

Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viên gan A

- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòngbệnh viêm gan A

*GDMT : Mối quan hệ giữa con người với môi trường cần giữ vệ sinh Môi

trường ăn uống hợp vệ sinh để phòng bệnh viên gan A

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình minh hoạ trong SGK/32, 33

- Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:

? Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?

? Bệnh viêm não nguy hiểm như thế

nào?

? Chúng ta làm gì để phòng bệnh viêm

não ?

- GV nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2,Hướng dẫn học sinh hoạt động(25’)

* Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức

- Gv tổ chức cho học sinh hoạt động

theo nhóm

- GV phát phiếu học tập cho từng

nhóm

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận

về bệnh viêm gan A Nói những điều

mình biết, đọc được cho các bạn biết

về bệnh viêm gan A Sau đó ghi thông

tin mình biết về bệnh viêm gan A vào

- 3 hs lên bảng lần lượt trả lời các câuhỏi về nội dung bài cũ

- HS nhận xét

- 2 bàn học sinh ngồi cùng bàn trao đổithảo luận cùng hoàn thành phiếu họctập

Trang 8

tờ giấy to.

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu

lên bảng các nhóm khác nhận xét, bổ

sung, GV ghi nhanh lên bảng những ý

kiến bổ sung, GV ghi nhanh lên bảng

những ý kiến bổ sung

- GV khen ngợi những nhóm có tinh

thần học hỏi, chăm đọc sách để có

thêm thông tin về bệnh

- GV kết luận: Bệnh viêm gan A Rất

nguy hiểm Lây qua đường tiêu hoá

Người bị viêm gan A có các dấu hiệu:

gầy, yếu, sốt nhẹ, đau bụng, chán ăn,

mệt mỏi, …

* Hoạt động 2: Tác nhân gây bệnh và

con đường lây truyền bệnh viêm gan A.

- GV chia học sinh thành các nhóm,

yêu cầu học sinh đọc thông tin trong

SGK, tham gia đóng vai các nhân vật

trong hình 1

- Gọi các nhóm lên diễn kịch, GV dùng

ghế dài làm giường Lưu ý không yêu

cầu học sinh phải đọc nguyên văn trong

SGK mà chỉ cần nêu được những ý

chính Khuyến khích học sinh sáng tạo

thêm lời thoại cho sinh động

- Gv nhận xét, khen ngợi những học

sinh

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh suy

nghĩ, trả lời

? Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?

? Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm

gan A?

? Bệnh viêm gan A được lây truyền

qua đường nào?

- GV kết luận: về nguyên nhân và con

đường lây truyền bệnh viêm gan A

* Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh

viêm gan A.

- Dán phiếu, đọc phiếu, bổ sung

Học sinh có thể nêu được 1 số thôngtin:

+ Rất nguy hiểm+ Lây qua đường tiêu hoá+ Người bị viêm gan A có các dấuhiệu: gầy, yếu, sốt nhẹ, đau bụng, chán

Trang 9

? Bệnh viêm gan A nguy hiểm như thế

nào?

- Tổ chức cho học sinh cùng hoạt động

theo cặp cùng quan sát hình minh hoạ

trong SGK/33 và trình bày về từng

tranh theo các câu hỏi:

? Người trong hình minh hoạ đang làm

- GV kết luận: Bệnh viêm gan A lây

qua đường tiêu hoá Muốn phòng bệnh

cần ăn chín, uống sôi, rửa tay trước

khiăn và sau khi đi đại tiện

- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận, trình bày với nhau

- 4 học sinh tiếp nối nhau trình bày.+H 2: Uống nước đun sôi để nguội+H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín+H 4: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng trước khi ăn

+H 5: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng sau khi đi đại tiện

+ Cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứanhiều chất đạm, vi ta min, không ăn

mỡ, không uống rượu

- 2 học sinh đọc thành tiếng

- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ

- 2 học sinh trả lời

- Uống nước đun sôi để nguội Ăn thức

ăn đã nấu chín Rửa tay bằng nước sạch

và xà phòng trước khi ăn.Rửa tay bằngnước sạch và xà phòng sau khi đi đạitiện

Ngày soạn: 21/10/2017

-Ngày giảng: Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2017

Tiết 1: Tiếng anh

Gv bộ môn dạy - Tiết 2: Chính tả ( Nghe - viết ) Tiết 8: KÌ DIỆU RỪNG XANH

Trang 10

- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ giữ vở.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3

- Giấy khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ(5’)

- Yêu cầu học sinh viết các câu thành

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2, Hướng dẫn hs nghe - viết(25’)

a, Tìm hiểu nội dung bài viết

- Gọi hs đọc đoạn văn

? Sự có mặt của muông thú mang lại

vẻ đẹp gì cho cánh rừng?

b, Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả: ẩm lạnh, rào rào

chuyển động, con vượn, gọn ghẽ,

chuyền nhanh, len lách, …

- Gọi học sinh nhận xét bạn trên bảng

- GV nhận xét, sửa sai cho hs

- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài

- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau

- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài

- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai

- 2 hs nối tiếp nhau đọc thành tiếngtrước lớp

+ Làm cho cánh rừng trở nên sốngđộng, đầy những điều bất ngờ

- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết ra nháp

- HS nhận xét bài trên bảng

- HS lắng nghe, ghi nhớ để trình bàyđúng

- Học sinh nghe, viết bài

- HS nghe, tự soát lỗi chính tả

- Những hs có tên đem bài lên nộp

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soátlỗi cho nhau

- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa

- Hs sửa lỗi sai ra lề vở

Trang 11

- Yêu cầu học sinh đọc các tiếng tìm

được - Gv ghi lên bảng

? Em có nhận xét gì về cách đánh dấu

thanh ở các tiếng trên?

* Bài tập 3

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng

- GVnhận xét, kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các

câu thơ trên

* Bài tập 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu đáp án

- GV nhận xét chốt lại

- Gọi HS nêu những hiểu biết của

mình về các loài chim trong tranh

4, Củng cố dặn dò(4’)

? Hãy nêu cách đánh dấu thanh ở các

tiếng có nguyên âm đôi yê?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò

- 1 hs đọc trước lớp: Tìn trong đoạn văn

tả cảnh rừng khuya dưới đây nhữngtiếng có chứa yê hoặc ya

- 1 học sinh làm bài trên bảng lớp, họcsinh dưới lớplàm bài vào vở bài tập

- Học sinh đọc: Khuya, truyền thuyết,xuyên, yên

- Học sinh nêu: Các tiếng chứa yê có âmcuối dấu thanh được đánh vào chữ cáithứ 2 ở âm chính

- 1hs đọc thành tiếng trước lớp: Tìmtiếng có vần uyên thích hợp với mỗi ôtrống dưới đây

- Học sinh quan sát hình minh hoạ, điềntiếng còn thiếu vào vở bài tập 1 họcsinh lên làm bài trên bảng phụ

- Học sinh nhận xét đúng/sai

- Học sinh chữa bài nếu sai:

a, Chỉ có thuyền mới hiểuBiển mênh mông nhường nàoChỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu về đâu

b, Lích cha lích chích vành khuyên

Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắcvàng

- 1 HS đọc, lớp theo dõi: Tìm tiếngtrong ngoặc đơn thích hợp với mỗi ôtrống để gọi tên các loài chim trongnhững bức tranh dưới đây

- HS nối tiếp nêu, lớp nhận xét chữa bài1.Yểng

Trang 12

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh 2 STP như trong SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập

- Gv nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2 Hướng dẫn tìm cách so sánh 2

STP (25’)

a, Hướng dẫn tìm cách so sánh 2

STP có phần nguyên khác nhau

- GV nêu bài toán: Sợi dây thứ nhất

dài 8,1m sợi dây thứ hai dài 7,9m

Em hãy so sánh chiều dài của 2 sợi

dây

- Gọi học sinh trình bày cách so

sánh của mình trước lớp

- GV nhận xét cách so sánh mà học

sinh đưa ra, sau đó hướng dẫn học

sinh làm lại theo cách của SGK

- 1 số học sinh trình bày trước lớp, học sinh

cả lớp theo dõi và nêu ý kiến nhận xét, bổsung Học sinh có thể có 2 cách:

C1: So sánh luôn 8,1m > 7,9mC2: Đổi ra đề - xi - mét để so sánh

- Học sinh nghe Gv giảng bài

- Học sinh nêu: 8,1 > 7,9

- Học sinh: phần nguyên 8 > 7

- Học sinh: Khi so sánh 2 STP ta có thể so

Trang 13

hãy tìm mối liên hệ giữa việc so

sánh phần nguyên của 2 STP với

việc so sánh bản thân chúng?

- GV nêu lại kết luận

b, Hướng dẫn học sinh so sánh 2

STP có phần nguyên bằng nhau

- GV nêu bài toán: Cuộn dây thứ

nhất dài 35,7m cuộn dây thứ hai dài

35, 698m Em hãy so sánh độ dài

của 2 cuộn dây

? Nếu sử dụng kết luận vừa tìm

- Gv nhận xét ý kiến của học sinh

sau đó yêu cầu học sinh so sánh

phần thập phân của 2 số với nhau

- Gv gọi học sinh trình bày cách so

- Học sinh nghe và ghi nhớ yêu cầu củabài

+ Không so sánh được vì phần nguyên của

2 số này bằng nhau

+ Học sinh đưa ra ý kiến:

Đổi ra đơn vị khác để so sánh

So sánh 2 phần thập phân với nhau

- Học sinh trao đổi để tìm cách so sánhphần thập phân của 2 số với nhau, sau đó

Trang 14

nguyên bằng nhau với kết quả so

sánh hàng phần mười của 2 số đó

- GV nhắc lại kết luận trên

? Nếu cả phần nguyên và hàng

phần mười của 2 số đều bằng nhau

thì ta làm tiếp như thế nào?

- GV nhắc lại kết luận của học sinh,

sau đó nêu tiếp trường hợp phần

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

- Gọi hs nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh làm bài và chữa

bài

- Gọi học sinh đọc bài của mình

- Gọi học sinh nhận xét bài trên

* Bài tập 2: Làm bài theo cặp

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài

? Để viết được các số theo đúng thứ

tự yêu cầu chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài theo

cặp

- Gọi học sinh đọc bài của mình

- Gọi đại diện các cặp đọc bài

- Gọi học sinh nhận xét bài trên

bảng

- GV nhận xét, chốt lại kết quả

đúng

* Bài tập 3: Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài

? Để viết được các số theo đúng thứ

tự yêu cầu chúng ta phải làm gì?

- Học sinh trao đổi ý kiến và nêu: Khi sosánh 2 STP có phần nguyên bằng nhau thì

ta so sánh tiếp phần thập phân Số nào cóhàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn

- Học sinh trao đổi ý kiến và nêu: ta sosánh tiếp đến hàng phần trăm Số nào cóhàng phần trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn

- Học sinh trao đổi ý kiến và nêu: ta sosánh tiếp đến hàng phần nghìn, Số nào cóhàng phần nghìn lớn hơn thì số đó lớn hơn

- 1 số học sinh đọc ghi nhớ, sau đó thi đọcthuộc ghi nhớ ngay trên lớp

- 1 học sinh: so sánh hai số thập phân

- Học sinh làm bài vào vở bài tập, 2 họcsinh làm bài trên bảng nhóm

- 2 học sinh đọc bài của mình, học sinhnhận xét

- Học sinh nhận xét, chữa bài trên bảng

Trang 15

- Yêu cầu học sinh làm bài.

- Gọi học sinh đọc bài của mình

- Gọi học sinh nhận xét bài trên

có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn

* Nếu 2 số thập phân có phần nguyên bằngnhau, ta so sánh phần thập phân, lần lượt từhàng phần mười, hàng phần trăm, hàngphần nghìn đến cùng một hàng nào đó

mà số thập phân nào có hàng tương ứnglớn hơn thì lớn hơn

*Nếu phần nguyên và phần thập phân củahai số bàng nhau thì hai số đó bằng nhau

-Tiết 4: Luyện từ và câu

Tiết 15: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên; làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sống xã hội

2 Kĩ năng

- Nắm vững một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên

3 Thái độ

- Hs biết bảo vệ môi trường, thiên nhiên quanh em

* GDMT: Giúp cho HS hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước

ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý gắn bó với môi trường sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bài 1, 2 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Từ điển học sinh

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 16

A - Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gọi hs lên bảng lấy ví dụ về 1 từ

nhiều nghĩa và đặt câu để phân biệt

các nghĩa của từ đó

- Gọi học sinh trả lời câu hỏi:

? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví

dụ

- GV nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)trực tiếp

2, Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

(25’)

* Bài tập 1

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập;

nhắc học sinh dùng bút chì khoanh vào

chữ cái đặt trước dòng giải thích đúng

nghĩa của từ thiên nhiên.

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm

hiện tượng trong thiên nhiên

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm

trên bảng

- GV kết luận lời giải đúng

- GV giảng: Thác, ghềnh, gió, bão,

sông, đất đều là các sự vật hiện tượng

trong thiên nhiên

- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa của từng

câu thành ngữ, tục ngữ (nếu học sinh

- 3 hs lên bảng đặt câu

- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc

và hai hay nhiều nghĩa chuyển

VD: Đầu, chân

- HS nhận xét

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Dòngnào dưới đây giải thích đúng nghĩa của từthiên nhiên

- 1 học sinh làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở bài tập

- Học sinh nhận xét đúng/sai, chữa bài

sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên

- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận

- 1 học sinh làm trên bảng lớp (gạchchân dưới các sự vật hiện tượng trongthiên nhiên có trong các câu tục ngữ)

- Học sinh nêu ý kiến nhận xét, chữa bài

- Học sinh theo dõi Gv chữa bài, chữa lạinếu mình sai

+ Góp gió thành bão: tích nhiều cái nhỏ

sẽ thành cái lớn

Trang 17

giải thích chưa rõ, GV có thể giải thích

- Yêu cầu học sinh hoạt động trong

nhóm theo hướng dẫn sau:

+ Phát bảng nhóm cho mỗi nhóm

+ Tìm từ theo yêu cầu và ghi vào giấy

+ Đặt câu (miệng) với từng từ mà

nhóm tìm được

- Gọi nhóm làm xong trước đọc các từ

nhóm mình tìm được, yêu cầu các

nhóm khác nhận xét, bổ sung Gv ghi

nhanh lên bảng các từ học sinh bổ

sung để có nhiều từ miêu tả không

gian

- Gọi học sinh đọc lại các từ tìm được

- Gọi học sinh đọc câu mình đặt GV

chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho

từng học sinh

* Bài tập 4

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Qua sông phải luỵ đò: gặp khó khănhay có việc cần nên đành cậy nhờ, luỵđến cốt sao cho được việc

+ Khoai đất lạ, mạ đất quen: khoai phảitrồng ở đất lạ, mạ phải trồng ở đất quenmới tốt

- Học sinh tiếp nối nhau đọc thuộc lòng

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Tìmnhững từ ngữ miêu tả không gian Đặtcâu với một trong các từ ngữ vừa tìmđược

- 2 bàn học sinh tạo thành 1 nhóm cùngtìm từ và ghi vào bảng nhóm

- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, cácnhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung

- 1 học sinh đọc, cả lớp viết vào vở

- Gợi ý đáp án;

a,Tả chiều rộng: Bao la, mênh mông, bátngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôncùng

b, Tả chiều dài: tít tắp, tít tắp mù khơi,muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi,đằng dặc, lê thê, lướt thướt,

c, Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chấtngất, cao vút,…

d, Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,hoăm hoắm, …

- Học sinh tiếp nối nhau đọc câu mìnhđặt Mỗi học sinh đọc 1 câu

- 1 HS đọc: Tìm những từ ngữ miêu tảsóng nước Đặt câu với một trong các từngữ vừa tìm được

- HS thi tìm nhanh

Trang 18

- GV chia lớp thành 3 đội Yêu cầu các

đội thi tìm nhanh

-Yêu cầu HS đặt câu với một trong các

+ Sóng điên cuồng gào thét

-Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiệntượng không do con người tạo ra

- Lập dàn ý cho bài văn tả cảnh trường em trong giờ ra chơi

- Viết một đoạn căn trong phần thân bài của bài văn miêu tả cảnh trường em trong giờ ra chơi Yêu cầu HS nêu rõ cảnh định tả, nét đặc sắc của cảnh vật Câu văn sinh động, hồn nhiên, thể hiện được cảm xúc của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.

- HS: Quan sát và ghi chi tiết cảnh sân trường giờ ra chơi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài tập1: Hãy lập dàn ý bài văn miêu

tả trường em trong giờ ra chơi.

- GV gọi HS đọc đề bài trên bảng

- GV cùng HS xây dựng dàn ý cho bài

văn bằng hệ thống câu hỏi

- GV ghi nhanh lên bảng câu trả lời

của HS để được dàn ý chi tiết nhất

? Phần mở bài các em nêu được điều

- Hs nêu

- 2 HS đọc đề bài

- HS trả lời các câu hỏi

+ Mở bài: Giới thiệu cảnh định tả, địa

Trang 19

- GV cho 2 HS làm bài vào phiếu, cả

lớp làm bài vào vở bài tập

- Làm xong GV gọi HS đọc kết quả

bài làm của mình

- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét

ghi điểm

3 Củng cố, dặn dò: (5’)

- GV hệ thống lại nội dung bài

? Nêu cấu tạo bài văn tả cảnh?

điểm tả cảnh đó, giới thiệu được thờigian địa điểm mình quan sát

+ Thân bài: Tả từng phần

- Sân trường lúc đó nhưu thế nào?

- Các bạn vui chơi ở đó như thế nào?

- Cảnh vật xung quanh như thế nào? (Tảnhững đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp,những chi tiết làm cho cảnh đẹp trở nêngần gũi, hấp dẫn người đọc)

+ Kết bài: Nêu cảm xúc của mình về

cảnh trong giờ ra chơi

- 2 HS làm bài vào phiếu

- 5 HS đọc bài của mình Lớp nhận xét

để đọc báo Giờ ra chơi sân trường thậtnhộn nhịp với những trò chơi bổ ích và líthú

+ Bài văn tả cảnh có cấu tạo 3 phần:

Mở bài: : Giới thiệu bao quát cảnh sẽ tả

Trang 20

- GV nhận xét giờ học.

- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau

Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sựthay đổi của cảnh theo thời gian để minhhoạ cho nhận xét ở phần mở bài

Kết bài:Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ củangười viết

-Tiết 2: Âm nhạc

Gv bộ môn dạy -

Tiết 3: Địa lí Tiết 8:DÂN SỐ NƯỚC TA

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Biết sơ lược về dân số , sự gia tăng dân số của VN: VN thuộc hàng

các nước đông dân trên thế giới Dân số nước ta tăng nhanh; Biết tác động của dân

số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu họchành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, ở , học hành., chăm sóc y tế

2 Kỹ năng : Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số

và sự gia tăng dân số

3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ

môi trường

* GDMT: Giúp HS biết được sự gia tăng dân số đông ảnh hưởng đến môi trường.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng số liệu về dân số các nước ĐNA năm 2004

- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam

- GV và học sinh sưu tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của sự gia tăng dân số

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập của hs

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ(5’)

Gọi hs lên bảng, yêu cầu hs trả lời các

câu hỏi về nội dung bài cũ

? Chỉ và nêu vị trí giới hạn của nước ta

trên bản đồ?

? Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời

sống và sản xuất của con người?

- GV nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp

2,Hướng dẫn học sinh hoạt động(25’)

* Hoạt động 1: Dân số, so sánh dân số

VN với dân số các nước Đông Nam á.

- GV treo bảng số liệu số dân các nước

- 2 học sinh lên bảng lần lượt trả lời

các câu hỏi của GV

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc bảng số liệu

Trang 21

ĐNA như SGK lên bảng, yêu cầu học

sinh đọc bảng số liệu

- Gv hỏi cả lớp:

? Đây là bảng số liệu gì? Theo em bảng

số liệu đó có tác dụng gì?

? Các số liệu trong bảng được thống kê

vào thời gian nào?

? Số dân được nêu trong bảngthống kê

được tính theo đơn vị nào?

- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân,

xử lí các số liệu và trả lời các câu hỏi

sau

? Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu

người?

? Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy

trong các nước ĐNA?

? Từ kết quả trên, em rút ra đặc điểm gì

về dân số VN? (VN là nước đông dân

- GV kết luận chốt lại nội dung bài

* Hoạt động 2: Gia tăng dân số ở VN

- GV treo biểu đồ dân số VN qua các

năm như SGK lên bảng và yêu cầu học

sinh đọc

- Gv hỏi để hướng dẫn học sinh cách làm

việc với biểu đồ

? Đây là biểu đồ gì? có tác dụng gi?

? Nêu gía trị được biểu hiện ở trục ngang

và trục dọc của biểu đồ?

? Như vậy số ghi trên đầu của mỗi cột

biểu hiện cho giá trị nào?

- GV nêu yêu cầu: 2 em ngồi cạnh nhau

sẽ cùng xem biểu đồ và trả lời các câu

hỏi sau vào phiếu học tập:

+ Bảng số liệu số dân các nước ĐNA.Dựa vào đó ta có thẻ nhận xét về dân

số của các nước ĐNA

+ Thống kê năm 2004

+ Số dân là Triệu người

- Học sinh làm việc cá nhân và ghi câutrả lời vào phiếu học tập của mình.+ 82,0 triệu người

+ Đứng hàng thứ 3 trong các nướcĐNA, sau in - đô - nê - xi - a, Phi - líp

- pin

+ Nước ta có số dân đông

- 1 học sinh lên bảng trình bày, cả lớptheo dõi và nhận xét

- Học sinh tự đọc thầm biểu đồ

- Học sinh đọc tên biểu đồ: Đây là biểu

đồ dân số VN qua các năm, dựa vàobiểu đồ có thể nhận xét sự phát triểncủa dân số VN qua các năm

+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện cácnăm, trục dọc biểu hiện số dân đượctính bằng đơn vị triệu người

+ Số ghi trên đầu của mỗi cột biểuhiện số dân của 1 năm, tính bằng đơn

vị triệu người

- Học sinh làm việc theo cặp, thốngnhất ý kiến ghi vào phiếu học tập

Trang 22

? Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta

những năm nào? cho biết số dân nước ta

từng năm?

? Từ năm 1979 đến 1989 dân số nước ta

tăng bao nhiêu người?

? Từ năm 1989 đến 1999 dân số nước ta

tăng bao nhiêu người?

? Ước tính trong vòng 20 năm qua, mỗi

năm dân số nước ta tăng lên bao nhiêu

người?

? Từ năm 1979 đến 1999 dân số nước ta

tăng bao nhiêu lần?

? Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân

- Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để

hoàn thành phiếu học tập có nội dung về

hậu quả của sự gia tăng dân số

- Gv theo dõi các nhóm làm việc, giúp

đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Gv tổ chức cho học sinh báo cáo kết

quả làm việc của nhóm mình trước lớp

- Gv nêu hậu quả của sự gia tăng nhanh

dân số: Trong những năm gần đây, tốc

độ tăng dân số ở nước ta đã giảm nhờ

thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia

đình

? Mỗi chúng ta có thể làm gì để làm

giảm sự gia tăng dân số để góp phần

giảm tác hại mà sự gia tăng dân số mang

lại?

- Từ đó giáo viên liên hệ giáo dục bảo vệ

môi trường

3, Củng cố dặn dò(4’)

- GV yêu cầu hs liên hệ:

? Em biết gì về sự gia tăng dân số ở địa

phương mình và tác động của nó đến đời

sống hàng ngày?

- GV tổng kết bài, nhận xét tiết học

+ Dân số nước ta qua các năm:

Năm 1979 là 52,7 triệu người

Năm 1989 là 64,4 triệu người

Năm 1999 là 76,3 triệu người

+ Tăng khoảng 11,7 triệu người

+ Tăng khoảng 11,9 triệu người

+ Tăng thêm hơn 1 triệu người

+ Tăng thêm 1,5 lần

+ Dân số nước ta tăng nhanh

- 1 học sinh trình bày, cả lớp theo dõinhận xét, bổ sung

- Mỗi nhóm có 5 - 6 học sinh cùngthảo luận để hoàn thành phiếu

- Học sinh nêu vấn đề khó khăn để Gvgiúp đỡ

- Đại diện các nhóm báo cáo, cácnhóm khác nhận xét

- Học sinh tiếp nối nhau phát biểu.VD: - Gây ra việc thất nghiệp

- Tệ nạn xã hội xảy ra

Trang 23

- Dặn dò - Về nhà: Học bài và chuẩn bị cho tiết

-2 Kĩ năng

- Đọc đúng các từ ngữ khó, câu trong bài, biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúcđộng của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thươngcủa bức tranh vùng cao

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gọi 3 hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài Kì diệu rừng xanh và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2, Luyện đọc và tìm hiểu bài(25’)

a, Luyện đọc

- Gọi hs toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

Đ1: từ đầu … trên mặt đất

Đ2: tiếp … Như hơi khói

Đ3: còn lại

- Gọi hs đọc chú giải trong SGK

Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp

3 hs lên bảng thực hiện yêu cầu

- Hs nhận xét

- 1 Hs đọc

- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài theo đoạn+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âmcho hs

+ Lần 2: HS đọc - GV sửa giọng đọccho hs

- 1 hs đọc chú giải

- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp

Trang 24

gv nhận xét hs làm việc.

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b, Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh làm việc theo

nhóm, đọc thầm, trao đổi , trả lời câu

hỏi cuối bài

- Tổ chức cho học sinh cả lớp báo cáo

kết quả tìm hiểu bài

- Mỗi câu hỏi GV gọi 1 học sinh trả

thấy tất cả 1 khoảng trời lộ ra, có mây

bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như

đó là chiếc cổng để đi lên trời

? Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên

nhiên trong bài thơ?

? Trong những cảnh vật được miêu tả,

em thích nhất cảnh vật nào? vì sao?

? Điều gì đã khiến cho cả cánh rừng

sương giá như ấm lên?

- GV giảng: Khung cảnh thiên nhiên ở

vùng cao thật đẹp và thanh bình Giữa

cái giá lạnh của không khí, cánh rừng

như ấm lên bởi có hình ảnh con người

Mọi người ở đây đều tất bật, rộ ràng

bởi công việc của mình, người Tày ở

khắp ngả đi gặt lúa, trồng rau, người

Dáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm,

tiếng nhạc ngựa vang lên suốt triền

rừng, những vạt áo chàm nhuộm xanh

cả nắng chiều

? Hãy nêu nội dung của bài thơ?

- GV ghi nội dung chính lên bảng: Ca

ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên vùng

- 1 hs đọc thành tiếng

- 2 bàn học sinh cùng đọc thầm bài, traođổi và trả lời câu hỏi

- Học sinh lần lượt trả lời

+ Vì đây là 1 đèo cao giữa 2 vách núi

- Học sinh lắng nghe

+ Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sươngkhói huyền ảo, có thể thấy cả 1 khônggian mênh mông, bất tận, những cánhrừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắcmàu cỏ hoa, những vạt nương màu mật,những thung lũng lúa đã chín vàng nhưmật đọng, khoảng trời bồng bềnh mâytrôi, gió thoảng

+ Học sinh tiếp nối nhau phát biểu theo

ý mình

+ Bởi có hình ảnh con người Nhữngngười dân đi làm giữa cảnh suối reo,nước chảy

- Học sinh theo dõi, lắng nghe

- Học sinh phát biểu, học sinh khác bổsung cho đến khi có câu trả lời đúng

- Vài hs nhắc lại

Ngày đăng: 01/03/2021, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w