1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 5. Tuần 12 (năm học 2019-2020)

47 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 123,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

số thập phân. Nhận biết và sử dụng được tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong tính giá trị của biểu thức số.. 2. Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có[r]

Trang 1

TUẦN 12

Ngày soạn: 22/11/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2019

Toán Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000, …

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết vận dụng được qui tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100,1000

2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên và viết các

số đo đại lượng dưới dạng số thập phân

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

II/ Đồ dùng:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm BT

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

- GV nhận xét

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

- Dựa vào nhận xét trên em hãy cho

biết làm thế nào để có ngay được

tích của 27,867 x 10 mà không thực

hiện phép tính ?

+ Vậy khi nhân một số thập phân với

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét

- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớplàm bài vào vở nháp

27,867

x 10 278,670

- HS nhận xét theo sự hướng dẫn củaGV

+ Thừa số thứ nhất là 27,867, Thừa sốthứ hai là 10, tích 278,670

- Khi cần tìm tích 27,867 x 10 ta chỉ cầnchuyển dấu phẩy của 27,867 sang bênphải một chữ số là được tích 278,670 màkhông cần thực hiện phép

- Ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó

Trang 2

ra qui tắc nhân nhẩm với 100

+ Nêu rõ các thừa số, tích của phép

nhân 53,286 x 100 = 5328,6

- Suy nghĩ để tìm cách viết 53,286

thành 5328,6

- Dựa vào nhận xét trên em hãy cho

biết làm thế nào để có ngay được

- Dựa vào cách nhân một số thập

phân với 10, 100 em hãy nêu cách

nhân một số thập phân với 1000

- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của

53,286x

1005328,600

- HS lớp theo dõi

- 53,286 x 100 = 5328,6+ Các thừa số là 53,286 và 100, tích là5328,6

- Khi cần tìm tích 53,286 x 100 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của 53,286 sangbên phải hai chữ số là được 5328,6.+ Khi nhân một số thập phân với 100 tachỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải hai chữ số

+ Muốn nhân một số thập phân với 10 tachỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải một chữ số

- Số 10 có một chữ số 0

- Muốn nhân một số thập phân với 100

ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải hai chữ số

- Số 100 có hai chữ số 0

- Muốn nhân một số thập phân với 1000

ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải ba chữ số

- 3 - 4 HS nêu trước lớp

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở nháp

- 1 HS đọc đề toán

Trang 3

- GV gọi HS đọc đề toán trước lớp.

- GV yêu cầu HS tự làm bài

C Củng cố, dặn dò: (2’)

- GV nhận xét giờ học

- Hướng dẫn về nhà

a) 4,08 x 10 = 40,8 0,102 x 10 = 1,02b) 23,013 x 100 = 2301,3 8,515 x 100 = 851,5c) 7,318 x 1000 = 7318 4,57 x 1000 = 4570

- HS đọc bàia)) 1,2075 km = 1207,5m b) 0,452 hm = 45,2m

c) 12,075km = 120,75 m d) 10,241 dam = 102,41m

- 1 HS nhận xét

- 3 HS vừa lên bảng lần lượt giải thích:

- 1 HS đọc, HS cả lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Bài giảiQuãng đường ô tô đi trong 10 giờ là:

35,6 x 10 = 356 (km)Đáp số: 356km

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

-Tập đọc Tiết 23: MÙA THẢO QUẢ

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ rừng

QTE: HS có quyền tự hào về sản vật của quê hương Quyền gắn bó với quê hương

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- 2 HS kể chuyện về một lần đi thăm

cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi

Trang 4

1 Giới thiệu bài: 1’.

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm

hiểu bài

a) Luyện đọc: 12’

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn : 3 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1- sửa

phát âm

- Luyện đọc câu dài, câu khó

- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú giải

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - giải

nghĩa từ sgk

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3- nhận

xét

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài: 10’

- HS đọc đoạn 1 và cho biết :

+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng

cách nào?

+ Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có

gì đáng chú ý?

- GV giảng: Thảo quả báo hiệu vào

mùa bằng hương thơm đặc biệt của nó

Các từ hương và thơm lặp đi lặp lại có

tác dụng nhấn mạnh mùi thơm đặc biệt

của thảo quả Tác giả dùng các từ : lướt

thướt, quyến, rải, ngọt lựng, thơm nồng

gợi cảm giác hương thảo quả lan toả,

kéo dài trong không gian Các câu

ngắn: Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời

thơm như tả một người đang hít vào để

cảm nhận mùi thơm của thảo quả trong

đất trời

- HS nêu nội dung phần 1

- HS đọc đoạn 2, 3 và cho biết:

+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo

quả phát triển rất nhanh

- 1 HS đọc

- đ1: thơm nồng, nếp áo; đ2: chín nục;đ3: nảy dưới gốc cây

- Gió thơm / Cây cỏ thơm / Đất trờithơm

+ Các từ hương, thơm được lặp đi lặplại cho ta thấy thảo quả có mùi thơmđặc biệt

1 Mùi thơm đặc biệt của thảo quả khi vào mùa

+ Qua một năm, đã cao đến bụngngười Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ

Trang 5

+ Hoa thảo quả nảy ở đâu?

+ Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?

- GV giảng: Tác giả đã miêu tả được

màu đỏ đặc biệt của thảo quả: đỏ chon

chót như chứa lửa, chứa nắng Cách

dùng câu văn so sánh để miêu tả được

rất rõ, rất cụ thể mùi hương thơm và

màu sắc của thảo quả

+ Đọc đoạn văn em cảm nhận được

điều gì?

- GV ghi nội dung chính của bài lên

bảng

c) Luyện đọc diễn cảm: 10’

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn – HS lớp

theo dõi tìm giọng đọc hay cho toàn

bài

+ Để đọc được hay bài văn này chúng

ta cần đọc với giọng như thế nào?

+ Tác giả miêu tả về loại cây thảo quả

đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái,thảo quả đã thành từng khóm lan toả,vươn ngọn, xoè lá, lấn chiếm khônggian

+ Hoa thảo quả mọc dưới gốc cây.+ Khi thảo quả chín dưới đáy rừngrực lên những chùm thảo quả đỏ chonchót như chứa lửa, chứa nắng Rừngngập hương thơm Rừng sáng như cólửa hắt lên từ dưới đáy rừng Rừngsay ngây và ấm nóng Thảo quả nhưnhững đốm lửa hồng thắp lên nhiềungọn mới nhấp nháy vui mắt

2 Sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả

Nội dung: Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp,

hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, pháttriển nhanh đến bất ngờ của thảo quảqua nghệ thuật miêu tả đặc sắc củanhà văn

- 2 HS nhắc lại nội dung chính, HS cảlớp ghi nội dung của bài vào vở

- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp trao đổi vàthống nhất giọng đọc

Trang 6

theo trình tự nào? Cách miêu tả ấy có

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nêu được nguồn gốc và một số tính chất của sắt, gang, thép

2 Kĩ năng: Kể tên được một số ứng dụng của gang, thép trong đời sống và trongcông nghiệp

- Biết bảo quản các đồ dung được làm từ sắt, gang, thép trong gia đình

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức khai thác và sử dụng tài nguyên nhiên nhiênmột cách hợp lí và tiết kiệm Bảo vệ môi trường các khu công nghiệp ven biển

TKNL: Khai thác và sử dụng đúng mục đích để tiết kiệm năng lượng.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: + Hình minh hoạ SGK

+ Phiếu học tập

- HS: kéo, đoạn dây thép ngắn, miếng gang (đủ dựng theo nhóm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Giới thiệu bài: 1’

- Cho HS quan sát cái kéo, hỏi:

+ Đây là cái gì? Nó được làm bằng gì?

- GV nêu: Đây là cái kéo, nó được làm từ

sắt, từ hợp kim của sắt Sắt và hợp kim của

sắt có nguồn gốc từ đâu? Chúng có tính

chất và ứng dụng như thế nào trong thực

tiễn? Các em sẽ tìm thấy câu trả lời trong

bài học hôm nay

Trang 7

a/ Tình huống xuất phát:

- GV nêu câu hỏi: Sắt, gang, thép có nguồn

gốc từ đâu? Sắt, gang, thép có tính chất gì?

b/ Nêu ý kiến ban đầu của HS:

- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những

hiểu biết của mình về nguồn gốc của sắt,

gang, thép và một số tính chất của sắt,

gang, thép vào vở thí nghiệm (2’)

+ GV theo dõi phát hiện các biểu tượng ban

đầu khác biệt

- Cho HS trình bày biểu tượng ban đầu về

nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số

+ Từ những ý kiến khác nhau về nguồn gốc

của sắt, gang, thép và một số tính chất của

sắt, gang, thép như trên, hãy nêu điều thắc

d/ Đề xuất thí nghiệm tìm tòi-nghiên cứu:

- GV yêu cầu HS đề xuất thí nghiệm:

+ Để tìm câu trả lời cho câu hỏi này, theo

em chúng ta tiến hành cách thí nghiệm

-nghiên cứu nào?

- GV chọn phương án: Nghiên cứu tài liệu

Trang 8

Câu hỏi Dự đoán Thí

- Cho HS tiến hành thí nghiệm - nghiên cứu

theo nhóm 4: đọc thông tin trong SGK,

thảo luận và ghi kết quả vào vở thí nghiệm

e/ Kết luận, kiến thức mới:

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả

sau khi thí nghiệm - nghiên cứu

- GV nhận xét

- GV kết luận

- GV cho HS so sánh kết luận với ý kiến

ban đầu để khắc sâu kiến thức:

+ Hướng dẫn HS so sánh kết luận với các ý

kiến ban đầu trên bảng lớp

+ Cho HS so sánh kết luận với biểu tượng

ban đầu của mình (Dự đoán ban đầu của

em là gì? Kết luận của chúng ta là gì?… )

- Kết luận:

+ Trong tự nhiên, sắt có trong thiên thạch

và trong các quặng sắt Gang, thép đều là

hợp kim của sắt và cacbon

+ Sắt màu trắng xám, cứng, giòn…

+ Gang cứng, không thể uốn hay kéo thành

sợi Thép có ít cacbon hơn và thêm một số

chất khác nên bền và dẻo hơn gang

- Khi khai thác sắt trong tự nhiên phải chú

ý bảo vệ môi trường, tránh ô nhiễm gây hại

môi trường

HĐ 2: Quan sát và thảo luận:

- Giảng: Sắt là một kim loại được sử dụng

dưới dạng hợp kim Hàng rào sắt, đường

sắt, thực chất được làm bằng thép

- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 48,

49 SGK theo nhóm đôi và nói xem gang

Trang 9

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Các hợp kim của sắt được dùng làm các

đồ dùng như nồi, chảo (gang); dao, kéo,

cày, cuốc và nhiều loại máy móc, cầu,…

(thép)

+ Đồ dùng bằng gang giòn, dễ vỡ

+ Một số đồ dùng bằng thép dễ bị gỉ, vì vậy

khi sử dụng xong phải rửa sạch và cất ở

nơi khô ráo

- HS nêu cách bảo quản những

đồ dùng bằng gang, thép cótrong nhà mình

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 100,

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- Giải bài toán có lời văn

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài tập: Tự giác làm bài, làm bài nhanhchính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- GV: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 10

- Gọi HS đọc đề bài toán.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng

lớp Sau đó nhận xét và đánh giá

- HS làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài,

HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài củanhau

a) 4,08 x 10 = 40,8 21,8 x 10 = 218b) 45,81 x 100 = 45819,475 x 100 = 947,5c) 2,6843 x 1000 = 2684,30,8341 x 1000 = 834,1+ Vì phép tính có dạng 4,08 nhân với 10nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 4,08sang bên phải một chữ số

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào

vở BT

- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và thựchiện phép tính của bạn

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để tựkiểm tra bài nhau

Trang 11

- GV chữa bài và đánh giá

- Dăn dò chuẩn bị bài sau

Số ki-lô-mét xe đạp đi được tất cả là:

22,4 + 42,08 = 64,48 (km)Đáp số: 64,48 km

Chọn x = 2 ta được: 2,6 x 2 = 5,2 < 7 (loại)Chọn x = 3 ta được: 2,6 x 3 = 7,8 > 7

Chọn x = 4 ta được: 2,6 x 4 = 10,4 > 7Chọn x = 5 ta được: 2,6 x 5 = 13 > 7Vậy số tự nhiên bé nhất chọn là x = 3

- HS trả lời

-Lịch sử Bài 12: VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO

I - MỤC TIÊU

Sau bài học HS nêu được:

1 Kiến thức: Hoàn cảnh vô cùng khó khăn của nước ta sau Cách mang tháng Tám

1945, như “nghìn cân treo sợi tóc”

2 Kĩ năng: Nhân dân ta dưới sự lãng đạo của Đảng và Bác Hồ đã vượt qua tình thế

“nghìn cân treo sợi tóc” như thế nào

3 Thái độ: Giáo dục HS phẩm chất vượt khó trong cuộc sống, trong lao động củadân tộc Việt Nam HS có ý thức vươn lên trong học tập

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: + Các hình minh hoạ trong sgk

+ Phiếu thảo luận cho các nhóm

- HS: sưu tầm các chuyện về Bác Hồ trong những ngày toàn dân quyết tâm diệt

“giặc dốt, giặc ngoại xâm”

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Bài cũ:

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

- Cách mạng tháng Tám (1945) thành

công, nước ta trở thành một nước độc

lập, song thực dân Pháp âm mưu xâm

lược nước ta một lần nữa Dân tộc Việt

Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng và

chính phủ quyết tâm đứng lên tiến hành

cuộc khởi kháng chiến bảo vệ độc lập

và chủ quyền đất nước Bài học đầu

- HS lắng nghe

Trang 12

tiên về giai đoạn này giúp các em hiểu

tình hình đất nước sau ngày 2-9-1945

2 HĐ1: Hoàn cảnh Việt Nam sau

cách mạng tháng Tám: 7’

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, cùng

đọc sgk đoạn “Từ cuối năm 1945 ở

trong tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”

và trả lời câu hỏi :

+ Vì sao nói: Ngay sau Cách mạng

tháng Tám nước ta trong tình thế

“nghìn cân treo sợi tóc”

+ Em hiểu thế nào là “nghìn cân treo

sợi tóc”?

+ Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những

khó khăn, nguy hiểm gì?

+ Nếu không đẩy lùi được nạn đói và

nạn dốt thì điều gì có thể xảy ra với đất

nước chúng ta?

+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt

là “giặc”?

- GV giảng: Sau khi phát xít Nhật đầu

hàng, theo quy định của Đồng minh,

khoảng hơn 20 vạn quân của Tưởng

Giới Thạch (Trung Quốc) sẽ tiến vào

nước ta để tiếp nhận sự đầu hàng của

quân Nhật Lợi dụng tình hình đó,

chúng muốn chiếm nước ta; đồng thời

quân Pháp cũng lăm le quay lại xâm

lược nước ta

- GV nêu: Trong hoàn cảnh nghìn cân

treo sợi tóc đó, Đảng và chính phủ ta

đã làm gì để lãnh đạo nhân dân ta đẩy

lùi giặc đói, giặc dốt? Chúng ta cùng

tìm hiểu tiếp

HĐ2 : Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt: 10'

- HS chia thành nhóm nhỏ, cùng đọcsách, thảo luận dựa theo các câu hỏigợi ý của GV và rút ra kết luận:

+ Nước ta đang ở trong tình thế

“nghìn cân treo sợi tóc” – tức tình thế

vô cùng bấp bênh, nguy hiểm vì :+ Cách mạng vừa thành công nhưngđất nước gặp muôn vàn khó khăn,tưởng như không vượt qua nổi

+ Nạn đói măm 1945 làm hơn 2 triệungười chết, nông nghiệp đình đốn,hơn 90% người mù chữ, ngoại xâm vànội phản đe doạ nền độc lập

+ Nếu không đẩy lùi được nạn đói vànạn dốt thì ngày sẽ có càng nhiềuđồng bào ta chết đói, nhân dân không

đủ hiểu biết để tham gia CM, xâydựng đất nước Nguy hiểm hơn, nếukhông đẩy lùi được nạn đói và nạn dốtthì không đủ sức chống lại giặc ngoạixâm, nước ta có thể trở lại cảnh mấtnước

+ Vì nó nguy hiểm như giặc ngoạixâm

Trang 13

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

2,3 trang 25, sgk và hỏi:

+ Hình chụp cảnh gì?

+ Em hiểu thế nào là bình dân học vụ?

- GV nêu: Đó là 2 trong các việc mà

Đảng và chính phủ ta đã lãnh đạo nhân

dân làm để đẩy lùi giặc đói và giặc dốt,

em hãy đọc sgk và tìm hiểu thêm các

việc khác

- Yêu cầu HS nêu ý kiến, sau đó bổ

sung thêm các ý kiến HS chưa nêu

được

* Đẩy lùi giặc đói:

+ Lập “hũ gạo cứu đói”, ngày đồng tâm

“để dành gạo cho dân nghèo

+ Chia ruộng cho nông dân…

+ Lập “Quỹ độc lập”, “Quỹ đảm phụ

quốc phòng”, “Tuần lễ vàng”, để quyên

góp tiền cho nhà nước

* Chống giặc dốt:

+ Mở lớp bình dân học vụ …

+ Xây thêm trường học, trẻ em nghèo

được cắp sách tới tường

* Chống giặc ngoại xâm

+ Ngoại giao khôn khéo để đẩy quân

Tưởng về nước

+ Hoà hoãn, nhượng bộ với Pháp để có

thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài

HĐ3 : Ý nghĩa của việc đẩy lùi "giặc

đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm": 8'

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ý

nghĩa của việc nhân dân ta, dưới sự

lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã chống

lại giặc đói, giặc dốt

+ Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân

dân ta đã làm được những công việc để

- 2 HS lần lượt nêu trước lớp:

+ Hình 2: Chụp cảnh nhân dân đanquyên góp gạo, thùng quyên góp códòng chữ “Một nắm khi đói bằng mộtgói khi no”

+ Hình 3: Chụp một lớp học bình dânhọc vụ, người đi học có nam, có nữ,

có già, có trẻ,

+ Lớp bình dân học vụ là lớp dànhcho những người lớn tuổi học ngoàigiờ lao động

- HS làm việc cá nhân, đọc sgk và ghilại các việc mà Đảng và Chính phủ đãlãnh đạo nhân dân làm để đẩy lùi giặcđói, giặc dốt

- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến trướclớp Cả lớp thống nhất ý kiến như sau:

- HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm

4 HS, lần lượt từng em nêu ý kiến củamình trước nhóm cho các bạn bổ sung

ý kiến và đi đến thống nhất

+ Trong thời gian ngắn, nhân dân ta

đã làm được những công việc phi

Trang 14

đẩy lùi những khó khăn: Việc đó cho

thấy sức mạnh của nhân dân ta ntn?

+ Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua

được cơn hiểm nghèo, uy tín của Chính

phủ và Bác Hồ ntn?

- GV tóm tắt các ý kiến của HS và kết

luận về ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc

đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm

HĐ4: Bác Hồ trong những năm diệt

“giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”:

8'

- Gọi HS đọc câu chuyện về Bác Hồ

trong đoạn “Bác Hoàng Văn Tí…các

chú nói Bác cứ ăn thì làm gương cho ai

được”

+ Em có cảm nghĩ gì về việc làm của

Bác Hồ qua câu chuyện trên?

- Tổ chức cho HS kể thêm các câu

chuyện về Bác Hồ trong những ngày

cùng toàn dân diệt “giặc đói, giặc dốt,

giặc ngoại xâm” 1945- 1946”

- GV kết luận: Bác Hồ có một tình yêu

sâu sắc, thiêng liêng dành cho nhân dân

ta, đất nước ta Hình ảnh Bác Hồ nhịn

ăn để góp gạo cứu đói cho dân khiến

toàn dân cảm động, một lòng theo

chuẩn bị bài sau

thường là nhờ tinh thần đoàn kết trêndưới một lòng và cho thấy sức mạnh

to lớn của nhân dân ta+ Nhân dân một lòng tin tưởng vàoChính phủ, vào Bác Hồ để làm cáchmạng

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọcthầm trong sgk

+ Một số HS nêu ý kiến của mìnhtrước lớp

- Một số HS kể trước lớp

- HS chú ý lắng nghe

-Chính tả (Nghe-viết) Tiết 12: MÙA THẢO QUẢ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn từ Sự sống cứ tiếp tục đến hắt

lên từ dưới đáy rừng trong bài Mùa thảo quả.

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu s/x

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Các thẻ chữ ghi: sổ – xổ, sơ - xơ; su- xu; sứ- xứ

Trang 15

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Bài cũ: 5’

+ 3 HS lên bảng tìm các từ láy âm

đầu n hoặc từ gợi tả âm thanh có âm

cuối ng, và viết các từ có tiếng chứa

vần uyên, uyêt

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Hướng dẫn nghe viết: 10’

a) Tìm hiểu ND đoạn văn: 5’

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

+ Em hãy nêu nội dung của đoạn văn

a) Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới

dạng trò chơi

- Cách chơi: GV chia HS lớp thành

4 nhóm, đứng xếp thành 4 hàng dọc

trước bảng GV phát phấn cho các

HS đầu hàng, yêu cầu HS lên viết 1

cặp từ của mình, sau khi viết xong

nhanh chóng chuyển phấn cho bạn

cùng nhóm lên viết Cứ chơi như thế

cho đến bạn cuối cùng Nhóm nào

- Nêu các từ: sự sống, nảy, lặng lẽ, mưarây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng,

Trang 16

điểm gì giống nhau?

xít (ngồi xít vào nhau, )

xam (ăn xam, )

được trong bài và chuẩn bị bài sau

tên các con vật, dòng thứ hai các tiếngchỉ tên các loài cây

- HS viết vào vở các tiếng đúng

xả (xả thân, )

xi (xi đánh giầy, ) xung (nổi xung, xung trận, xungkích, )

xen (xen kẽ, ) xâm (xâm hại, xâm phạm, ) xắn (xắn tay, )

xấu (xấu xí, xâu xấu, xấu xa, )

- ung - uc: sùng sục, khùng khục, cùngcục, nhung nhúc, trùng trục,

-Luyện từ và câu Tiết 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa của một số từ ngữ về môi trường

2 Kĩ năng: Tìm đúng từ đồng nghĩa với từ đã cho

- Ghép đúng tiếng “bảo” với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh

BVMT, BĐ: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng dắn với

MT xung quanh

QTE: HS có bổn phận giữ gìn và bảo vệ môi trường

Giảm tải: Bỏ BT 2

Mạng W-lan: Yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng truy cập mạng tìm hiểu về

những hoạt động bảo vệ môi trường ở các địa phương

Trang 17

- GV: + Bảng phụ

+ Giấy khổ to, bút dạ

- HS: Từ điển HS

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Bài cũ: 5’

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một

cặp quan hệ từ mà em biết

- Gọi HS đọc thuộc phần Ghi nhớ.

- Dưới lớp nêu nghĩa của từ: chín,

đường, vạt, xuân

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em

hiểu nghĩa một số từ ngữ về môi

b) Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:

+ Sinh vật: tên gọi chung các vật

sống, bao gồm động vật, thực vật và

vi sinh vật có sinh đẻ, lớn lên và chết

+ Sinh thái: quan hệ giữa sinh vật (kể

cả người) với môi trường xung quanh

- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớplàm bài vào vở bài tập

- HS nhận xét

- HS theo dõi bài của GV và sửa lạibài mình

Trang 18

+ Hình thái: hình thức biểu hiện ra

bên ngoài của sự vật, có thể quan sát

+ Phất giấy khổ to, bút dạ cho 1

nhóm Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng

để tạo thành từ phức Sau đó tìm hiểu

và ghi lại nghĩa của từ phức đó

- Gọi nhóm làm trên giấy khổ to dán

phiếu đọc lên bảng, các từ ghép được

và nêu nghĩa của từ

+ Bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn,trả khoản tiền thoả thuận khi có tainạn xảy đến với người đóng bảo

+ Bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏnghoặc hao hụt

+ Bảo tàng: cất giữ các tài liệu, hiệnvật có ý nghĩa lịch sự

+ Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn,không thể suy chuyển, mất mát

+ Bảo tồn: giữ lại, không để mất mát+ Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ

+ Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm

để giữ cho nguyên vẹn

- 8 HS tiếp nối nhau đặt câu Ví dụ:+ Tớ đảm bảo cậu sẽ làm được

+ Chúng em mua bảo hiểm y tế

+ Thực phẩm được bảo quản đúngcách

+ Em đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh.+ Chúng ta phải rút lui để bảo toànlực lượng

+ Ở Cát Bà có khu bảo tồn sinh học.+ Bác ấy là hội trưởng Hội bảo trợ trẻ

em Việt Nam

+ Chúng ta phải bảo vệ môi trườmg

- HS trả lời

Trang 19

Mạng W-lan: Yêu cầu HS sử dụng

máy tính bảng truy cập mạng tìm hiểu

về những hoạt động bảo vệ môi

trường ở các địa phương

-Địa lí Bài 12: CÔNG NGHIỆP

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nêu được vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp

- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp

2 Kĩ năng: Kể tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp

- Kể tên và xác định trên bản đồ một số địa phương có các mặt hàng thủ côngnghiệp

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập: Chú ý nghe giảng hăng hái phát biểuxây dưng bài

*BVMT: Cần giáo dục ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.

*BĐ: HS thấy được vai trò của biển với đời sống và sản xuất, sự hình thành trung

tâm công nghiệp ở vùng ven biển để khai thác nguồn lợi từ biển gây ô nhiễm môitrường biển nên cần có ý thức bảo vệ môi trường nói chung và khu công nghiệpbiển nói riêng

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Bài cũ: 5’

+ Ngành lâm nghiệp có những hoạt

động gì? Phân bố chủ yếu ở đâu?

+ Nước ta có những điều kiện nào để

phát triển ngành thuỷ sản?

+ Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở

đâu? Kể tên một số tỉnh có ngành thuỷ

sản phát triển

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- Cho HS xem tranh ảnh về sản xuất

công nghiệp và hỏi: Các hoạt động sản

xuất được chụp trong hình là hoạt động

- HS trả lời

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

Trang 20

sản xuất công nghiệp hoặc sản phẩm

của ngành công nghiệp

- GV theo dõi câu trả lời của HS và ghi

nhanh lên bảng thống kê về các ngành

công nghiệp của nước ta và sản phẩm

của chúng

- GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS,

truyên dương các em tích cực sưu tầm

để tìm được nhiều ngành sản xuất,

nhiều sản phẩm của ngành công

nghiệp

+ Ngành công nghiệp giúp gì cho đời

sống của nhân dân?

- GV kết luận: Nước ta có nhiều ngành

công nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng

công nghiệp, trong đó có mặt hàng có

giá trị xuất khẩu Các sản phẩm của

ngành công nghiệp giúp đời sống của

con người thoải mái, hiện đại hơn Nhà

nước ta đang đầu tư để phát triển công

nghiệp thành ngành sản xuất hiện đại,

theo kịp các nước công nghiệp trên thế

- GV nêu cách chơi: lần lượt mỗi đội

đưa ra câu hỏi cho đội bạn trả lời, theo

vòng tròn, đội 1 đố đội 2, đội 2 đố đội

3, đội 3 đố đội 4, đội 4 đố đội 1 Chơi

- Trong lớp tiếp nối nhau báo cáo kếtquả

+ Giơ hình cho các bạn xem

+ Nêu tên hình (tên sản phẩm)+ Nói tên các sản phẩm của ngành

đó (hoặc nói tên ngành tạo ra sảnphẩm đó)

+ Nói xem sản phẩm của ngành đó

có được xuất khẩu ra nước ngoàikhông

- HS cả lớp theo dõi GV nhận xét

+ Tạo ra các đồ dùng cần thiết chocuộc sống như vải vóc, quần áo, xàphòng, kem đánh răng,

+ Tạo ra các máy móc giúp cuộcsống thoải mái, tiện nghi, hiện đạihơn: máy giặt, điều hoà, tủ lạnh + Tạo ra các máy móc giúp conngười nâng cao năng suất lao động,làm việc tốt hơn,

- HS chia nhóm chơi

- HS chơi theo hướng dẫn của GV

1 Ngành khai thác khoáng sản nước

ta khai thác được loại khoáng sảnnào nhiều nhất (Than)

Trang 21

như vậy 3 vòng Các câu hỏi phải hỏi

về các ngành sản xuất công nghiệp,

hoặc các sản phẩm của ngành này Mỗi

câu hỏi đúng tính 10 điểm, mỗi câu trả

lời đúng cũng tính 10 điểm Nếu đặt

câu hỏi sai trừ 2 điểm, nếu trả lời sai,

trừ 2 điểm

Khi kết thúc cuộc thi, đội nào có nhiều

điểm nhất là đội thắng cuộc

- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương

nhóm thắng cuộc

HĐ3: Một số nghề thủ công nước ta:

8'

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

trưng bày kết quả sưu tầm về các tranh

ảnh chụp hoạt động sản xuất thủ công

hoặc sản xuất thủ công hoặc sản phẩm

của nghề thủ công

- GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS,

tuyên dương các em tích cực sưu tầm

để tìm được nhiều nghề sản xuất thủ

công, nhiều sản phẩm của các nghề thủ

công

+ Địa phương ta có nghề thủ công nào?

HĐ 4: Vai trò và đặc điểm của nghề

thủ công ở nước ta: 8'

+ Em hãy nêu đặc điểm của nghề thủ

công ở nước ta?

+ Nghề thủ công có vai trò gì đối với

đời sống nhân dân ta?

2 Kể một số sản phẩm của ngànhluyện kim (gang, thép, )

3 Cá hộp, thịt hộp, là sản phẩmcủa ngành nào? (chế biến thuỷ hảisản )

- HS làm việc theo nhóm, dán, hoặcghi những gì mình biết về các nghềthủ công, các sản phẩm thủ công vàophiếu của nhóm mình

+ Giơ hình cho các bạn xem

+ Nêu tên nghề thủ công, hoặc sảnphẩm thủ công

+ Nếu xem nghề thủ công đó tạo ranhững sản phẩm nào; nói sản phẩmthủ công đó là của nghề nào

+ Nói xem sản phẩm của nghề thủcông đó được làm từ gì và có đượcxuất khẩu ra nước ngoài không?

- HS cả lớp theo dõi GV nhận xét

- Một số HS nêu ý kiến

+ Nghề thủ công ở nước ta có nhiều

và nổi tiếng như: lụa Hà Đông; gốm

sứ bát Tràng, gốm Biên Hoà, chiếuNga Sơn,

Đó là các nghề chủ yếu dựa vàotruyền thống, và sự khéo léo củangười thợ và nguồn nguyên liệu cósẵn

+ Nghề thủ công tạo công ăn việclàm cho nhiều lao động

Trang 22

- GV kết luận: Nước ta có nhiều nghề

thủ công nổi tiếng, các sản phẩm thủ

công có giá trị xuất khẩu cao, nghề thủ

công lại tạo nhiều việc làm cho nhân

dân, tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ

trong nước Chính vì thế mà Nhà nước

đang có nhiều chính sách khuyến khích

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Cần phải tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệmsống, đã đóng góp nhiều cho xã hội; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hộiquan tâm, chăm sóc

2 Kĩ năng: Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhườngnhịn người già, em nhỏ

3 Thái độ: Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ; không đồng tìnhvới những hành vi, việc làm không đúng với người già và em nhỏ

*TTHCM: Dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến

những người già và em nhỏ Qua bài học, giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, nhữnghành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em)

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ

- HS: cặp sách, gậy đóng vai minh hoạ truyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 23

A Bài cũ: 3'

- Học sinh nêu ghi nhớ bài 5

B Bài mới: 33'

1 Giới thiệu bài: 1'

- GV: nêu mục tiêu bài học

2 HĐ1: Tìm hiểu truyện “Sau đêm

mưa” 8’

- Giáo viên đọc truyện sau cơn mưa

- HS đóng vai theo nội dung

- Lớp thảo luận các câu hỏi SGK

+ Các bạn HS trong truyện đã làm gì khi

gặp bà cụ và em bé?

+ Tại sao bà cụ cảm ơn các bạn?

+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các

bạn?

- GV kết luận: Cần tôn trọng người già,

em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc

làm phù hợp với khả năng

+ Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là

biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con

người với con người, là biểu hiện của

người văn minh, lịch sự

- Học sinh nêu ghi nhớ

HĐ2: Làm bài tập 1 5’

- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập

- Giáo viên nêu lần lượt từng hành vi, học

sinh giơ thẻ (Thẻ đỏ – thể hiện sự quan

tâm; Thẻ xanh – thể hiện sự chưa quan

tâm)

- Giáo viên kết luận, nêu ghi nhớ

C Củng cố dặn dò:

+ Chúng ta phải có thái độ như thế nào

với người già, em nhỏ?

TT HCM: Dù bận trăm công nghìn việc

nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến

những người già và em nhỏ Qua bài học,

giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ

+ Bạn Sâm dắt tay em nhỏ+ Đã giúp đỡ bà cụ và em nhỏ+ Tôn trọng người già, giúp đỡ emnhỏ

- HS chú ý lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ

+ Tôn trọng, yêu quý, thân thiệnvới người già, em nhỏ

-Ngày soạn: 24/11/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2019

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w