- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: lập đông, ngạc nhiên,chúc thọ, giải thích, rét - GV đọc Bước 2: Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ Bước 3: Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài Hư
Trang 1Tốn 47 Số trong chục trừ đi một số
Mỹ thuật 10 Giáo viên bộ mơn
Tập làm văn 10 Kể về người thân
Thủ cơng 10 Giáo viên bộ mơn
Tự nhiên- xã hội 10 Ơn tập con người và sức khoẻ
Sinh hoạt 10 Nhận xét tuần 10
Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2010
Trang 2CHÀO CỜ (Tiết 10)
Sinh hoạt đầu tuần
………
TẬP ĐỌC (Tiết 28+29)
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ (Tiết 1+2)
I MỤC TIÊU: - Ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc
phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Hiểu nội dung : Sáng kiến của bè Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu,sự quan tâm tới ông bà (trả lời được các CH trong SGK)
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình.
- Biết thể hiện lòng kính yêu đối với ông bà trong gia đình
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: “Kiểm tra định kỳ”
3.Bài mới: “Sáng kiến của bé Hà”
Hoạt động 1: Đọc mẫu
GV đọc mẫu toàn bài
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến
hết bài
- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: lập đông, ngạc
nhiên,chúc thọ, giải thích, rét
- GV đọc
Bước 2: Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa
từ
Bước 3: Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài
Hướng dẫn đọc lời của bé Hà, của người dẫn chuyện,
của ông.Nhấn giọng: ngày ông bà, chùm điểm mười
Gọi HS đọc lại các câu
Hát
HS theo dõi-1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầmtheo
HS đọc
- HS nêu, phân tích âm vần khó đọc
HS đọc
HS nêu chú giải
Luyện đọc các câu: “Bố ơi,/sao không có ngày của ông bà,/ bố nhỉ?//” (giọng
thắc mắc)
Trang 3Bước 4: Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp
Bước 5: Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
Cho HS luyện đọc trong nhóm 4 HS – xếp số thứ tự
Bước 6: Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Trò chơi “chuyền hoa” qua 2 dãy, hát 1 bài hát, hết
bài hát hoa đến nhóm số nào thì nhóm số đó đọc phân
vai
Nhận xét, tuyên dương
Bước 7: Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Bé Hà có sáng kiến gì?
- Thấy bố ngạc nhiên, Hà giải thích như thế nào?
- Hai bố con chọn ngày nào làm “ngày ông bà”? Vì
sao?
- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
- Hà đã tặng ông bà món quà gì?
GV hỏi:
- Món quà của Hà có được ông bà thích không?
- Bé Hà trong câu chuyện là 1 cô bé như thế nào?
- Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức “ngày ông bà”?
GV liên hệ, giáo dục
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
Đại diện nhóm lên bốc thăm (1,2,3,4)
Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay nhất
4.Củng cố : GV liên hệ bài, GD HS ý thức quan tâm
đến ông bà và những người thân trong gia đình.
5 Dặn dò:- Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu chuyện
cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể trong SGK
Chuẩn bị: Bưu thiếp.
Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập
đông hàng năm / làm “ngày ông bà”,/
vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cần chăm lo sức khỏe/ cho các cụ già.
Món quà ông thích nhất hôm nay/ là
chùm điểm mười của cháu đấy.//
HS đọc
HS luyện đọc trong nhóm 4 HS
HS thi đọc
HS nhận xétCả lớp đọcTổ chức ngày lễ cho ông bà
HS nêu
Đại diện 4 nhóm lên bốc thăm và tựphân vai đọc theo thứ tự số thăm đãbốc
Trang 4
-TOÁN (Tiết 46)
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: - Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a = b ; a + x = b (với a, b là các số có
không quá 2 chữ số)
- Biết giải bài toán có một phép trừ
- BT cần làm : B1 ; B2 (cột 1,2) ; B4 ; B5
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi BT 3 SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định :
2 Bài cũ: Tìm 1 số hạng trong 1 tổng
Bài mới : Luyện tập
Hoạt động 1: Tìm số hạng chưa biết
* Bài 1: Tìm x
x + 8 = 10
x + 7 = 10
30 + x = 58
“Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số
hạng đã biết”
Hoạt động 2: Tính
* Bài 2: Tính nhẩm
* Bài 3: ND ĐC
Hoạt động 3: Giải toán
* Bài 4: Hướng dẫn phân tích đề
Tóm tắt:
Có tất cả : 45 quả
Trong đó : 25 quả cam
Có : …quả quýt?
* Bài 5:
Khoanh tròn vào chữ trước kết quả đúng
Muốn tìm số hạng chưa biết, chúng ta lấy tổng trừ
đi số hạng đã biết.
Dặn dò : - Xem lại bài
Chuẩn bị “Số tròn chục trừ đi một số”
HS nêu yêu cầu
3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở và nêu:
x là số hạng chưa biếtNêu quy tắc …
HS nhắc lại
Nêu cách nhẩm và điền kết quả, giơ bảng Đ,S
2 HS đọc đề Bài giải Số quả quýt có là
45 -25 =20 (quả ) Đáp số :20 (quả quyt)
HS nêu:
x + 5 = 5
x = 5 – 5
x = 0Nhận xét tiết học
Trang 5-Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2010
Toán (Tiết 47)
SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ
I MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 – trường hợp số bị trừ là
số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số
- Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)
- BT cần làm : B1 ; B3
- Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II CHUẨN BỊ: - 4 bó que tính (mỗi bó 10 que tính) Bồ đồ dùng học toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Luyện tập”
3 Bài mới: “Số tròn chục trừ đi một số”
- GV gắn bìa ghi bài toán: Có 40 que tính, bớt đi 8
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
- Hôm nay chúng ta sẽ học bài: “Số tròn chục trừ đi
một số”
- GV ghi tựa
Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ
- GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính để tìm kết
quả
- Cô có bao nhiêu que tính?
- 40 que tính gồm mấy chục mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS gắn số
- Bớt đi bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS gắn số
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- HS tự nêu, thực hiện phép tính
- 0 trừ 8 không được mượn 1 thành 10
- 10 trừ 8 bằng2 viết 2,nhớ 1
4 bớt 1 còn 3 viết 3
- HS nhắc lại
Trang 63 2
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn tính
- Giới thiệu phép trừ: 40 – 18
- GV nêu: “Có 40 que tính, bớt đi 18 que tính, thì ta
phải làm phép tính gì?”
- GV ghi bảng: 40 - 18 = ?
- GV giúp HS tự đặt tính rồi trừ từ phải sang trái
- GV cho vài HS nhắc lại cách trừ (như bài học)
Hoạt động 3: Thực hành
- Gọi 1 HS đọc đề toán
- GV chấm và sửa bài
Bài giảiSố que tính còn lại là:
20 – 5 = 15 (que)Đáp số: 15 que tính
4 Củng cố, dặn dò
- Sửa lại các bài toán sai
- Chuẩn bị bài: 11 trừ đi một số : 11 - 5
- Làm phép tính trừ
- HS tự nêu
- HS làm vào bảng con
HS làm vào bảng con
- HS đọc đề toán
- Tự giải vào vở
-Chính tả (Tiết 19)
Tập chép : NGÀY LỄ
I MỤC TIÊU: - Chép chính xác, trình bày đúng bài CT Ngày lễ.
- Làm đúng BT2 ; BT(3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ ghi nội dung bài viết Vở, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Kiểm tra”
3 Bài mới : “Ngày lễ”
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
- GV đọc đoạn chép trên bảng phụ
- Hát
- 3 HS đọc lại
Trang 7+Đoạn chép nói về ngày gì?
+Những chữ nào trong các ngày lễ được viết hoa?
- GV chốt: Viết hoa vào chữ đầu của mỗi bộ phận
- Hướng dẫn viết từ dễ lẫn: hằng năm, Quốc tế Lao
động, Quốc tế Thiếu nhi.
- GV nhận xét, sửa chữa
- GV hướng dẫn chép bài vào vở:
Lưu ý: Đầu đoạn phải lùi vào 2 ô, chú ý viết hoa chữ
đầu của mỗi bộ phận tên
- Yêu cầu chép nội dung bài vào vở
- Đọc cho HS dò lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Chấm, nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: Điền vào chỗ trống c/k
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức Mỗi tổ chọn 4 bạn, mỗi
bạn điền 1 chữ Đội nào xong trước và đúng thì
thắng
- Khi nào viết k?
Bài (3): a)Điền vào chỗ trống l/n
- Tổng kết, nhận xét
4 Củng cố, dặn do ø
- Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp, làm
bài tập đúng nhanh
- Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại
- Chuẩn bị: “Ông và cháu”
- Những ngày lễ
- HS nêu: Ngày Quốc tế Phụ nữ,
…
- HS viết bảng con
- HS chép nội dung bài vào vở
- HS dò lỗi
- Đổi vở kiểm tra
- HS đọc yêu cầu bài
- 4 tổ thi đua
con cá, con kiến cây cầu, dòng kênh
- Khi đứng trước e, ê, i
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm vở bài tập
-Đạo đức (Tiết 10)
(CHĂM CHỈ HỌC TẬP Tiết 2)
I MỤC TIÊU: - Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày.
- Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày
- HS có thái độ tự giác học tập
TTCC 1;3 của NX 1 : Cả lớp.
Trang 8II CHUẨN BỊ:_Phiếu giao việc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Chăm chỉ học tập (tiết1)
3 Bài mới : “Chăm chỉ học tập (tiết 2)”
Hoạt động 1 : Đóng vai
_ GV chia nhóm giao việc để sắm vai trong
tình huống sau :
* Hôm nay khi Hà chuẩn bị đi học cùng
bạn thì bà ngoại đến chơi Đã lâu Hà chưa
gặp bà nên em mừng lắm và bà cũng mừng
Hà băn khoăn không biết nên làm thế nào…
_ GV gọi 1 số HS diễn vai theo cách ứng xử
của mình
Nhận xét và ủng hộ ý kiến : Hà nên đi
học.Sau buổi học Hà sẽ về chơi và nói chuyện
với bà.
HS cần phải đi học đều và đúng giờ
Hoạt động 2 : ND ĐC (d)
_ GV đưa ý kiến để HS bày tỏ thái độ tán
thành hay không tán thành :
a) Chỉ những bạn học giỏi mới cần
chăm chỉ
b) Chăm chỉ học tập là góp phần vào
thành tích học tập của tổ, của lớp
c ) Chăm chỉ học tập là hằng ngày học
đến khuya
Là HS thì ai cũng phải chăm chỉ học tập
Thức khuya sẽ có hại cho sức khoẻ.
Hoạt động 3 : Phân tích tiểu phẩm
_ GV mời HS diễn tiểu phẩm
* Nôïi dung : Trong giờ ra chơi, bạn An
cắm cúi làm bài tập Bạn Bình thấy thế liền
bảo : “ Sao cậu không ra chơi mà làm việc gì
vậy ?” An trả lời : “ Mình tranh thủ làm bài
tập để về nhà không phải làm bài nữa và
được xem Tivi cho thoả thích”
Bình nói với cả lớp : “ Các bạn ơi,
đây có phải là chăm chỉ học tập không
Hát
_ Thảo luận nhóm đôi và trình bày kết quả
_ Lớp chia 2 đội, tán thành giơ hoa màu đỏ,không tán thành giơ hoa xanh
_ Hoa xanh
_ Hoa đỏ_ Hoa xanh vì thức khuya sẽ ảnh hưởng đếnsức khoẻ
_ Một số em diễn
Trang 9nhỉ ?”…
_ GV hỏi :
+ Làm bài tập trong giờ ra chơi có phải là
chăm chỉ không ? Vì sao ?
Chăm chỉ học tập là bổn phận của người
HS đồng thời cũng là để giúp cho các em
thực hiện tốt hơn, đầy đủ hơn quyền được học
tập của mình.
4 Dặn dò : _ Về thực hiện chăm chỉ học tập.
_ Chuẩn bị : Quan tâm, giúp đỡ bạn (tiết 1)
_ Nhận xét tiết học
_ HS tự trả lời
-THỂ DỤC (Tiết19)
ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I MỤC TIÊU: - Tiếp tục ôn bài thể dục phát triển chung Thực hiện đúng các động tác của
bài TD PTC
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia được trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”
TTCC 1,2,3 NX 3(cả lớp)
II CHUẨN BỊ: Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.Còi.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy, yêu
cầu giờ học
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp
- Xoay các khớp: cổ tay, cánh tay, hông,
đầu gối
- Đi đều và hát
2 Phần cơ bản:
- Điểm số: 1 – 2; 1 – 2; … theo hàng dọc
- Ôn bài thể dục phát triển chung
- Theo đội hình 4 hàng dọc Cán sự lớp điều khiển
Trang 10- Thi thực hiện bài thể dục.
- Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”.
3 Phần kết thúc:
- Cúi người thả lỏng
- GV nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà
- Lần 2 – 3: HS tự tập
- GV chia tổ HS tự tập
- Các tổ thi đua dưới sự điều khiển của tổ trưởng
- HS chơi theo lệnh của GV
- Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà.
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình.
II CHUẨN BỊ:- Bảng phụ ghi ý chính của từng đoạn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Kiểm tra định kỳ”
3 Bài mới: “Sáng kiến của bé Hà”
Hoạt động 1: Kể từng đoạn câu chuyện
* Bài 1:
Hướng dẫn HS kể đoạn
Lưu ý: GV đặt câu hỏi gợi ý (nếu HS lúng túng)
- Bé Hà vốn là 1 cô bé như thế nào?
- Bé Hà có sáng kiến gì?
- Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ của ông bà?
- Hát
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS kể mẫu đoạn 1
- 1 HS kể đoạn 2
Trang 11- Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ của ông
bà? Vì sao?
Kể theo nhóm
Kể trước lớp
GV có thể chỉ định hoặc các nhóm cử đại diện thi
kể trước lớp
- Nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện
– tuyên dương
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
* Bài 2: HS khá, giỏi
- Cho 3 HS đại diện 3 nhóm thi kể, mỗi em kể 1
đoạn, em khác kể nối tiếp
Nhận xét, tuyên dương nhóm
Kể cả câu chuyện
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai
Chọn 1 HS làm người dẫn chuyện
1 HS làm bé Hà; 1 HS làm bà ; 1 HS làm ông
1 HS làm bố
Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò : GV liên hệ, giáo dục HS ý thức
quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia
đình.
Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Chuẩn bị: “Bà cháu”
Nhận xét tiết học
- 1 HS kể đoạn 3
- 1 HS kể đoạn 4
- HS kể trong nhóm
- Thi đua kể trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu
I MỤC TIÊU: - Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Hiểu tác dụng của bưu thiếp, phong bì thư.( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
- Biết chúc mừng thầy cô, bạn bè và người thân trong gia đình
II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Sáng kiến của bé Hà”
3.Bài mới: “Bưu thiếp”
Hát
Trang 12Hoạt động 1: Đọc mẫu
GV đọc mẫu
GV lưu ý cho HS cách đọc nhẹ nhàng, tình cảm
Gọi 1 HS khá giỏi đọc lần 2
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
Yêu cầu HS đọc nôí tiếp từng câu mỗi bưu thiếp
và phong bì
Yêu cầu HS nêu từ khó đọc trong bài
Gọi vài HS đọc lại các từ khó
Yêu cầu HS đọc lại từng bưu thiếp trước lớp và
phần đề ngoài phong bì
Gọi 1 HS đọc bưu thiếp 1:
như thế nào?
GV nói thêm: là biểu thị điều sắp nêu ra là lý do
Ví dụ: nhân dịp sinh nhật
Gọi 1 HS đọc bưu thiếp 2
Gọi 1 HS đọc phong bì (đọc phần đề ngoài phong
bì)
Hướng dẫn HS luyện đọc phần ngoài phong bì:
Trung Nghĩa// Sở Giáo dục và Đào tạo Bình
Thuận//
Hoàng Ngân// 18// đường Võ Thị Sáu// thị xã Vĩnh
Long// tỉnh Vĩnh Long//
Yêu cầu HS đọc trong nhóm
Cho HS thi đọc với nhau tiếp sức, 4 nhóm thi
Nhận xét nhóm nào đọc đúng, tình cảm
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung
- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Gửi để làm
gì?
- Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai? Gửi để
làm gì?
Bưu thiếp dùng để làm gì?
Yêu cầu và hướng dẫn HS viết 1 bưu thiếp chúc
thọ hoặc chúc mừng sinh nhật ông (hoặc bà) Nhớ
Lớp theo dõi
1 HS đọc, cả lớp mở SGK và đọc thầm theo
- Cháu gửi ông bà, chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới
- Của ông bà gửi cho cháu để báo tin ôngbà đã nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu
- Để chúc mừng, thăm hỏi …
- HS ghi vào nháp lời chúc, ghi vào phong bì địa chỉ người gửi, người nhận
Trang 13ghi địa chỉ của ông bà.
Giải nghĩa thêm: chúc thọ cùng nghĩa với mừng
sinh nhật Nhưng dùng “chúc thọ” nếu ông bà
Nhận xét tiết học
Nhắc HS thực hành cách viết bưu thiếp
-TOÁN (Tiết 48)
I MỤC TIÊU: - Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11 – 5, lập được bảng 11 trừ đi một số.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 – 5
- BT cần làm : B1(a) ; B2 ; B4
- Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ: 1 bó que tính và 1 que rời.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Số tròn chục trừ đi một số”
3 Bài mới: “11 trừ đi một số: 11 – 5”
Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ và lập bảng
bao nhiêu ta làm phép tính gì?
GV ghi bảng: 11 - 5 = ?
HS thao tác trên que tính để tìm kết quả
GV hướng dẫn HS đặt phép tính:
Trang 14Cho HS sử dụng 1 bó 1 chục que tính và 1 que
tính rời để tự lập bảng trừ và tự viết hiệu tương
ứng vào từng phép trừ
a 11 - 2 = 9
11 11 - 3 = 8
………
Cho HS nêu lại từng công thức trong bảng tính
và học thuộc lòng bảng tính
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1a: Tính nhẩm
GV nhận xét, sửa bài
* Bài 2
Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 2
GV sửa bài và nhận xét
* Bài 3 ND ĐC
*
Bài 4
Gọi 1 HS đọc đề toán
- GV chấm, chữa bài
2 Củng cố, dặn do ø
Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng công thức: 11
trừ đi một số
Về nhà chuẩn bị bài: 31 - 5.
GV nhận xét tiết học
- HS học thuộc bảng tính
HS tính nhẩm rồi nêu kết quả
- Lớp làm vở, 1 HS làm bảng phụ
GV nhận xét tiết học
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 10)
TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI.
I MỤC TIÊU: - Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng (BT1, BT2) ; xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nội, họ ngoại (BT3)
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4)
II CHUẨN BỊ:Bảng phụ ghi bài tập 2 ; 3, 4 tờ giấy ghi nội dung bài tập 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Sửa bài kiểm tra giữa kỳ
3 Bài mới: “Từ ngữ về họ hàng Dấu chấm,
- Hát
- HS nghe