Hoïc sinh leân boác thaêm ñoïc baøi traû lôøi caâu hoûi.. Hoïc sinh ñoïc chuù giaûi caùc töø caàm tròch, canh caùnh.[r]
Trang 1Tuần 9
Thứ hai
Ngaứy soaùn 18/10/2009 Ngaứy daùy 19 /10/ 2009
Tieỏt 1 Chaứo cụứ
Tieỏt 2 Tập đọc
Cái gì quý nhất
I/ Mục tiêu:
1 Đọc đúng:
- Đọc lu loát; đọc đúng các từ, tiếng khó trong bài:
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt đợc lời ngời dẫn chuyện và lời nhân vật
2 Đọc hiểu:
- Hiểu một số từ ngữ trong bài: tranh luận, phân giải, ngời lao động
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý đợc khẳng định qua tranh luận: Ngời lao động là đángquý nhất (Trả lời được c.hỏi 1,2,3 trong SGK)
3 Giáo dục: Giáo dục cho HS biết yêu lao động, yêu những ngời lao động.
II/ Đồ dùng dạy học
Tranh minh học bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học
A/ Bài cũ
-Y/C Hs đọc thuộc những câu thơ các
thích trong bài Trớc cổng trời, trả lời các
câu hỏi về bài học
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó (mục
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi vềnội dung bài học
- HS lắng nghe
- Nối tiếp đọc theo trình tự: (2 lợt)
- Luyện đọc câu tranh luận(sgk)
- Vài hs đọc chú giải sgk
- 2 hs cùng bàn đọc cho nhau nghe.HSKT đọc bài
Trang 2chú giải sgk)
- Tổ chức học sinh luyện đọc trong nhóm
đôi GV hớng dẫn hs kt đọc 4 câu đầu của
trên đời này cái gì quí nhất?
- Hùng: Quí nhất là gạo
- Quí: Quí nhất là vàng
- Nam: Quí nhất là thì giờ
- Hùng: Lúa gạo nuôi sống con ngời
- Quí: Có vàng là có tiền có tiền sẽ mua
đợc lúa gạo
- Nam: có thì giờ mới làm ra lúa gạo,vàng bạc
- Một học sinh nhắc lại lời chú giải
- Giải nghĩa từ tranh luận
ý 1: Cuộc tranh luận của ba bạn hs về
“cái gì quí nhất?
- Y/c học sinh đọc đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi:
+ Vì sao thầy giáo lại cho rằng ngời lao
động mới là quí nhất?
* Từ ngữ: ngời lao động.
- Y/c hs nêu ý 2
- Em hãy đặt tên khác cho bài văn và nêu
lý do chọn tên đó?
- Qua bài tập đọc em đã hiểu ra điều gì?
- Đọc lớt, trả lời câu hỏi:
- Lúa gạo, vàng bạc thì giờ đều quí xongcha phải là quí nhất
- Không có ngời lao động thì không cólúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi đimột cách vô vị
-> Vậy ngời lao động mới là quí nhất Giải nghĩa từ: là ngời làm ra mọi của cảivật chất trên đời này Họ là nông dân,công nhân
Trang 3c) Luyện đọc diễn cảm:
-Y/c HS nêu cách đọc diễn cảm toàn bài
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
từng đoạn
- HDHS luyện đọc diễn cảm, đọc phân
vai đoạn đầu:
Đoạn tranh luận giữa 3 bạn: “ Hùng nói:
- 3 HS nối tiếp đọc diễn cảm 3 đoạn
- Luyện đọc diễn cảm và phân vai theonhóm 4
2 Kĩ năng: Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dới dạng số thập phân
3 Giáo dục: HS yêu thích môn toán
II Đồ dùng: Phiếu học tập dành cho học sinh khuyết tật
1 Đặt tính rồi tính: 1354 + 387; 650 + 798; 2856 + 8759
2 Tính: 32m + 23m; 243cm + 506cm; 315dm + 47dm
III/ Hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ: Y/C HS Viết các số đo độ dài
sau dới dạng số TP có đơn vị đo là km:
Trang 4Bài 2 (SGK) : Viết số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm (theo mẫu)
- Gọi học sinh đọc đề bài
- GV viết bảng: 315cm =….m và yêu cầu
học sinh thảo luận để tìm cách viết 315cm
100 m
315
100 m = 3,15m
- Dựa vào mẫu hs tự làm bài
- Hai hs lên bảng chữa bài
- Nhận xét chữa bài
- Thảo luận theo cặp nêu cách làm khác:
+ Đếm từ phải qua trái mỗi số ứng với một
đơn vị Ta có 315cm thì: 5 là cm, 1 là dmcòn 3 là m vì vậy ta đặt dấu phẩy sau số 3nên ta đợc: 315cm = 3,15m
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận
Trang 51 Kiến thức: Biết sơ lợc về sự phân bố dân c Việt Nam:
+ Việt Nam là nớc có nhiều dân tộc, trong đó ngời Kinh có số dân đông nhất
+ Mật độ dân số cao, dân c tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và tha thớt ở vùng núi
+ Khoảng 3/4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn
2 Kĩ năng: Phân tích bảng số liệu, lợc đồ để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân c ở nớc ta
- Nêu hậu quả của sự phân bố dân c không đồng đều giữa các vùng (đối với hs khá, giỏi.)
3 Giáo dục: Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
II Đồ dùng dạy học
GV : Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy học
Kiểm tra bài cũ – giới thiệu bài mới
Hoạt động 1 : 54 dân tộc anh em trên đất nớc Việt Nam
- GV yêu cầu HS đọc SGK, nhớ lại
Trang 6+ Dân tộc Kinh ( Việt ) có số dân
đông nhất, sống tập trung ở vùng
đồng bằng, các vùng ven biển Cácdân tộc ít ngời
+ Truyền thuyết Con rồng cháu tiên
của nhân dân ta thể hiện điều gì ?
Hoạt động 2: Mật độ dân số Việt Nam
- Hỏi: Em hiểu thế nào là mật độ
điều gì về mật độ dân số Việt Nam?
- Hs nêu ý kiến của mình
- Đọc bảng số liệu trả lời câu hỏi
- Bảng số liệu cho biết mật độ dân
Trang 7Cam-pu-của Lào, lớn hơn 2 lần mật độ dân số của Trung Quốc.
+ Mật độ dân số Việt Nam rất cao
- Kết luận: Mật độ dân số nớc ta là rất cao, cao hơn cả mật độ dân số Trung
Quốc, nớc đông dân nhất thế giới, và cao hơn nhiều so với mật độ dân số trung bình của thế giới
Hoạt động 3: Sự phân bố dân c ở Việt Nam
- GV y/c hs quan sát lợc đồ mật độ
dân số Việt Nam và hỏi:
Nêu tên lợc đồ và cho biết lợc đồ
+ Y/c HS trả lời các câu hỏi:
- Qua phân tích trên hãy cho biết:
núi gây khó khăn gì cho việc phát
triển kinh tế của vùng này?
- Để khắc phục tình trạng mất cân
- Hs đọc mục 2 (sgk) kết hợp qs lợc
đồ, trả lời câu hỏi:
- Lợc đồ mật độ dân số Việt Nam Lợc đồ cho ta thấy sự phân bố dân c của nớc ta
- Thực hiện y/c
+ Nơi có mật độ dân số lớn hơn
1000 ngời/km2 là các thành phố lớn
nh Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng…
+ Một số nơi ở đồng bằng Bắc bộ,
đồng bằng Nam bộ, một số nơi ở
đồng bằng ven biển miền Trung.+ Vùng trung du Bắc Bộ, một số nơi ở đồng bằng Nam bộ, đồng bằng ven biển miền Trung, cao nguyên
Đắk Lắk, một số nơi ở miền Trung.+ Vùng núi có mật độ dân số dới
100 ngời/km2
- Nối tiếp nêu ý kiến
+ Dân c nớc ta tập trung đông ở
đồng bằng, các đô thị lớn, tha thớt ở vùng núi, nông thôn
+ Việc dân c tập trung đông ở vùng
đồng bằng làm vùng này thiếu việc làm
Trang 8đối giữa dân c các vùng, Nhà nớc ta
đã làm gì?
- GV nhận xét
+ Việc dân c sống tha thớt ở vùng núi dẫn đến thiếu lao động cho sản xuất, phát triển kinh tế của vùng này
+ Thực hiện chuyển dân từ các vùng đồng bằng lên vùng núi xây dựng vùng kinh tế mới
Củng cố – dặn dò
* Rút ra bài học.(sgk)
- GV yêu cầu Hs cả lớp làm nhanh
bài tập trong vở bài tập
- GV gọi HS trình bày kết quả bài
Tieỏt 1 Taọp ủoùc
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, giữa các cụm từ
- Đọc diễn cảm đợc bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi tả
2 Đọc hiểu:
- Hiểu các từ khó, hiểu nội dung bài:
- Hiểu ND : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiêncờng của con ngời Cà Mau (Trả lời được c.hỏi trong SGK )
Trang 93 Giáo dục: Giáo dục HS yêu thiên nhiên, đất nớc
B Mục tiêu riêng (Dành cho HS khuyết tật): Đọc 3 câu đầu trong bài.
II/ Đồ dùng day học.
- Tranh minh hoạ trong sgk
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học
- Gọi1 học sinh đọc toàn bài.Y/c
hskt đọc 3 câu đầu trong bài
- HD học sinh chia đoạn: 3 đoạn:
- HD hs đọc nối tiếp đoạn trớc lớp
- Y/c Học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn
lần 1
+ GV sửa phát âm cho học sinh
- y/c học sinh đọc nối tiếp lần 2:
- Luyện đọc tiếng, từ khó trong bài
- 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn lần 2
- Nêu nghĩa của một số từ ở mục chúgiải sgk
* Luyện đọc câu: Đớc mọc san sát
đến tận mũi đất cuối cùng,thẳng đuột
nh hằng hà sa số cây dù xanh cắmtrên bãi
- Từng cặp hs đọc cho nhau nghe
- Đại diện một số hs đọc nối tiếp từng
đoạn trớc lớp
- HS lắng nghe
nổi cơn dông.) và trả lời câu hỏi:
Trang 10+ Ma ở Cà Mau có gì khác thờng?
+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này ?
- Ma ở Cà Mau là ma dông: rất độtngột, dữ dội nhng chóng tạnh
- Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh,dới những hàng đớc xanh rì; từ nhà
nọ sang nhà kia phải leo trên cầubằng thân cây đớc
- Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
* ý 2: Cây cối và nhà cửa ở Cà
- Y/c học sinh đọc nối tiếp ba đoạn
và nêu giọng đọc toàn bài
và trí thông minh của con ngời
- Tính cách ngời Cà Mau
ý 3: Tính cách ngời Cà Mau.
Đại ý: Sự khắc nghiệt của thiên
nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cờng của con ngời
Trang 11- GV nhận xét tiết học Yêu cầu Hs
chuẩn bị cho tuần Ôn tập giữa học kì
A Mục tiêu chung : Giúp học sinh.
1 Kiến thức: Bieỏt vieỏt soỏ ủo khoỏi lửụùng dửụựi daùng soỏ thaọp phaõn
2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức vào việc làm đúng các bài tập
3 Giáo dục: HS yêu thích học môn toán
B Mục tiêu riêng (Dành cho HS khuyết tật): Thực hiện phép cộng, trừ (có nhớ)
kèm theo đơn vị đo khối lợng
II/ Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Củng cố cách viết số đo
độ dài dới dạng số thập phân.
- Y/c hs viết số thập phân thích hợp vào
chỗ chấm:
327cm= m 34mm = m
- Gv nhận xét,ghi điểm cho hs
Giới thiệu bài:
- Y/c hs nêu tên các đơn vị đo khối lợng
theo bảng đơn vị đo khối lợng
- Gv nhận xét rồi giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hớng dẫn hs viết số đo
Trang 12- Đọc y/c bài tập, tự làm bài vào vở 4HSnối tiếp lên bảng làm bài giải thích cáchlàm.
- Lớp nhận xét
a, 2kg50g = 2,05kg 45kg23g = 45,023kg 10kg3g = 10,003kg 500g = 0,5kg
Bài 3: (SGK)
- Gọi học sinh đọc bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV chữa bài và cho điểm học sinh học
tốt
4 Củng cố dặn dò:
- Tóm nội dung, nhận xét tiết học
- HS đọc bài toán tìm hiểu đề tự giải bàitoán vào vở
- Một học sinh lên bảng chữa bài
- Dặn dò về nhà - Học và chuẩn bị bài sau
Bài tập dành cho Hs khuyết tật Tính: 115 kg + 20 kg 57 yến + 15 yến
500 g – 240 g 112 dag – 84 dag
Trang 13Tieỏt 3 Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên
I/ Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: - Tìm đợc các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẫu chuyện:
Bầu trời mùa thu (BT1,2).
- Viết đợc đoạn văn tả cảnh đẹp quê hơng, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhânhoá khi miêu tả
2 Kĩ năng: Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết đoạn văn tả một cảnh
đẹp thiên nhiên
3 Giáo dục: Yêu cảnh vật thiên nhiên và biết bảo vệ thiên nhiên, môi trờng
II/ Đồ dùng dạy- học.
Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT1
III/ Các hoạt động dạy- học
A Bài cũ:
-Y/c Hs làm lại BT3a để củng cố
kiến thức đã học về từ nhiều nghĩa
- Gv sửa lỗi phát âm cho Hs
- Hs đặt câu phân biệt nghĩa của từ
cao hs nêu câu mình đặt.
- HS khác nhận xét
- 3 Hs tiếp nối nhau đọc một lợt bàibầu trời mùa thu Cả lớp đọc thầmtheo
* Bài tập 2:
- HD Hs làm việc theo cặp, sau đó
nêu kết quả từng ý của bài tập
- Y/C các nhóm đọc kết quả bài
Trang 14- Những từ ngữ khác:
hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt
đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xemchim én đang ở trong bụi cây hay ởnơi nào
- Rất nóng và cháy lên những tiasáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ caohơn
HS viết đoạn văn cha đạt về nhà viết
lại đoạn văn hay hơn
Giúp học sinh biết:
1 Kiến thức: Xỏc định cỏc hành vi tiếp xỳc thụng thường khụng lõy nhiễm HIV
2 Kĩ năng: Khụng phõn biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đỡnh của họ
3 Giáo dục: Có thái độ không phân biệt đối sử với ngời bị nhiễm HIV và gia đình của họ
B, Đồ dùng dạy – học.
- Hình trang 36, 37 Sgk
C, Các hoạt động dạy học.
I, Kiểm tra bài cũ
Trang 15- Giáo viên nhận xét ghi điểm
II, Dạy bài mới.
1, Giới thiệu bài.
2, Tìm hiểu bài.
* Hoạt động 1: Trò chơi: HIV/AID
không lây qua một số tiếp xúc thông
lời câu hỏi “Nếu các bạn đó là ngời quen
của em, em sẽ đối sử với các bạn nh thế
nào? vì sao?
- Gọi học sinh trình bày ý kiến
- Nhận xét, khen ngợi những học sinh có
cách ứng xử thông minh, biết thông cảm
+ Qua ý kiến các bạn, các em rút ra điều
gì?
- Chúng ta cần có thái độ nh thế nào đối
với ngời bị nhiễm HIV/AIDS? Làm nh vậy
có tác dụng gì?
- Tổ chức hs liên hệ trong tổ, xã, thôn
nếu có các bạn trong lớp bị nhiễm HIV các
em sẽ đối sử nh thế nào?
Hoạt động nối tiếp:
- Thực hiện y/c, sắm vai theo nhóm (4-5 hs/ nhóm)
- Đại diện một nhóm thể hiện trớc lớp Các nhóm khác nhận xét, khen bạn
- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi theocặp, đa ra ý đúng: HIV/AIDS không lâyqua các hoạt động sau: Bắt tay, , ôm, hôn,ngồi học cùng bàn, chơi với nhau, bị muỗi
đốt, nói chuyện ăn cơm cùng mâm, ngủcạnh nhau, dùng chung nhà vệ sinh
- Thực hiện yêu cầu theo cặp
- 3 đến 5 học sinh trình bày ý kiến củamình, học sinh khác nhận xét
- Trẻ em dù có bị nhiễm HIV thì vẫn cóquyền trẻ em Họ cần đợc sống trong tìnhyêu thơng
+ không nên xa lánh và phân biệt đối xửvới họ Điều đó sẽ giúp ngời nhiễm HIVsống lạc quan, lành mạnh, có ích cho bảnthân, gia đình và xã hội
- Tự liên hệ rồi nêu ý kiến
Trang 16I, Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 học sinh đọc đoạn mở bài và
kết bài cho bài văn tả cảnh
Giáo viên nhận xét cho điểm
II, Dạy bài mới.
1, Giới thiệu bài.
2, Hớng dẫn làm bài tập.
Bài tập 1.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh phân vai bài “Cái
gì quý nhất”
- Yêu cầu học sinh thảo luận
- Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận
3 em đọc
1 – 2em
5 em đọc phân vai
- Học sinh thảo luận vấn đề
- vấn đề: Trên đời này cái gì quý nhất?
Trang 17về vấn đề gì?.
+ ý kiến của mỗi bạn nh thế nào?
+ Mỗi bạn đa ra lí lẽ gì để bảo vệ ý
kiến của mình?
+ Thầy giáo muốn thuyết phục 3 bạn
điều gì?
+ Thầy đã lập luận nh thế nào?
+ Cách nói của thầy thể hiện thái độ
tranh luận nh thế nào?
+ Qua câu chuyện của các bạn em
thấy khi muốn tham gia tranh luận và
thuyết phục ngời khác đồng ý với mình
vai tình huống cuộc tranh luận (BT 1)
- Gọi vài nhóm thực hiện đóng vai,
nêu ý kiến trớc lớp
- Nhận xét
Bài tập 3: HDHS trao đổi về cách
thuyết trình tranh luận
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Hớng dẫn: Thảo luận theo cặp, nêu
điều kiện cần có khi tham gia tranh luận
- Gọi các nhóm trình bày
- Nhận xét
b) Khi thuyết trình, tranh luận, để
tăng sức thuyết phục và bảo đảm phép
lịch sự, ngời nói cần có thái độ nh thế
nào?
- Nhận xét chốt lời giải
- Hùng cho rằng quí nhất là lúa gạo
- Quý cho rằng quí nhất là vàng,
- Nam cho rằng quí nhất là thì giờ
- Bạn Hùng cho rằng
ngời lao động là quí nhất
- Thầy nói rằng lúa gạo, vàng bạc, thì giờ
đều quí qua vô ích
- Thầy tôn trọng ngời đang tranh luận vàlập luận có tình, có lý
- Học sinh nêu nối tiếp:
+ Phải hiểu biết về vấn đề
+ Phải có ý kiến riêng
+ Phải có dẫn chứng
+ Phải tôn trọng ngời tranh luận
- 1 học sinh đọc yêu cầu và mẫu
- 4 HS một nhóm đóng vai Hùng, Quý,Nam trao đổi đóng vai, nêu ý kiến của mình
- 2 nhóm thể hiện trớc lớp
- Học sinh lắng nghe trao đổi làm bài
- Thực hiện y/c, thảo luận theo cặp làm bài tập
- Đại diện nhóm trình bày
+ Phải có hiểu biết về vấn đề đợc trình bày, tranh luận
+ Phải có ý kiến riêng về vấn đề
+ phải biết cách nêu lí lẽ dẫn chứng
- Thái độ: ôn tồn, vui vẻ, lời nói đủ nghe, tôn trọng
- Nối tiếp nêu ý kiến
Trang 183, Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
Tieỏt 2 Toán
Viết các số đo diện tích dới dạng số thập phân
I/ Mục tiêu:
A Mục tiêu chung :Giúp học sinh.:
1 Kiến thức: Biết viết số đo đơn vị diện tích dới dạng số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đổi đơn vị đo diện tích dới dạng số thập phân theo các đơn
vị đo khác nhau
3 Giáo dục: GDHS thái độ học tập tích cực, yêu thích đổi đơn vị đo dịện tích để vậndụng vào thực tế cuộc sống
B Mục tiêu riêng (Dành cho HS khuyết tật): Thực hiện phép cộng, trừ số tự nhiên
có kèm theo đơn vị đo diện tích
II/ Hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Củng cố cách
viết số đo khối lơng dới dạng số
thập phân
- Y/c hs nêu ghi nhớ về mối quan
hệ giữa hai đơn vị đo khối lợng liền
- Vài hs nêu
a Ví dụ 1:
- GV neõu vớ duù :
Trang 19- Hs đọc y/c bài tập, tự làm bài vào
vở, nối tiếp lên bảng chữa bài và giảithích cách làm nh sau:
Trang 20- Gọi học sinh nêu yêu cầu.
- Y/c học sinh tự làm bài
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Tửụứng thuaọt laùi sửù kieọn nhaõn daõn Haứ Noọi khụỷi nghúa daứnh chớnh quyeàn thaộng lụùi: 19-8-1945 haứng chuùc vaùn nhaõn daõn Haứ Noọi xuoỏng ủửụứng bieồu dửụng lửùc lửụùng vaứ mớt tinh taùi nhaứ haựt lụựn thaứnh phoỏ Ngay sau cuoọc mớt tinh, quaàn chuựng ủaừ xoõng vaứochieỏm caực cụ sụỷ ủaàu naừo cuỷa keỷ thuứ: Phuỷ khaõm sai, sụỷ maọt thaựm… chieàu ngaứy 19-8-
1945 cuoọc khụỷi nghúa daứnh chớnh quyeàn ụỷ Haứ Noọi toaứn thaộng
- Bieỏt caựch maùng thaựng Taựm noồ ra vaứo thụứi gian naứo, sửù kieọn caàn nhụự, keỏt quaỷ: + Thaựng Taựm naờm 1945 nhaõn daõn ta vuứng leõn khụỷi nghúa daứnh chớnh quyeàn vaứlaàn lửụùt daứnh chớnh quyeàn ụỷ Haứ Noọi, Hueỏ, Saứi Goứn
+ Ngaứy 19-8 ủaừ trụỷ thaứnh ngaứy kổ nieọm Caựch maùng thaựng Taựm
3 Giáo dục: Giáo dục hs lòng tự hào về truyền thống cách mạng của dân tộc ta
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng và yêu cầu
trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ:
- 2 HS lên bảng lần lợt trả lời câu hỏi
về nội dung bài
Trang 21+ Trong những năm 1930-1931, ở
nhiều vùng nông thôn Nghệ- Tĩnh
diễn ra điều gì mới?
Hỏi: Em biết gì về ngày 19- 8? - HS nêu theo ý hiểu của mình
- GV giới thiệu: Ngày 19- 8 là - HS lắng nghe
Hoạt động 1: Thời cơ cách mạng
- GV nêu vấn đề: Tháng 3- 1945,
phát xít Nhật hất cẳng Pháp, giành
quyền đô hộ nớc ta Giữa tháng
8-1945, quân phiệt Nhật ở châu á đầu
hàng quân Đồng minh Đảng ta xác
định đây là thời cơ để chúng ta tiến
hành tổng khởi nghĩa giành chính
của dân tộc ta lúc này nh thế nào?
- HS dựa vào gợi ý của GV để giảithích thời cơ cách mạng:
+ Đảng ta xác định đây là thời cơngàn năm có một vì: Từ năm 1940,Nhật và Pháp cùng đô hộ nớc ta nhngtháng 3- 1945 Nhật đảo chính Pháp
để độc chiếm nớc ta Tháng 8- 1945,quân Nhật ở châu á thua trận và đầuhàng quân Đồng minh, thế lực củachúng đang suy giảm đi rất nhiều,nên ta phải chớp thời cơ này làmcách mạng
Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19- 8.
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm, cùng đọc SGK và thuật lại cho
nhau nghe về cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội ngày 19-
8-1945 - HS làm việc theo nhóm, mỗi
nhóm 4 HS, lần lợt từng HS thuật lạitrớc nhóm cuộc khởi nghĩa 19- 8-
1945 ỏ Hà Nội, các HS cùng nhómtheo dõi, bổ xung ý kiến cho nhau
- GV yêu cầu 1 HS trình bày trớc - HS trình bày trớc lớp, HS cả lớp
Trang 22lớp theo dõi và bổ xung ý kiến.
- Nhận xét và tuyên dơng HS hiểu
bài
Hoạt động 3: Liên hệ cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội với
cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở các địa phơng
- GV yêu cầu HS nhắc lại cuộc khởi
nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội + Chiều 19- 8 - 1945, cuộc khởi
nghĩa giành chính quyền ở Hà Nộitoàn thắng
- GV nêu vấn đề: Nếu cuộc khởi
nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
không toàn thắng thì việc giành
chính quyền ở các địa phơng khác sẽ
ra sao?
- HS trao đổi và nêu: Hà Nội là nơi
có cơ quan đầu não của giặc, nếu Hà Nội không giành đợc chính quyền ở các địa phơng khác sẽ rất gặp khó khăn
+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà
Nội có tác động nh thế nào đến tinh
thần cách mạng của nhan dân cả
n-ớc?
+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân
Hà Nội đã cổ vũ tinh thần nhân dân cả nớc đứng lên giành chính quyền
+ Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào
đã giành đợc chính quyền?
- Treo bản đồ hành chính Việt Nam,
giới thiệu khái quát lại những nơi đã
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp
để tìm hiểu nguyên nhân thắng lợi
của cuộc Cách mạng tháng Tám
Các câu hỏi gợi ý:
- HS thảo luận theo cặp, trả lời cáccâu hỏi gợi ý để rút ra nguyên nhân
và ý nghĩa thắng lợi của cuộc cáchmạng tháng Tám
Hỏi: Vì sao nhân dân ta giành đợc
thắng lợi trong cách mạng tháng
Tám?
+ Nhân dân ta giành đợc thắng lợitrong cách mạng tháng Tám là vìnhân dân ta có một lòng yêu nớc sâusắc, đồng thời có Đảng lãnh đạo,
Đảng chuẩn bị sẵn sàng cho cáchmạng và chớp thời cơ ngàn năm cómột
Hỏi: Thắng lợi của Cách mạng + Thắng lợi của Cách mạng tháng
Trang 23tháng Tám có ý nghĩa nh thế nào? Tám cho thấy lòng yêu nớc và tinh
thần cách mạng của nhân dân ta
Chúng ta đã giành đợc độc lập dântộc, dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ, áchthống trị của thực dân, phong kiến
III/ Các hoạt động dạy học
A Bài cũ:
- Y/c Hs viết bảng các tiếng, từ ngữ
có chứa vần uyên, uyết
- Nêu các từ mình thấy khó viết
Luyện viết từ khó vào vở nháp, 2 hslên bảng viết các từ: Ba- la- lai- ca,chơi vơi, công trờng, say ngủ
- Học sinh trả lời câu hỏi
- HS nêu
Trang 24- Những chữ nào phải viết hoa?
- Kết thúc trò chơi, y/c HS đọc lại
các cặp từ ngữ; mỗi em viết vào vở ít
Đứng lẻ - nẻtoác
Lo lắng - ănno
Lo nghĩ - nonê
Lo sợ - ngủ nomắt
Đất lở - bột nở
Lở loét - nở hoa
Lở mồm longmóng - Nở mày nởmặt
* Bài tập 3a:
- Chia lớp làm 4 nhóm Các nhóm
thảo luận làm bài
- Tổ chức cho Hs thi nối tiếp: Hai
đội mỗi đội 5 Hs thi đội nào làm
nhanh, đúng là thắng
- Nhận xét chốt lời giải đúng:
- Hoạt động nhóm 5
- Thi đua giữa các tổ
- Từ láy l: la liệt, la lối, lả lớt, lạlẫm, lạ lùng, lạc lõng, lai láng, lam lũ,làm lụng, lanh lảnh, lành lặn, lảnh lót,lạnh lẽo, lạnh lùng, lay lắt, lặc lè, lẳnglặng,…
Trang 25Tieỏt 1 Luyện từ và câu:
Đại từ
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu Đại từ là từ dùng để xng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính
từ (Hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT ) trong câu để khỏi lặp ( ND ghi nhớ )
2 Kĩ năng: Nhận biết đợc một số đại từ thờng dùng trong thực tế ( BT1,2 ); bớc đầubiết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3)
3 Giáo dục: GDHS có ý thức sử dụng đại từ hợp lý trong văn bản
II/ Hoạt động dạy học
-> Thay thế cho từ “Chích bông”
-> Dùng để xng hô, đồng thời thaythế cho danh từ (chích bông) trongcâu cho khỏi lặp lại từ này
Trang 26- Gv nói thêm: Đại có nghĩa là thay
thế (nh trong từ đại diện); đại từ có
+ Từ thế thay cho từ nào trong câu?
+ Các từ thích, quý thuộc thể loại từ
- Gọi học sinh đọc bài tập
- Gọi một học sinh nêu từ in đậm
trong bài: Bác, Ngời, …
- Y/c học sinh thảo luận làm bài
+ Các từ in đậm đó dùng để chỉ ai?
+ Những từ đó viết hoa nhằm mục
đích gì?
* Bài tập 2:
- HD HS tìm đại từ trong bài ca dao
+ Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai
- Thảo luận theo cặp trả lời câu hỏicủa GV và làm bài vào vở bài tập
- Các từ in đậm trong đoạn thơ đợcdùng để chỉ Bác Hồ
- Những từ đó đợc viết hoa nhằmbiểu lộ thái độ tôn kính Bác
- Học sinh đọc bài tập và đoạn thơ,gạch chân các từ theo y/c Nêu ýkiến
Các đại từ trong bài ca dao là: mày,
ông, tôi, nó.
-> Lời đối đáp giữa nhân vật tự xng
là “ông” với “cò”
-> Các đại từ trong bài ca dao dùng
để xng hô, thay thế cho danh từ trong
câu : mày (chỉ cái cò), ông (chỉ ngời
đang nói), tôi (chỉ cái cò), nó (chỉ cái
diệc)
Trang 27* Bài tập 3: Hớng dẫn hs tìm đại từ
thích hợp để thay thế cho danh từ lặp
lại trong câu:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu:
- Danh từ lặp lại nhiều lần trong
câu chuyện là từ: chuột.
- Đại từ thích hợp để thay thế cho từ
I/ Mục tiêu.
A Mục tiêu chung :Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lợng dới dạng số thập phân
2 Kĩ năng: Có kĩ năng viết đúng các số đo độ dài, diện tích, khối lợng dới dạng sốthập phân
3 Giáo dục: Giáo dục hs yêu thích môn học, vận dụng những điều đã học vào cuộcsống
- Giải bài toán liên quan đến số đo diện tích
B Mục tiêu riêng (Dành cho HS khuyết tật): Thực hiện các phép tính cộng, trừ có
kèm theo các đơn vị đo
II/ Hoạt động dạy học
A Bài cũ:
- Gọi HS nêu bảng đơn vị đo độ
dài, khối lợng, diện tích từ lớn đến
- Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
Trang 28- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Hai đơn vị đo độ dài liên tiếp thì
hơn kém nhau bao nhiêu lần?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Thực hiện theo y/c của GV Lên
bảng chữa bài, giải thích cách làm
a, 42m34cm = 42,34m;
b, 56m29cm = 562,9d
c, 6m2cm = 6,02m;
d, 4352m = 4,352km
Bài 2: (sgk) Viết các số đo dới
dạng số đo có đơn vị là ki- lô- gam:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Hai đơn vị đo khối lợng liên tiếp
thì hơn kém nhau bao nhiêu lần?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Thực hiện y/c, chữa bài, giải thíchcách làm
a, 500g = 0,5kg ; b, 347g =0,347kg
c, 1,5 tấn = 1500kg
Bài 3 (sgk):Viết số đo dới dạng số
đo có đơn vị là mét vuông:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+|Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị
đo diện tích?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
- 1hs đọc y/c - xác định y/c - nhắclại mối quan hệ giữa hai đơn vị đodiện tích liền nhau
- Thực hiện theo y/c của gv
7km2 = 7 000 000 m2 ; 4ha = 40000m2
8,5ha =85 000m2 ; 30dm2 =0,3m2
300dm2=3m2 ; 515dm2 =5,15m2
Trang 293 Củng cố dặn dò:
- Tóm nội dung
150 : 5 x 3 = 90 ( m)Chiều rộng của sân trờng là:
150 - 90 = 60 ( m)Diện tích của sân trờng là:
Bảng phụ viết tắt gợi ý 2:
+ Giới thiệu chung về chuyến đi
+ Chuẩn bị và lên đờng; dọc đờng đi
+ Cảnh nổi bật ở nơi đến; sự việc làm em thích thú
+ Kết thúc cuộc đi thăm; suy nghĩ và cảm xúc
III/ Hoạt động dạy học