- 2 Học sinh đọc yêu cầu. - Giáo viên và học sinh nhận xét. c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh vẽ III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. - Giáo viên và[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: 01/10/2019
Ngày giảng: Thứ hai 07/10/2019
Toán TIẾT 21: 38 + 25
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Học sinh biết cách thực hiện phép cộng dạng 38 + 25 (cộng có nhớ dưới
dạng tính viết)
- Củng cố phép tính cộng đã học dạng 8 + 5 và 28 + 5
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính cộng có nhớ và giải toán.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ ( 3p)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3
- Giáo viên hướng dẫn: gộp 8 que
tính với 2 que tính (ở 5 que tính )
- Cho học sinh tự làm vào VBT
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô
Trang 2- Gọi học sinh lên bảng làm vào
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới
18 + 25 = 43 (dm) Đáp số: 43 dm
- Đọc yêu cầu BT
- Học sinh làm
4 Củng cố, dặn dò( 2p)
- Giáo viên nhắc học sinh về nhà
làm bài tập trong SGK trang 21
- Nhận xét tiết học
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tập đọc CHIẾC BÚT MỰC
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật (cô giáo, Lan, Mai)
- Hiểu nghĩa của các từ mới
- Hiểu nội dung bài: khen ngợi Mai là cô bé ngoan, biết giúp bạn
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng, lưu loát.
c)Thái độ: Có thái độ trân trọng việc làm tốt của bạn.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Thể hiện sự cảm thông, hợp tác
- Ra quyết định, giải quyết vấn đề
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phấn màu, tranh, que chỉ
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ( 3p)
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài
"Trên chiếc bè" và trả lời các câu hỏinội dung bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:1p
Trang 3- Học sinh quan sát tranh trong bài,
giáo viên hỏi: bức tranh vẽ cảnh gì?
Để hiểu chuyện gì xảy ra trong lớp học
và câu chuyện muốn nói với các em
điều gì các em hãy đọc bài "Chiếc bút
mực"
- Các bạn đang ngồi tập viết trong lớp,viết bằng bút mực, trước mỗi bạn cómột lọ mực
2 Luyện đọc: 30p
2.1 Giáo viên đọc mẫu toàn bài
2.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
+ Nhưng hôm nay / cô cũng định cho
em viết bút mực / vì em viết khá hơn
rồi //
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài
- Giáo viên hỏi học sinh những từ khó
hiểu trong bài, chú thích (giáo viên có
thể hỏi rồi gọi học sinh nêu cách hiểu
của mình hay giáo viên có thể hỏi học
sinh những từ nào con chưa hiểu? (hồi
hộp, loay hoay, ngạc nhiên)
?Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
- Thấy Lan được cô cho viết bút mực,Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm
vì trong lớp chỉ còn mình em viết bútchì
- Lan được viết bút mực nhưng lạiquên bút Lan buồn, gục đầu xuốngbàn khóc nức nở
Trang 4?Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
bút?
?Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
?Khi biết mình cũng được viết bút mực,
Mai nghĩ và nói thế nào?
?Vì sao cô giáo khen Mai?
*)QTE: Được học tập, được các thầy cô
giáo và các bạn khen ngợi, quan tâm
giúp đỡ đó là quyền của hs chúng ta
Giáo viên nói: Mai là cô bé tốt bụng,
chân thật Em cũng tiếc khi phải đưa
bút cho bạn mượn, tiếc khi biết cô giáo
- Mai lấy bút đưa cho Lan mượn
- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói:
cứ để bạn ấy viết trước
- Cô giáo khen Mai vì Mai ngoan,biết giúp đỡ bạn bè / Mai đáng khen
vì em biết nhường nhịn, giúp đỡbạn / Mai đáng khen vì mặc dù emchưa được viết bút mực nhưng khithấy bạn khóc vì quên bút, em đã lấybút của mình đưa cho bạn
4 Luyện đọc lại: 15p
- Mỗi nhóm 4 học sinh tự phân vai
(người dẫn chuyện, cô giáo, Lan, Mai),
thi đọc toàn truyện
- Giáo viên và học sinh nhận xét, bình
chọn những nhóm đọc tốt nhất
5 Củng cố, dặn dò: 2p
- Giáo viên hỏi:
+ Câu chuyện này nói về điều gì? (trải
1 Kiến thức
Trang 5- Tìm hiểu về loài ốc phát sáng.
- Cách kết nối máy tính bảng với bộ điều khiển trung tâm
- Tạo chương trình và điều khiển Robot phát sáng
2 Kĩ năng:
- Học sinh có kĩ năng lắp ráp mô hình theo đúng hướng dẫn và có sự sáng tạo
- Học sinh sử dụng được phần mềm lập trình, kết nối điều khiển robot
- Rèn kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe
3 Thái độ:
- Học sinh nghiêm túc , tôn trọng các quy định của lớp học
- Hòa nhã có tinh thần trách nhiệm
- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp robot
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Robot Wedo, Máy tính bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Kiểm tra bài cũ(3p)
- Nêu lại các bước lắp ghép mô hình ốc
phát sáng
- Nhận xét tuyên dương HS trả lời đúng
2 Bài mới(30p)
a.Giới thiệu bài(1p)
Giới thiệu: Trong giờ học trước các con
đã được học cách lắp ghép ốc phát
sáng" Vậy để các con lắp sáng tạo như
thế nào thì cô và các con sẽ học bài học
ngày hôm nay: Lắp sáng tạo ốc phát
- Giới thiệu về ốc phát sáng: Cho học
sinh quan sát ốc phát sáng có sẵn trong
phần mềm wedo ở máy tính bảng
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs lắp ghép
- Bước 1:Gv chia nhóm và yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm để xem cần những
chi tiết nào có thể lắp sáng tạo và robot
- Hs thực hiện theo yêu cầu của gv
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng rồi phân công các thành viên trong nhóm thực hiện: 1 bạn lấy chi tiết, 1 bạn báo cáo gv
- Các nhóm làm theo hướng dẫn Lắng
Trang 6thể lắp thêm cánh hoặc chân cho ốc
Giáo viên hướng dẫn các nhóm cất robot
đã lắp ghép vào vị trí của mình để buổi
- Các nhóm làm theo hướng dẫn Lắng nghe, ghi nhớ và làm theo hướng dẫn của giáo viên
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Các nhóm làm theo hướng dẫn Lắng nghe, ghi nhớ và làm theo hướng dẫn của giáo viên
- Nhắc lại các kiến thức vừa học
BDHS LUYỆN ĐỌC
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: dân làng, nằm mơ, nuôi dạy…
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung câu chuyện
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc rõ ràng, lưu loát.
c)Thái độ: Có thái độ tính tích cực, say mê học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ, phấn màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ (3’)
2 Bài mới
a.Gv Gtb
Trang 7b Hd hs ôn tập
Bài 1: Hs đọc yêu cầu (15’)
- GV đọc mẫu
- Hs đọc nối tiếp câu
GV kết hợp giải nghĩa từ: nuôi dạy
a Cậu bé 4 tuổi Nguyễn Thời Lượng
thông minh như thế nào?
b Thời Lượng từ nhỏ đã chuyên cần học
- Hs đọc nối tiếp câu theo hàngngang
- Hs đọc
Bài 2 2-3 Chọn câu trả lời đúng
a.Chỉ nghe sư thầy đọc kinh màthuộc lòng
b Đêm nào cũng học bài dưới ánhnến ở chân tượng
c Vì mơ thấy có người tên làNguyễn Kỳ đỗ Trạng nguyên
d Vì muốn cảm tạ phật và sư thầy
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Củng cố và rèn luyện kĩ năng thực hiện phép cộng dạng 8 + 5; 28 + 25
(cộng có nhớ qua 10)
- Củng cố giải toán có lời văn và làm quen với loại toán trắc nghiệm
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính cộng có nhớ và giải toán
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thước kẻ, phấn màu, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 8Bài 3: Giải toán (10p)
- Giáo viên và học sinh nhận xét,
chốt lại kết quả đúng
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
8 + 2 = 8 + 3 = 8 + 4 = 8 + 5 = 8 + 6 =
8 + 7 = 8 + 8 = 8 + 9 = 8 + 10 = 8 + 0 =
- Học sinh đọc yêu cầu BT
- 5 học sinh yếu lên bảng
4 Củng cố, dặn dò (1p)
- Giáo viên hệ thống bài và nhắc
học sinh chuẩn bị bài sau
Kể chuyện CHIẾC BÚT MỰC
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội
dung câu chuyện
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp kế với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng kể và nhận xét bạn kể.
c)Thái độ: Có thái độ trân trọng việc làm tốt của bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh , dụng cụ đóng vai.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 học sinh nối tiếp nhau kể chuyện
"Bím tóc đuôi sam"
- Nhận xét
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài: 1p
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
a Kể từng đoạn theo tranh (18p)
- Giáo viên nêu yêu cầu bài
- Y/c HS q/sát tranh và nói tóm tắt nội
dung?
- T1: Cô giáo gọi Lan lên bàn cô giáo lấy mực
T2: Lan khóc vì quên bút ở nhà
Trang 9- Học sinh kể trong nhóm.
- Kể trước lớp
b Kể toàn bộ câu chuyện (13p)
- Khuyến khích kể bằng lời của mình
- Hs theo dõi, nx
T3: Mai đưa bút cho Lan mượn
T4: Cô giáo cho Mai viết bút mực, cô đưa bút của mình cho Mai viết
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài chiếc bút mực
- Viết đúng 1 số tiếng có âm giữa vần ia/ ya Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có
âm đầu l/n
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả các chữ ghi tiếng có âm đầu l/n.
c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi 2 học sinh lên bảng lớp, cả lớp
viết bảng con những từ ngữ sau: dỗ
em, ăn giỗ, dòng sông, ròng rã
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh thực hiện
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1p
Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn tập chép
2.1 Hdẫn học sinh chuẩn bị 8p
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết đoạn
tóm tắt
- Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị:
+ Hs tập viết tên riêng trong bài; Viết
vào bảng con những tiếng dễ viết sai:
bút mực, lớp, quên, lấy, mượn…
+ Tìm những chỗ có dấu phẩy trong
đoạn văn
- 3 học sinh đọc đoạn chép
- 1 học sinh đọc lại đoạn văn (chú ý nghỉhơi đúng chỗ có dấu phẩy )
2.2 Học sinh chép bài vào vở: 10p - Học sinh chép bài
2.3 Giáo viên chấm chữa bài 5p
- Giáo viên chấm 6 bài, nêu nhận xét - Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì
Trang 103 Hdẫn làm bài tập chính tả: 8p
3.1 Bài tập 1: Điền ia/ ya vào chỗ
trống:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
- Cho 2 học sinh làm vào bảng phụ rồi
treo lên bảng trình bày
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
3.2 Ghi vào chỗ trống từ chứa tiếng
- Đọc yêu cầu bài
- Các nhóm thảo luận và làm vào bảngphụ, mỗi nhóm làm 1 ý rồi lên trình bày
4 Củng cố, dặn dò: 2p
- Giáo viên nhận xét tiết học, khen
ngợi những em viết bài sạch sẽ, chữ
1 Kiến thức: HS biết thực hiện đúng tín hiệu đèn giao thông khi đi bô, đi xe đạp qua
đường để bảo đảm an toàn cho bản thân và người đi đường
2 Kĩ năng: HS có hành vi và thói quen đi đúng theo hiệu đèn giao thông khi đi bô,
đi xe đạp qua đường khi tham gia giao thông
3 Thái độ: HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thực hiện đúng tín hiệu đèn giao
thông khi đi bô, đi xe đạp; có thái độ văn minh lịch sự khi nhắc nhở mọi người
II CHUẨN BỊ: hai tấm bìa có dán hình tròn xanh, đỏ, vàng như màu của đèn giao
thông Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp2 để trình
chiếu minh họa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Trải nghiệm (4’)
* GV hỏi:
-Khi đi ở đường các em có nhìn thấy cột
đèn báo hiệu không nhỉ?
- Em nào nêu được các ý nghĩa tín hiệu
đèn đỏ, đèn vàng, đen xanh?
- Muốn sang đường em thường em gì?
- Em làm gì khi đi xe đạp đến ngã tư
Trang 11- Gv nhận xét.
* Vậy khi gặp tín hiệu đèn giao thông
chúng ta sẽ xử lý như thế nào? Cô và
các con cùng vào tìm hiểu bài học ngày
hôm nay
2 HĐ cơ bản: (12p)
- GV kể câu chuyện “Phải nhớ nhìn đèn
giao thông”.
- GV nêu câu hỏi:
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Tại sao anh em Hải bị xe gắn máy va
phải?
+ Tại sao khi có tín hiệu đèn đỏ dành
cho các phương tiện giao thông mà bạn
Nam vẫn có thể qua đường?
+ Theo em, bạn Thảo nói có đúng
không?
- GV cho HS trao đổi thảo luận theo
nhóm đôi:
+ Nếu chúng ta không chấp hành đúng
tín hiệu đèn gthông thì điều gì sẽ xảy ra?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi, các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, kết luận: Hãy chấp hành
đúng tín hiệu đèn giao thông để bảo
đảm an toàn cho bản thân và mọi người
- Gọi 3-5 học sinh đọc lại ghi nhớ
3 HĐ thực hành (15p)
Bài 1: GV cho HS qsát hình trong
sách/9 yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trong
3 phút các nội dung sau:
+ Tranh vẽ gì? Tín hiệu đèn giao thông
trong tranh chỉ dẫn chúng ta điều gì?
- Gv đi quan sát giúp đỡ các nhóm khai
thác tranh
- Gv gọi đại diện các nhóm trình bày và
nhận xét
-Gv chốt: Hình 1: Tín hiệu đèn đỏ dành
cho các phương tiện giao thông, thì
người đi bộ được phép sang đường
Hình 2: Tín hiệu đèn xanh dành cho các
phương tiện giao thông, thì người đi bộ
không được phép sang đường
- Đại diện nhóm trả lời
- Hs nghe
- HS đọc ghi nhớ
- HS quan sát và đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày và nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 12Hình 3: Tín hiệu đèn vàng dành cho các
phương tiện giao thông thì người đi bộ
đứng chờ
Hình 4: Tín hiệu đèn đỏ dành cho người
đi bộ, thì người đi bộ không được sang
đường
Hình 5: Tín hiệu đèn xanh dành cho
người đi
- Gv nói: Khi đi sang đường chúng ta
cần phải quan sát đúng và nhanh đèn tín
hiệu để sang đường đúng và đảm bảo an
toàn
Bài 2: GV cho HS quan sát tranh và nêu
tình huống của BT2
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để
giải quyết tình huống trong 2 phút
-Gv mời các nhóm trình bày, nhận xét
- Gv chốt: Ở địa phương, nơi chúng ta
đang sinh sống khi muốn đi bộ qua
đường ở ngã tư mà không có cột đèn
giao thông thì cần:
+Quan sát trước sau xem có xe đang đi
tới không
+Đưa tay xin đường và chậm rãi đi sang
đường vào đúng vạch dành cho ng đi bộ
4 HĐ ứng dụng: Trò chơi “Ai nhanh
mắt hơn” (5’)
- GV cho HS ra sân trường đã được vẽ
và tiến hành như SGK (trang 11) Phân
vai để thực hiện
- Gv phổ biến luật chơi, cách chơi
- GV là người quản trò thay đổi hiệu
lệnh liên tục để trò chơi hấp dẫn hơn
- Gv cho HS chơi thử
- Gv cho HS chơi thật
- Gv Nx và khen ngợi, phạt ( nếu có)
5 Củng cố- Dặn dò: (3p)
- Học sinh đọc lại các ghi nhớ
- Nhận xét tiết học - Giáo viên dặn dò
học sinh chuẩn bị cho tiết học sau
Trang 13+ Nắm được nghĩa các từ ngữ mới.
+ Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng, lưu loát.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số quyển sách có Mục lục
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài "chiếc bút
mực" và trả lời câu hỏi1, 2 SGK
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Chú ý: các từ dễ phát âm sai: quả cọ,
cỏ nội, Quang Dũng, Phùng Quán,
vương quốc, nụ cười, cổ tích…
- Hướng dẫn học sinh đọc 1, 2 dòng
trong mục lục (đã ghi sẵn trên bảng
phụ), đọc theo thứ tự từ trái sang phải
- Lần lượt học sinh trong nhóm đọc, các
khác lắng nghe, góp ý Giáo viên theo
câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK.
Câu hỏi 1: Tuyển tập này có những
- Học sinh tìm trong bài và trả lời cáccâu hỏi
Trang 14I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Học sinh nhận dạng được các hình chữ nhật, hình tứ giác qua hình dạng
tổng thể chưa đi vào yếu tố của các hình
- Bước đầu vẽ được hình tứ giác, hình chữ nhật (nối tiếp các điểm cho sẵn)
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết hình chữ nhật và hình tứ giác.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu hình chữ nhật, hình tứ giác.- Bộ que hình học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài (1p)
Hôm nay cô và các con cùng nhau học
Trang 15+ Hình có 4 cạnh; 2 cạnh dài bằng nhau
và 2 cạnh ngắn bằng nhau+ Có 4 đỉnh
- Y/c các nhóm ghép hình giống trên
tay cô sau đó các con q/sát và cho cô
biết hình đó có mấy cạnh? có mấy
được gọi là hình tứ giác
- GV treo tranh vẽ y/c HS q/sát đọc
- Các con đã được biết hình chữ nhật
chính là hình tứ giác đặc biệt vậy bây
giờ các con hãy nêu tên các hình tứ
giác có trong bảng phụ cho cô?
*) Lưu ý:
- Vậy các con đã được biết hình chữ
nhật, hình tứ giác rồi bây giờ các con
hãy tự liên hệ xem những đồ vật xung
quanh chúng ta như bảng, mặt bàn,
Lớp q/sát
- Các nhóm thực hành và thảo luận: Có 4cạnh, Có 4 đỉnh
- 2 nhóm
- Q/sát và nghe
- 2-3 HS nêu: Hình có 4 cạnh, có 4 đỉnh gọi là tứ giác