1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

GIÁO ÁN TUẦN 8 9 - LOP 4 (17-18)

32 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tuần 8 9 - Lớp 4 (17-18)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2017
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 81,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau không. -HS dùng ê ke để kiểm tra các hình trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau vào vở.. - GV yêu cầu [r]

Trang 1

TUẦN 9NS: 28 / 10 / 2017

NG: 30 / 10 / 2017 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2017

TẬP ĐỌC

Tiết 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Đọc đúng các tiếng khó: mồn một, thợ rèn, kiếm sống

- Hiểu nd bài: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết

phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.

2 Kĩ năng Đọc trôi chảy biết ngắt nghỉ, nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm

3 Thái độ Có ước mơ về một nghề, biết tôn trọng các ngành nghề khác.

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

-Lắng nghe tích cực -Giao tiếp.-Thương lượng

III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- GV: - Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

- Bảng phụ sẵn nội dung cần luyện đọc

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A/ Kiểm tra bài cũ 4’

- 2 HS đọc bài: Đôi giày ba ta màu xanh

+ Những câu văn nào nói lên vẻ đẹp của

đôi giày ba ta màu xanh?

- Nêu nội dung chính của bài

- Bài có mấy đoạn?

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Đoạn 1 nói lên ý gì?

- “Cổ giày ôm sát chân, thân giày làmbằng vải cứng, màu vải như màu datrời ngày thu nhỏ vắt qua”

* Bài gồm 2 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu -> để kiếm sống

- Đoạn 2: Tiếp theo đến hết

* Luyện câu:

- Luyện đọc theo nhóm

- Hs đọc đoạn + Tbày với người trên về 1vấn đề nào

đó với cung cách lễ phép, ngoanngoãn

+ Nghề thợ rèn

+ Để giúp đỡ mẹ, thương mẹ vất vảmuốn tự mình kiếm sống

+ Tìm cách làm việc để tự nuôi thân

Ý 1: Ước mơ của Cương trở thành

Trang 2

* Đoạn 2

+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em

trình bày ước mơ của mình?

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối ntn?

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

- Gọi 1 HS đọc bài + trả lời câu hỏi:

(?) Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ

con, cách xưng hô, cử chỉ trong lúc trò

chuyện?

(?) Nội dung chính của bài là gì?

* Mọi trẻ em đều có quyền có sự riêng tư

- GV ghi nội dung lên bảng

* ND chính: (MT)

c Luyện đọc diễn cảm 12 – 14’

- 1HS đọc bài

- Nêu giọng đọc toàn bài?

- Hdẫn đọc diễn cảm đoạn 2: Cương thấy

nghèn nghẹn ở cổ như khi đốt cây bông

+ Theo em để đọc đoạn văn cho hay ta cần

- Nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ: Nghềnào cũng đáng tôn trọng,

Ý 2: Cương thuyết phục với mẹ để

- Ghi vào vở - nhắc lại nội dung

=> Cương mơ ước trở thành thợ rèn và

em cho rằng nghề nào cũng rất đáng quý và em đã thuyết phục được mẹ

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- Toàn bài đọc với giọng trao đổi, tròchuyện, thân mật, nhẹ nhàng

- Nhấn giọng: nghèn nghẹn, thiết tha,

đáng trân trọng, trộm cắp, ăn bám, nhễnhại, phì phào, cúc cắc, bắn toé

1 Kiến thức: - Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

2 Kĩ năng: - Nhận biết đuợc hai đường thẳng vuông góc.

- HS biết kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng e ke

3 Thái độ: -Tích cực tự giác hoàn thành các bài tập.

- Yêu thích môn hình học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Ê ke, thước thẳng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra: 3’

Trang 3

K I

H

Q M

P b)

- Gọi HS nêu công thức TQ về cách tìm 2

số khi biết tổng và hiệu, chữa BT về nhà

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: -Trong giờ học toán hôm

nay các em sẽ được làm quen với hai đường

thẳng vuông góc

2.Gthiệu hai đường thẳng song song 12’

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng? 4

góc của HCN như thế nào?

- GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành 2

đ-ường thẳng, tô màu hai đđ-ường thẳng (đã

kéo dài)

=> Hai đường thẳng DC và BC là hai

đư-ờng thẳng vuông góc với nhau

? Hai đường thẳng BC và DC tạo thành

mấy góc vuông? Có chung đỉnh nào?

- Yêu cầu HS kiểm tra lại bằng ê ke

? quan sát các đồ dùng học tập của mình,

quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng

vuông góc có trong thực tế cuộc sống

- GV yêu cầu HS dùng ê ke vẽ góc vuông

đỉnh O, cạnh OM, ON rối lại kéo dài hai

cạnh góc vuông để được hai đường thẳng

OM và ON vuông góc với nhau (hình vẽ

trong SGK)

3 Luyện tập: 20’

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- HD HS kiểm tra các đường vuông góc

? Vì sao em nói hai đường thẳng HI và KI

vuông góc với nhau ?

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau

đó y/c HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh

vuonga góc với nhau có trong hình chữ

- Quan sát và nêu lại

+ 4 góc vuông chung đỉnh C

- HS nêu tên góc và đọc

- HS lên bảng KT lại M

N O

ví dụ: hai mép của quyển sách,quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ravào, hai cạnh của bảng đen, …

- HS đọc các cặp cạnh mình tìmđược trước lớp, HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

Trang 4

N M

B A

- Gọi HS chữa bài trên bảng

Bài 3a: Cho HS tự làm bài (Câu b/HSKG)

- Chữa bài, nhận xét

Bài 4:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố- Dặn dò: 3’

- Nêu cách nhận biết 2 đường thẳng vgóc

- Dặn dò về nhà làm hoàn thành bài tập

- HS lên bảng, lớp làm bài vào VBT.a) AB vuông góc với AD, AD vuônggóc với DC

b) Các cặp cạnh cắt nhau mà khôngvuông góc với nhau là: AB và BC,

- Nghe- viết đúng bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt

2 Kĩ năng: - Trình bày bài sạch, đẹp

3 Thái độ: - Giáo dục HS biết “rèn chữ, giữ vở”

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 1,2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A/ Kiểm tra bài cũ 3’

- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng

lớp, HS dưới lớp viết vào bảng con: điện

thoại, bay liệng, điên điển, biêng biếc,…

* Tìm hiểu bài thơ:

- Gọi HS đọc bài thơ

? Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?

- HS thực hiện theo yêu cầu

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc phần chú giải

+ Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn

rất vả: ngồi xuống nhọ lưng, quệt

ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.

+ vui như diễn kịch, già trẻ nhưnhau, nụ cười không bao giờ tắt.+ nghề thợ rèn vất vả nhưng có

Trang 5

Yêu vầu HS làm trong nhóm Nhóm nào

làm xong trước dán phiếu lên bảng Các

nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại bài thơ

? Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian

nào?

3 Củng cố - Dặn dò 3’

- Nhận xét tiết học Dặn HS nào viết xấu,

sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu của

Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca dao và

ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra

nhiều niềm vui trong lao động

- Các từ: trăm nghề, quay một trận,

bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì đểsoát lỗi theo lời đọc của GV

- Các HS còn lại tự chấm bài chomình

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nhận đồ dùng và hoạt động trongnhóm

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Đây là cảnh vật ở nông thôn vào

những đêm trăng.

KHOA HỌCTiết 17: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I MỤC TIÊU

- Nêu được một số việc nên và không nên làm để đề phàng tai nạn đuối nước: + Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước không cónap71 đậy

+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được các quy tắc phòng tránh đuối nước

*KNS: - Kĩ năng phân tích và phán đoánnhững tình huống có nguy cơ dẫn đến tai

nạn đuối nước

- Kĩ năng cam kết thực hiện những nguyên tắc an toàn khi bơi và tập bơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy chiếu, tranh, phiếu HT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 6

A KTBC: 3’ Gọi hs lên bảng trả lời

- Khi bị các bệnh thông thường ta cần cho

người bệnh ăn các loại thức ăn nào?

- Làm thế nào để chống mất nước cho

bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ

em ?

Nhận xét, cho điểm

B Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

Mùa hè nóng nực các em thường đi bơi

cho mát mẻ Vậy làm thế nào để phòng

tránh được các tai nạn sông nước? Các

em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

2 Bài mới: 33’

* Hoạt động 1: Những việc nên làm và

không nên làm để phòng tránh tai nạn

sông nước.

- Các em quan sát tranh SGK/36 thảo

luận nhóm đôi để TLCH sau:

+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở

hình vẽ 1,2,3 Theo em việc nào nên làm

và không nên làm? Vì sao?

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét

- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai

nạn sông nước?

kết luận: Các em còn rất nhỏ, vì thế khi

xuống sông, ao hồ bơi phải có người lớn

theo cùng, không được chơi gần ao, hồ vì

dễ bị ngã

*KNS: - Kĩ năng phân tích và phán

đoánnhững tình huống có nguy cơ dẫn

đến tai nạn đuối nước.

* Hoạt động 2: Những điều cần biết khi

đi bơi hoặc tập bơi

- Y/c hs qsát tranh /37 để trả lời câu hỏi:

+ Hình minh họa cho em biết điều gì?

- HS lần lượt lên bảng trả lời+ Cần cho người bệnh ăn các thức ăn cóchứa nhiều chất như thịt, cá, trứng, sữa,uống nhiều chất lỏng có chứa các loạirau xanh, hoa quả, đậu nành

+ Cho ăn uống bình thường, đủ chất,ngoài ra cho uống dung dịch ô-rê-dôn,uống nước cháo muối

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trả lời+ Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi gần

ao Đây là việc không nên làm vì gần ao

có thể bị ngã xuống ao

+ Hình 2: Vẽ một cái giếng Thànhgiếng được xây cao và có nắp đậy rất antoàn đối với trẻ em Việc làm này nênlàm để phòng tránh tai nạn cho trẻ em + Hình 3: Em thấy các bạn hs đang dọcnước khi ngồi trên thuyền Việc làm nàykhông nên vì rất dễ bị ngã xuống sông

và bị chết đuối

- Vâng lời người lớn khi tham gia giaothông trên sông nước Trẻ em khôngnên chơi đùa gần ao hồ Giếng phảiđược xây thành cao và có nắp đậy

- Lắng nghe

- HS quan sát tranh+ Các bạn đang bơi ở bể bơi đông

Trang 7

+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?

+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý

điều gì?

Kết luận: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở

nơi có người và phương tiện cứu hộ, cần

vận động trước khi bơi để tránh bị chuột

rút, không nên bơi khi ăn quá no hoặc

lúc đói

*KNS: - Kĩ năng cam kết thực hiện

những nguyên tắc an toàn khi bơi và

tập bơi.

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

- Y/c các nhóm thảo luận nhóm 6 để

TLCH sau: Nếu em ở trong tình huống

rơi đồ chơi vào bể nước và đang cúi

xuống để lấy Nếu bạn là Lan, bạn sẽ làm

gì?

+ Nhóm 5,6: Trên đường đi học về trời đổ

mưa to và nước suối chảy xiết, Mỵ và các

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Ôn tập

người, ở bờ biển+ Nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơi nới

có người và phương tiện cứu hộ

+ trước khi bơi và sau khi bơi cần phảivận động tập các bài tập để không bịcảm lạnh hay "chuột rút", tắm bằngnước ngọt sau khi bơi, dốc và lau hếtnước ở tai, mũi, không bơi khi ăn nohoặc quá đói

- HS lắng nghe

- Chia nhóm, nhận câu hỏi

+ Em sẽ nói: đợi chút nữa hết mồ hôihãy tắm, nếu tắm bây giờ rất dễ bị cảmlạnh

+ Em kêu em đừng lấy nữa vì rất dễ bịrơi xuống nước Sau đó em nhờ ngườilớn lấy hộ

+ Em nhờ sự giúp đỡ của người lớn,

1 Kiến thức: Học sinh biết sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn

lạc, nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên

+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh

2 Kĩ năng: Nghe, kể lại sự kiện lịch sử tiêu biêu trong buổi đầu dựng nước

3 Thái độ: Yêu quý, kính phục người anh hùng dân tộc

- Trân trọng, gìn giữ lịch sử nước nhà; phát huy truyền thống của cha ông

Trang 8

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Máy chiếu, Lược đồ các thủ phủ chiếm cứ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

A/ Kiểm tra bài cũ 3’

+ Nêu 2 giai đoạn lịch sử đầu tiên trong

lịch sử nước ta, mỗi giai đoạn bắt đầu từ

năm nào đến năm nào?

+ Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch

Đằng?

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Nội dung

a) Hoạt động 1: Tình hình nước ta sau

khi Ngô Quyền mất 14’

? Sau khi Ngô Quyền mất tình hình đất

nước ntn?

- GV: yêu cầu bức thiết trong hoàn cảnh đó

là phải thống nhất đất nước về một mối

b) Hđ2: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ

quân 14’

- GV chia nhóm 3 HS,

1 Quê của Đinh Bộ Lĩnh ở đâu?

2 Truyện cờ lau tập trận nói gì về Đinh Bộ

Lĩnh thời nhỏ?

3 Đinh Bộ Lĩnh có công gì?

4 Vì sao nhân dân ủng hộ Đinh Bộ lĩnh?

5 Sau khi thống nhất đất nước Đinh BLĩnh

làm gì?

6 Đời sống của ND dưới thời Đinh Bộ

Lĩnh có gì thay đổi so với thời “Loạn 12 sứ

quân”?

- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả,

+ Dựa vào nội dung Thảo luận em hãy kể

lại chiến công dẹp loạn của Đinh Bộ Lĩnh?

- GV NX học sinh kể tốt

C/ Củng cố - Dặn dò 3’

- Gọi 2 HS lên bảng+ Giai đoạn1: Buổi đầu dựng nước và giữ nước (700 năm TCN179TCN)+Giai đoạn 2: Hơn 100 năm đấu tranh

giành độc lập (179 TCN - 938)

- Chấm dứt hoàn toàn thời kỳ hơn

1000 năm nhân dân ta sống dưới ách

đô hộ của phong kiến phương Bắc- và mở ra một thời kỳ độc lập lâu

dài cho dân tộc

- HS đọc SGK và TLCH:

+ Triều đình lục đục tranh nhau ngaivàng

+ Đất nước bị chia cắt thành 12 vùng.+ Dân chúng đổ máu vô ích

+ Ruộng đồng bị tàn phá

- Quân thù lăm le ngoài bờ cõi

y/c các nhóm thảo luận và TLCH ghivào các phiếu học tập

+ Hoa Lư- Ninh Bình

+ Là người tài giỏi, chí lớn

+ Dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đ/n.+ Vì ông lãnh đạo ND dẹp loạn, manglại hoà bình cho đ/n

+ Lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh TiênHoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tênnước là Đại Cồ Việt, niên hiệu là TháiBình

+ Nhân dân không còn phiêu tán, họtrở về quê hương làm ruộng, đời sống

ND dần dần ấm no

- các nhóm khác NX bổ sung

* Năm được những nét chính về sựkiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứquân:

+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nướcrơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát

cứ địa phương nổi dậy chia cắt đấtnước

Trang 9

- TKND: gọi HS đọc ghi nhớ SGK.

(GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS chỉ

tỉnh Ninh Bình)

+ Qua bài học em có suy nghĩa gì về Đinh

Bộ Lĩnh?

- VN ôn bài và chuẩn bị bài sau: Cuộc

kháng chiến chống quân Tống xâm lược

1 Kiến thức: Nêu được 1số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân TNguyên.

- Nắm được: sông ở TNguyên có nhiều thác ghềnh, có thể phát triển thuỷ điện

2 Kĩ năng: - Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.

- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên:

sông Xê Xan, sông đồng Nai, sông Xrê Pook.

3 Thái độ: - Rèn kỹ năng xem, phân tích bản đồ

*BVMT: - Sự thích nghi và cải tạo MT của con người ở miền núi và trung du.

- Một số dặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền núi và trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước )

* SDNLTK & HQ: Cho HS thấy được sự cần thiết của việc khai thác, sử dụng

sức nước, khai thác rừng một cách hiệu quả và tiết kiệm

- Có ý thức bảo vệ nguồn nước và bảo vệ rừng

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Lược đồ sông chính ở TN Bản đồ địa lí TN VN Máy chiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A/ Kiểm tra bài cũ 3’

+ Kể tên các cây trồng chủ yếu ở Tây

Nguyên?

+ Vs ở Tây Nguyên trồng nhiều loại cây

đó?

B/ Bài mới

a Hoạt động 1: Khai thác sức nước 10’

+ Nêu tên và chỉ một số con sông chính ở

Tây Nguyên trên bản đồ?

+ Các con sông ở đây như thế nào? Điều

đó có tác dụng gì?

+ Em biết những nhà máy thuỷ điện nào

nổi tiếng ở Tây Nguyên?

+ Chỉ nhà máy thuỷ điện Y – a – li trên

lược đồ H4,cho biết nó nằm trên con sông

nào?

b.Hoạt động 2: Rừng và việc khai thác

- Gọi 2 HS lên bảng

- Cây trồng chủ yếu ở Tây Nguyên là:

Cà phê, cao su, hồ tiêu

- Vì các cây đó phù hợp với đất đỏ ba

dan, tơi xốp phì nhiêu .

- HS qs lược đồ các sông chính ở TN:+ Các con sông chính ở Tây Nguyênlà: Xê Xan, Ba, Đồng Nai

+ Có độ cao khác nhau nên lòng sônglắm thác ghềnh Người dân tận dụngsức nước chảy để chạy tua bin sảnxuất ra điện phục vụ con người

+ Y – a – li

- Nằm trên con sông Xê – Xan

Trang 10

rừng ở Tây Nguyên 12’

+ Rừng Tây Nguyên có mấy loại? Tại sao

lại có sự phân chia như vậy?

+ Rừng Tây Nguyên cho ta những sản vật

+ Thế nào là du canh du cư?

+ Có những biện pháp nào để giữ rừng?

? Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc

mất rừng ở Tây Nguyên

*BVMT:- Một số dặc điểm chính của môi

trường và TNTN và việc khai thác TNTN

ở miền núi và trung du (rừng, k/sản, đất đỏ

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- HS TLN và trả lời câu hỏi:

- Có 2 loại: rừng rậm nhiệt đới vàrừng khộp vào mùa khô Vì điều kiện

đó phụ thuộc vào đặc điểm khí hậucủa Tây Nguyên có 2 mùa mưa vàkhô rõ rệt

- Gỗ, tre, nứa, mây, các loại cây làmthuốc và nhiều thú quí

- Khai thác gỗ và vận chuyển đếnxưởng cưa, xẻ gỗ -> đưa đến xưởng

- Mở rộng diện tích đất trồng câycông nghiệp hợp lí

+ Chúng ta cần phải bảo vệ rừng,khai thác hợp lí, trồng lại rừng nhữngnơi đã mất

-H đọc mục 2, quan sát hình 8, 9, 10

kể các công việc cần phải làm trongquá trình sản xuất ra các sản phẩm đồgỗ?

1.Kiến thức: + Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.

+ Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau

2.Kĩ năng: + Nhận biết đuợc hai đường thẳng song song.

+ HS có biểu tượng và vẽ được hai đường thẳng song song

Trang 11

3 Thái độ: - Tích cực tự giác hoàn thành các bài tập.

- Yêu thích môn hình học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV + HS: - Thước thẳng, ê ke.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 3’

Gv gọi 2 HS lên bảng yc:

+ HS 1 vẽ hai đường thẳng AB và CD

vuông góc với nhau tại E

+ HS 2 vẽ hình tam giác ABC sau đó vẽ

đường cao AH của hình tam giác

-GV nhận xét

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 GV vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E

và song song với đường thẳng AB cho

trước 12’

-Gv nêu bài toán rồi hướng dẫn HS thực

hiện

- Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và

song song với đường thẳng AB cho trước:

Ta có thể vẽ như sau :

+ Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm E và

vuông góc với đường thẳng AB

+ Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và

vuông góc đường thẳng MN ta được đường

thẳng CD song song với đường thẳng AB

3 Thực hành 22’

Bài 1 : Gọi HS nêu y/c bài

- Gv vẽ hcn ABCD lên bảng Hỏi ngoài

cạnh AB và CD còn có cạnh nào song

song với nhau?

- GV vẽ hình vuông MNPQ y/c HS tìm

các cặp cạnh song với nhau

- GV chữa bài, nhận xét cho điểm

Bài 2 : Tìm các cạnh song song với BE:

- Gọi HS đọc đề bài

- Y/c HS quan sát hình nêu các cạnh song

- Theo dõi thao tác của GV

- HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào giấynháp

A B

C D

- 1HS đọc đề bài

- Cạnh AD song song với BC

- Cạnh MN song song với PQCạnh MQ song song với NP-1HS đọc đề bài

- Các cạnh song song với BE là

B A

N M

C B A

H G E D

I P

N M

Q

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

quan sát các hình nêu các cặp cạnh song

song với nhau có trong hình MNPQ,

=================================================

LUYỆN TỪ - CÂU

Tiết 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ ;

bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2)

2 Kĩ năng: - Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của

từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ ( BT4)

3 Thái độ: - Có ý thức tìm tòi, phát hiện những từ ngữ về chủ điểm Trên đôi

cánh ước mơ

* Điều chỉnh : Không làm bài tập 5

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Từ điển.Giấy khổ to, bút dạ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A/ Kiểm tra bài cũ 3’

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép

có tác dụng gì?

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm

ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép

- Nhận xét bài làm

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập 33’

Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc

lập, ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng

nghĩa với từ ước mơ.

? Mong ước có nghĩa là gì?

?Đặt câu với từ mong ước

?Mơ tưởng nghĩa là gì?

- 2 HS ở dưới lớp trả lời

- 2 HS làm bài trên bảng

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm và tìm từ

+ Các từ: mơ tưởng, mong ước.

* Mong ước: nghĩa là mong muốn thiết

tha điều tốt đẹp trong tương lai

HS đặt câu:

* “Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và

Trang 13

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS

Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để tìm

từ Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung để hoàn thành một phiếu đầy đủ nhất

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Gọi HS trbày, GV kết luận lời giải đúng

Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ

cao cả, ước mơ lớn, ước mơ lớn, ước mơ

chính đáng.

Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.

Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước

mơ kì quặc, ước mơ dại dột.

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ

minh hoạ cho những ước mơ đó

- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS nói

GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù

hợp với nội dung chưa?

Ví dụ minh hoạ: (Xem SGV)

Bài 5: Giảm tải

- Viết vào vở bài tập

* Ước mơ giản dị, thiết thực

+ ước mơ muốn có xe đạp

1 Kiến thức: - Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một

đường thẳng cho trước

- Vẽ được đường cao của một hình tam giác

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hai đường thẳng vuông góc.

3 Thái độ : Hứng thú học toán vẽ hai đường thẳng vuông góc.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: SGK, thước kẻ và ê ke.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A Bài cũ: 3’ Hai đường thẳng song song.

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu: Vẽ một đường thẳng đi qua

một điểm và vuông góc với một đường

thẳng cho trước

2 Bài giảng 12’

a Trường hợp điểm E nằm trên đường

thẳng AB.

- Gv thực hiện các bước vẽ như SGK vừa

thao tác vừa nêu cách vẽ

+ Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng

với đường thẳng AB

+ Bước 2:Chuyển dịch ê ke trượt trên

đường thẳng AB sao cho cạnh góc vuông

thứ 2 của ê ke gặp điểm E Sau đó vạch

đường thẳng theo cạnh đó ta được đường

thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với

AB

b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài

đường thẳng.

- Bước 1: tương tự trường hợp 1

- Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê

ke còn lại trùng với điểm E Sau đó vạch

đường thẳng theo cạnh đó ta được đường

thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với

AB

- Yêu cầu HS nhắc lại thao tác

c Giới thiệu đường cao của hình tam

giác.

- GV vẽ tam giác ABC lên bảng, nêu bài

toán: Hãy vẽ qua A một đường thẳng

vuông góc với cạnh BC?

- (Cách vẽ như vẽ một đường thẳng đi

qua một điểm và vuông góc với một

đường thẳng cho trước ở phần 1) Đường

thẳng đó cắt cạnh BC tại H

- GV tô màu đoạn thẳng AH và cho HS

biết: Đoạn thẳng AH là đường cao hình

tam giác ABC.

- GV nêu: Độ dài đoạn thẳng AH là

“chiều cao” của hình tam giác ABC.

- Đoạn thẳng AH là đường caovuông góc của tam giác ABC

+ Qua đỉnh A của tam giác ABC vàvuông góc với cạnh BC tại điểm H

E D

C

B A

B A

Trang 15

- GV cho HS thi đua vẽ trên bảng lớp.

Bài tập 2:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Đường cao AH của hình tam giác ABC

là đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình

tam giác ABC, vuông góc với cạnh nào

của hình tam giác ABC ?

- Yêu cầu HS nêu lại thao tác vẽ đường

cao của tam giác

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường

thẳng qua E, vuông góc với DC tại G

? Những cạnh nào vuông góc với EG ?

? Các cạnh AB và DC như thế nào với

nhau?

? Những cạnh nào vuông góc với AB ?

? Các cạnh AD, EG, BC ntnào với nhau ?

4 Củng cố - Dặn dò: 3’

- Cho HS thi vẽ hai đường thẳng vuông

gốc

- Làm bài 1, 2 trang 52, 53 trong SGK

- Cbị bài: Vẽ hai đường thẳng song song

+ Song song với nhau

- H nêu tên các hình chữ nhật trong

có trong hình

TẬP ĐỌC

Tiết 18: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI – ĐÁT (Thần thoại Hi Lạp)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Đọc đúng, tiếng từ khó: Mi - đát; Đi - ô - ni – dốt, Pác – tôn

- Hiểu nghĩa từ ngữ: phép màu, quả nhiên, khủng khiếp

- Hiểu ý nghĩa : Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc chocon người (trả lời được các CH trong SGK)

2 Kĩ năng: - Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc nhấn giọng từ gợi tả gợi cảm

- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt )

3 Thái độ: - Ý thức được bản thân không tham lam, ước muốn quá lớn.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: Tranh minh họa - HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A/ Kiểm tra bài cũ 3’

- bài Thưa chuyện với mẹ và trả lời.

- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ýcủa bài

Trang 16

- GV chia đoạn

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đọc

của bài (3 lượt HS đọc)

+ Lần 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho HS nếu có

+ Lần 2:

+ giải nghĩa: khủng khiếp, phán

- Hdẫn câu văn dài: Xin thần tha tội cho

tôi! Xin người lấy lại điều ước cho tôi

?Vua Mi-đát xin thần điều gì?

?Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước như

vậy?

?Thoạt đầu diều ước được thực hiện tốt

đẹp như thế nào?

Sung sướng: ước gì được nấy, không

phải làm gì cũng có tiền của

?Nội dung đoạn 1 là gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2:

? Khủng khiếp nghĩa là thế nào?

?Tại sao vua Mi-đát lại xin thần Đi-

ô-ni- dôt lấy lại điều ước?

? Đoạn 2 của bài nói điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

? Vua Mi-đát có được điều gì khi nhúng

mình vào dòng nước trên sông Pác- tôn?

? Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?

? Nội dung đoạn cuối bài là gì?

- HS đọc toàn bài => ý chính của bài

c) Luyện đọc diễn cảm 10 - 12

- T/c cho HS luyện đọc diễn cảm

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

+Đ1:Có lần thần Đi-ô-ni-dốt…đến

sung sướng hơn thế nữa

+Đ2:Bọn đầy tớ…đến cho tôi được

sống

+Đ3: Thần Đi-ô-ni-dốt…đến tham

lam

+ khủng khiếp: hoảng sợ ở mức cao,

từ đồng nghĩa với từ kinh khủng

+ phán: truyền bảo hay ra lệnh

- HS nối tiếp nhau đọc bài theo trìnhtự

- HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi câu hỏi:+Thần Đi-ô-ni-dốt cho Mi-đát 1điều ước

+ Vua Mi-đat xin thần làm cho mọi vậtông chạm vào đều biến thành vàng.+ Vì ông ta là người tham lam

+ Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thửmột quả táo, chúng đều biến thànhvàng Nhà vua tưởng như mình làngười sung sướng nhất trên đời

Ý 1: Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện.

+ Khủng khiếp nghĩa là rất hoảng sợ,

sợ đến mức tột độ

+ Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếpcủa điều ước: vua không thể ăn, uốngbất cứ thứ gì …

Ý 2: Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.

- trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Ông đã mất đi phép màu và rửa sạchlòng tham

+ Vua Mi-đát hiểu ra rằng hạnh phúckhông thể xây dựng bằng ước muốntham lam

Ý 3: Vua Mi-đát rút ra bài học quý ND: Những điều ước tham lam không

bao giờ mang lại hạnh phúc cho conngười

- 1 HS đọc thành tiếng HS phát biểu

Ngày đăng: 12/04/2021, 16:04

w