- Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau không. -HS dùng ê ke để kiểm tra các hình trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau vào vở.. - GV yêu cầu [r]
Trang 1TUẦN 9NS: 28 / 10 / 2017
NG: 30 / 10 / 2017 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2017
TẬP ĐỌC
Tiết 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Đọc đúng các tiếng khó: mồn một, thợ rèn, kiếm sống
- Hiểu nd bài: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết
phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
2 Kĩ năng Đọc trôi chảy biết ngắt nghỉ, nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm
3 Thái độ Có ước mơ về một nghề, biết tôn trọng các ngành nghề khác.
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
-Lắng nghe tích cực -Giao tiếp.-Thương lượng
III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV: - Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
- Bảng phụ sẵn nội dung cần luyện đọc
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ 4’
- 2 HS đọc bài: Đôi giày ba ta màu xanh
+ Những câu văn nào nói lên vẻ đẹp của
đôi giày ba ta màu xanh?
- Nêu nội dung chính của bài
- Bài có mấy đoạn?
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Đoạn 1 nói lên ý gì?
- “Cổ giày ôm sát chân, thân giày làmbằng vải cứng, màu vải như màu datrời ngày thu nhỏ vắt qua”
* Bài gồm 2 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu -> để kiếm sống
- Đoạn 2: Tiếp theo đến hết
* Luyện câu:
- Luyện đọc theo nhóm
- Hs đọc đoạn + Tbày với người trên về 1vấn đề nào
đó với cung cách lễ phép, ngoanngoãn
+ Nghề thợ rèn
+ Để giúp đỡ mẹ, thương mẹ vất vảmuốn tự mình kiếm sống
+ Tìm cách làm việc để tự nuôi thân
Ý 1: Ước mơ của Cương trở thành
Trang 2* Đoạn 2
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em
trình bày ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối ntn?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Gọi 1 HS đọc bài + trả lời câu hỏi:
(?) Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ
con, cách xưng hô, cử chỉ trong lúc trò
chuyện?
(?) Nội dung chính của bài là gì?
* Mọi trẻ em đều có quyền có sự riêng tư
- GV ghi nội dung lên bảng
* ND chính: (MT)
c Luyện đọc diễn cảm 12 – 14’
- 1HS đọc bài
- Nêu giọng đọc toàn bài?
- Hdẫn đọc diễn cảm đoạn 2: Cương thấy
nghèn nghẹn ở cổ như khi đốt cây bông
+ Theo em để đọc đoạn văn cho hay ta cần
- Nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ: Nghềnào cũng đáng tôn trọng,
Ý 2: Cương thuyết phục với mẹ để
- Ghi vào vở - nhắc lại nội dung
=> Cương mơ ước trở thành thợ rèn và
em cho rằng nghề nào cũng rất đáng quý và em đã thuyết phục được mẹ
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- Toàn bài đọc với giọng trao đổi, tròchuyện, thân mật, nhẹ nhàng
- Nhấn giọng: nghèn nghẹn, thiết tha,
đáng trân trọng, trộm cắp, ăn bám, nhễnhại, phì phào, cúc cắc, bắn toé
1 Kiến thức: - Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
2 Kĩ năng: - Nhận biết đuợc hai đường thẳng vuông góc.
- HS biết kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng e ke
3 Thái độ: -Tích cực tự giác hoàn thành các bài tập.
- Yêu thích môn hình học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Ê ke, thước thẳng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra: 3’
Trang 3K I
H
Q M
P b)
- Gọi HS nêu công thức TQ về cách tìm 2
số khi biết tổng và hiệu, chữa BT về nhà
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: -Trong giờ học toán hôm
nay các em sẽ được làm quen với hai đường
thẳng vuông góc
2.Gthiệu hai đường thẳng song song 12’
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng? 4
góc của HCN như thế nào?
- GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành 2
đ-ường thẳng, tô màu hai đđ-ường thẳng (đã
kéo dài)
=> Hai đường thẳng DC và BC là hai
đư-ờng thẳng vuông góc với nhau
? Hai đường thẳng BC và DC tạo thành
mấy góc vuông? Có chung đỉnh nào?
- Yêu cầu HS kiểm tra lại bằng ê ke
? quan sát các đồ dùng học tập của mình,
quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng
vuông góc có trong thực tế cuộc sống
- GV yêu cầu HS dùng ê ke vẽ góc vuông
đỉnh O, cạnh OM, ON rối lại kéo dài hai
cạnh góc vuông để được hai đường thẳng
OM và ON vuông góc với nhau (hình vẽ
trong SGK)
3 Luyện tập: 20’
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- HD HS kiểm tra các đường vuông góc
? Vì sao em nói hai đường thẳng HI và KI
vuông góc với nhau ?
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau
đó y/c HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh
vuonga góc với nhau có trong hình chữ
- Quan sát và nêu lại
+ 4 góc vuông chung đỉnh C
- HS nêu tên góc và đọc
- HS lên bảng KT lại M
N O
ví dụ: hai mép của quyển sách,quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ravào, hai cạnh của bảng đen, …
- HS đọc các cặp cạnh mình tìmđược trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét
Trang 4N M
B A
- Gọi HS chữa bài trên bảng
Bài 3a: Cho HS tự làm bài (Câu b/HSKG)
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố- Dặn dò: 3’
- Nêu cách nhận biết 2 đường thẳng vgóc
- Dặn dò về nhà làm hoàn thành bài tập
- HS lên bảng, lớp làm bài vào VBT.a) AB vuông góc với AD, AD vuônggóc với DC
b) Các cặp cạnh cắt nhau mà khôngvuông góc với nhau là: AB và BC,
- Nghe- viết đúng bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt
2 Kĩ năng: - Trình bày bài sạch, đẹp
3 Thái độ: - Giáo dục HS biết “rèn chữ, giữ vở”
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 1,2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ 3’
- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp, HS dưới lớp viết vào bảng con: điện
thoại, bay liệng, điên điển, biêng biếc,…
* Tìm hiểu bài thơ:
- Gọi HS đọc bài thơ
? Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?
- HS thực hiện theo yêu cầu
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc phần chú giải
+ Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn
rất vả: ngồi xuống nhọ lưng, quệt
ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.
+ vui như diễn kịch, già trẻ nhưnhau, nụ cười không bao giờ tắt.+ nghề thợ rèn vất vả nhưng có
Trang 5Yêu vầu HS làm trong nhóm Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại bài thơ
? Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian
nào?
3 Củng cố - Dặn dò 3’
- Nhận xét tiết học Dặn HS nào viết xấu,
sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu của
Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca dao và
ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra
nhiều niềm vui trong lao động
- Các từ: trăm nghề, quay một trận,
bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì đểsoát lỗi theo lời đọc của GV
- Các HS còn lại tự chấm bài chomình
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận đồ dùng và hoạt động trongnhóm
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Đây là cảnh vật ở nông thôn vào
những đêm trăng.
KHOA HỌCTiết 17: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số việc nên và không nên làm để đề phàng tai nạn đuối nước: + Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước không cónap71 đậy
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện được các quy tắc phòng tránh đuối nước
*KNS: - Kĩ năng phân tích và phán đoánnhững tình huống có nguy cơ dẫn đến tai
nạn đuối nước
- Kĩ năng cam kết thực hiện những nguyên tắc an toàn khi bơi và tập bơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy chiếu, tranh, phiếu HT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 6A KTBC: 3’ Gọi hs lên bảng trả lời
- Khi bị các bệnh thông thường ta cần cho
người bệnh ăn các loại thức ăn nào?
- Làm thế nào để chống mất nước cho
bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ
em ?
Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
Mùa hè nóng nực các em thường đi bơi
cho mát mẻ Vậy làm thế nào để phòng
tránh được các tai nạn sông nước? Các
em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
2 Bài mới: 33’
* Hoạt động 1: Những việc nên làm và
không nên làm để phòng tránh tai nạn
sông nước.
- Các em quan sát tranh SGK/36 thảo
luận nhóm đôi để TLCH sau:
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở
hình vẽ 1,2,3 Theo em việc nào nên làm
và không nên làm? Vì sao?
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét
- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai
nạn sông nước?
kết luận: Các em còn rất nhỏ, vì thế khi
xuống sông, ao hồ bơi phải có người lớn
theo cùng, không được chơi gần ao, hồ vì
dễ bị ngã
*KNS: - Kĩ năng phân tích và phán
đoánnhững tình huống có nguy cơ dẫn
đến tai nạn đuối nước.
* Hoạt động 2: Những điều cần biết khi
đi bơi hoặc tập bơi
- Y/c hs qsát tranh /37 để trả lời câu hỏi:
+ Hình minh họa cho em biết điều gì?
- HS lần lượt lên bảng trả lời+ Cần cho người bệnh ăn các thức ăn cóchứa nhiều chất như thịt, cá, trứng, sữa,uống nhiều chất lỏng có chứa các loạirau xanh, hoa quả, đậu nành
+ Cho ăn uống bình thường, đủ chất,ngoài ra cho uống dung dịch ô-rê-dôn,uống nước cháo muối
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời+ Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi gần
ao Đây là việc không nên làm vì gần ao
có thể bị ngã xuống ao
+ Hình 2: Vẽ một cái giếng Thànhgiếng được xây cao và có nắp đậy rất antoàn đối với trẻ em Việc làm này nênlàm để phòng tránh tai nạn cho trẻ em + Hình 3: Em thấy các bạn hs đang dọcnước khi ngồi trên thuyền Việc làm nàykhông nên vì rất dễ bị ngã xuống sông
và bị chết đuối
- Vâng lời người lớn khi tham gia giaothông trên sông nước Trẻ em khôngnên chơi đùa gần ao hồ Giếng phảiđược xây thành cao và có nắp đậy
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh+ Các bạn đang bơi ở bể bơi đông
Trang 7+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý
điều gì?
Kết luận: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở
nơi có người và phương tiện cứu hộ, cần
vận động trước khi bơi để tránh bị chuột
rút, không nên bơi khi ăn quá no hoặc
lúc đói
*KNS: - Kĩ năng cam kết thực hiện
những nguyên tắc an toàn khi bơi và
tập bơi.
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- Y/c các nhóm thảo luận nhóm 6 để
TLCH sau: Nếu em ở trong tình huống
rơi đồ chơi vào bể nước và đang cúi
xuống để lấy Nếu bạn là Lan, bạn sẽ làm
gì?
+ Nhóm 5,6: Trên đường đi học về trời đổ
mưa to và nước suối chảy xiết, Mỵ và các
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Ôn tập
người, ở bờ biển+ Nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơi nới
có người và phương tiện cứu hộ
+ trước khi bơi và sau khi bơi cần phảivận động tập các bài tập để không bịcảm lạnh hay "chuột rút", tắm bằngnước ngọt sau khi bơi, dốc và lau hếtnước ở tai, mũi, không bơi khi ăn nohoặc quá đói
- HS lắng nghe
- Chia nhóm, nhận câu hỏi
+ Em sẽ nói: đợi chút nữa hết mồ hôihãy tắm, nếu tắm bây giờ rất dễ bị cảmlạnh
+ Em kêu em đừng lấy nữa vì rất dễ bịrơi xuống nước Sau đó em nhờ ngườilớn lấy hộ
+ Em nhờ sự giúp đỡ của người lớn,
1 Kiến thức: Học sinh biết sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn
lạc, nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên
+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh
2 Kĩ năng: Nghe, kể lại sự kiện lịch sử tiêu biêu trong buổi đầu dựng nước
3 Thái độ: Yêu quý, kính phục người anh hùng dân tộc
- Trân trọng, gìn giữ lịch sử nước nhà; phát huy truyền thống của cha ông
Trang 8II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Máy chiếu, Lược đồ các thủ phủ chiếm cứ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
A/ Kiểm tra bài cũ 3’
+ Nêu 2 giai đoạn lịch sử đầu tiên trong
lịch sử nước ta, mỗi giai đoạn bắt đầu từ
năm nào đến năm nào?
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch
Đằng?
B/ Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Nội dung
a) Hoạt động 1: Tình hình nước ta sau
khi Ngô Quyền mất 14’
? Sau khi Ngô Quyền mất tình hình đất
nước ntn?
- GV: yêu cầu bức thiết trong hoàn cảnh đó
là phải thống nhất đất nước về một mối
b) Hđ2: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ
quân 14’
- GV chia nhóm 3 HS,
1 Quê của Đinh Bộ Lĩnh ở đâu?
2 Truyện cờ lau tập trận nói gì về Đinh Bộ
Lĩnh thời nhỏ?
3 Đinh Bộ Lĩnh có công gì?
4 Vì sao nhân dân ủng hộ Đinh Bộ lĩnh?
5 Sau khi thống nhất đất nước Đinh BLĩnh
làm gì?
6 Đời sống của ND dưới thời Đinh Bộ
Lĩnh có gì thay đổi so với thời “Loạn 12 sứ
quân”?
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả,
+ Dựa vào nội dung Thảo luận em hãy kể
lại chiến công dẹp loạn của Đinh Bộ Lĩnh?
- GV NX học sinh kể tốt
C/ Củng cố - Dặn dò 3’
- Gọi 2 HS lên bảng+ Giai đoạn1: Buổi đầu dựng nước và giữ nước (700 năm TCN179TCN)+Giai đoạn 2: Hơn 100 năm đấu tranh
giành độc lập (179 TCN - 938)
- Chấm dứt hoàn toàn thời kỳ hơn
1000 năm nhân dân ta sống dưới ách
đô hộ của phong kiến phương Bắc- và mở ra một thời kỳ độc lập lâu
dài cho dân tộc
- HS đọc SGK và TLCH:
+ Triều đình lục đục tranh nhau ngaivàng
+ Đất nước bị chia cắt thành 12 vùng.+ Dân chúng đổ máu vô ích
+ Ruộng đồng bị tàn phá
- Quân thù lăm le ngoài bờ cõi
y/c các nhóm thảo luận và TLCH ghivào các phiếu học tập
+ Hoa Lư- Ninh Bình
+ Là người tài giỏi, chí lớn
+ Dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đ/n.+ Vì ông lãnh đạo ND dẹp loạn, manglại hoà bình cho đ/n
+ Lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh TiênHoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tênnước là Đại Cồ Việt, niên hiệu là TháiBình
+ Nhân dân không còn phiêu tán, họtrở về quê hương làm ruộng, đời sống
ND dần dần ấm no
- các nhóm khác NX bổ sung
* Năm được những nét chính về sựkiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứquân:
+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nướcrơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát
cứ địa phương nổi dậy chia cắt đấtnước
Trang 9- TKND: gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
(GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS chỉ
tỉnh Ninh Bình)
+ Qua bài học em có suy nghĩa gì về Đinh
Bộ Lĩnh?
- VN ôn bài và chuẩn bị bài sau: Cuộc
kháng chiến chống quân Tống xâm lược
1 Kiến thức: Nêu được 1số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân TNguyên.
- Nắm được: sông ở TNguyên có nhiều thác ghềnh, có thể phát triển thuỷ điện
2 Kĩ năng: - Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên:
sông Xê Xan, sông đồng Nai, sông Xrê Pook.
3 Thái độ: - Rèn kỹ năng xem, phân tích bản đồ
*BVMT: - Sự thích nghi và cải tạo MT của con người ở miền núi và trung du.
- Một số dặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền núi và trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước )
* SDNLTK & HQ: Cho HS thấy được sự cần thiết của việc khai thác, sử dụng
sức nước, khai thác rừng một cách hiệu quả và tiết kiệm
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước và bảo vệ rừng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Lược đồ sông chính ở TN Bản đồ địa lí TN VN Máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ 3’
+ Kể tên các cây trồng chủ yếu ở Tây
Nguyên?
+ Vs ở Tây Nguyên trồng nhiều loại cây
đó?
B/ Bài mới
a Hoạt động 1: Khai thác sức nước 10’
+ Nêu tên và chỉ một số con sông chính ở
Tây Nguyên trên bản đồ?
+ Các con sông ở đây như thế nào? Điều
đó có tác dụng gì?
+ Em biết những nhà máy thuỷ điện nào
nổi tiếng ở Tây Nguyên?
+ Chỉ nhà máy thuỷ điện Y – a – li trên
lược đồ H4,cho biết nó nằm trên con sông
nào?
b.Hoạt động 2: Rừng và việc khai thác
- Gọi 2 HS lên bảng
- Cây trồng chủ yếu ở Tây Nguyên là:
Cà phê, cao su, hồ tiêu
- Vì các cây đó phù hợp với đất đỏ ba
dan, tơi xốp phì nhiêu .
- HS qs lược đồ các sông chính ở TN:+ Các con sông chính ở Tây Nguyênlà: Xê Xan, Ba, Đồng Nai
+ Có độ cao khác nhau nên lòng sônglắm thác ghềnh Người dân tận dụngsức nước chảy để chạy tua bin sảnxuất ra điện phục vụ con người
+ Y – a – li
- Nằm trên con sông Xê – Xan
Trang 10rừng ở Tây Nguyên 12’
+ Rừng Tây Nguyên có mấy loại? Tại sao
lại có sự phân chia như vậy?
+ Rừng Tây Nguyên cho ta những sản vật
+ Thế nào là du canh du cư?
+ Có những biện pháp nào để giữ rừng?
? Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc
mất rừng ở Tây Nguyên
*BVMT:- Một số dặc điểm chính của môi
trường và TNTN và việc khai thác TNTN
ở miền núi và trung du (rừng, k/sản, đất đỏ
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- HS TLN và trả lời câu hỏi:
- Có 2 loại: rừng rậm nhiệt đới vàrừng khộp vào mùa khô Vì điều kiện
đó phụ thuộc vào đặc điểm khí hậucủa Tây Nguyên có 2 mùa mưa vàkhô rõ rệt
- Gỗ, tre, nứa, mây, các loại cây làmthuốc và nhiều thú quí
- Khai thác gỗ và vận chuyển đếnxưởng cưa, xẻ gỗ -> đưa đến xưởng
- Mở rộng diện tích đất trồng câycông nghiệp hợp lí
+ Chúng ta cần phải bảo vệ rừng,khai thác hợp lí, trồng lại rừng nhữngnơi đã mất
-H đọc mục 2, quan sát hình 8, 9, 10
kể các công việc cần phải làm trongquá trình sản xuất ra các sản phẩm đồgỗ?
1.Kiến thức: + Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
+ Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau
2.Kĩ năng: + Nhận biết đuợc hai đường thẳng song song.
+ HS có biểu tượng và vẽ được hai đường thẳng song song
Trang 113 Thái độ: - Tích cực tự giác hoàn thành các bài tập.
- Yêu thích môn hình học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV + HS: - Thước thẳng, ê ke.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 3’
Gv gọi 2 HS lên bảng yc:
+ HS 1 vẽ hai đường thẳng AB và CD
vuông góc với nhau tại E
+ HS 2 vẽ hình tam giác ABC sau đó vẽ
đường cao AH của hình tam giác
-GV nhận xét
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 GV vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E
và song song với đường thẳng AB cho
trước 12’
-Gv nêu bài toán rồi hướng dẫn HS thực
hiện
- Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
song song với đường thẳng AB cho trước:
Ta có thể vẽ như sau :
+ Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm E và
vuông góc với đường thẳng AB
+ Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
vuông góc đường thẳng MN ta được đường
thẳng CD song song với đường thẳng AB
3 Thực hành 22’
Bài 1 : Gọi HS nêu y/c bài
- Gv vẽ hcn ABCD lên bảng Hỏi ngoài
cạnh AB và CD còn có cạnh nào song
song với nhau?
- GV vẽ hình vuông MNPQ y/c HS tìm
các cặp cạnh song với nhau
- GV chữa bài, nhận xét cho điểm
Bài 2 : Tìm các cạnh song song với BE:
- Gọi HS đọc đề bài
- Y/c HS quan sát hình nêu các cạnh song
- Theo dõi thao tác của GV
- HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào giấynháp
A B
C D
- 1HS đọc đề bài
- Cạnh AD song song với BC
- Cạnh MN song song với PQCạnh MQ song song với NP-1HS đọc đề bài
- Các cạnh song song với BE là
B A
N M
C B A
H G E D
I P
N M
Q
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
quan sát các hình nêu các cặp cạnh song
song với nhau có trong hình MNPQ,
=================================================
LUYỆN TỪ - CÂU
Tiết 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ ;
bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2)
2 Kĩ năng: - Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của
từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ ( BT4)
3 Thái độ: - Có ý thức tìm tòi, phát hiện những từ ngữ về chủ điểm Trên đôi
cánh ước mơ
* Điều chỉnh : Không làm bài tập 5
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Từ điển.Giấy khổ to, bút dạ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ 3’
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép
có tác dụng gì?
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm
ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép
- Nhận xét bài làm
B/ Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập 33’
Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc
lập, ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng
nghĩa với từ ước mơ.
? Mong ước có nghĩa là gì?
?Đặt câu với từ mong ước
?Mơ tưởng nghĩa là gì?
- 2 HS ở dưới lớp trả lời
- 2 HS làm bài trên bảng
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm và tìm từ
+ Các từ: mơ tưởng, mong ước.
* Mong ước: nghĩa là mong muốn thiết
tha điều tốt đẹp trong tương lai
HS đặt câu:
* “Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và
Trang 13Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để tìm
từ Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung để hoàn thành một phiếu đầy đủ nhất
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Gọi HS trbày, GV kết luận lời giải đúng
Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ
cao cả, ước mơ lớn, ước mơ lớn, ước mơ
chính đáng.
Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.
Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước
mơ kì quặc, ước mơ dại dột.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ
minh hoạ cho những ước mơ đó
- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS nói
GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù
hợp với nội dung chưa?
Ví dụ minh hoạ: (Xem SGV)
Bài 5: Giảm tải
- Viết vào vở bài tập
* Ước mơ giản dị, thiết thực
+ ước mơ muốn có xe đạp
1 Kiến thức: - Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một
đường thẳng cho trước
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hai đường thẳng vuông góc.
3 Thái độ : Hứng thú học toán vẽ hai đường thẳng vuông góc.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: SGK, thước kẻ và ê ke.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Bài cũ: 3’ Hai đường thẳng song song.
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu: Vẽ một đường thẳng đi qua
một điểm và vuông góc với một đường
thẳng cho trước
2 Bài giảng 12’
a Trường hợp điểm E nằm trên đường
thẳng AB.
- Gv thực hiện các bước vẽ như SGK vừa
thao tác vừa nêu cách vẽ
+ Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng
với đường thẳng AB
+ Bước 2:Chuyển dịch ê ke trượt trên
đường thẳng AB sao cho cạnh góc vuông
thứ 2 của ê ke gặp điểm E Sau đó vạch
đường thẳng theo cạnh đó ta được đường
thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với
AB
b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài
đường thẳng.
- Bước 1: tương tự trường hợp 1
- Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê
ke còn lại trùng với điểm E Sau đó vạch
đường thẳng theo cạnh đó ta được đường
thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với
AB
- Yêu cầu HS nhắc lại thao tác
c Giới thiệu đường cao của hình tam
giác.
- GV vẽ tam giác ABC lên bảng, nêu bài
toán: Hãy vẽ qua A một đường thẳng
vuông góc với cạnh BC?
- (Cách vẽ như vẽ một đường thẳng đi
qua một điểm và vuông góc với một
đường thẳng cho trước ở phần 1) Đường
thẳng đó cắt cạnh BC tại H
- GV tô màu đoạn thẳng AH và cho HS
biết: Đoạn thẳng AH là đường cao hình
tam giác ABC.
- GV nêu: Độ dài đoạn thẳng AH là
“chiều cao” của hình tam giác ABC.
- Đoạn thẳng AH là đường caovuông góc của tam giác ABC
+ Qua đỉnh A của tam giác ABC vàvuông góc với cạnh BC tại điểm H
E D
C
B A
B A
Trang 15- GV cho HS thi đua vẽ trên bảng lớp.
Bài tập 2:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Đường cao AH của hình tam giác ABC
là đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình
tam giác ABC, vuông góc với cạnh nào
của hình tam giác ABC ?
- Yêu cầu HS nêu lại thao tác vẽ đường
cao của tam giác
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường
thẳng qua E, vuông góc với DC tại G
? Những cạnh nào vuông góc với EG ?
? Các cạnh AB và DC như thế nào với
nhau?
? Những cạnh nào vuông góc với AB ?
? Các cạnh AD, EG, BC ntnào với nhau ?
4 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Cho HS thi vẽ hai đường thẳng vuông
gốc
- Làm bài 1, 2 trang 52, 53 trong SGK
- Cbị bài: Vẽ hai đường thẳng song song
+ Song song với nhau
- H nêu tên các hình chữ nhật trong
có trong hình
TẬP ĐỌC
Tiết 18: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI – ĐÁT (Thần thoại Hi Lạp)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Đọc đúng, tiếng từ khó: Mi - đát; Đi - ô - ni – dốt, Pác – tôn
- Hiểu nghĩa từ ngữ: phép màu, quả nhiên, khủng khiếp
- Hiểu ý nghĩa : Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc chocon người (trả lời được các CH trong SGK)
2 Kĩ năng: - Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc nhấn giọng từ gợi tả gợi cảm
- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt )
3 Thái độ: - Ý thức được bản thân không tham lam, ước muốn quá lớn.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: Tranh minh họa - HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ 3’
- bài Thưa chuyện với mẹ và trả lời.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ýcủa bài
Trang 16- GV chia đoạn
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đọc
của bài (3 lượt HS đọc)
+ Lần 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS nếu có
+ Lần 2:
+ giải nghĩa: khủng khiếp, phán
- Hdẫn câu văn dài: Xin thần tha tội cho
tôi! Xin người lấy lại điều ước cho tôi
?Vua Mi-đát xin thần điều gì?
?Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước như
vậy?
?Thoạt đầu diều ước được thực hiện tốt
đẹp như thế nào?
Sung sướng: ước gì được nấy, không
phải làm gì cũng có tiền của
?Nội dung đoạn 1 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2:
? Khủng khiếp nghĩa là thế nào?
?Tại sao vua Mi-đát lại xin thần Đi-
ô-ni- dôt lấy lại điều ước?
? Đoạn 2 của bài nói điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
? Vua Mi-đát có được điều gì khi nhúng
mình vào dòng nước trên sông Pác- tôn?
? Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?
? Nội dung đoạn cuối bài là gì?
- HS đọc toàn bài => ý chính của bài
c) Luyện đọc diễn cảm 10 - 12
- T/c cho HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
+Đ1:Có lần thần Đi-ô-ni-dốt…đến
sung sướng hơn thế nữa
+Đ2:Bọn đầy tớ…đến cho tôi được
sống
+Đ3: Thần Đi-ô-ni-dốt…đến tham
lam
+ khủng khiếp: hoảng sợ ở mức cao,
từ đồng nghĩa với từ kinh khủng
+ phán: truyền bảo hay ra lệnh
- HS nối tiếp nhau đọc bài theo trìnhtự
- HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi câu hỏi:+Thần Đi-ô-ni-dốt cho Mi-đát 1điều ước
+ Vua Mi-đat xin thần làm cho mọi vậtông chạm vào đều biến thành vàng.+ Vì ông ta là người tham lam
+ Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thửmột quả táo, chúng đều biến thànhvàng Nhà vua tưởng như mình làngười sung sướng nhất trên đời
Ý 1: Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện.
+ Khủng khiếp nghĩa là rất hoảng sợ,
sợ đến mức tột độ
+ Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếpcủa điều ước: vua không thể ăn, uốngbất cứ thứ gì …
Ý 2: Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.
- trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Ông đã mất đi phép màu và rửa sạchlòng tham
+ Vua Mi-đát hiểu ra rằng hạnh phúckhông thể xây dựng bằng ước muốntham lam
Ý 3: Vua Mi-đát rút ra bài học quý ND: Những điều ước tham lam không
bao giờ mang lại hạnh phúc cho conngười
- 1 HS đọc thành tiếng HS phát biểu