1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 6 chuan lop 4

39 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 353,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Nhận xét, kết luận: Làm cho các sinh vật không có môi trờng hoạt động hoặc ăn trong một thời gian nhất định.. Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa?.

Trang 1

Tuần 6 : Thực hiện từ ngày 16/9 đến ngày 20/49 năm 2013 Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2013

 Buổi CHIều:

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc

Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, lu loát toàn bài

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bớc đầu biết phân biệt lời của nhân vật với lời ngòi kể

- Hiểu nội dung: Nỗi rằn vặt của An - đrây - ca thể hiện trong tình yêu thơng, ý thức trách nhiệm, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.(trả lời

đợc các câu hỏi trong SGK)

- GD lòng trung thực, sự nghiêm khắc bản thân

II Đồ dùng dạy học:

Thầy: Tranh minh hoạ cho bài học

Trò : Đọc trớc bài

III Các hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Những

hạt thóc giống

- Nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới.

a Giới thiệu bài

b Luyện đọc

- Hát

- HS đọc và trả lời

Trang 2

- Giới tiệu giọng đọc toàn bài.

? Bài chia làm mấy đoạn?

- HD HS luyện đọc nối tiếp đoạn

- Hớng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi đúng

câu văn dài

- HS nghe

- 1 HS đọc toàn bài

- Bài chia: 2 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu đến mang về nhà+ Đoạn 2: đoạn còn lại

- 2HS nối tiếp nhau đọc đoạn

+ Lần 1: Chỉnh sửa lỗi phát âm:

An-đrây-ca, hoảng hốt,

- HS đọc: Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn, em vội chạy một mạch về của hàng / mua thuốc/ rồi mang về nhà.

+ Lần 2: Đọc câu dài; Giải nghĩa từ khó SGK:dằn vặt

- Đọc toàn bài

- GV đọc bài mẫu

c Hớng dẫn tìm hiểu bài

* Đoạn 1:

? Khi câu chuyện xẩy ra An- đrây- ca

mấy tuổi? Hoàn cảnh gia đình em lúc đó

nh thế nào?

? Khi mẹ bảo An- đrây- ca đi mua thuốc

cho ông, thái độ cậu thế nào?

+ Lần 3: Luyện đọc trong nhóm

- 1HS đọc toàn bài

- Nghe GV đọc mẫu

- Đọc lớt, trả lời:

- Câu chuyện xẩy ra khi An- đrây- ca

9 tuổi, em sống với mẹ và ông đang bị ốm rất nặng

Trang 3

? An- đrây- ca đã làm gì trên đờng đi

mua thuốc cho ông?

- Gọi HS đọc toàn bài

? Nêu giọng đọc toàn bài?

- HD luyện đọc diễn cảm đoạn:

- HS đọc thầm + trả lời

- Mẹ khóc vì ông đã qua đời

- Khóc và tự cho là vì mình mà ông đã mất

- Cậu ân hận vì mình mải chơi mang thuốc về chậm mà ông mất, cậu òa khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe; Cậu cho rằng đó

là lỗi của mình; Yêu thơng ông, nhng thấy ông sắp chết còn mải đi chơi

- An - đrây - ca là ngời yêu thơng ông,

có ý thức trách nhiệm với ngời thân Cậu rất trung thực và rất nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài

- Toàn bài đọc với giọng trầm, buồn, xúc

động Lời ông đọc với giọng mệt mỏi, yếu

ớt, lời mẹ an ủi, dịu dàng, lời An- đrây- ca buồn, day dứt

- Nghe và phát hiện cách thể hiện giọng

đọc

- HS đọc theo mẫu trên bảng phụ

Trang 4

- Nêu nội dung chính của bài.

4 Củng cố:

? Nội dung của bài nói lên điều gì?

? Nếu đặt tên khác cho truyện em đặt tên

câu chuyện này là gì?

? Nếu gặp An - đrây – ca em sẽ nói gì

với bạn

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về nhà tiếp tục luyện đọc lại bài

+ HS đọc theo cặp

- 2- 3 HS thi đọc

- Nỗi rằn vặt của An - đrây - ca thể hiện

trong tình yêu thơng, ý thức trách nhiệm, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

- Tự trách mình, Chú bé An - đrây - ca ,

Chú bé trung thực

*Rút kinh nghiệm:

Tiết 3: Khoa học

Một số cách bảo quản thức ăn

I Mục tiêu:

- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ớp lạnh, ớp mặn, đóng hộp

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

- GD ý thức giữ gìn và bảo quản thực phẩm

II Chuẩn bị

Thầy: tranh

Trò: Quan sát cách bảo quản thức ăn trong gia đình

III Các hoạt động dạy và học:

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi

? Nguyên tắc chung của việc bảo quản

ớp khô

Đóng hộp

ớp lạnh

ớp lạnhLàm mắm(ớp mặn)Làm mứt (cô đặc với đờng)

ớp muối(cá muối)

2 Những l u ý tr ớc khi bảo quản và sử dụng thức ăn.

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện một số nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét, bổ xung+ Cách bảo quản: Làm cho thức ăn khô để

Trang 6

=> Nhận xét, kết luận: Làm cho các sinh

vật không có môi trờng hoạt động hoặc

ăn trong một thời gian nhất định Vì vậy,

khi mua những thức ăn đã đợc bảo quản

- Chuẩn bị bài sau : Phòng một số bệnh

do thiếu chất dinh dỡng T 26 SGK

các sinh vật không phát triển đợc

- HS làm bài, phát biểu ý kiến

- Làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động: a, b, c, e

- Ngăn không cho các sinh vật xâm nhập vào thực phẩm : d

3 Cách bảo quản thức ăn trong gia đình

- Tên thức ăn Cách bảo quản

1-Thịt Ướp lạnh 2- Cá Phơi khô

3-Rau Ướp lạnh

- HS phát biểu

* Phần điều chỉnh, bổ sung:

Tiết 4: Toán

Luyện tập

I Mục tiêu :

Trang 7

- Đọc đợc một số thông tin trên biểu đồ.

- Làm đợc các bài tập 1; 2 HS khá, giỏi làm hết bài 3

- HS tích cực, tự giác trong giờ học

II Chuẩn bị:

Thầy: Bảng phụ vẽ biểu đồ

Trò: Học bài, Vở bài tập, bảng con, vở nháp,

III Các hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra bài tập 2 VBT

- HS đọc, nêu yêu cầu của bài

+1 HS lên bảng làm bài Lớp làm bài vào vởT1: Bán đợc 2m vải hoa, 1m vải trắng (S)

T 2 cửa hàng bán đợc 400m vải(Đ)T3 cửa hàng bán đợc nhiều vải hoa nhất(S)

Số mét vải hoa mà tuần 2 bán đợc nhiều hơn tuần 1là 100m.(Đ)

Số mét vải hoa tuần 4 bán đợc ít hơn tuần 2

là 100m.(S)

- HS đọc, nêu yêu cầu của bài.

+ 1HS lên bảng làm bài trên phiếu, Lớp làm bài vào vở

+ Nhận xét, bổ xung Tháng 7 có 18 ngày ma

Số ngày ma tháng tám nhiều hơn tháng

Trang 8

(18 + 15 + 3) : 3 = 12(ngày) Đáp số: a, 18 ngày

b, 12 ngày

c, 12 ngày

- HS nêu yêu cầu của bài+ HS lên bảng làm bài, Lớp làm bài vào vở+ Nhận xét, bổ xung

Số cá tàu thắng lợi bán đợc là:

Tháng1: 6 tấn; Tháng2: 2 tấn; Tháng 3: 7 tấn

Trang 9

0

T 1 T 2 T 3 Tháng

4 Củng cố:

- Chốt lại nội dung bài dạy

5 Dặn dò

- Nhận xét giờ học, chuẩn bị cho bài học sau - HS nghe * Rút kinh nghiệm:

Tiết 5: Đạo đức

Biết bày tỏ ý kiến (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết: Trẻ em có quyền đợc bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe tôn trọng ý kiến của nguời khác

- Biết bày tỏ ý kiến có liên quan đến BVMT

- GD tính mạnh dạn tự tin trớc tập thể

II Tài liệu, ph ơng tiện :

- 1 micrô không dây để chơi trò chơi phóng viên

- Một số đồ dùng hoá trang để đóng tiểu phẩm

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra VBT của HS

3 Dạy học bài mới:

Trang 10

a Giới thiệu bài:

b Hớng dẫn luyện tập.

* Hoạt động 1: Nhóm

- Nội dung tiểu phẩm: có 3 nhân vật: Hoa,

bố Hoa, mẹ Hoa

- Tổ chức cho HS thảo luận để đóng vai

- Trao đổi ý kiến:

? Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ

Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa?

? Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình nh thế

nào?

? Nếu là Hoa em sẽ giải quyết ra sao?

* GV kết luận: Mỗi gia đình đều có vớng

mắc riêng, là con cái trong gia đình các

em phải tìm cách tháo gỡ, giải quyết vớng

mắc cùng bố mẹ Phải biết bày tỏ ý kiến

rõ ràng, lễ độ

* Hoạt động 2: Cá nhân

- GV nêu cách chơi

- Tổ chức cho HS chơi

- Nhận xét về cách bày tỏ ý kiến của HS

trong khi chơi

=> Kết luận: Mỗi ngời đều có quyền có

những suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ

ý kiến của mình

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi.

- Tổ chức cho HS hoàn thành bài tập

- HS chú ý theo dõi nội dung tiểu phẩm

- HS thảo luận nhóm về tiểu phẩm

- Một vài nhóm đóng vai tiểu phẩm

- Các nhóm cùng trao đổi ý kiến về tiểu phẩm

- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến

Trang 11

- Chèt l¹i néi dung bµi d¹y NhËn xÐt tiÕt

häc

5 DÆn dß:

- ChuÈn bÞ bµi sau

* Rót kinh nghiÖm:

Thø ba, ngµy 17 th¸ng 9 n¨m 2013  Buæi CHIÒu: Tiết 1: Thể dục 1/Tên bài: TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ TC "KẾT BẠN" 2/Mục tiêu: - Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình - Trò chơi"Kết bạn" YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi 3/Sân tập, dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị 1 còi 4/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) NỘI DUNG lượng Định PH/pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học - Trò chơi"Diệt con vật có hại" - Đứng tại chỗ hát và vỗ tay 1-2p 1-2p 1-2p X X X X X X X X X X X X X X X X 

II.Cơ bản: - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số +Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ +Tập hợp cả lớp, cho từng tổ thi đua trình diễn GV quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua 10-12p 4-5p 3-4p X X X X X X X X X X X X X X X X 

Trang 12

+Cả lớp tập do GV điều khiển để củng cố.

- Trò chơi"Kết bạn"

GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật

chơi, cho cả lớp cùng chơi

2-3p 7-8p

X X

X X

X X

X  X

X X X X X X X X

X X X X X X X X 

* Rót kinh nghiÖm:

Tiết 2: Chính tả (Nghe viết)

NGƯƠI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn Người viết truyện thật thà

- Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả

- Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/x hoặc có thanh hỏi/ thanh ngã

II Các hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp (1’)

2) Kiểm tra bài cũ (4’) Viết từ: Luộc kỹ, dõng dạc, truyền ngôi.

GV nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung

3) Bài mới (28’)

Trang 13

a Giới thiệu bài : gt – ghi đề bài lên bảng

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu nội dung truyện

+ Nhà văn Ban dắc có tài gì?

+ Trong cuộc sống ông là người?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu học sinh viết những ngữ dễ viết

sai vào bảng con

- Gọi học sinh nhắc lại cách trình bày

* Học sinh nghe viết

- Giáo viên đọc bài cho học sinh viết

- Giáo viên đọc toàn bài, học sinh soát lỗi

- Chấm bài 1 tổ Nhận xét – ghi điểm

* Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2 :

Nhận xét bài của học sinh

Bài 3: Đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu nhắc lại kiến thức về từ láy

a) Tìm các từ láy:

+ Tìm tiếng chứa âm S

+ Tiếng chứa âm x?

- 2 học sinh đọc bài

+ Tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài

+ Ông là người thật thà, nói dối là thẹn đỏ mặt và ấp úng

- Cả lớp viết

- Bandắc, truyện dài, truyện ngắn

- Ghi tên bài vào giữa dòng, tên nước ngoài viết đúng qui định - Học sinh nghe viết vào vở - Đổi vở nhau kiểm tra ghi số lỗi ra lề đỏ - Học sinh tự sửa lỗi bài viết - 1 em nêu - cả lớp đọc SGK - Làm lớp vở Trả lời - Suôn sẻ, san sát, sẵn sàng, sáng suốt, sòng sọc, sờ sẫm, sùng sục, sục sôi - Xa xa, xa xôi, xào xạc, xanh xao, xó xỉnh, xoắn xuýt, xuề xoà, xúm xít

4) Củng cố - Dặn dò (4’) - Hệ thống nội dung toàn bài - Nhận xét tiết học * Rót kinh nghiÖm:

Tiết 3: Lịch sử

Khëi nghÜa Hai Bµ Trng (N¨m 40)

Trang 14

I/ Mục tiêu

Học xong bài này, HS biết:

- Vì sao Hai Bà Trng phất cờ khởi nghĩa

- Tờng thuật đợc trên lợc đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa

- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nớc ta bị các triều

đại phong kiến phơng Bắc đô hộ

II/ Đồ dùng dạy- học

- Phiếu học tập

- Lợc đồ khởi nghĩa Hai Bà Trng

III/ Các hoạt động dạy- học

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài

+ Kể tên một số cuộc k/n của nhân dân ta.

-GV nhận xét, cho điểm.

-GV giới thiệu bài

-GV giải thích khái niệm “ quận Giao Chỉ”: Thờ nhà Hán đô hộ nớc ta, vùng

đất Bắc bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt

là quận Giao Chỉ

-Gv cho HS thảo luận:

+ Tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng?

-> GV nhận xét và KL: Nguyên nhân sâu xa dẫn tới cuộc k/n là do lòng yêu nớc, căm thù giặc của HBT.

-GV treo lợc đồ và giải thích: Cuộc k/n HBT diễn ra trên phạm vi rất rộng, lợc đồ chỉ phản ánh khu vực

bà Trng Trắc-HS nghe

-HS quan sát lợc đồ

Trang 15

3.Diễn biến của

khởi nghĩa Hai

+ Em có biết đền thờ HBT ở đâu không?

-> GV kết luận: Sau hơn 2 thế kỉ bị phong kiến phơng Bắc đô hộ, lần đầu tiên ND ta giành đợc độc lập Sự kiện

đó chứng tỏ ND ta vẫn duy trì và phát huy đợc truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm.

+ Nêu nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của k/n Hai Bà Trng?

-Cho HS đọc ghi nhớ.

-Nhận xét tiết học.

-Một số em trình bày trên lợc đồ

Tiết 4: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiờu: Giỳp học sinh ụn tập, củng cố về:

- Viết, đọc, so sỏnh cỏc số tự nhiờn, nờu được giỏ trị của chữ số trong 1 số

- Đọc được cỏc thụng tin trờn biểu đồ cột

- Xỏc định 1 năm thuộc thế kỉ nào

II Cỏc hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp (1’)

2) Kiểm tra bài cũ (4’) KT bài: Luyện tập

GV nhận xột – ghi điểm – Nhận xột chung

3) Bài mới (28’)

Trang 16

a Giới thiệu bài : gt – ghi đề bài lên bảng

b Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Nhắc lại kiến thức số liền trước, số

liền sau

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

Bài 3: QSát biểu đồ viết tiếp vào chỗ chấm

a.Khối lớp 3 có bao nhiêu lớp? Đó là các lớp

nào?

b Nêu số học sinh giỏi toán của từng lớp

c.Lớp nào có nhiều học sinh giỏi toán nhất?

- Lớp nào có ít học sinh giỏi toán nhất?

Bài 4: Yêu cầu tự làm vào vở

- Giáo viên nhận xét rút ra kết quả đúng

- Lắng nghea) 2.835.918b) 2.835.916c) 2.000.000, 200.000, 200

- 1 học sinh đọc bài – Quan sát biểu đồ

- 1 em lên bảng điền, lớp làm vào vở.+ Có 3 lớp đó là: 3A, 3B, 3C

+ 3A: 18 hs; 3B: 27 hs; 3C: 21 hs

+ Lớp 3B+ Lớp 3A

a) Năm 2000 thuộc thế kỷ XXb) Năm 2005 thuộc thế kỷ XXI4) Củng cố - Dặn dò (4’)

- Hệ thống nội dung toàn bài

- Nhận xét tiết học

* Rót kinh nghiÖm:

Tiết 5: Luyện từ và câu

DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

I Mục tiêu:

- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng

- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng

- Nắm được qui tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng qui tắc đó vào thực tế

II Đồ dùng:

- Bảng viết nội dung bài tập 1

III Các hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp (1’)

2) Kiểm tra bài cũ (4’) KT bài: Danh từ

GV nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung

3) Bài mới (28’)

Trang 17

a Giới thiệu bài : gt – ghi đề bài lên bảng

b Giảng bài

* Tìm hiểu bài

Bài 1: Giáo viên gọi học sinh đọc - Yêu cầu

học sinh thảo luận cặp đôi và tìm từ đúng

- Giới thiệu so sánh sự khác nhau giữa

nghĩa của các từ (sông - Cửu Long ; vua -

Chốt ý Danh từ riêng chỉ người, địa danh

cụ thể luôn luôn phải viết hoa

* Ghi nhớ: yêu cầu đọc ghi nhớ SGK/57

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn

- 2 học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ

a Sông ; b Cửu Long

c Vua ; d Lê Lợi

- 1 học sinh đọc đề 4 nhóm thảo luận

- núi, dòng, sông, dãy, mặt, sông, ánh,

nắng, đường, dây, nhà, trái, phải, giữa, trước

- Chung, Lam, Thiên Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ

- 1 học sinh đọc to

- Viết 3 tên bạn nam, 3 tên bạn nữ

- Được viết hoa vì đó là danh từ riêng

Trang 18

MỤC TIÊU: HS đọc dược bài TĐN số 1, thể hiện đúng độ dài các nốt đen, trắng.

Phân biệt được hình dáng các loại nhạc cụ dân tộc và gọi đúng tên: đàn nhị, đàn tam, đàn tứ, đàn tì bà

b/ Nội dung :

- GV đánh đàn, cả lớp hát 2 bài đã học

- Luyện tập tiết tấu TĐN số 1- Son La Son.

GV đọc mẫu bài tập tiết tấu cho HS nghe, vỗ tay hoặc gõ phách

- Ôn tập và giải thích thêm 1 vài nhạc cụ dân tộc.

+ Đàn nhị:(đàn cò) có 2 dây dung để kéo, loại nhạccụ phổ biến của dân tộc ta Ở mỗi

dân tộc được gọi bằng 1 tên khác nhau về hình thức, kích thước, chất liệu, cấu tạo có khác nhau đôi chút Âm thanh đàn nhị rất đẹp, gần gũi với giọng người diễn đạt sâu kín, lắng đọng, mô phỏng tiếng gió rít, tiếng cười, chim hót, tiếng khóc trẻ thơ Dùng trong hát Tuồng, Chèo, Cải lương…

+ Đàn tam: Có 2 dây, thuộc loại đàn gảy, có nhiều loại kích cỡ khác nhau Bầu đàn

hình vuông, cần đàn dài Đàn tam có âm thanh tươi sáng, giòn giã có sức biểu cảm phong phú

+ Đàn tứ: Loạinhạc cụ gảy có 4 dây Bầu đàn tròn giống đàn nguyệt nhưng cần đàn

ngắn hơn Đàn tứ dây đàn bằng kim loại nên có âm thanh trong trẻo, hơi đanh

+ Đàn tì bà: Trông giống hình chiếc lá bang với cuống ngả về phía sau và cong lên,

chạm trổ rất đẹp Có 4 dây và các phím Âm thanh trong trẻo, tươi sáng trữ tình, màu

âm hơi giống đàn nguỵet và đàn tứ nhưng có phần đanh và khô hơn

+ Hoạt động 2: Cho HS nghe âm sắc từng nhạc cụ qua băng, đĩa nhạc

* - Biết nhận thức được nói dối là một tính xấu, làm mất kòng tin của mọi người

- Biết lắng nghe sự góp ý của người thân cũng như bạn bè

Trang 19

II Đồ dùng dạy học:

-Sử dụng tranh minh họa bài tập đọc trang 60/SGK

III Các hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp (1’)

2) Kiểm tra bài cũ (4’) KT bài: Nổi dàn vặt của An- đrây-ca

GV nhận xét – ghi điểm – Nhận xét chung

- Đoạn1: Dắt xe ra cửa tặc lưỡi cho qua

- Đoạn 2: Cho đến một hôm nên người

- Đoạn 3: Còn lại

- Xen kẽ các lượt đọc rút từ khó từ mới

- Giáo viên đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

+ Cô chị xin phép ba đi đâu?

+ Cô có đi học …xem cô đi đâu?

+ Cô nói dối …nhiều lần như vậy?

+ Vì sao mỗi lần nói dối …ân hận?

+ Cô em đã làm gì để chị thôi nói dối?

+ Vì sao cách làm cô em giúp được chị tỉnh

ngộ?

+ Cô chị đã thay đổi thế nào?

* Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?

+ Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo đặc

điểm tính cách?

* Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Cho học sinh đọc tiếp nối 3 đoạn

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2

- Giáo viên yêu cầu đọc theo phân vai

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

+ Rất nhiều lần Vì ba vẫn tin cô

- Vì cô thương ba, biết mình đã phụ lòng tin của ba

- Bắt chước chị … sững sờ bị lộ+ Em gái đã chọc tức làm mình tỉnh ngộ

-Không nói dối nữa+ Nói dối là tính xấu làm mất lòng tin của cha mẹ, anh em, bạn bè…

+ Cô em thông minh./ Cô bé ngoan./ Cô bé biết giúp chị tỉnh ngộ

- 3 em đọc

- 2em đọc + 4 em đọc theo phân vai:

1 em vai cha ; 1 em vai chị

1 em vai em ; 1 em dẫn chuyện

4) Củng cố - Dặn dò (4’)

(H) Em đã bao giờ nói dối chưa? Có ảnh hưởng đến việc học không?

(H) Em có lắng nghe ý kiến của người khác không?

Ngày đăng: 10/02/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Cách bảo quản - giao an tuan 6 chuan lop 4
nh Cách bảo quản (Trang 5)
w