Bµi míi: Hoạt động của thầy và trò TG Néi dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài 1p Hoạt động 2: Học sinh thực hành 28p ch¨m sãc rau, hoa * Tưới nước cho cây: + CH: Hãy nêu mục đích của vịêc -[r]
Trang 1Tuần 25
Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2013
Giáo dục tập thể:
Chào cờ
Toán Tiết 121
Phép nhân phân số (Trang 132)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân phân số ( qua tính diện tích hình chữ nhật)
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân hai phân số.
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn
II Đồ dùng dạy học:
- GV vẽ sẵn hình lên bảng
- HS: Bảng con
III Hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (2p)
Tính bằng cách thuận tiện nhất
17
39 17
19 17
20 17
19 ) 17
8 17
12 ( 17
8 17
19 17
12
- GV nhận xét , cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu phép nhân
phân số - Quy tắc thực hiện phép
nhân phân số.
- GV nêu ví dụ SGK và hướng dẫn hs
quan sát hình vẽ trên bảng
- 2HS nhắc lại yêu cầu bài toán
- HS: Quan sát trên hình vẽ.
+ CH: Để tính diện tích hình chữ
nhật ta phải làm gì ?
(1p)
(13p)
Ví dụ: Tính diện tích hình chữ nhật
có chiều dài m và chiều rộng
5
4
m
3 2
- Thực hiện phép nhân:
3
2 5
4
- Quan sát hình vẽ thấy hình vuông
có diện tích là 1 m2
- Hình vuông có 15 ô, mỗi ô có diện tích bằng m2.hình chữ nhật tô
15 1
màu chiếm 8 ô Vậy diện tích hình chữ nhật bằng
m2
15 8
Trang 2- HS quan sát hình vẽ dẫn đến phép
nhân
- GV kết luận và rút ra bài học sgk:
- 3 hs nhắc lại
Hoạt động 3:Thực hành
- HS nêu yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn hs làm bảng con:
- HS làm bảng con.
- GV cùng HS chữa bài.
- 3 HS nhắc lại yêu cầu
- HS làm bài vào vở 3 HS làm bài
trên bảng lớp
- GV cùng HS chữa bài.
- 3 HS nhắc lại yêu cầu
- GV tóm tắt:
- GV hướng dẫn hs làm vở
- HS Cả lớp làm bài vào vở, 1 Hs lên
bảng chữa bảng lớp
- GV: Chấm - Chữa bài
(14p)
15
8 3
5
2 4 3
2 5
* Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử
số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
Bài 1: Tính
a b
35
24 7
6 5
4
18
2 2
1 9
2
c c
6
8 3
8 2
1
56
1 7
1 8
1
Bài 2 : Rút gọn rồi tính
15
7 5 3
7 1 5
7 3
1 5
7 6
18
11 2 9
1 11 2
1 9
11 10
5 9
c
4
1 12
3 4
3 3
1 8
6 9
3
Bài 3 (133) Giải toán Tóm tắt:
HCN có : a = m ;
7 6
b = m
5 3
s = m2? Bài giải Diện tích hình chữ nhật là:
(m2)
35
18 5
3 7
6
Đáp số: m2
35 18
4 Củng cố: (2p)
+ CH: Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào? ( Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số
nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số)
- GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò : (1p)
- Về nhà ôn và chuẩn bị bài sau
Tập đọc: Tiết 49
Khuất phục tên cướp biển (Trang 66 )
Trang 3I Mục tiêu
1 Kiến thức: Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn - giọng kể khoan thai dõng dạc,
phù hợp với diễn biến câu chuyện Đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời tên cướp biển cục cằn, hung dữ, Lời bác sĩ Ly điềm tĩnh nhưng kiên quyết, đầy sức mạnh
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp hung hãn
2 Kĩ năng: Rèn đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.
3 Thái độ: Giáo dục HS phải đấu tranh không khoan nhượng với cái xấu cái ác
II Đồ dùng dạy học
- GV : Sử dụng tranh minh hoạ bài đọc sgk.
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (2p)
- HS đọc bài : Đoàn thuyền đánh cá và trả lời câu hỏi nội dung?
- GV nhận xét , cho điểm
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc
bằng tranh trong SGK
Hoạt động 2: Luyện đọc:
- 1 HS đọc chia đoạn.
+ CH: Bài chia mấy đoạn?
- GV hướng dẫn giọng đọc từng
đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- 1HS đọc phần chú giải.
- HS: Đọc theo cặp
- 1HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1 trả lời CH
+ CH: Những từ ngữ nào cho thấy
tên cướp rất dữ tợn?
+ CH: Nêu ý chính đoạn 1:
- HS: Đọc thầm đoạn2 và trả lời:
+ CH: Tính hung hãn của tên cướp
biển thể hiện qua những chi tiết nào?
(1p)
(12p)
(8p)
- Chủ điểm : Những người quả cảm:
- Nguyễn Văn Trỗi, Võ Thị Sáu; Kim
Đồng; Nguyễn Bá Ngọc
- Bài chia 3 đoạn + Đoạn1: từ đầu man rợ
+ Đoạn 2: Tiếp trong phiên toà sắp tới
+ Đoạn 3: Còn lại
- Trên má có vết sẹo chém dọc xuống trắng bệch, uống rượu nhiều, lên cơn loạn óc, hát những bài ca man rợ
- ý 1: Hình ảnh dữ tợn của tên cướp biển
- Tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác
sĩ Ly "có câm mồm không?"; rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sỹ Ly
Trang 4+ CH: Thấy tên cướp như vậy bác sĩ
Ly đã làm gì?
+ CH: Những lời nói và cử chỉ ấy
của bác sĩ Ly cho thấy ông là người
như thế nào?
+ CH: Nêu ý chính đoạn 2:
- HS: Đọc thầm đoạn3 và trả lời:
+ CH: Cặp câu nào trong bài khắc
hoạ 2 hình ảnh đối nghịch nhau của
bá sĩ Ly và tên cướp biển?
- HS đọc câu hỏi 4:
+ CH: Đoạn 3 kể lại tình tiết nào?
+ CH: Nêu ý chính đoạn 3:
+ CH: Tìm ý nghĩa nội dung của
bài:
Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc diễn
cảm
- 3 HS: đọc nối tiếp đoạn: Người
dẫn chuyện, tên cướp, bác sĩ Ly
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu.
- HS: Luyện đọc theo cặp.
- 3HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét và cho điểm.
(8p)
- Bác sĩ Ly vẫn ôn tồn giảng giải cho
ông chủ quán cách trị bệnh, điềm tĩnh khi hỏi lại hắn: " Anh bảo tôi có phải không?",
- Ông là người nhân từ, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu với cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm
- ý 2: Cuộc đối đầu giữa bác sỹ Ly với tên cướp biển
- Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng
- Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải
- ý 3: Tên cướp biển bị khuất phục
* Nội dung: Hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp hung hãm
4 Củng cố: (2p)
+ CH: Nêu lại nội dung của bài? (Hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối
đầu với tên cướp hung hãn.)
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò: (1p) Về nhà ôn và chuẩn bị bài sau.
Khoa học Tiết 49
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
2 Kĩ năng: Biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
3 Thái độ: Tuyên truyền ý thức bảo vệ đôi mắt
Trang 5II Đồ dùng dạy học.
- GV :Sử dụng tranh trong sgk
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức: (1p)
2.Kiểm tra bài cũ: (2p)
+ CH: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người?
+ CH: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống động vật?
- GV nhận xét , cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Những trường hợp
ánh sáng quá mạnh không được
nhìn trực tiếp vào nguồn sáng.
- HS: thảo luận theo nhóm 3:
- GV: Hướng dẫn HS dựa vào các
hình trong SGK, kết hợp hiểu biết,
nêu những trường hợp ánh sáng quá
mạnh có hại cho mắt
- HS đại diện các nhóm trình bày:
- GV nhận xét chung và giải thích:
mắt có 1 bộ phân tương tự như kính
lúp Khi nhìn trực tiếp vào mặt trời,
ánh sáng tập trung lại ở đáy mắt có
thể làm tổn thương mắt
Hoạt động 3: Một số việc nên /
không nên làm để đảm bảo đủ ánh
sáng khi đọc, viết.
-HS: Quan sát tranh, ảnh, hình sgk
/98, 99 và trả lời:
+ CH: Nêu trường hợp cần tránh để
không gây hại cho mắt?
+ CH: Tại sao khi viết bằng tay phải
không nên đặt đèn chiếu sáng ở phía
tay phải?
+ CH: Em có đọc viết dưới ánh sáng
quá yếu bao giờ không?
+ CH: Em làm gì để tránh việc đọc,
viết dưới ánh sáng quá yếu?
- HS lần lượt trả lời: thỉnh thoảng,
thường xuyên hay không bao giờ
* Kết luận: Mục bạn cần biết SGK
(T99.)
(1p)
(14p)
(13p)
- Chiếu đèn thẳng vào mắt; mặt trời chiếu thẳng vào mắt; hàn,xì không
có kính bảo hiểm; bóng điện chiếu thẳng vào mắt
- Trường hợp cần tránh: học đọc sách ở nơi ánh sáng quá mạnh hay quá yếu; nhìn lâu vào tivi; máy tính;
- .tay che ánh sáng từ đèn phát ra làm ảnh hưởng tới độ ánh sáng cho việc học
Trang 64 Củng cố: (2p)
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò: (1p) Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị theo nhóm cho bài 50: 1phích nước
sôi, nước đá, nhiệt kế, 3 chiếc cốc
Thứ ba ngày 28 tháng 2năm 2012
Toán: Tiết 122
Luyện tập.(Trang 133)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên và
cách nhân số tự nhiên với phân số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên và cách nhân
số tự nhiên với phân số
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học
.II Đồ dùng dạy học:
-GV: SGK.
-HS: Bảng con
III.Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1p) Hát; vắng
2 Kiểm tra bài cũ: ( 2p)
Bài 5 ( T 132) Diện tích hình chữ nhật là:
(m2)
35
18 5
3 7
6
Đáp số : m2
35 18
- GV nhận xét , cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành.
- GV cho HS nhắc lại nhân 1
phân số với số tự nhiên ta làm như
thế nào?
- HS làm bài vào bảng con
- GV cho HS nhắc lại nhân 1
phân số với số tự nhiên ta làm như
thế nào?
(1p) (28p)
Bài 1.Tính (Theo mẫu).
Mẫu: = = =
9
2
5 9
2 1
5
1 9
5 2
9 10
Rút gọn =
9
2
5 9
5 2
9 10
11
72 11
8 9 8 11
9
b) 7 =
9
2
6
7 5
6 35
Bài 2.Tính (Theo mẫu).
Trang 7- HS làm bài vào vở.
- HS nêu yêu câu bài 3.
- GV hướng dẫn
- HS làm bài vào vở
- HS nêu yêu câu bài.
- GV hướng dẫn HS làm vở
- GV: Chấm - Chữa bài
a)
7
24 7
6 4 7
6
4
b)
11
12 11
4 3 11
4
3
c)
5
4 5
4 1 5
4
1
Bài 3: Tính rồi so sánh kết quả
Ta có : ;
5
6 3 5
2 5
6 5
2 5
2 5
2
Vậy 3=
5
2
5
2 5
2 5
2
Bài 5.
tóm tắt
Hình vuông có cạnh m
7 5
Tính : P = m?
S = m2 ? Bài giải Chu vi hình vuông là:
(m)
7
20 4
7
5
Diện tích hình vuông là:
(m2)
49
25 7
5 7
5
ĐS : P : m ; S : m2
7
20
49 25
4 Củng cố: (2p)
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò: (1p)
- Về nhà ôn và chuẩn bị bài sau
Tập đọc: Tiết 50
Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Trang 71)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc vui, hóm hỉnh, thể hiện tinh
thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng nhịp thơ
- HTL bài thơ
3 Thái độ: Giáo dục HS luôn có tính lạc quan.
II.Đồ dùng dạy học
Trang 8- GV: Sử dụng tranh trong SGK.
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- HS: Đọc bài Khuất phục tên cướp biển, nêu nội dung của bài.
- GV nhận xét , cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện đọc
- 1HS đọc toàn bài: Chia đoạn.
- GV hướng dẫn giọng đọc toàn
bài
- HS đọc tiếp nối
- GV theo dõi kết hợp sửa phát âm
- HS đọc chú giải.
- HS luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu bài.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm bài và trả lời CH
+ CH: Những hình ảnh nào trong
bài nói lên tinh thần dũng cảm và
lòng hăng hái của các chiến sĩ lái
xe?
- HS: Đọc lướt khổ thơ 4 trả lời:
+ CH: Tình đồng chí đồng đội
của các chiến sĩ được thể hiện
trong những câu thơ nào?
- HS: Đọc lướt toàn bài và trả lời:
+ CH: Hình ảnh những chiếc xe
không có kính vẫn băng băng ra
trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi
cho em cảm nghĩ gì?
+ CH: Nêu nội dung bài thơ:
Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc
diễn cảm và HTL bài thơ:
- 4HS: Đọc tiếp nối toàn bài thơ:
- GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc
(1p) (12p)
( 8p)
(7p)
- 4 đoạn: Mỗi khổ thơ là 1 đoạn
- Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi, ung dung buồng lái ta ngồi, nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng; Không có kính, ừ thì ướt áo, mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, chưa cần thay, lái trăm cây
số nữa
Gặp bạn bè vỡ đi rồi Thể hiện tình
đồng chí đồng đội thắm thiết giữa những người chiến sĩ lái xe ở chiến trường đầy khói lửa bom đạn
- Các chú bộ đội lái xe dũng cảm, tuy vất vả nhưng các chú vẫn lạc quan yêu
đời, coi thường khó khăn bất chấp kẻ thù
- Nội dung: Ca ngợi tinh thần dũng cảm lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm chống Mĩ cứu nước
Trang 9- HS: Luyện đọc diễn cảm khổ
thơ 1, 3,
- HS: Thi đọc diễn cảm:
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn
HS đọc tốt, GV ghi điểm
- HS: Luyện HTL bài thơ:
- HS: Thi đọc thuộc lòng từng khổ
và cả bài thơ:
- GV nhận ghi điểm
4 Củng cố: (2p)
+ CH: Nêu nội dung bài thơ? (Ca ngợi tinh thần dũng cảm lạc quan của các chiến sĩ
lái xe trong những năm chống Mĩ cứu nước)
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò: (1p) Về nhà ôn và chuẩn bị bài sau.
Lịch sử: Tiết 25
Trịnh - Nguyễn phân tranh (Trang 53)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái Đất nước từ đây bị chia
cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài
- Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do của tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến
2 Kĩ năng: Trình bày dược một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế
sa sút
3 Thái độ: - Tỏ thái độ không chấp nhận việc đất nước bị chia cắt.
II Đồ dùng daỵ học
- GV :Sử dụng lược đồ SGK.
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (2p)
- 2HS đọc thuộc bài học giờ trước.
- GV nhận xét , cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Sự suy sụp của triều
đình nhà Lê.
- HS: Đọc sgk từ đầu loạn lạc:
+ CH: Tìm những biểu hiện cho
thấy sự suy sụp của triều đình nhà
Lê từ đầu thế kỉ XVI?
(1p) (8p)
- Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suất ngày đêm
- bắt nhân dân xây thêm nhiều cung
điện
Trang 10- GV chốt ý đúng
Hoạt động 3: Nhà Mạc ra đời và
sự phân chia Nam - Bắc Triều.
- HS đọc thầm sgk và trả lời các
câu hỏi theo nhóm 4:
+ CH: Mạc Đăng Dung là ai?
+ CH: Nhà Mạc ra đời như thế
nào? Triều đình nhà Mạc được sử
cũ gọi là gì?
+ CH: Nam triều là triều đình của
bọn phong kiến nào? Ra đời ntn?
+ CH: Vì sao có chiến tranh Nam -
Bắc triều?
+ CH: Chiến tranh Nam Bắc triều
kéo dài bao nhiêu năm và có kết
quả như thế nào?
- HS đại diện các nhóm trình bày
kết quả
- GV: Kết luận: Tóm tắt nội dung
trên
Hoạt động 4: Chiến tranh Trịnh -
Nguyễn.
-+ CH: Nêu nguyên nhân dẫn đến
chiến tranh Trịnh - Nguyễn?
+ CH: Nêu diễn biến của chiến
tranh
Trịnh - Nguyễn
+ CH: Nêu kết quả của chiến tranh
Trịnh - Nguyễn
(7p)
(13p)
- Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là vua quỷ, gọi vua Lê Tương Dực là vua lợn
- Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau để tranh giành quyền lực
- Mạc Đăng Dung là một quan võ dưới triều nhà Hậu Lê
- Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái của nhà Hậu Lê, Mạc Đăng Dung đã cầm đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc, sử
cũ gọi là Bắc triều
- Nam triều là triều đình họ Lê Năm
1553, một quan võ của họ Lê là Nguyễn Kim đã đưa một người thuộc dòng dõi nhà Lê lên ngôi, lập ra triều
đình riêng ở Thanh Hoá
- Hai thế lực phong kiến tranh giành nhau quyền lực gây nên cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều
- Chiến tranh Nam Bắc triều kéo dài hơn 50 năm, đến năm 1592 khi Nam triều chiếm được Thăng Long thì chiến tranh mới kết thúc
- Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh Kiểm lên thay năm toàn bộ triều đình
đẩy con trai Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng vào trấn thủ vùng Thuận Hoá Quảng Nam Hai thế lực phong kiến Trịnh - Nguyễn tranh giành quyền lực
đã gây nên cuộc chiến tranh Trịnh- Nguyễn
- Trong khoảng 50 năm, hai họ Trịnh- Nguyễn đánh nhau 7 lần, vùng đất miền Trung trở thành chiến trường ác liệt
- Hai họ lấy sông Gianh (QB) làm ranh giới chia cắt đất nước, Đàng