Họat động 2: Nhà máy cơ khí Hà Nội cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc : - Cho HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu bài tập trả lời các câu hỏi: Thời gian xây dựng Địa điểm: Diện tích[r]
Trang 1TUẦN 23 Thứ hai ngày 14 thỏng 02 năm 2011
TẬP ĐỌC
PHÂN XỬ TÀI TèNH
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc diễn cảm bài văn ; giọng đọc phự hợp với tớnh cỏch của nhõn vật
- Hiểu được quan ỏn là người thụng minh, cú tài sử kiện (Trả lời được cỏc cõu hỏi trong sỏch giỏo khoa)
- Giỏo dục lũng ham học để giỳp ớch cho đời, học tập gương cỏc danh nhõn
II Đồ dựng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mời HS đọc thuộc lũng bài thơ “Cao
Bằng”, trả lời cõu hỏi về nội dung bài
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 núi lờn địa thế đặc
biệt của Cao Bằng?
- Nờu ý nghĩa của bài thơ?
2 Bài mới: - Giới thiệu bài:
Trong tiết kể chuyện tuần trước, cỏc em đó
được nghe kể về tài xột xử, tài bắt cướp của
ụng Nguyễn Khoa Đăng Bài học hụm nay
sẽ cho cỏc em biết thờm về tài xột xử của
một vị quan toà thụng minh, chớnh trực
khỏc
HĐ 1 Hướng dẫn HS luyện đọc
- Mời một HS khỏ đọc toàn bài
- GV yờu cầu học sinh chia đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn Gv kết hợp
hướng dẫn đọc từ ngữ khú và hiểu nghĩa cỏc
từ ngữ được chỳ giải sau bài: Giải nghĩa
thờm từ : cụng đường - nơi làm việc của
quan lại; khung cửi - cụng cụ dệt vải thụ sơ,
đúng bằng gỗ; niệm phật - đọc kinh lầm
rầm để khấn phật
- Phải đi qua đốo Giú, đốo Giàng, đốo Cao Bắc
- Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất
cú địa thế đặc biệt, cú những người dõn mến khỏch, đụn hậu đang giữ gỡn biờn cương đất nước
- Lắng nghe
- 1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng nghe
- Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … Bà này lấy trộm
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia phải cỳi đầu nhận tội
+ Đoạn 3: Phần cũn lại
- 3 học sinh đọc nối tiếp, phỏt
õm đỳng: vón cảnh, biện lễ, sư vói
- 1 học sinh đọc chỳ giải : quỏn
ăn, vón cảnh, biện lễ, sư vói, đàn, chạy đàn …
Trang 2- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Mời một, hai HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ nhàng,
chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục trí thông
minh, tài sử kiện của viên quan án; chuyển
giọng ở đoạn đối thoại, phân biệt lời nhân
vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : rõ ràng, rành
mạch biểu lộ cảm xúc
+ Giọng 2 người đàn bà : ấm ức, đau khổ
+Lờiquan:ôn tồn,đĩnh đạc, trang nghiêm
HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
- Hai người đàn bà đến công đường nhờ
quan phân xử việc gì ?
- Quan án đã dùng những biện pháp nào để
tìm ra người lấy cắp tấm vải?
-Y/C HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi:
-Vì sao quan cho rằng người không khóc
chính là người lấy cắp?
- GV kết luận : Quan án thông minh hiểu
tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra một phép
thử đặc biệt- xé đôi tấm vải là vật hai
người đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ
tự bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án tưởng
như đi vào ngõ cụt, bất ngờ được phá
nhanh chóng.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 trả lời câu
hỏi:
- Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền
nhà chùa?
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 hs đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- Về việc mình bị mất cắp vải Người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình và nhờ quan phân xử
- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
+ Cho đòi người làm chứng nhưng không có người làm chứng
+ Cho lính về nhà hai người đàn
bà để xem xét, cũng không tìm được chứng cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người một mảnh Thấy một trong hai nguời bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia
- Vì quan hiểu người tự tay làm
ra tấm vải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị xé/
Vì quan hiểu người dửng dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải
là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấm vải
- Quan án đã thực hiện các việc sau :
Trang 3- Vì sao quan án lại dùng cách trên? Chọn ý
trả lời đúng?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi,
trả lời:
GV kết luận : Quan án thông minh, nắm
được đặc điểm tâm lí của những người ở
chùa là tin vào sự linh thiêng của Đức
Phật, lại hiểu kẻ có tật thường hay giật
mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ
gian một cách nhanh chóng, không cần tra
khảo.
- GV hỏi : Quan án phá được các vụ án là
nhờ đâu?
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm :
- Mời 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách
phân vai: người dẫn chuyện, 2 người đàn bà,
quan án
- GV chọn một đoạn trong truyện để HS đọc
theo cách phân vai và hướng dẫn HS đọc
đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ cúng phật
… chú tiểu kia đành nhận lỗi”
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
diễn cảm
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng Cho điểm
khuyến khích các hs đọc hay và đúng lời
nhân vật
3 Củng cố
+ Cho gọi hết sư sãi, kẻ ăn người ở trong chùa ra, giao cho mỗi người một nắm thóc đã ngâm nước, bảo họ cầm nắm thóc đó, vừa chạy đàn vừa niệm Phật
+ Tiến hành đánh đòn tâm lí :
“Đức phật rất thiêng Ai gian Phật sẽ làm cho thóc trong tay người đó nảy mầm” Đứng quan sát những người chạy đàn, thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc ra xem, lập tức cho bắt vì kẻ có tật thường hay giật mình)
- Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ bị lộ mặt
- Nhờ thông minh, quyết đoán Nắm vững đặc điểm tâm lí của
kẻ phạm tội
*Nội dung: - Truyện ca ngợi trí
thông minh tài xử kiện của vị quan án
- 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách phân vai : người dẫn chuyện, 2 người đàn bà, quan án
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc
Trang 4- Mời HS nờu ý nghĩa cõu chuyện
- Qua cõu chuyện trờn em thấy quan ỏn là
người như thế nào?
4 Dặn dũ.
- Yờu cầu HS về nhà tỡm đọc cỏc truyện về
quan ỏn xử kiện (Truyện cổ tớch Việt Nam)
Những cõu chuyện phỏ ỏn của cỏc chỳ cụng
an, của toà ỏn hiện nay
-HS neõu
***********************************
TOÁN
XĂNG- TI -MẫT KHỐI ĐỀ -XI -MẫT KHỐI
I Yêu cầu cần đạt: Giỳp HS:
- Cú biểu tượng về xăng-ti-một khối Đề-xi-một khối
- Biết tờn gọi, kớ hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tớch : xăng-ti-một khối và Đề-xi-một khối
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-một khối và Đề-xi-một khối
- Biết giải một số bài toỏn liờn quan đến xăng-ti-một khối và Đề-xi-một khối
- Giỏo dục học sinh cú ý thức tự giỏc học tập, biết ỏp dụng bài học vào cuộc sống thực tế
- BT2b : hskg
II.Đồ dựng dạy-học
- Bộ đồ dựng dạy học toỏn 5
III Cỏc hoạt động dạy-học
1 KT bài cũ: Gọi 1 HS lờn bảng trả lời
cõu hỏi sau :
H: Hỡnh A gồm mấy hlp nhỏ và hỡnh B
gồm mấy hlp nhỏ và thể tớch của hỡnh nào
lớn hơn?
2 Bài mới : GV giới thiệu bài :
HĐ 1: Hỡnh thành biểu tượng
xăng-ti-một khối và Đề-xi-xăng-ti-một khối:
- GV lần lượt giới thiệu từng hỡnh lập
phương cạnh 1dm và 1cm, cho HS quan
sỏt, nhận xột
- GV giới thiệu xăng-ti-một khối và đề –
xi-một khối (bằng đồ dựng trực quan),
nờu: đõy là hỡnh lập phương cú cạnh dài
là 1 cm Thể tớch của hỡnh lập phương
này là 1 cm3
- Vậy xăng -ti- một khối là gỡ?
- Hỡnh A gồm 45 hlp nhỏ và hỡnh B gồm 27 hlp nhỏ thỡ thể tớch của hỡnh A lớn hơn thể tớch hỡnh B
- Quan sỏt, nhận xột
- Xăng -ti-một khối là thể tớch của hỡnh lập
Trang 5- Xăng –ti-mét khối viết tắt là : cm 3
- Nêu tiếp: đây là một hình lập phương có
cạnh dài 1 dm Vậy thể tích của hình lập
phương này là 1dm 3
- Đề-xi- mét khối là gì ?
- Đề xi-mét khối viết tắt là: dm 3
- GV nêu : Hình lập phương có cạnh 1dm
gồm: 10 × 10 × 10 = 1000 hình lập
phương cạnh 1cm Ta có :
1 dm3 =1000cm3
- GV yêu cầu vài HS nhắc lại
HĐ 2: Luyện tập :
Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 :
- Gv treo bảng phụ đã ghi các số liệu
(chuẩn bị sẵn) lên bảng
- Yêu cầu lần lượt HS lên bảng hoàn
thành bảng sau:
phương có cạnh dài 1cm
- Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 dm
- HS nhắc lại
Bài 1 Viết vào ô trống theo mẫu:
- Cả lớp làm bài vào vở (đổi vở kiểm tra bài cho nhau)
76cm3 Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối
519dm3 Năm trăm mười chín đề-xi-mét khối.
85,08dm3 Tám mươi lăm phẩy không tám đề-xi-mét
khối.
5
4 cm3 Bốn phần năm Xăng -xi-mét khối.
2001 dm 3 Hai nghìn không trăm linh một đề-xi-mét
khối
8
3cm 3 Ba phần tám xăng-ti-mét-khối
- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở – gọi 2
HS lên bảng làm
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
- Chấm bài một số em
3 Củng cố
H: 1dm3 bằng bao nhiêu cm3 ?
4 Dặn dò.
- Về nhà làm bài vào vở bài tập toán 5
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống.
a) 1dm3 = 1000cm3
5,8dm3 = 5800cm3
375dm3 = 375000cm3
5
4dm3 = 800cm3
b) 2000cm3 = 2dm3
154000cm3 = 154dm3
490000cm3 = 490dm3
5100cm3 = 5,1dm3
- 1 hs trả lời
1 dm 3 =1000cm 3
Trang 6ĐẠO ĐỨC
EM YấU TỔ QUỐC VIỆT NAM ( TIẾT 1)
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế
- Cú một số hiểu biết phự hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoỏ và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam
- Cú ý thức học tập và rốn luyện để gúp phần xõy dựng và bảo vệ đất nước
- Yờu Tổ quốc Việt Nam
- GDBVMT : Liờn hệ một số di sản (thiờn nhiờn) thế giới của Việt Nam và một số cụng
trỡnh lớn của đất nước cú liờn quan đến mụi trường như : Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha
- Kẻ Bàng, Nhà mỏy thuỷ điện Sơn La, … Tớch cực tham gia cỏc hoạt động BVMT là thể hiện tỡnh yờu đất nước
* GDKNS: - Kú naờng xaực ủũnh giaự trũ(yeõu toồ quoỏc vieọt nam)
-Kú naờng tỡm kieỏm vaứ xửỷ lớ thoõng tin veà ủaỏt nửụực vaứ con ngửụứi Vieọt Nam -Kú naờng hụùp taực nhoựm.
-Kú naờng trỡnh baứy nhửừng hieồu bieỏt veà ủaỏt nửụực con ngửụứi Vieọt Nam.
II Đồ dựng dạy-học
Tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khỏc
*GDKNS: Thaỷo luaọn ,ủoọng naừo,trinh baứy 1 phuựt,ủoựng vai,dửù aựn.
III Cỏc hoạt động dạy-học
1 KT.bài cũ :
H : Vỡ sao phải tụn trọng UBND xó, phường ?
H : Em tham gia cỏc hoật động nào do xó, phường tổ chức ?
2 Bài mới.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
GV HS
Hoạt động 1 : Tỡm hiểu thụng tin
(trang 34 SGK)
* Cỏch tiến hành
-GV chia HS thành cỏc nhúm và giao
nhiệm vụ cho từng nhúm nghiờn cứu,
chuẩn bị giới thiệu một nội dung của
thụng tin trong SGK
-GV kết luận : Việt Nam cú nền văn
hoỏ lõu đời, cú truyền thống đấu tranh
dựng nước và giữ nước rất đỏng tự hào
Việt Nam đang phỏt triển và thay đổi
từng ngày
Hoạt động 2 : Thảo luận nhúm.
* Tiến hành :
- GV chia nhúm HS và đề nghị cỏc
- Cỏc nhúm chuẩn bị giới thiệu nội dung: Lễ hội Đền Giúng (Phự Đổng, Gia Lõm, Hà Nội), Vịnh Hạ Long
- Đại diện từng nhúm lờn trỡnh bày.Vớ
dụ : Vịnh Hạ Long là một cảnh đẹp nổi tiếng của nước ta, ở đú khớ hậu mỏt mẻ, biển mờnh mụng, cú nhiều hũn đảo và hang động đẹp, con người ở đú rất bỡnh
dị, thật thà…
- Cỏc nhúm khỏc thảo luận và bổ sung ý
Trang 7nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau :
+ Em biết thêm những gì về đất nước
Việt Nam ?
+ Em nghĩ gì về đất nước, con người
Việt Nam ?
+ Nước ta còn có những khó khăn gì ?
+ Chúng ta cần làm gì để góp phần xây
dựng đất nước ?
- GV kết luận:
+ Tổ quốc chúng ta là Việt Nam,
chúng ta rất yêu quý và tự hào về Tổ
quốc mình, tự hào mình là người Việt
Nam.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3 : Làm bài tập 2, SGK.
* Tiến hành :
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2
- Cho HS làm việc cá nhân
- GV kết luận
Hoạt động nối tiếp.
- Cho hs sưu tầm các bài hát, bài thơ,
tranh, ảnh, sự kiện lịch sử, có liên
quan đến chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt
kiến
-HS thảo luận theo nhóm, trả lời các câu hỏi:
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp
+ Việt Nam có nhiều phong cảnh đẹp,
có nhiều lễ hội truyền thống rất đáng tự hào
+ Việt Nam là đất nước tươi đẹp và có truyền thống văn hóa lâuđời.Việt Nam đang thay đổi, phát triển từng ngàyôCn người VN rất thật thà, cần cù chịu khó
và có lòng yêu nước…
+ Đất nước ta còn nghèo, còn nhiều khó khăn, nhiều người dân chưa có việc làm, trình độ văn hóa chưa cao
- Chúng ta cần phải cố gắng học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng Tổ quốc
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- HS làm việc cá nhân
- HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh
- Một số HS trình bày trước lớp (giới thiệu về Quốc kì Việt Nam, về Bác Hồ,
về Văn Miếu, về áo dài Việt Nam) + Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa
có ngôi sao vàng năm cánh
+ Bác Hồ là vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, là danh nhân văn hoá thế giới
+ Văn miếu nằm ở thủ đô Hà Nội, là trường đại học đầu tiên của nước ta + Áo dài Việt Nam là một nét văn hoá truyền thống của dân tộc ta
- Hs sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh, ảnh, sự kiện lịch sử, có liên quan đến chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam, nối tiếp nhau nêu trước lớp
Trang 8- Vẽ tranh về đất nước, con người Việt
Nam
3 Củng cố.
-Gọi hs đọc ghi nhớ trong SGK
4 Dặn dũ.
- Về nhà học bài, chuẩn bị tiết sau học
tiếp “Sưu tầm cỏc tranh ảnh núi về Tổ
Quốc VN”
- Vẽ tranh về đất nước, con người Việt Nam
**************************************
KHOA HỌC
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN.
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS biết :
- Kể tờn một số đồ dựng, mỏy múc sử dụng năng lượng điện
- Giỏo dục học sinh ham học, ham tỡm hiểu khoa học
II Đồ dựng dạy-học:
- Tranh ảnh về đồ dựng, mỏy múc sử dụng điện Hỡnh SGK trang 92, 93
III Cỏc hoạt động dạy-học:
GV HS
1 KT bài cũ:
- Trỡnh bày tỏc dụng của năng lượng giú,
nước chảy trong tự nhiờn
- Con người cũn sử dụng giú, nước chảy
vào những việc quan trọng nào?
- GV nhận xột ghi điểm
2 Bài mới:
-Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Thảo luận
- GV cho HS cả lớp quan sỏt H2, thảo
luận theo nội dung sau:
+ Kể tờn một số đồ dựng sử dụng điện
mà bạn biết ?
+ Năng lượng điện mà cỏc đồ dựng trờn
sử dụng được lấy từ đõu?
- GV : Tất cả cỏc vật cú khả năng cung
cấp năng lượng điện đều được gọi chung
là nguồn điện
- Cỏc em cũn tỡm được loại nguồn điện
nào khỏc?
- Đẩy thuyền, rờ lỳa; chở hàng xuụi dũng
…
- Làm mỏy phỏt điện
- HS quan sỏt hỡnh
- Búng đốn điện, ấm điện, nồi cơm điện…
- Năng lượng điện do pin, nhà mỏy điện…,… cung cấp
- ỏc-quy, đi-na-mụ,…
Trang 9Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
* Cách tiến hành:
- YC học sinh làm việc theo cặp: Quan
sát các vật thật hay mô hình, đồ dùng,
tranh ảnh dùng động cơ điện đã sưu tầm
được
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
theo gợi ý sau:
+ Kể tên của chúng
+ Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng
+ Nêu tác dụng của dòng điện trong các
đồ dùng, máy móc đó
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”
* Cách tiến hành: GV chia HS thành 2
đội tham gia chơi Yêu cầu tìm loại hoạt
động và các dụng cụ, phương tiện sử
dụng điện và các dụng cụ, phương tiện
không sử dụng điện tương ứng (Điền
nhanh vào bảng lớp được chia 2 cột)
- GV cùng hs nhận xét, tuyên dương đội
thắng cuộc
- HS trao đổi nhóm, phát biểu:
+ Bàn là cần dòng điện ở các nhà máy làm nóng; bếp điện cần dòng điện ở các nhà máy làm nóng, dây may-xo truyền điện cho xoong, nồi; đèn điện cần dòng điện ở các nhà máy làm nóng dây tóc và phát sáng; đài truyền thanh cần nguồn điện là pin hoặc các nhà máy phát điện làm phát ra âm thanh…
- Trong cùng một thời gian đội nào tìm được nhiều ví dụ là đội đó thắng
Hoạt động Các dụng cụ, phương tiện không sử dụng điện. Các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện.
Thắp sáng Đèn dầu, nến… Bóng đèn điện, đèn pin… Truyền tin Ngựa, bồ câu truyền tin… Điện thoại, vệ tinh,
* Qua trò chơi, các em thảo luận và cho biết
khi sử dụng các dụng cụ, phương tiện sử
dụng điện và các dụng cụ, phương tiện không
sử dụng điện, cách nào lợi hơn?
3 Củng cố :
- Nêu vai trò của điện đối với cuộc sống sinh
hoạt hằng ngày của con người ?
- Khi sử dụng các thiết bị điện ta cần phải
chú ý điều gì ?
4 Dặn dò.
- Về nhà học bài chuẩn bị bài tiếp theo “Lắp
mạch điện đơn giản”
- HS thảo luận và nêu được: Sử dụng các đồ dùng điện mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống con người, giảm sức lao động, tăng hiệu quả
Trang 10Thứ ba ngày 15 thỏng 02 năm 2011
CHÍNH TẢ
CAO BẰNG
I Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ - viết đỳng, trỡnh bày đỳng chớnh tả 4 đoạn bài thơ Cao Bằng.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tờn người, tờn địa lớ Việt Nam viết đỳng danh từ riờng (DTR)
là tờn người, tờn địa lý Việt Nam (BT 2, 3)
- GDBVMT : Giỏo dục hs rốn chữ, giữ vở và biết được vẻ đẹp kỡ vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa giú Tựng Chinh (Đoạn thơ ở BT 3), từ đú ý thức giữ gỡn bảo vệ những cảnh
đẹp của đất nước
II Đồ dựng dạy học:
- Bảng phụ ghi cỏc cõu văn ở bài tập 2
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc viết tờn người, tờn
địa lý Việt Nam
- Gọi 2HS viết : Nụng Văn Dền, Lờ Thị Hồng
Thắm, Cao Bằng, Long An …
2.Bài mới :
Giới thiệu bài : Trong tiết học hụm nay,
chỳng ta sẽ nhớ - viết chớnh tả 4 khổ thơ đầu
của bài thơ Cao Bằng ễn lại cỏch viết đỳng
danh từ riờng là tờn người, tờn địa lý Việt
Nam
- GV ghi bảng đề bài: Cao Bằng
HĐ1: Hướng dẫn HS nhớ – viết :
-1 HS đọc thuộc lũng 4 khổ thơ đầu bài Cao
Bằng
- Cho HS đọc thầm 4 khổ thơ đầu của bài thơ
trong SGK để ghi nhớ
- GV chỳ ý HS trỡnh bày cỏc khổ thơ 5 chữ,
chỳ ý cỏc chữ cần viết hoa, cỏc dấu cõu,
những chữ dễ viết sai
– GV hướng dẫn viết đỳng cỏc từ dễ viết sai:
Đốo Giú, Đốo Giàng, đốo Cao Bắc
- GV cho HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ đầu
và tự viết bài Sau đú tự dũ bài, soỏt lỗi
- Chấm chữa bài:
- HS trỡnh bày : viết tờn người, tờn địa lý Việt Nam ta viết hoa cỏc chữ cỏi đầu cỏc con chư
- 2 em viết tờn : Nụng Văn Dền, Lờ Thị Hồng Thắm, Cao Bằng, Long An
- HS lắng nghe
- HS đọc thuộc lũng 4 khổ thơ đầu bài Cao Bằng
- HS đọc thầm và ghi nhớ
- HS chỳ ý lắng nghe
- HS viết cỏc từ dễ viết sai : Đốo Giú, Đốo Giàng , đốo Cao Bắc …
- HS nhớ - viết bài chớnh tả Sau đú
tự dũ bài, soỏt lỗi
- 2 HS ngồi gần nhau đổi vở