Kiến thức: - Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; viết được đoạn v[r]
Trang 1TUẦN 13
NS : 30 / 11 / 2018
NG: 03 / 12 / 2018 Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2018
TẬP ĐỌCTIẾT 25: NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Hiểu nghĩa một số từ
- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảmcủa một công nhân nhỏ tuổi
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với các diễnbiến các sự việc
3 Thái độ: HS thấy được ích lợi của rừng, từ đó có ý thức trồng, chăm sóc và bảo
vệ rừng Biết yêu quý và bảo vệ cây thảo quả ở quê hương mình
* GDMT: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
* GDQP-AN: Nêu những tấm gương học sinh có tinh thần cảnh giác, kịp thời báocông an bắt tội phạm
II KNS: - Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng
- Ứng phó với căng thẳng (linh hoạt, thông minh trong tình huống bấtngờ)
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh (SGK)Bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H CẠ Ọ
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: (10’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
? Câu chuyện gồm có mấy đoạn
- HS đọc đoạn nối tiếp:
Lần 1: Đọc nối tiếp GV kết hợp sửa phát
âm và giọng đọc: truyền sang, loanh quanh,
trộm, lén, rắn rỏi, bành bạch, chão, loay
Đoạn 2: + Đứng khựng lại là hoạt động như
thế nào ?+ Em hiểu gì về Rô- bốt?
+ Còng tay được dùng để làm gì ? Nó có
hình dáng như thế nào?
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- HS đặt câu hỏi – Học sinh trả lời
- HS lắng nghe
- 1 HS khá đọc toàn bài
- HS chia đoạn: 3 đoạn
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- 3 HS đọc kết hợp giải nghĩa từ.-Trông coi và bảo vệ rừng
- Đứng ở tư thế bất động
- Làm bằng sắt, hình số 8, để còng tay tội phạm
Trang 2Những tên trộm bị phát hiện lên sững sờ,
kinh ngạc đứng im như 1 người máy hết pin,
Không hoạt động được và còng tay là vật
chú công an khống chế tên trộm gỗ
GV đưa câu khó: Mày đã dặn lão Sáu Bơ/
tối đánh xe ra bìa rừng chưa? (Giọng thì
thào)
+ A lô công an huyện đây! (Giọng rắn rỏi)
- Y/c HS đọc theo cặp
- GV đọc toàn bài ( nêu cách đọc toàn bài)
b Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài 14’
• Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân
người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc
mắc thế nào?
Ghi: khách tham quan.
+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy
những gì, nghe thấy những gì ?
Ghi: - Hằn trên đất.
?Theo em, dấu chân hằn trên đất là dấu chân
như thế nào?
: Khi phát hiện ra dấu vết lạ bạn nhỏ đã đặt ra
câu hỏi nghi vấn và để trả lời câu hỏi của
mình bạn đã lần theo dấu vết Cuối cùng bạn
đã phát hiện ra bọn trộm gỗ Điều đó chứng
tỏ bạn là người rất yêu rừng, yêu nghề của ba
nên khi thấy hiện tượng lạ, bạn đã không bỏ
qua, quyết định tìm ra câu trả lời
-Yêu cầu học sinh nêu ý 1
• Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy
bạn là người thông minh, dũng cảm
GV ghi: Lén chạy, Lao ra
? Tại sao bạn nhỏ phải lén chạy để đi báo
công an? (GDKNS)
GV: Nạn lâm tặc tàn phá các khu rừng đã
khiến hàng ngàn ha rừng bị tàn phá Với
tình yêu rừng sâu sắc bạn nhỏ đã rất khôn
khéo, thông minh, không quản khó khăn
- Nêu giọng đọc
- Thể hiện, nhận xét
- HS đọc trong cặp; 2 HS đọc cho nhau nghe theo đoạn
- Tinh thần cảnh giác của chú bé
- Các nhóm trao đổi thảo luận
- … dấu chân hằn trên đất; Hơn chục cây gỗ to bị chặt thành từng khúc dài ; bon trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối
- … in sâu… vì mang nặng
- Lắng nghe
1 Sự thông minh và dũng cảm của cậu bé
- yêu rừng, sợ rừng bị phá/ Vì hiểu rằng rừng là tài sản chung, cần phảigiữ gìn/ …
- Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung/ Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táo bạo
- bạn sợ bị lộ, vừa không bắt được bọn trộm gỗ mà lại nguy hiểm cho bản thân
Trang 3nguy hiểm để bảo vệ rừng.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung
• GV chốt: Con người cần bảo vệ môi
trường tự nhiên, bảo vệ các loài vật có ích
c Hướng dẫn hs đọc diễn cảm (8’)
- GV hướng dẫn HS rèn đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc
3 Củng cố – dặn dò: (3’)
- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai
*) Bảo vệ MT không chỉ là việc làm của
người lớn mà trẻ em cũng cần tích cực tham
gia, vậy Tsao chúng ta cần bảo vệ rừng?
* GDQP-AN: Nêu những tấm gương học
sinh có tinh thần cảnh giác, kịp thời báo
công an bắt tội phạm mà em biết?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
2 Sự ý thức và tinh thần dũng cảm của chú bé
- Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
- Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung…;
* Ndung: Biểu dương ý thức bảo
vệ rừng, sự thông minh và dũngcảm của một công nhân nhỏ tuổi
CHÍNH TẢ ( NHỚ - VIẾT)TIẾT 13: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các câu thơ lục bát
2 Kĩ năng:
- Phân biệt: Sách giáo khoa – x ; trình bày đúng các câu thơ lục bát
- Rèn kỹ năng nghe viết đúng chính tả , làm đúng bài tập chính tả
3 Thái độ:
- GD hs tinh cẩn thận nắn nót khi viết bài, có ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các thẻ chữ ghi: sâm – xâm, sương – xương, sưa – xưa, siêu – xiêu
- Bài tập 3a hoặc 3b viết sẵn trên bảng phụ
Trang 4III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
A Kiểm tra bài cũ : (3’)
- 1 HS viết trên bảng
- Cả lớp viết bảng con
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn HS nghe – viết:
a Hướng dẫn chính tả (8’)
- Giáo viên cho HS đọc một lần bài thơ
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên tác giả?
b Học sinh viết bài (12’)
- GV lưu ý HS ngồi viết đúng tư thế
- Cho HS viết bài
- GV yêu cầu HS soát lại bài
- Yêu cầu đọc bài
Trò chơi : HS bốc thăm , mở phiếu đọc to
từng cặp tiếng – tìm từ ngữ chứa tiếng
- Giáo viên nhận xét
b) Giáo viên cho hs nêu yêu cầu bài tập.
- GV gọi HS lên bảng điền
• Giáo viên nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu 1 HS tự làm bài
- Gọi HS nxét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại câu thơ
- GV tổ chức cho HS làm phần b tương tự
như cách tổ chức làm phần a
- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữchứa các tiếng có âm đầu s/ x hoặc âmcuối t/ c đã học
- Học sinh nhớ và viết bài
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tậpsoát lỗi chính tả
- HS xem lại bài, tự sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi chéo vở soát lỗi chobạn
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Ghi vào giấy – Đại diện nhóm lênbảng dán và đọc kết quả của nhómmình
Củ sâm / ngoại xâm sương mù / xương tay say sưa / ngày xưa
- 2 HS nêu- xanh xanh …sót lại
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân – Điền vào
ô trống hoàn chỉnh mẫu tin
- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng)
- Học sinh đọc lại mẫu tin
Trang 5I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
2 Kĩ năng: - Củng cố kĩ năng cộng, trừ, nhân các số thập phân
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã
học vào thực tế cuộc sống để tính toán
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H CẠ Ọ
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
• Giáo viên chốt lại
- Nhân nhẩm 1số thập phân với 10; 0,1
Bài 3: (8’)
Y/c HS đọc đề, Nêu tóm tắt – Vẽ sơ đồ
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 em
lên bảng làm bài
- Giáo viên chốt bài giải Củng cố nhân
một số thập phân với một số tự nhiên
- Học sinh chữa bài nhà
- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc đề Học sinh làm bài.a) 375,86 + 29,05 = 404,91
b) 80,457 – 26,827 = 53,648c) 48,16 x 3,4 = 163,744
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài, chữa bài
78,29 ´ 10 ; 265,307 ´ 1000,68 ´ 10 ; 78, 29 ´ 0,1265,307 ´ 0,01 ; 0,68 ´ 0,1
- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một sốthập phân với 10, 100, 1000; 0,1; 0,01;
5 kg đường :
Trang 6Bài 4 : (9’)
- GV treo bảng phụ, HS lên bảng làm
- Qua bảng trên em có nhận xét gì ?
GV: Đó là quy tắc nhân một tổng các số
tự nhiên với một số tự nhiên Quy tắc
này cũng đúng với các số thập phân
- Y/c HS làm bài b
- Kết luận: Khi có một tổng các số thập
phân nhân với một số thập phân, ta có
thể lấy từng số hạng của tổng nhân với
số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau
- Học sinh chữa bài Cả lớp nhận xét
- HS đọc đề; làm bài, chữa bài
- Học sinh chữa bài, nhận xét
- HS làm bài, chữa bài, nhận xét
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (4 ’)
1 Giới thiệu bài: (1 ’)
Nhôm và hợp kim của nhôm được sử
dụng rất rộng rãi Chúng có những tính
chất gì? những đò dùng nào làm từ
nhôm và hợp kim của nhôm? chúng ta
- 2HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS nhận xét
HS lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 7cùng học bài hôm này để biết được
+) Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo
luận, kể tên các đồ dùng bằng nhôm
mà em biết và ghi chúng vào phiếu
+) Gọi nhóm làm song dán vào phiếu
lên bảng, đọc phiếu, yêu cầu các nhóm
khác bổ sung GV ghi nhanh các bổ
bếp như: xoong, nồi, chảo,… vỏ nhiều
loại đồ hộp, khung cửa sổ, một số của
các phương tiện gia thông như tàu
+) Yêu vầu HS quan sát vật thật như:
thìa nhôm, cặp lồng mô tả màu sắc, độ
của nhôm và hợp kim nhôm.(10 ’)
- Yc: đọc thông tin SGK và nêu nguồn
gốc của nhôm, hoàn thành BT2/VBT
so sánh tính chất của nhôm và hợp kim
của nhôm Nhôm và hợp kim của
- Khung cửa sổ, chắn bùn xe đạp, một sốcủa bộ phận của xe máy, tàu hỏa, ô tô…
- HS lắng nghe
- Nhận đồ dùng học tập và hoạt độngtheo nhóm (BT1/VBT)
- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, cảlớp bổ sung và đi đến thống nhất
Nhôm được sản xuất trong quặng nhôm
- Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim,nhẹ hơn sắt và đồng; có thể kéo thành
Trang 8+ Nhôm có thể pha chế với những kim
loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm?
+ Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng
bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm
trong gia đình em? vì sao?
- Kết luận: Nhôm là kim loại Khi sử
dụng đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp
kim của nhôm cần lưu ý không nên
đựng những thức ăn có vị chua lâu, vì
nhôm dễ bị axít ăn mòn.
3 Củng cố - dặn dò :(3 ’)
- 2-3 em đọc mục Bạn cần biết
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài giờ
sau (sưu tầm những tranh ảnh về hang
động ở Việt Nam)
sợi, dát mỏng Nhôm không bị gỉ, tuynhiên một số axít có thể ăn mòn nhôm.Nhôm có thể dẫn điện và dẫn nhiệt
- Nhôm có thể pha trộn với đồng, kẽm
để tạo ra hợp kim của nhôm
- Lưu ý không nên đựng các thức ăn có
vị chua lâu trong nồi nhôm vì nhôm dễ
bị axít ăn mòn Không nên dùng taykhông để bưng, bế khi dụng cụ đang nấuthức ăn, vì nhôm dẫn nhiệt tốt dễ bịhỏng
- HS lắng nghe
- 2,3 HS đọc bài
- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ
ĐẠO ĐỨCTIẾT 13: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( tiết 2)
- KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ
- KN giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1, tiết 2
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Vì sao chúng ta cần phải kính trọng
người già, yêu quý em nhỏ?
- 1-2 HS trả lời
Trang 9+ Chúng ta cần thể hiện lòng kính trọng
người già, yêu quý em nhỏ như thế nào?
B Dạy bài mới:
HĐ 1: Đóng vai (bài tập 2, SGK) (9’)
- GV chia HS thành các nhóm và phân
công mỗi nhóm xử lý, đóng vai một tình
huống trong bài tập 2
- GV cho các nhóm thảo luận tìm cách
giải quyết tình huống và chuẩn bị đóng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền
thống “Kính già, yêu trẻ” của địa
phương, của dân tộc ta (10’)
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể
hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân
tộc VN
- GV cho từng nhóm thảo luận
- GV ycầu đại diện các nhóm lên trình
việc nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm
đến những người già và em nhỏ Qua bài
học, giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ
theo gương Bác Hồ
- Dặn HS về nhà sưu tầm những bài thơ,
bài hát ca ngợi người phụ nữ Việt Nam
- Nhóm 6
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện ba nhóm lên trình bày
- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét,phát biểu ý kiến
- HS trong mỗi nhóm TL với nhau
- Đại diện nhóm thực hiện yêu cầu
- HS các nhóm khác phát biểu bổ sung ýkiến
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi chú vào nháp
Trang 10hoặc sẽ kể một câu chuyện về một
người phụ nữ mà mình yêu mến, kính
trọng để chuẩn bị cho tiết học tới
KĨ THUẬTTIẾT 14: CẮT , KHÂU, THÊU TỰ CHỌN (tt)
I MỤC TIÊU: HS cần phải:
1 Kiến thức: - Làm được một sản phẩm khâu thêu
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng khâu vá
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số sản phẩm khâu thêu đã học
-Tranh ảnh của các bài đã học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ : (4’)
Gọi hs trả lời câu hỏi:Vì sao phải rửa bát
ngay sau khi ăn xong ?
GV nhận xét
B.Bài mới :
1 Giới thiệu bài : (1’)
- GV giới thiệu ghi đề bài
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 3: HS tiếp tục thực hành và
làm sản phẩm tự chọn 32’
-GV theo dõi tiếp các nhóm và gơi ý các
nhóm đánh giá chéo sản phẩm với nhau
Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thực
hành của các nhóm
3 Củng cố –dặn dò : (3’)
Giáo viên nhận xét tiết học
Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau: “
Lợi ích của việc nuôi gà”
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai sốthập phân trong thực hành tính
2 Kĩ năng: - Luyện kĩ năng cộng, trừ, nhân các số thập phân
3 Thái độ: - Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin, ham học
II ĐỒ DÙNG;
Trang 11- Bảng phụ
III CÁC H AT Ọ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
quy tắc trước khi làm bài
- Giáo viên cho học sinh nhăc
lại: Nêu cách tính nhanh,
nêu phương pháp giải
- Học sinh sửa bài
= 5,4 x 3,6 = 9,6 x 3,6 - 4,2 x3,6 = 19,44 = 34,56 - 15,12 = 19,44
- Học sinh đọc đề bài
- Cả lớp làm bài
a) 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = 12 x 4 = 48 4,7 x 5,5 – 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5) = 4,7 x 1 = 4,7
Trang 12- Giáo viên chốt cách giải.
3 Củng cố – dặn dò: (3’)
- Giáo viên yêu cầu học sinh
nhắc lại nội dung luyện tập
Đáp số: 42000 đồng
- Học sinh sửa bài
- Thi đua giải nhanh
- Bài tập: Tính nhanh:
15,5 ´ 15,5 – 15,5 ´ 9,5 + 15,5 ´ 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂUTIẾT 25: MRVT: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý
ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theoyêu cầu của BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu BT3
2 Kĩ năng: Có việc làm thể hiện bảo vệ môi trường
3 Thái độ: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp): GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi
trường, có hành vi đúng đắn với môi trương xung quanh
* MTBĐ: Giúp HS biết được nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngậpmặn; ý nghĩa của việc trồng rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ MT biển
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ
III CÁC H AT Ọ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
+ Học sinh tìm quan hệ từ và nêu tác dụng,
của chúng trong các câu sau:
- Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng thẳng lên
thuyền xua tay và hô to
- Ở vùng này, lúc hoàng hôn và lúc tảng
sáng, phong cảnh rất nên thơ
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem
đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu bảo tồn
- Học sinh làm bài (2 em)
- Lớp theo dõi
- Nhận xét
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm
Trang 13đa dạng sinh học” như thế nào?
• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn
đa dạng sinh học
Bài 2: (10’)
- Giáo viên dán 4 phiếu lên bảng 4 nhóm
thi đua tiếp sức xếp từ cho vào nhóm thích
- Tổ chức nhóm thảo luận đoạn văn
để làm rõ nghĩa cho cụm từ “Khu bảotồn đa dạng sinh học như thế nào?”
- Đại diện nhóm trình bày
- Học sinh đọc bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Thực hiện nhóm, mỗi nhóm trìnhbày trên 2 tờ giấy A 4 (Phân loại hànhđộng bảo vệ – hành động phá hoại)
- Học sinh sửa bài
- Chọn 1 – 2 cụm từ gắn vào đúng cột(bảng ghi cụm từ để lẫn lộn)
TIẾT 13: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài 1: Kể lại việc làm tốt của em hoặc của những người xung quanh để bảo vệ môi trường.
Đề bài 2: Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môitrường của bản thân hoặc những người xung quanh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng kể chuyện
3 Thái độ: ý thức tham gia bảo vệ môi trường
- BVMT: Qua câu chuyện, học sinh có ý thức tham gia bảo vệ môi trường, có
tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm bảo vệ môi trường
* GDQP-AN: Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong trào
xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết 2 đề bài SGK
- Soạn câu chuyện theo đề bài
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
Trang 14- Giáo viên nhận xét (giọng kể – thái độ).
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Câu chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia 1’
2 Bài giảng: 32’
- Hướng dẫn học sinh tìm đúng đề tài cho
câu chuyện của mình
Đề bài 1: Kể lại việc làm tốt của em hoặc
của những người xung quanh để bảo vệ
môi trường
Đề bài 2: Kể về một hành động dũng cảm
bảo vệ môi trường
• Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu đúng
yêu cầu đề bài
- Học sinh khá giỏi trình bày
- Trình bày dàn ý câu chuyện của mình
- Thực hành kể dựa vào dàn ý
- Học sinh kể lại mẫu chuyện theo nhóm
(Học sinh giỏi – khá – trung bình)
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
* GDQP-AN: Em hãy kể những tấm gương
học sinh tích cực tham gia phong trào
xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường
mà em biết?
- Chuẩn bị: “Quan sát tranh kể chuyện”
- Học sinh kể lại những mẫu chuyện vềbảo vệ môi trường
- HS lắng nghe
- Học sinh lần lượt đọc từng đề bài
- HS đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2
- Có thể học sinh kể những câu chuyệnlàm phá hoại môi trường
- Học sinh lần lượt nêu đề bài
- Học sinh tự chuẩn bị dàn ý
+ Giới thiệu câu chuyện
+ Diễn biến chính của câu chuyện
(tả cảnh nơi diễn ra theo câu chuyện)
- Kể từng hành động của nhân vật trongcảnh – em có những hành động như thếnào trong việc bảo vệ MT
- Đại diện nhóm tham gia thi kể
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên,biết vận dụng trong thực hành tính
2 Kĩ năng: - Luyện kĩ năng chia số thập phân cho số tự nhiên
3 Thái độ: - Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin, ham học
Trang 15II ĐỒ DÙNG;
- Phiếu học tập
III H AT Ọ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Học sinh sửa bài nhà
a Hướng dẫn hsinh nắm được quy tắc chia
một số thập phân cho một số tự nhiên (8’)
* Ví dụ 1: Một sợi dây dài 8,4 m được chia
thành 4 đoạn bằng nhau Hỏi mỗi đoạn dài
bao nhiêu mét ?
- Yêu cầu học sinh thực hiện
8, 4 : 4
- Học sinh tự làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện
- Giáo viên chốt ý:
- Giáo viên nhận xét hướng dẫn học sinh rút
ra quy tắc chia
* Ví dụ 2.
- Giáo viên treo bảng quy tắc - giải thích
cho học sinh hiểu các bước và nhấn mạnh
việc đánh dấu phẩy
- Giáo viên chốt quy tắc chia
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
b Hướng dẫn học sinh bước đầu tìm được kết
quả của một phép tính chia một số thập phân
cho một số tự nhiên
Bài 1: (6’)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:(7’)
- Học sinh sửa bài
416,8 10,64
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
Học sinh đọc đề Cả lớp đọc thầm Phân tích, tóm tắt
-8, 4 : 4 = 84 dm
84 4
04 21 ( dm ) 0
21 dm = 2,1 m8,4 4
0 4 2, 1 ( m) 0
- Học sinh giải thích, lập luận việc đặtdấu phẩy ở thương
- Học sinh nêu miệng quy tắc
- Học sinh giải
72,58 19
15 5 3,82
0 38 0
- Học sinh kết luận nêu quy tắc
Trang 16- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc
tìm thừa số chưa biết?
- Cho học sinh nêu lại cách chia số thập
phân cho số tự nhiên
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua giải
- Học sinh giải vào vở
Trung bình mỗi giờ người đi xe máy
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá;thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng rừng ngập mặn khi phục hồi (Trảlời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: - Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nộidung văn bản khoa học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng, yêu rừng
* BVMT: GV giúp HS tìm hiểu bài và biết được những N nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn thấy được phong trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi
* MTBĐ: Giúp HS biết được nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng
ngập mặn; ý nghĩa của việc trồng rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ MT biển
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
+ Ban nhỏ trong bài nghĩ như thế nào? Chi
tiết nào cho biết điều đó?
+ Em học tập ở bạn nhỏ điều gì?
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: (10’)
Gọi 2HS trả lời
- Học sinh lần lượt đọc cả bài văn
- HS lắng nghe
Trang 17- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- HS luyện đọc nối tiếp
- Giáo viên rèn phát âm cho học sinh GV
sửa lỗi phát âm cho từng em; giúp hs hiểu
nghĩa các từ ngữ khó trong bài (rừng ngập
mặn, quai đê, phục hồi)
- Yêu cầu học sinh giải thích từ:
trồng – chồng; sừng – gừng
- Cho học sinh đọc chú giải SGK
- Yêu cầu 1 em đọc lại toàn bộ đoạn văn
b Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài (14’)
• Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá
rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào
trồng rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được
phục hồi?
- Giáo viên chốt ý
• Giáo viên đọc cả bài
• Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài
c Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm (8’)
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm
từng câu, từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
- 3 đoạn:
- Lần lượt học sinh đọc bài
- Học sinh phát hiện cách phát âm sai
của bạn: tr – r.
- Học sinh đọc lại từ Đọc từ trongcâu, trong đoạn
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh theo dõi
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
+ Nguyên nhân: chiến tranh – quai đêlấn biển – làm đầm nuôi tôm
+ Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biểnkhông còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nốitiếp từng câu, từng đoạn
- 2, 3 học sinh thi đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc