1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tuần 12 Lớp 5

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi 3: - Giáo viên nêu yêu cầu của bài - Học sinh tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ để tËp.. thay thÕ cho c©u v¨n.[r]

Trang 1

Tuần 12:

Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009

Tập đọc Mùa thảo quả

Theo Ma Văn Kháng

I Mục tiêu:

- Học sinh đọc chôi chảy, lưu loát toàn bài đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng

- Từ ngữ: Thảo quả, Đản khao, Chin san, sầm uất, tầng rừng thấp

- Nội dung: Vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo qủa Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép đoạn: “Thảo quả trên rừng … không gian”

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ Tiếng vọng.

3 Bài mới: Giới thiệu bài

a) Luyện đọc:

- Giáo viên hướng dẫn luyện đọc, kết

hợp rèn đọc đúng và giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc mẫu

b) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

? Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng

cách nào?

? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có

gì đáng chú ý?

? Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo

quả phát triển rất nhanh?

? Hoa thảo quả này xảy ra ở đâu?

? Khi thảo quả chín rừng có những nét

gì đẹp?

- 3 học sinh đọc nối tiếp, rèn đọc đúng

và đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh theo dõi

- … bằng mùi thơm đặc biệt, quyến rũ lan ra, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm,

đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm

- Các từ hương và thơm lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệt của thảo quả

- Câu 2 khá dài gợi cảm giác hương thơm lan toả, kéo dài

- Câu: gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm rất ngắn cảm nhận mùi thơm của thảo quả lan trong không gian

- Qua 1 năm, hạt đã tành cây, cao tới bong người, … , vươn ngạn, xoè lá, lấn chiếm không gian

- Hoa thảo quả nảy ra dưới gốc cây

- Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chat, như chứa lửa, chứa nắng, … thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy

Trang 2

? Nội dung bài?

c) Luyện đọc diễn cảm

? Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp để

củng cố

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

đoạn 2

- Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên nhận xét, biểu dương

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh theo dõi,

- 1 học sinh đọc

- Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc trước lớp

4 Củng cố: - Nội dung bài.

- Liên hệ - nhận xét

5 Dặn dò: Về đọc bài

Toán Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000; ……

I Mục tiêu:

- Học sinh nắm được quy tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 …

- Củng cố kĩ năng nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên

- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Học sinh làm bài tập 3 (56)

3 Bài mới: Giới thiệu bài

a) Hình thành quy tắc nhân nhẩm 1 số

thập phân với 10, 100, 1000, …

- Giáo viên nêu ví dụ 1:

27,867 x 10 = ?

? Học sinh nhận xét:

27,867 x 10 = 278,67

Ví dụ 2: 53,286 x 100 = ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh như ví

dụ 1

? Học sinh nêu quy tắc nhân nhẩm 1

số thập phân với 10, 100, 1000,

* Chú ý: Thao tác chuyển dấu phảy

sang bên phải

b) Thực hành:

Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm cá

- Học sinh đặt tính rồi tính

278,67 10

27,867

- Nếu ta chuyển dấu phảy của phân s 27,867 sang bên phải 1 chữ số ta cũng

được 278,67

- Học sinh đặt tính rồi tính

- Học sinh thao tác như ví dụ 1

- Học sinh nêu

- Học sinh nhắc lại

- Nhẩm thuộc quy tắc

- Học sinh làm, chữa bảng, trình bày

Trang 3

nhân

- Giáo viên nhận xét- đánh giá

Bài 2: Hướng dẫn học sinh trao đổi

cặp

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Hướng dẫn học sinh làm cá

nhân

- Giáo viên chấm, chữa

a) 1,4 x 10 = 14 2,1 x 100 = 210 7,2 x 1000 = 7200

b) 9,63 x 10 = 96,3 25,08 x 100 = 2508 5,32 x 1000 = 5320

- Học sinh trao đổi- trình bày- nhận xét 10,4 dm = 104 cm

12,6 m = 1260 cm 0,856 m = 85,6 cm 5,75 dm = 57,5 cm

- Học sinh, làm bài, chữa bảng

10 lít dầu hoả cân nặng là:

10 x 0,8 = 8 (kg) Can dầu hoả cân nặng là:

8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.

- Liên hệ – nhận xét

5 Dặn dò: - Học quy tắc

- Làm bài tập

Chính tả (Nghe- viết) Mùa thảo quả

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài “Mùa thảo quả”

- Ôn lại cách viết những từ có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/c.

II Chuẩn bị:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe- viết:

- Giáo viên đọc đoạn cần viết

? Nội dung đoạn văn là gì?

- Chú ý những từ dễ sai

- Giáo viên đọc

- Chấm chữa

- Học sinh theo dõi- đọc thầm

- Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín

đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp

đặc biệt

+ Nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, …

- Học sinh viết bài

3.3 Hoạt động 2:

Hướng dẫn làm bài tập

- Phát phiếu 4 nhóm

- Đại diện các nhóm

- Đọc yêu cầu bài 2a

Sổ sách, vắt

sổ, sổ mũi,

Sơ sào, sơ

lược, sơ qua,

Su su, cao

su …

đồ sứ, sứ giả …

Trang 4

lên trình bày

- Nhận xét, chữa cửa sổ…Xổ số, xổ sơ sinh, …

lồng Xơ múi, xơ mít đồng xu … Xứ sở 3.4 Hoạt động 3: Nhóm đôi

- Gọi nối tiếp nhau lên

- Giáo viên chốt lại

- Nếu thay thì nghĩa thay đổi đều chỉ

hành động

- Đọc yêu cầu bài 2a

Đại diện lên trình bày

+ sơi, sẻ, sáo … đều chỉ tên các con vật + sả, si, suy … đều chỉ tên loài cây

4 Củng cố- dặn dò:

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ Dặn viết lại từ sai và chuẩn bi bài sau

Chiều:

Khoa học Sắt, gang,thép

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nêu nguồn gốc của sắt, thép, gang và một số tính chất của chúng

- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang

II Đồ dùng dạy học:

- Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng làm từ gang hoặc thép

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra:

? Kể tên những vật được làm từ tre, mây, song? - Học sinh nêu

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Thực hành xử lý

thông tin

? Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?

? Gang, thép đều có thành phần nào

chung?

? Gang, thép, khác nhau ở điểm nào?

- Nhận xét, kết luận

3.3 Hoạt động 2: Quan sát và thảo

luận

- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi

? Gang hoặc thép được sử dụng làm gì?

- Sau đó cho học sinh nối tiếp kể tên 1

- Thảo luận, đọc sgk- trả lời câu hỏi

+ Trong các quặng sắt

+ Đều là hợp kim của sắt và các bon

+ Thành phần của gang có nhiều các bon hơn thép Gang rất cứng ròn, không thể uốn hay kéo thành sợi Thép có tính chất cứng, bèn, rẻo …

- Học sinh quan sát tranh- trả lời câu hỏi

+ Thép được sử dụng:

Hình 1: Đường ray tàu hoả

Hình 2: Lan can nhà ở

Hình 3: Cầu (cầu Long Biên bắc qua sông Hồng)

Trang 5

số dụng cụ được làm bằng gang, thép Hình 5: Dao, kéo, dây thép

Hình 7: Các dụng cụ được dùng để mở + Gang: Hình 4: nồi

4 Củng cố- dặn dò:

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ

- Dặn về hoàn thiện và vận dụng những điều đã học

Toán(BS) Luyện tập

I Mục tiêu: Củng cố cho HS:

- kĩ năng nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên

- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập Toán 5 - Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Học sinh làm bài tập 4 (57)

3 Bài mới: Giới thiệu bài

GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- HS và GV nhận xét đánh giá

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:

- HS và GV nhận xét đánh giá

Bài 3:

Gọi HS đọc đề bài

- Chấm một số vở nhận xét

4.Củng cố;dặn dò:

- Nhận xét chung

- về ôn bài

- HS làm bài cá nhân

- 4 HS lên bảng chữa bài 3,6 7

1,28 5 0,256 3

- HS làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

Thừa số 3 4 7 Tích

- HS làm bài vào vở

- Một HS lên bảng chữa bài

Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là: 5,6 3 = 16,8(dm) Chu vi hình chữ nhật là: ( 5,6 + 16,8) 2 = 44,8 (dm)

Đáp số: 44,8dm

Trang 6

Lịch sử(BS) Luyện tập I.Mục tiêu:

+ Củng cố cho HS về:

- những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ năm 1858 – 1945 và ý nghĩa của sự kiện lịch sử đó

- Kính trọng và biết ơn các anh hùng dân tộc

- điền đúng các sự kiện lịch sử và các mốc lịch sử

II.Chuẩn bị:

- Vở bài tập Lịch sử

III.Các hoạt động dạy học:

1.Tổ chức: Hát

2.Bài cũ:

3.bài mới: a/giới thiệu bài

b/Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

Gọi HS đọc yêu cầu

- Hoàn thành bảng sau

- HS và GV nhận xét

Bài 2:

- Nối ô bên trái và ô bên phải sao cho phù

hợp

- HS và GV nhận xét

Bài 3:

Viết về một sự kiện lịch sử trong giai

đoạn từ năm 1858 đến năm 1945 mà em

nhớ nhất

- HS và GV nhận xét

4.Củng cố; dặn dò:

- Nhận xét chung

- Về ôn bài

- HS làm vào vở bài tập

- Điền hoàn chỉnh vào vở bài tập các mốc thời gian và các sự kiện lịch sử tương ứng

- Trình bày trước lớp

- HS thảo luận

- Trình bày trước lớp

- HS làm vào vở bài tập

- Trình bày trước lớp

Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trường

I Mục đích, yêu cầu:

1 Năm được nghĩa 1 số từ ngữ về môi trường: biết tìm từ đồng nghĩa

2 Biết ghép 1 tiếng gốc Hán với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ để viết bài tập 1b

- Bút dạ, 1 vài tờ giấy khổ to để viết bài tập 2

Trang 7

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh nhắc lại kiến thức về quan hệ từ ở bài tập 3

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Giáo viên treo bảng phụ lên

bảng

a) Phân biệt các cụm từ

b) Giáo viên yêu cầu học sinh

nối đúng ở cột A với nghĩa ở cột

B

Bài 2: Hướng dẫn học sinh ghép

từ:

- Giáo viên phát giấy

- Giáo viên cùng học sinh nhận

xét

Bài 3:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài

tập

- Giáo viên cùng học sinh nhận

xét

- Học sinh đọc đoạn văn ở bài tập 1

- Từng cặp học sinh trao đổi

+ Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn,

ở sinh hoạt

+ Khu sản xuất: khu vực làm việc của các nhà máy, xí nghiệp

+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên

được bảo vệ giữ gìn lâu đời

Sinh vật Sinh thái

Hình thái

- Quan hệ giữa sinh vật với môi trường xung quanh

- Tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật và

vi sinh vật

- Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật có thể quan sát được

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh ghép tiếng bảo với mỗi tiếng đã cho để tạo thành từ phức và tìm hiểu nghĩa từ

đó

+ bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện

được, giữ gìn được

+ bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn … + bảo quản: giữ gìn cho khỏi bị hư hang

+ bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiện vật có

ý nghĩa lịch sự

+ bảo tàng: giữ cho nguyên vẹn, không mất mát

+ bảo tồn: giữ lại không để cho mất đi

+ bảo trợ: đỡ đần và giúp đỡ

+ bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn

- Học sinh tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ để thay thế cho câu văn

Chúng em gìn giữ môi trường sạnh đẹp

Trang 8

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

Toán Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Rèn kĩ năng nhân nhẩm với 10, 100, 1000 …

- Vận dụng vào làm bài toán có lời văn

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên làm lại bài 3.

- Nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Làm miệng

- Học sinh nối tiếp đọc kết quả bài

- Nhận xét

3.3 Hoạt động 2: Lên bảng

- Gọi 4 học sinh lên bảng làm

- Lớp làm vở

- Nhận xét, chữa bài

3.4 Hoạt động 3: Làm nhóm

- Chia lớp làm 4 nhóm

- Phát phiếu cho các nhóm

- Đại diện lên trình bày

- Nhận xét, cho điểm

Bài 1: Đọc yêu cầu bài

a) 1,48 x 10 = 14,8

15,5 x10 = 155 2,571 x 1000 = 2,571

0,9 x 100 = 90 5,12 x 100 = 512 0,1 x 1000 = 100 b) 8,05 phải nhân lần lượt với 10, 100, … Bài 2: Đọc yêu cầu rồi làm

a) b)

384,50 50

7,69

10080,0 800

12,6

c) d)

5128,0 40

12,82

49284,00 600

82,14

Bài 3:

- Đọc yêu cầu bài

- Thảo luận- ghi vào phiếu

Bài giải

Ba giờ đầu người đó đi được là:

10,8 x 3 = 32,4 (km) Bốn giờ sau người đó đi được là: 4,52 x 4 = 38,08 (km) Người đó đã đi được là:

32,4 + 38,08 = 70,48 (km)

Trang 9

3.5 Hoạt động 4: Làm vở

- Cho học sinh làm vào vở

- Gọi lên chữa

- Nhận xét:

Đáp số: 70,48 km

Bài 4:

- Đọc yêu cầu bài

2,5 x x < 7 < 7 : 2,5x

Vậy = 0, 1, 2x

4 Củng cố- dặn dò:

? Muốn trừ 2 số thập phân ta làm như thết nào - 2 đến 3 học sinh trả lời

- Nhận xét giờ

- Dặn về làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài sau

Đạo đức kính già yêu trẻ (T1)

I Mục tiêu: Học xong bài học sinh biết:

- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc

- Có hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn người già em nhỏ

II Tài liệu và phương tiện:

- Đồ dùng để chơi đóng vai

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: - Bài học trước gì? Biểu hiện của tình bạn tốt đẹp?

3 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện “Sáu mươi đêm”

- Giáo viên đọc truyện sgk

+ Kết luận (ghi nhớ)

* Hoạt động 2: Bài tập

Bài 1:

- Học sinh đóng vai minh hoạ theo cốt truyện

- Lớp thảo luận và trả lời câu hỏi cuối bài

Học sinh đọc

Giáo viên kết luận:

- Hành vi a, b, c là nhứng hành vi biểu hiện tình cảm kính giả, yêu trẻ

- Hành vi d, chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc của trẻ em nhỏ

4 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của địa phương, của dân tộc ta

Mĩ thuật Giáo viên chuyên dạy

Trang 10

Chiều:

Thể dục

Động tác vươn thở, tay ,chân, vặn mình và toàn thân Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”

I/ Mục tiêu

-Ôn 5 động tác vươn thở ,tay chân, vặn mình,toàn thân Yêu cầu thực hiện cơ bản

đúngvà liên hoàn các động tác

-Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động

II/ Địa điểm-Phương tiện.

-Trên sân trường vệ sinh nơi tập

-Chuẩn bị một còi, bóng và kẻ sân

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp.

Nội dung

1.Phần mở đầu.

-GV nhận lớp phổ biến nhiệm

vụ yêu cầu giờ học

-GIậm chân tại chỗ vỗ tay

-Khởi động xoay các khớp

-Trò chơi “Nhóm 3 nhóm 7”

2.Phần cơ bản.

*Ôn 5động tác: vươn thở, tay,

chân vặn mình ,toàn thân

-Lần 1: Tập từng động tác

-Lần 2-3: Tập liên hoàn 5động

tác

-Chia nhóm để học sinh tự tập

luyện

-Ôn 5 động tác đã học

*Trò chơi “AI nhanh và khéo

hơn”

+nêu tên trò chơi

+Nhắc lại cách chơi

-GV tổ chức cho HS chơi trò

chơi

Định lượng 6-10 phút

1-2 phút

1phút

2 phút 2-3 phút

18-22 phút

10-12 phút

8 phút

2 phút

5-7 phút

Phương pháp tổ chức

-ĐHNL

* * * * * * * *

GV * * * * * * * *

* * * * * * * * -ĐHTC

-ĐHTL: GV @

* * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * * *

-ĐHTL:

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

ĐHTC: GV

* * * * *

* * * * * -ĐHKT:

* * * * * * *

Trang 11

- Liên hệ - nhận xét

5 Dặn dò: Về học bài

Toán(BS) Luyện tập

I Mục tiêu: Củng cố cho HS:

- kĩ năng nhân 1 số thập phân với 10,100,1000…

- Củng cố kĩ năng viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập Toán 5 - Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Học sinh làm lại bài tập 3 (57)

3 Bài mới: Giới thiệu bài

GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:

Nêu yêu cầu

- HS và GV nhận xét đánh giá

Bài 2:

Tính nhẩm

- HS và GV nhận xét đánh giá

Bài 3:

Viết các số đo sau dưới dạng số đo là m

- HS và GV nhận xét đánh giá

Bài 4:

Gọi HS đọc đề bài

- Chấm một số vở nhận xét

4.Củng cố;dặn dò:

- HS trao đổi theo cặp sau đó điền vào vở bài tập và trình bày

- HS làm vào vở bài tập

- Lần lượt HS trình bày kết quả

- HS làm vào phiếu theo nhóm

- Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết quả

- Đọc đề bài – Làm vào vở

Bài giải Trong 10 giờ ôtô đi được là:

35,6 10 = 356(km)

đáp số: 356km

3 Phần kết thúc.

-GV hướng dẫn học sinh thả

lỏng

-GV cùng học sinh hệ thống bài

-GV nhận xét đánh giá giao bài

tập về nhà

4-5 phút

1 phút

2 phút

1 phút

* * * * * * *

GV

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w