Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đổ bạn” ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10 để tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 10 đã học. Hoạt động thực hành, luyện tập (25’) Bài 1[r]
Trang 1TUẦN 14
Ngày soạn: 30/11/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 07/12/2020
TIẾNG VIỆT Bài 14A: iêng, uông, ương
(SGV trang 170,171)
I MỤC TIÊU (SGV)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG (SGV)
III CÁC HOẠT ĐỘNG (SGV)
TIẾT 1
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (SGV) (5’)
HĐ1 Nghe - nói (SGV)
2 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (SGV) (20’)
HĐ2 Đọc
a) Đọc tiếng, từ ngữ
- Cả lớp: (SGV)
Bổ sung:
+ HS đọc tiếng khóa: riêng
+ HS nêu cấu tạo của tiếng riêng
+ HS nêu âm đã được học, GV nêu vần mới hôm nay học
(GV ghi vào mô hình)
+ HS nghe cô giáo phát âm riêng
+ HS đọc nối tiếp riêng
+ HS nghe cô giáo đánh vần: r-iêng-iêng
+ HS đánh vần nối tiếp: r-iêng-iêng và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: riêng và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS nêu có riêng muốn có từ sầu riêng thêm tiếng sầu đứng sau
+ HS nêu cấu tạo sầu riêng
+ HS đọc sầu riêng
+ HS đọc trơn iêng – riêng - sầu riêng
* Thay iê bằng uô ta được vần mới là uông
+ HS nghe cô giáo phát âm uông
+ HS đọc nối tiếp uông
+ Nêu cấu tạo uông
+ HS nghe cô giáo đánh vần: uô-ng-uông
+ HS đánh vần nối tiếp: uô-ng-uông và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: uông và cả lớp đọc đồng thanh
? Có uô-ng-uông muốn có tiếng muống ta làm như thế nào?
+ HS nêu thêm âm m, thanh sắc
+ Nêu cấu tạo muống
+ HS nêu âm và dấu thanh đã được học, GV nêu vần mới hôm nay học (GV ghi vào mô hình)
+ Hs đánh vần m-uống-muông- sắc- muống
+ Hs cách ghép từ rau muống
+ Nêu cấu tạo từ rau muống
Trang 2+ Đọc trơn từ rau muống
* Vần ương, nướng, thịt nướng hướng dẫn tương tự
+ So sánh iêng, uông, ương (giống nhau đều có ng, khác nhau có iê, uô, ươ đứng trước ng)
Tạo tiếng mới (SGV)
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (SGV) (10’)
c) Đọc hiểu (SGV)
TIẾT 2
HĐ3 Viết (SGV) (10’)
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (SGV)
HĐ4 Đọc (SGV) (25’)
_
Bồi d ưỡng Học sinh (T1)
Ôn tập: iêng, uông, ương
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh đọc, viết thành thạo vần iêng, uông, ương
- Rèn cho HS kĩ năng đọc to, rõ ràng, phát âm đúng, viết được vần iêng, uông, ương
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu vần iêng, uông, ương
- Bộ đồ dùng tiếng việt, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
A Ổn định tổ chức: (5’)
- Cho học sinh hát một bài hát
- Kiểm tra hs đọc bài 14A SGK
- Nhận xét
- Viết iêng, uông, ương
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giáo viên giới thiệu mục tiêu giờ học
2 Hướng dẫn: (25’)
a Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc iêng, uông, ương
- Gọi học sinh đọc: nhà riêng, ăn kiêng, củ
riềng, niễng niễng
- Gọi học sinh đọc: luống rau, ưa chuộng,
chuông đồng hồ, tiền lương, phần thưởng
Phân tích các tiếng
b Luyện viết:
- GV viết mẫu lên bảng luống rau, ưa
chuộng, chuông đồng hồ, tiền lương, phần
thưởng
Hoạt động của hs
- Học sinh cả lớp hát
- HS nghe
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
Hs phân tích
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
Trang 3- GV viết mẫu lên bảng 2
- GV cho HS viết vở ô li
- GV nhận xét, sửa sai
c Trò chơi: “Tìm tiếng có vần iêng, uông,
ương”
- GV nêu luật chơi và hướng dẫn cách chơi
- Cho hs chơi trò chơi
- GV nhận xét trò chơi, tuyên dương hs tìm
được nhiều tiếng có âm vần iêng, uông,
ương
C Củng cố - dặn dò: (4’)
- Yêu cầu hs về luyện lại bài
- GV nhận xét tiết học
- HS quan sát
- HS viết vở ô li
- HS chơi trò chơi tìm tiếng có vần iêng, uông, ương
- Lắng nghe
_
Hoạt động Trải nghiệm Chủ đề 4: TỰ CHĂM SÓC VÀ RÈN LUYỆN BẢN THÂN
Bài : Tự chăm sóc bản thân trong những tình huống thay đổi
I MỤC TIÊU:
Hoạt động này giúp học sinh rèn luyện chăm sóc bản thân trong những tình huống thay đổi, chủ động chuẩn bị trang phục phù hợp với thời tiết để bảo vệ bản thân
II CHUẨN BỊ
- Bài hát, tranh chủ đề
- Tranh vẽ sẵn chưa tô màu về chú bộ đội
III CÁC HĐ HỌC TẬP, GIÁO DỤC
1 HĐ khởi động (5’)
- Phát clip bài hát “Thật đáng chê”
? Bạn nhỏ ăn gì mà bị đau bụng?
- Nghe, hát và vận động theo bài hát Trả lời câu hỏi của GV
- Trao đổi về nội dung bài hát, vào bài mới
2 HĐ: Khám phá (7’)
HĐ 1 Quan sát tranh
- HS quan sát tranh trong SGK và slide,
trả lời các câu hỏi của GV
+ Em sẽ mặc trang phục như thế nào khi
trời nóng/ lạnh/ mát?
+ Để bảo vệ sức khỏe, chúng mình cần
lưu ý gì khi ăn uống/ vui chơi/ luyện tập?
HĐ 2 HD chăm sóc bản thân
- Khi thời tiết thay đổi chúng mình
cần chuẩn bị trang phục cho phù hợp
Trời lạnh cần mặc đủ ấm, đi tất đi giày,
- HS nhắc lại yêu cầu của cô giáo
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Trang 4quàng khăn đội mũ đeo khẩu trang, găng
tay trời nóng cần trang phục thoáng
mát Khi ra ngoài trời nắng cần mang
theo mũ áo Khi nhiệt độ trong ngày có
thể thay đổi thì chúng ta nên chuẩn bị
thêm áo, lạnh chúng ta mặc thêm hoặc
nóng thì chúng ta cởi bớt ra
- Khi chúng ta hoạt động hay chơi
thể thao bị ra mồ hôi, chúng ta không
nên mặc áo ướt, cũng không nên vì quá
nóng mà ngồi trước quạt hoặc uống nước
đá lạnh việc làm này có thể khiến
chúng ta bị ốm
Lắng nghe
3 HĐ Thực hành – Vận dụng (15’)
HĐ 1 Làm việc nhóm (N4) xử lý tình
huống
- Thời gian lv nhóm 5p
- Báo cáo kết quả HĐ nhóm
- Cô cho các thành viên trong nhóm
nhận số thứ tự và gọi ngẫu nhiên người
đại diện trình bày KQ
- GV Chốt nội dung kiến thức:
Cô phân tích ý kiến HS và chốt nội dung
+ Các con cần chú ý ghi nhớ lời nhắc
nhở của cha mẹ, thầy cô và lắng nghe cơ
thể mình để có sự chuẩn bị và ứng phó
kịp thời giúp chúng mình luôn khỏe
mạnh
- HS lắng nghe tình huống và trả lời câu hỏi
TH1: Sáng nay trời lạnh, mẹ mặc cho
em một chiếc áo sơ mi, một chiếc áo khoác gió Giờ ra chơi, em chơi với các bạn và nóng toát mồ hôi, lúc này em nên làm gì?
TH2: Buổi tối, Lan vừa đánh răng để chuẩn bị đi ngủ thì bạn của mẹ đến chơi
và cho Lan chiếc bánh rất ngon, đúng loại bánh mà Lan thích nên Lan rất muốn được ăn và xin mẹ Mẹ nói: “tùy con, con hãy đưa ra cách hợp lý để bảo
vệ sức khỏe của mình”
Nếu là Lan, em sẽ làm gì?
TH 3: Nghỉ hè, nhà Minh chuẩn bị có một chuyến đi biển, mẹ bảo anh em Minh tự sắp xếp vật dụng cá nhân, Minh đang băn khoăn không biết phải mang theo những gì chúng mình giúp Minh nhé!
- Đại diện các nhóm trình bày KQ
- Các nhóm bổ sung, góp ý
Trang 5+ Chúng mình cũng cần chủ động chăm
sóc bản thân ở mọi nơi mọi lúc nhé Khi
tham gia và bất cứ hoạt động gì chúng
mình cần có sự chuẩn bị chu đáo các vật
dụng cá nhân để chăm sóc bảo vệ cơ thể
một cách tốt nhất nhé!
3 HĐ mở rộng (8’)
- GV tổ chức cho HS tô trang phục chú
bộ đội
- Gv chiếu slide ảnh, tranh vẽ trang phục
chú bộ đội
- Phát cho HS tranh vẽ sẵn chưa tô màu
- Tổ chức cho HS tô màu
- Trưng bày SP
- Học sinh vẽ tranh về trang phục chú
bộ đội ở các đơn vị đặc thù
Ngày soạn: 01/12/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 08/12/2020
Toán Bài 31 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (tiếp theo) (Tr.69 - Tiết 1)
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 10 và thành lập bảng trừ trong phạm vi 10
- BVận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học
II CHUẨN BỊ
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính trừ trong phạm vi 10
- Một số tình huống đon giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Hoạt động khởi động (5’)
Chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực
tế gắn với gia đình em Hoặc chơi trò chơi
“Truyền điện”, “Đố bạn” để tìm kết quả của
các phép trừ trong phạm vi 10 đã học
B Hoạt động hình thành kiến thức (15’)
- Cho HS tìm kết quả từng phép trừ trong
phạm vi 10 (thể hiện trên các thẻ phép tính)
Chẳng hạn:
- HS thực hiện
2-1 = 1; 3-2=1; 4-3 = 1; 6-4 = 2; 9-5 = 4;
Lưu ý: GV có thế tổ chức cho HS tự tìm kết
quả từng phép tính dưới dạng trò chơi theo
Trang 6cặp/nhóm: Bạn A rút một thẻ rồi đọc phép
tính, đố bạn B nêu kết quả phép tính (có thể
viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau)
- Sắp xếp các thẻ phép trừ theo một quy tắc
nhất định Chẳng hạn: GV phối hợp thao tác
cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng
để tạo thành bảng trừ như SGK, đồng thời HS
xếp các thẻ thành một bảng trừ trước mặt
- GV giới thiệu Bảng trừ trong phạm vi 10 và
hướng dẫn HS đọc các phép tính trong bảng
HS nhận xét về đặc điểm của các phép trừ
trong từng dòng hoặc từng cột và ghi nhớ
Bảng trừ trong phạm vi 10.
HS đưa ra phép trừ và đố nhau tìm Kếtquả (làm theo nhóm bàn).
- GV tổng kết: Có thể nói:
Dòng thứ nhất được coi là Bảng trừ: Một số trừ
đi l
Dòng thứ hai được coi là Bảng trừ: Một số trừ
đi 2
………
Dòng thứ mười được coi là Bảng trừ: Một số
trừ đi 10
C Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1(7’)
Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép
trừ nêu trong bài
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính
Lưu ỷ: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu
kết quả Nếu HS chưa nhẩm được ngay thì vẫn
có thể dùng ngón tay, que tính, để tìm kết
quả GV nên hướng dẫn HS vận dụng Bảng
trừ trong phạm vi 10 đế tính nhẩm.
- GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản
dễ nhẩm để HS trả lời miệng nhằm củng cố kĩ
năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi
đố nhau tìm kết quả phép tính Chẳng hạn: 9
-1; 7 - 2; 8 - 8;
C Hoạt động vận dụng (5’)
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
quan đến phép trừ trong phạm vi 10
-HS nêu, nhấn xét
D Củng cố, dặn dò (3’)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm
sau chia sẻ với các bạn
Trang 7
TIẾNG VIỆT Bài 14A: inh, ênh, anh
(SGV trang 172,173)
I MỤC TIÊU (SGV)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG (SGV)
III CÁC HOẠT ĐỘNG (SGV)
TIẾT 1
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (SGV) (5’)
HĐ1 Nghe - nói (SGV)
2 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (SGV) (20’)
HĐ2 Đọc
a) Đọc tiếng, từ ngữ
- Cả lớp: (SGV)
Bổ sung:
+ HS đọc tiếng khóa: kính
+ HS nêu cấu tạo của tiếng kính
+ HS nêu âm đã được học, GV nêu vần mới hôm nay học
(GV ghi vào mô hình)
+ HS nghe cô giáo phát âm kính
+ HS đọc kính
+ HS nghe cô giáo đánh vần: k-inh-kinh-sắc-kính
+ HS đánh vần nối tiếp: k-inh-kinh-sắc-kính và cả lớp đọc đồng thanh + HS đọc trơn nối tiếp kính và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS nêu có kính muốn có từ cửa kính thêm tiếng cửa đứng trước + HS nêu cấu tạo cửa kính
+ HS đọc cửa kính
+ HS đọc trơn inh-kính-cửa kính
* Thay i bằng ê ta được vần mới là ênh
+ HS nghe cô giáo phát âm ênh
+ HS đọc ênh
+ Nêu cấu tạo ênh
+ HS nghe cô giáo đánh vần: ê-nh-ênh
+ HS đánh vần nối tiếp: ê-nh-ênh và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: ênh và cả lớp đọc đồng thanh
? Có ênh muốn có tiếng kênh ta làm như thế nào?
+ HS nêu thêm âm k
+ Nêu cấu tạo kênh
+ HS nêu âm và dấu thanh đã được học, GV nêu vần mới hôm nay học (GV ghi vào mô hình)
+ Hs đánh vần k-ênh-kênh
+ HS đánh vần nối tiếp: k-ênh-kênh và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp kênh và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS nêu có kênh muốn có từ dòng kênh thêm tiếng dòng đứng trước + Hs cách ghép từ dòng kênh
+ Nêu cấu tạo từ dòng kênh
Trang 8+ Đọc trơn từ dòng kênh
* Vần anh, tranh, tranh lụa hướng dẫn tương tự
+ So sánh inh, ênh, anh (giống nhau đều có ng, khác nhau có i, ê, a đứng trước nh)
Tạo tiếng mới (SGV)
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (SGV) (10’)
c) Đọc hiểu (SGV)
TIẾT 2
HĐ3 Viết (SGV) (10’)
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (SGV)
HĐ4 Đọc (SGV) (25’)
Bồi dưỡng học sinh Bài 14C: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh đọc, viết thành thạo vần ang ăng âng, ong ông, ung ưng, iêng uông ương, anh inh ênh
- Rèn cho HS kĩ năng đọc to, rõ ràng, phát âm đúng, viết được vần ang ăng âng, ong ông, ung ưng, iêng uông ương, anh inh ênh
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu vần ang, ăng, âng
- Bộ đồ dùng tiếng việt, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
A Ổn định tổ chức: (5’)
- Cho học sinh hát một bài hát
- Kiểm tra hs đọc bài 14C Vở thực hành
- Nhận xét
- Viết vần iêng uông
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giáo viên giới thiệu mục tiêu giờ học
2 Hướng dẫn: (25’)
Bài 1 Chơi đổ xúc xắc, đọc từ ngữ
- Cho hs lên chơi xúc xắc
- Gọi học sinh đọc từ
- Gọi hs phân tích
- Gọi học sinh nx
- GV nx
Bài 2 Đọc và trả lời câu hỏi
- Gọi hs đọc y/cầu bài
- GV đọc mẫu
- Y/c hs đọc thầm
- Y/c hs đọc nối tiếp
Hoạt động của hs
- Học sinh cả lớp hát
- Theo dõi
- HS nghe
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- Hs phân tích
- HS chia sẻ
- HS đọc cá nhân
Trang 9- y/c lớp đọc đồng thanh
- Y/c hs đọc câu hỏi
- Gọi hs trả lời
- Y/c hs nx
- GV nx
- Y/c hs viết vở
Bài 3 Viết:
- GV viết mẫu lên bảng
- GV cho HS viết vở
- GV nhận xét, sửa sai
C Củng cố - dặn dò: (4’)
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi tìm tiếng
có vần anh, inh, ênh
- Yêu cầu hs về đọc lại bài
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh.-
- HS viết vở ô li
- HS thực hiện
- Lắng nghe
- HS chơi trò chơi tìm tiếng có vần anh, inh, ênh - Lắng nghe
Ngày soạn: 02/12/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 09/12/2020
TIẾNG VIỆT Bài 14C: Ôn tập ang ăng âng, ong ông, iêng uông ương, inh ênh anh
(SGV trang 174, 175)
I MỤC TIÊU (SGV)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG (SGV)
III CÁC HOẠT ĐỘNG (SGV)
TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (SGV)
1 Đọc (SGV)
a Thi ghép tiếng thành từ ngữ (15’)
b Đọc vần, từ ngữ (13’)
c Đọc đoạn thơ (8’)
TIẾT 2
2 Nghe – nói (32’)
- Kể chuyện: Tập chơi chuyền
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
Toán Bài 31 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (tiếp theo) (Tr.69 - Tiết 2)
I.MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 10 và thành lập bảng trừ trong phạm vi 10
Trang 10- BVận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học
II.CHUẨN BỊ
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính trừ trong phạm vi 10
- Một số tình huống đon giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động (5’)
Chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực
tế gắn với gia đình em Hoặc chơi trò chơi
“Truyền điện”, “Đố bạn” để tìm kết quả của
các phép trừ trong phạm vi 10 đã học
B Hoạt động thực hành, luyện tập (25’)
Bài 2
- Cho HS tự làm bài 2: Thực hiện tính trừ để
tìm kết quả rồi chọn ô có số chỉ kết quả tương
ứng; Thảo luận với bạn về chọn ô có số chỉ kết
quả thích hợp;
- Chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại cách làm bài, có thể tổ chức
thành trò chơi chọn thẻ “kết quả” để gắn với
thẻ “phép tính” tương ứng
Bài 3
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể
cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi
đọc phép tính tương ứng
- HS quan sát tranh, Chia sẻ trước lớp
+ Tranh bên trái có 10 bạn đi bơi, 1 bạn đang
trèo lên bờ Còn lại bao nhiêu bạn đang bơi?
Phép tính tương ứng là: 10-1=9
+ Tranh bên phải có 9 bạn đi bơi, 2 bạn đang
trèo lên bờ Còn lại bao nhiêu bạn đang bơi?
Phép tính tương ứng là: 9 - 2 = 7
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em và khuyến khích HS
trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày
D.Hoạt động vận dụng (3’)
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế
liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10
E.Củng cố, dặn dò (2’)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm
sau chia sẻ với các bạn
- HS nêu, nhấn xét