- Làm đúng các bài tập trong vở BTTN&tự luận II- Các hoạt động dạy- học 1, Viết chính tả: GV đọc cho HS luyện viết lại bài: “ Chuỗi ngọc lam” 2, Làm bài tập: GV tổ chức cho HS tự làm BT [r]
Trang 1Thửự Hai, ngaứy 28 thaựng 11 naờm 2011
SAÙNG:
Chào cờ
*****************************************************************
Tập đọc Chuỗi ngọc lam
I- Mục tiêu
- Đọc rành mạch, lưu loỏt; đọc diễn cảm bài văn; phân biệt lời người kể và lời các nhân vật Thể hiện đúng tính cách của từng nhân vật
- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.( Trả lời được cỏc CH 1, 2, 3)
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ hướng dẫn luyện đọc
III- Hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài Trồng rừng ngập mặn và nêu
nội dung bài
- GV nhận xét và cho điểm
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài
- GV giới thiệu về chủ điểm Vì hạnh
phúc con người, nêu yêu cầu bài học.
2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài
a)Luyện đọc
- Đọc toàn bài
- Hướng dẫn chia đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc, GV nghe HS
đọc sửa phát âm, ngắt giọng, hướng dẫn
đọc phân biệt lời các nhân vật trong bài
(giọng của cô bé, chú Pi- e, của người
chị)
- Gọi HS đọc phần chú giải
-2 HS đọc, lớp nhận xét
- HS xem tranh
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS thống nhất chia đoạn (3 đoạn)
- HS nối tiếp nhau đọc theo 3 đoạn (2 –3 lượt)
- 1 HS đọc
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 2- YC HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi SGk
*Câu 1:
- GV nhận xét, hoàn thiện câu trả lời
*Câu 2: - GV nêu câu hỏi
- Hỏi: Chi tiết nào cho em biết điều đó?
- GV chốt ý đúng
*Câu 3:
- GV nhận xét, hoàn thiện câu trả lời
*Câu 4:
- GV nhận xét, nhấn mạnh: em đã mua
chuỗi ngọc với tất số tiền em có và chú
Pi- e rất coi trọng điều đó
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong
câu chuyện này?
- Chốt lại nội dung chính của bài
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc diễn cảm theo vai GV
giúp HS tìm đúng giọng cho các nhân
vật, các đoạn
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2 (đưa bảng
phụ)
- GV đọc diễn cảm
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo
vai
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm
3- Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- 1 - 2 HS đọc toàn bài
- HĐ cá nhân, nêu kết quả (Cô bé mua chuỗi ngọc cho chị )
- HS nêu ( em không có đủ tiền )
- HS nêu theo ý hiểu (cô bé nói đó là
số tiền cô đập lợn đất, chú Pi-e trầm ngâm, lúi húi tháo mảnh giấy ghi giá
tiền…)
- 1 - 2 HS nêu
- HĐ theo cặp nêu kết quả
- HS nêu theo cảm nhận (họ là những người tốt, biết đem lại niềm vui cho người khác )
-3 HS tiếp nối nhau đọc Lớp theo dõi nhận xét tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm -3 - 5 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
*****************************************************************
Toán
TIẾT 66 Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thương tìm được là một số thập phân
I- Mục tiêu
- HS biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một
số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
- Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2
Trang 3II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ
III- Hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS tính nhẩm : 215,8 : 10 =
3, 12 : 100 =
- GV nhận xét
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hướngdẫn HS thực hiện phép chia một số
TN cho một số TN mà thương tìm được là một
số TP
- GV nêu bài toán ở VD 1, HS đọc đề bài
- Gọi HS nêu phép tính giải bài toán
- GV ghi bảng:
- Hướng dẫn HS thực hiện phép chia theo các
bước như trong SGK
- Nhấn mạnh cho HS bước viết dấu phẩy ở
thương và thêm 0 vào bên phải số bị chia để
chia tiếp
- Cho HS nhắc lại các bước chia trong phép
chia trên
- GV nêu VD 2, gọi HS đọc phép tính
- Hỏi: Phép chia 43 : 52 có thực hiện được
không? Tại sao ?
- Hướng dẫn HS thực hiện bằng cách chuyển 43
thành 43,0 và đưa phép chia về dạng quen
thuộc
43,0 : 52
- Yêu cầu HS thực hiện phép chia
- GV giải thích kĩ các bước chia và nêu quy tắc
chia (SGK)
3- Luyện tập
*Bài 1a: ( Các phần còn lại dành cho HS khá
giỏi)
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-2 HS nêu Lớp nhận xét
-1 HS đọc đề bài
- HS nêu phép tính giải
- HS thực hiện chia cùng GV
-1 - 2 HS nêu
- HS đọc phép tính
- HS trả lời câu hỏi (Vì phép chia này có số bị chia bé hơn số chia)
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm giấy nháp, nhận xét
- HS đọc quy tắc
- 1 HS làm, lớp nhận xét
Trang 4- Gọi HS thực hiện phép chia thứ nhất, nhận
xét
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại,
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- GV nhận xét bài, củng cố cách chia một số
TN cho một số TN thương tìm dược là STP
*Bài 2:
- GV gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài
- Hỏi : Bài toán này thuộc dạng toán nào? nêu
cách giải?
- GV chốt lại các bước giải
+ Tính số vải may một bộ quần áo
+ Tính 6 bộ mayhết bao nhiêu m vải
- Yêu cầu HS tự làm và chữa bài
- GV nhận xét, củng cố về giải bài toán bằng
cách rút về đơn vị
*Bài 3: ( Dành cho HS khá và giỏi)
- GV nhắc lại: mọi phép chia STN đều có thể
viết dưới dạng p/s với tử số là SBC, mẫu số là
số chia
- Yêu cầu HS vận dụng để đưa phân số về số
TP
- GV chữa bài, nhận xét
4- Củng cố, dặn dò
- Nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- HS hoàn thành bài, 4 HS chữa bài Lớp nhận xét
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm ,nêu YC
- HS xác định dạng toán (quan
hệ tỉ lệ)
-1 HS làm bài trên bảng phụ, lớp làm vào vở
(đáp số 16,8 m)
HS hoàn thành bài và chữa bài (VD : = 0,4 )
5 2
*****************************************************************
đạo dức Tôn trọng phụ nữ( Tiết 1)
I- Mục tiêu
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khỏc trong cuộc sống hàng ngày
- Biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ
- Biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khỏc trong cuộc sống hàng ngày
II- Đồ dùng dạy - học
Trang 5- Một số thẻ màu: xanh , đỏ
- Tranh, ảnh minh hoạ SGK
III- Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao chúng ta phải kính trọng người
già và yêu quý em nhỏ?
- Em hãy nêu một số ngày lễ, một số tổ
chức xã hội dành cho ngời cao tuổi,
cho trẻ em?
2 Bài mới
Giới thiệu 4 tranh ở SGK, tr 22.
- Yêu cầu HS xem tranh, đọc thông tin
và giớí thiệu về từng bức tranh
- Hướng dẫn HS cách trình bày:
Ví dụ: Tranh 1: Đây là bức ảnh người
phụ nữ anh hùng, bà Nguyễn Thị
Định
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS thảo luận theo các câu
hỏi sau
+ Em hãy kể các công việc của người
phụ nữ mà em biết
+ Tại sao những người phụ nữ là những
người đáng kính trọng
+ Có sự phân biệt, đối xử giữa trẻ em
trai và gái ở Việt Nam không? Cho ví
dụ
Hoạt động 3: Làm bài tập 1 SGK.
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS nêu những việc làm thể
hiện sự tôn trọng phụ nữ được thể hiện
trong bài
- GV kết luận
Các ý kiến khác biểu hiện thái độ chưa
đúng đối với phụ nữ
- 2 HS trả lời Lớp nhận xét
- Lần lượt các HS giới thiệu trước lớp Tranh 1 :Bà Nguyễn Thị Định
Tranh 2: Một nhà khoa học đang làm việc
Tranh 3 : Nguyễn Thuý Hiền Tranh 4: Bà mẹ địu con lên nương
- HS thảo luận chung cả lớp, suy nghĩ và phát biểu ý kiến
( VD: chăm sóc con cái, tham gia côngtác , lao động
Người phụ nữ đang được kính trọng vì họ là những người cống hiến cho gia gia
đình, xã hội )
- Thảo luận và phát biểu trước lớp giải thích vì sao em cho là đúng ( sai)
Đáp án: ý kiến (a), (b) là đúng
Trang 6Hoạt động 4: Làm bài tập 2
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và
hướng dẫn HS cách thức bày tỏ thái độ
thông qua việc giơ thẻ màu
(thẻ xanh - không đồng ý , thẻ đỏ -
đồng ý)
- GV nêu lần lượt từng ý kiến, HS bày
tỏ thái độ theo quy ước
- GV kết luận: tán thành ý kiến a, d
Không tán thành ý kiến còn lại vì nó
thể hiện sự thiếu tôn trọng phụ nữ …
III Củng cố - dặn dò:
- Vì sao chúng ta phải tôn trọng phụ
nữ
- Ta phải làm gì để tỏ thái độ "tôn
trọng phụ nữ?
- Chuẩn bị bài sau
- HS nghe hướng dẫn
- HĐ theo nhóm bày tỏ ý kiến
(Trẻ em trai hay trẻ em gái có quyền được đối sử bình đẳng,điều
đó đúng )
- 2 HS nêu
- 1 HS đọc ghi nhớ
**********************************************************************************************
CHIEÀU:
Luyện: tập đọc
CHUỖI NGỌC LAM
I Mục tiêu
- Rốn kĩ năng đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc
- Hiểu nội dung của bài thụng qua làm bài tập
II Cỏc hoạt động dạy- học
1, Luyện đọc:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhúm
- Thi đọc GV, cả lớp nhận xột
2, Làm bài tập: GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài Đỏp ỏn:
1, Chọn ý thứ 3
2, HS tự viết cõu trả lời vào vở, trỡnh bày
3, Chọn ý thứ 1
3 Củng cố:
- 1 HS đọc lại toàn bài
- 1 HS nờu lại nội dung của bài
***************************************************************
LỊCH SỬ
Trang 7( Coự GV chuyeõn soaùn giaỷng)
*****************************************************************
ÂM NHẠC
( Coự GV chuyeõn soaùn giaỷng)
**********************************************************************************************
Thửự Ba, ngaứy 29 thaựng 11 naờm 2011
SAÙNG:
chính tả (Nghe- vieỏt) Chuỗi ngọc lam
I- Mục tiêu
- Nghe -viết đúng bài chính tả; khụng mắc quỏ 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm được BT2a/b
II- Đồ dùng dạy - học
- Bảng nhóm
III- Hoạt động dạy - học
A-Kiểm tra bài cũ
- Tìm và viết 3 cặp từ có chứa âm đầu s/x -
Gọi HS nhận xét từ bạn viết trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn viết chính tả
- Đọc đoạn viết trong bài Chuỗi ngọc lam
+Vì sao chú Pi- e lại gỡ mảnh giấy ghi giá
tiền ra khỏi chuỗi ngọc?
*Hướng dẫn viết từ khó
-YC HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả trong bài
- GV hướng dẫn viết đúng một số từ như :
trầm mgâm , lúi húi , rạng rỡ
- Lưu ý HS: cách viết các câu đối thoại , câu
hỏi , câu cảm trong bài
- Đọc cho HS viết chính tả
- GV chọn chấm một số bài , nhận xét về
chính tả ,kĩ thuật
- 2 HS lên bảng viết các từ HS dưới lớp viết vào giấy nháp, nhận xét
-1 HS đọc, lớp theo dõi
- 1-2 HS nêu ( Vì chú biết cô bé
đã lấy hết tiền để mua .chú muốn cô bé được vui , )
- HS luyện viết trên giấy nháp , bảng lớp
- HS viết bài ,soát lỗi
- HS tự đổi vở soát lỗi
Trang 83- Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
a) - Gọi HS đọc YC bài tập
-Tổ chức cho HS làm bài dưới hình thức thi
tìm từ đúng, nhanh
- Gv chia lớp thành các nhóm , giao cho mỗi
nhóm tìm ,phân biệt một cặp từ
VD : Nhóm 1:tranh- chanh
Nhóm 2:trưng – chưng
- GV nhận xét Tuyên dương nhóm tìm được
nhiều từ đúng, gọi nhóm khác bổ sung
- Gọi HS đọc các cặp từ trên bảng
- Yêu cầu HS viết vào vở
Bài 3
- HS đọc nội dung bài , đọc đoạn văn Nhà
môi trường trẻ tuổi
- Yêu cầu HS điền từ theo yêu cầu của bài
- Gọi nhóm làm trên giấy khổ to dán lên
bảng Lớp nhận xét, chốt ý đúng
- Gọi HS đọc lại bài đã điền.
4- Củng cố - dặn dò
- Nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS thi tìm từ , viết vào bảng nhóm và dán bảng
( tranh ảnh, tranh giành
quả chanh, chanh chua )
- Các nhóm nhận xét kết quả
- 2 - 3 HS đọc
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm -Viết vào vở các từ đã tìm được và
điền (đảo, hào, dạo, trọng, tàu, vào )
***********************************************************
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
I- Mục tiêu
- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học(BT2); tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện được yêu cầu của BT4( a,b,c)
- HS khá giỏi làm được toàn bộ BT4
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng nhóm, giấy khổ to
III- Hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ
- Đặt câu có sử dụng một trong các cặp quan
hệ từ đã học
- GV nhận xét, cho điểm
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn HS làm bài tập
-3 HS lên bảng đặt câu Lớp nhận xét
Trang 9Bài 1
- Gọi HS đọc nội dung bài
- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa danh từ
chung, danh từ riêng đã học ở lớp 4
- GV chốt lại nội dung cần ghi nhớ về danh
từ
- Tổ chức cho HS làm bài
- Khuyến khích HS tìm nhiều hơn 3 danh từ
chung
(1 HS làm trên giấy khổ to, chữa chung cả
lớp)
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng Chú ý cho HS
phân biệt giữa danh từ và đại từ xưng hô
Bài 2:
- HS nêu nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS làm bài
- GV, lớp nhận xét, chốt lại nội dung cần ghi
nhớ về quy tắc viết hoa danh từ riêng
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ
về đại từ
- GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ về đại từ
-Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn ở bài tập
1 tìm đại từ xưng hô
- GV và lớp chữa bài
- Cho điểm HS
Bài 4: -T hướng dẫn
- HS thực hiện
- Gọi HS chữa bài
3-Củng cố-dặn dò
- Nội dung ôn tập
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 1- 2 HS nêu định nghĩa về danh từ
- HĐ theo cặp, nêu kết quả (danh
từ riêng : Nguyên danh từ chung : giọng, chị gái, hàng, nước mắt,
vệ, má )
- HS nhận xét, bổ sung
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS cá nhân nêu quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học, lấy VD (Viết tên người, tên địa lí VN cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng .)
- 2 HS nối tiếp nêu ghi nhớ
- HS hoàn thành bài ,1 HS chữa bài trên bảng, đọc đoạn văn
( đại từ xưng hô: chị,em, tôi )
- HS nhận xét bài của bạn
- HS hoàn thành bài ,4 HS chữa bài trên bảng
- HS nhận xét bài của bạn
*****************************************************************
Toán TIẾT 67 Luyện tập
Trang 10I- Mục tiêu
- Biết chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thương tìm được là số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ
III- Hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ
- Thực hiện : 84 : 120 , 70 : 25
- GV nhận xét, cho điểm HS
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS thực hiện phép chia
- GV củng cố lại cách thực hiện phép chia
- Cho HS tính rồi chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: ( Dành cho HS khá giỏi)
- Gọi 2 HS lên bảng, mỗi em thực hiện
một phép tính
8,3 x 0,4 8,3 x10 :25
- Gọi HS nhận xét hai kết quả tìm được
- GV giải thích lí do: vì 10 :25 = 0,4 và nêu
tác dụng chuyển phép nhân thành phép chia
( do 8,3 x 10 tính nhẩm thành 83 )
- Yêu cầu HS tự làm bài và chữa các phần
b,c
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 3:
GV gọi 1 HS đọc đề toán, phân tích đề
- Muốn tính chu vi và diện tích của mảnh
vườn , em cần biết gì ?
+ Tìm chiều rộng làm thế nào ?
+ Nêu cách tính chu vi , diện tích của HCN
- GV yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm giấy nháp, nhận xét
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS hoàn thành bài, 3 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- 2 HS thực hành, lớp làm giấy nháp
- 2 - 3 HS nêu
- HS nghe
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
VD : 4,2 x 1,25 =5,25 4,2 x 10 : 8= 5 ,25
- HS đọc, nêu yêu cầu
- Xác định các bước giải
- HS hoàn thành bài tập,1 HS làm trên bảng nhóm, chữa chung
( đáp số 67,2 m ; 230,4 m )2