1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2010-2011 (Chuẩn kiến thức cơ bản)

19 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 241,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Bài cũ : - Yêu cầu HS nêu các bước thêu móc xích 2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề a/ HĐ1: Thực hành - HS thực hành trên vải - GV kiểm tra bài vẽ quả cam đã chuẩn bị ở nhà HS thực hành [r]

Trang 1

TUẦN 14

Từ ngày 22/11 đến ngày 26/11 năm 2010

Cách ngôn: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

Hai1

22/11

Ch/ cờ

T/đọc

Toán

Đ/đức

Chào cờ Chú Đất Nung Chia một tổng cho một số Biết ơn thầy cô giáo (t1)

Ba

23/11

K/ T

Toán

LTVC

K/ ch

Thêu móc xích (tiết 2) Chia cho số có một chữ số Luyện tập về câu hỏi Búp bê của ai ?

24/11

T/đọc

Toán

TLV

Chú Đất Nung (tt) Luyện tập

Thế nào là miêu tả

Năm

25/11

Toán

LTVC

NGLL

Chia một số cho một tích Dùng câu hỏi vào mục đích khác

Đi xe đạp an toàn Văn nghệ ca ngợi chú bộ đội cụ

Hồ, những người có công với nước

L.T V L/Toán TLV

Ôn tập về câu hỏi Luyện tập nhân với số có ba chữ số

Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

Sáu

26/11

Toán

Ch/tả

Chia một tích cho một số Chiếc áo búp bê

L.T V SHTT

Luyện tập tả đồ vật Sinh hoạt lớp

Trang 2

TUẦN 14 Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

TOÁN : CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ I- MỤC TIÊU: Giúp HS

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

II- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

2 học sinh thực hiện HS1: ( 35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

A Bài cũ:

4 và bài 5/75

B Bài mới:

a/Tính và so sánh giá trị hai biểu thức:

(35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7

KL: (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như thế

nào?

Hãy nhận xét về dạng của

35 : 7 + 21 : 7 = ?

GV kết luận: Xem SGK

b/Luyện tập:

Bài 1/76

Bài 1b/76

Bài 2/76

Hướng dẫn hs khá giỏi giải thêm bài 3

C/ Củng cố dặn dò:

Nhận xét giờ học

Chuẩn bị bài sau: Chia cho số có một

chữ số

HS2: 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 7 = 8 Gía trị của hai biểu thức

(35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 bằng nhau

Có dạng một tổng chia cho một số

Biểu thức là dạng tổng của hai thương 2-3 HS đọc qui tắt

1a/ Tính bằng hai cách C1: (15+35) : 5 = 50 : 5 = 10 C2: (15+35) : 5 = 15 : 5+35 : 5 = 3 + 7 = 10

1b/C1: 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = 8 C2/12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4= 32 : 4= 8

2a/Tính bằng hai cách Cách 1: (27-18) : 3= 9:3 = 3 Cách 2: (27-18) : 3= 27:3 – 18:3=9 – 6= 3

*HS nêu cách chia một hiệu cho mộtsố 3/C1: Số nhóm HS lớp 4a: 32 : 4 = 8 (nhóm)

Số nhóm HS lớp 4b 28 : 4 = 7(nhóm)

Số nhóm HS cả hai lớp 8 + 7 = 15(nhóm) C2: Số HS cả hai lớp 4a và 4b: 32 + 28=

60 hs

Số nhóm HS của hai lớp: 60 : 4 = 15 (nhóm)

Trang 3

TOÁN : CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I-MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết,

chia có dư)

II- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A/Bài cũ:

Bài 3/76

B/Bài mới:

1/Trường hợp chia hết

128472 : 6

2/Trường hợp chia có dư

230859 : 5

Với phép chia có dư ta chú ý điều gì?

3/Luyện tập:

Bài 1/77

Bài 2/77

Bài 3/77 (Nếu còn thời gian cho hs

khá, giỏi giải )

C Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

a/HS đặt tính

b/ Tính:Chia theo thứ tự từ trái sang phải Mỗi lần chia đều tính theo 3 bước

Đây là phép chia hết

c/ ghi: 128472 : 2 =21412 2/a HS lên bảng đặt tính

b tính: chia từ trái sang phải

c ghi: 230859 : 5 = 46171 (dư 4)

*số dư luôn nhỏ hơn số chia

1/HS đặt tính rồi tính.( Giảm dòng 3 câu

a, b) a/ chia hết b/ chia có dư 2/ Số lít xăng ở mỗi bể là:

128610 : 6 = 21435 ( lít) Đáp số: 21435l xăng 3/HS tìm được số hộp xếp được vào

nhiều nhất và còn thừa mấy cái Bài giải:

Thực hiện phép chia ta có:

187250 : 8 = 23406 (dư 2) Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất

23406 hộp và còn thừa 2 áo

Trang 4

TUẦN 14 Thứ tư ngày 24 thỏng 11 năm 2010

TOÁN : LUYỆN TẬP

i - mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số

ii - các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ:

B - Bài mới:

1 - Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Giáo viên yêu cầu HS tự làm bài

Bài 2: - yêu cầu HS nêu cách tìm số bé, số

lớn trong bài toán tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của 2 số

Bài 4: Yêu cầu HS làm bài vào vở

C Củng cố - Dặn dũ:

- Nhận xột giờ học

- Chuẩn bị bài sau: Chia một số cho một

tớch

1- a) 67494 : 7 = 9642 (chia hết)

42789 : 5 = 8557 (dư 4) b) 359361 : 9 = 39929 (chia hết)

238057 : 8 = 29757 (dư 1)

2* SB = (T + H) : 2 SL = (T + H) : 2

a/Số bé là: (42506 - 18472) : 2 = 12017

Số lớn là : 12017 + 18472 = 30489

a)(33164+28528):4

=33164:4+2852: 4

= 8291 + 7132

= 15423

Cỏch 2

(33164 + 28528): 4

= 61692 : 4 = 15423

Về nhà làm bài tập2b,3,4/78

Trang 5

TOÁN : CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH I-MỤC TIấU

-Thực hiện được phộp chia một số cho một tớch

II- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A- Bài cũ:

Bài 1b,bài3/78

B- Bài mới:

a- Tớnh và so sỏnh giỏ trị của cỏc

biểu thức 24 : ( 3 x 2 )

24 : 3 : 2

24 : 2 : 3

Vậy ta có:

24: (3 x 2) = 24 : 3 : 2 = 24 :2:3

b/ kết luận: SGK

c/Luyện tập:

Bài 1/79

Bài 2/79

Bài 3/79: Hướng dẫn hs giải theo 2

bước

Tỡm số vở cả hai bạn mua

Tỡm giỏ tiền mỗi quyển vở

( nếu cũn thời gian cho hs khỏ ,giỏi

giải)

C Củng cố - Dặn dũ:

- Nhận xột giờ học

- Chuẩn bị bài sau: Chia một tớch

cho một số

- Tính GT,

24 : ( 3 x 2 ) = 24 : 6 = 4

24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4

24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4

- So sánh rồi rút ra nhận xét : Cỏc giỏ trị đú bằng nhau

- Một số Hs nêu

1.a)C1/ 50 : (2 x 5) = 50 : 10 = 5 C2/ 50 : (2 x 5) = 50 : 5 : 2= 25 : 5 = 5 C3/ 50 : (2 x 5) = 50 : 5 : 2= 10 : 2 = 5 Cõu b, c tiến hành tương tự

2- HS suy nghĩ và nêu :

60 : 15 = 60 : (3 x 5)

- HS tính :

60 : (3 x 5) = 60 : 3 : 5 = 20 : 5 = 4

60 : (3 x 5) = 60 : 5 : 3 = 12 : 3 = 4

* 60 : 15 = 4

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT

3/ Bài giải

Số quyển vở cả hai bạn mua là :

3 x 2= 6 (quyển ) Giá tiền của mỗi quyển vở là :

7200 : 6 = 1200(đồng)

Đáp số 1200 đồng

Trang 6

TUẦN 14 Thứ năm ngày 25 thỏng 11 năm 2010

TOÁN : CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ I/ MỤC TIấU:

- Thực hiện được phộp chia một tớch cho một số

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A- Bài cũ: Bài 3/79

B.Bài mới:

a-Tớnh và so sỏnh giỏ trị ba biểu thức

(9 x 15 ): 3 =9 x ( 15 : 3 )=( 9 x 3)x15

b-Tớnh và so sỏnh giỏ trị hai biểu thức (

7 x 15 ) : 3 và 7 x ( 15 : 3 )

Vỡ sao ta khụng tớnh ( 7 x 3 ) x 15?

Kết luận: Xem SGK

1- Thực hành:

Bài 1/79

Bài 2/79

Bài 3/79(nếu cũn thời gian cho hs khỏ,

giỏi giải)

Muốn biết số một vải cửa hàng đó bỏn

ta tớnh gỡ?

C Củng cố - Dặn dũ:

- Nhận xột giờ học

- Chuẩn bị bài sau: Chia hai số cú tận

cựng là chữ số 0

( 9 x 15 ) : 3 = 45

9 x ( 15 : 3 ) = 9 x 5 = 45 ( 9: 3 ) x 15 = 3 x 15 = 45 + Gớa trị ba biểu thức trờn bằng nhau và cựng bằng 45

( 7 x 15 ) : 3 = 105 : 3 = 35

7 x ( 15 : 3 ) = 7 x 5 = 35

- Gớa trị hai biểu thức trờn bằng nhau và cựng bằng 35

Vỡ 7 khụng chia hết cho 3.Vỡ 15 chia hết cho 3 nờn ta cú thể lấy 15 chia cho 3 rồi nhõn kết quả với 7

1/Cỏch 1: Nhõn trước, chia sau

a) (8 x 23 ) : 4 = 184 : 4 = 46 b) (15 x 24) : 6 = 360 : 6 = 60 Cỏch 2: Chia trước, nhõn sau

(8 x 23 ) : 4 = (8 : 4) x 23 = 23 x 2 = 46 (15 x 24) : 6 = 15 x (24 : 6)= 15 x 4 = 60 2/ỏp dụng cỏc tớnh chất đó học để tớnh

(25 x 36 ) : 9 = 900 : 9 = 100 (25 x 36 ): 9= 25 x (36 : 9) = 25 x 4 = 100 3/ Số mét vải cửa hàng có là :

30 x 5 = 150 (m)

Số mét vải cửa hàng đã bán là :

150 : 5 = 30(m) Đáp số :30 mét

Trang 7

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

ĐI XE ĐẠP AN TOÀN VĂN NGHỆ CA NGỢI CHÚ BỘ ĐỘI CỤ HỒ VÀ NHỮNG

NGƯỜI CÓ CÔNG ĐỐI VỚI ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng xác định được 1 chiếc xe đạp bảo đảm an toàn

- HS thực hành đi được xe đạp 1 cách an toàn Có thói quen đi sát lề đường bên tay phải và luôn quan sát khi đi đường

- Có ý thức thực hiện các quy định bảo đảm ATGT

- Giúp HS tìm hiểu những bài hát để ca ngợi chú bộ đội cụ Hồ, những người có công đối

với nước

II/ Đồ dùng dạy và học: 2 chiếc xe đạp cỡ nhỏ đảm bảo an toàn, 1 chiếc xe đạp không đảm bảo an toàn Vẽ đường đi trên sân và chuẩn bị đèn xanh, đỏ, vàng.

III/ Các hoạt động dạy và học:

2.Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề

a/ HĐ1: Rèn kĩ năng xác định được 1 chiếc

xe đạp bảo đảm an toàn

- GV đưa ra 3 chiếc xe đạp đã chuẩn bị sẵn

Y/c HS xác định đâu là chiếc xe đạp an toàn

Vì sao em cho đây là chiếc xe đạp an toàn?

b/ HĐ2: HS thực hành đi xe đạp an toàn.

- Cho HS nhắc lại các vạch kẻ đường được

thể hiện trên mặt đường?

- Khi tham gia giao thông gặp đèn đỏ,xanh,

vàng ta làm gì?

- Cho HS thực hành đi xe đạp

- Cho 2 HS làm công an giao thông đứng tại

ngã tư để đưa hiệu lệnh đèn ( xanh, đỏ,

vàng)

HĐ3 :Giáo dục HS qua gương anh bộ đội

cụ Hồ.

- biểu diễn văn nghệ hát về những anh

hùng liệt sĩ

- Biết cưu mang giúp đỡ những gia đình

con thương binh liệt sĩ

3.Củng cố - dặn dò:

- HS xác định chiếc xe đạp an toàn

Vì đây là xe đạp cho trẻ em, có vành nhỏ ( dưới 650 mm); xe tốt ( các ốc vít chặt, lắc

xe không lung lay ) ; có đủ các bộ phận : 2 phanh còn tốt, có đèn chiếu sáng, đèn phản quang

- Vạch dừng, vạch qua đường dành cho người đi bộ

- Gặp đèn đỏ ta dừng lại ; gặp đèn vàng ta chuẩn bị để dừng lại ( hoặc chuẩn bị đi) ; gặp đèn xanh ta được phép đi qua đường

- 2 HS làm công an giao thông

- HS thực hành đi xe đạp an toàn – chú ý đi đúng phần đường dành cho xe thô sơ hoặc

đi sát lề đường bên tay phải Lớp nhận xét tuyên dương bạn đi đúng, an toàn

Trang 8

TUẦN 14 Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010

Kỹ thuật THÊU MÓC XÍCH (T2) I/ Mục tiêu

- HS biết cách thêu móc xích

- Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp

tương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm vòng móc xích Đường thêu có thể bị dúm

II/ Đồ dùng Tranh qui trình thêu móc xích

- Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len trên bìa, vải, 1 số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ :

- Yêu cầu HS nêu các bước thêu móc xích

2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề

a/ HĐ1: Thực hành

- HS thực hành trên vải

- GV kiểm tra bài vẽ quả cam đã chuẩn bị ở

nhà

HS thực hành thêu móc xích hình quả cam

GV quan sát uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho HS

làm sai, chưa đúng kĩ thuật

b/ HĐ2: Đánh giá kết quả học tập của HS

Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

GV nêu tiêu chuẩn đánh giá :

- Vẽ hình quả cam cân đối trên vải

- Thêu được các bộ phận của hình quả cam

- Thêu đúng kĩ thuật : các mũi thêu tương

đối đều, không bị dúm – mũi thêu cuối đường

thêu được chặn đúng cách

- Màu sắc chỉ thêu được phối hợp lý

- Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui

định

3/ Dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Ôn lại các bước thêu móc xích

- 2 HS nêu

- HS thực hành thêu hình quả cam mũi móc xích lên vải

- HS trưng bày sản phẩm

- HS đánh giá sản phẩm của bạn

Trang 9

a Những việc em đã

làm thể hiện sự biết

ơn thầy cô giáo

b.Những việc em đã làm mà cảm thấy chưa biết ơn thầy cô giáo

Đạo đức : BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO (TIẾT 1) I.Mục tiêu:

- HS biết được công lao của thầy, cô giáo.

- Nêu được những việc làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

II Đồ dùng dạy học: GV : Tranh phóng to/ Sgk 21, 4 tranh/22 SGK - 2 băng giấy (HĐ4) III.Hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ :

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề

a/ HĐ1 : Đọc tình huống/20

-Theo em, là HS cùng lớp đó em sẽ làm gì ?

Vì sao ?

- GV kết luận SGV

b/ HĐ2: Bài tập 1

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

Qua 4 tranh, em thấy những bức tranh nào

thể hiện sự kính trọng, lòng biết ơn thầy cô

của các bạn?

- Vì sao tranh 3 việc làm của các bạn học

sinh chưa thể hiện sự kính trọng thầy cô?

- Nêu những việc làm thể hiện sự biết ơn,

kính trọng thầy cô giáo?

c/ HĐ3 :Bài tập 2/22

- GV chia lớp thành 7 nhóm Mỗi nhóm nhận

1 băng giấy có ghi 1 việc trong BT2

- GV kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng

biết ơn đối với thầy cô giáo Trong BT 2các

điều Lan thể hiện biết ơn thầy cô là: a, b, d,

đ, e, g

3 Củng cố - dặn dò:

Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- 1HS đọc to-lớp đọc thầm theo

- Em cùng các bạn tranh thủ thời gian đến thăm cô Bình vì cô có công dạy dỗ em trong những năm học trước

- HS trao đổi nhóm đôi tìm cách giải quyết -Tranh 1, 2, 4 thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy cô giáo

-Tranh 3 biểu hiện không tôn trọng

- Biết chào hỏi lễ phép; giúp đỡ thầy cô những việc phù hợp, chúc mừng cảm ơn các thầy cô khi cần thiết

- HS thảo luận nhóm và ghi kết quả vào băng giấy

- Đại diện các nhóm trình bày

- Lớp nhận xét

-Vài HS đọc ghi nhớ

Trang 10

TUẦN 14 Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010

Tập đọc:

CHÚ ĐẤT NUNG (tt) I/ Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật ( chàng kị

sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)

- Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác

- GDMT: Cần giữ gìn đồ chơi và sắp xếp gọn gàng , ngăn nắp

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK.

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: Bài Chú Đất Nung

2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề

a/ HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc

- Gọi 4HS đọc nối tiếp từng đoạn Luyện

đọc từ khó: nước xoáy, cộc tuếch.

- Chú ý đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi ,

câu cảm

- GV đọc mẫu

b/ HĐ2: Tìm hiểu bài

- Câu 1: Kể lại tai nạn của hai người bột

Câu 2 : Đất Nung đã làm gì khi thấy hai

người bột gặp nạn ?

Câu 3 :Vì sao đất Nung có thể nhảy xuống

nước, cứu hai người bột ?

Câu 4:Câu nói cộc tuếch … ý nghĩa gì?

Câu 5: Đặt thêm tên khác cho truyện

- Câu chuyện muốn nói lên điều gì ?

c/ HĐ3: Đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS đọc truyện theo lối phân vai (

người dẫn chuyện, chàng kị sĩ, nàng công

chúa, chú Đất Nung)

- Hướng dẫn đọc d/cảm đoạn:“Hai người

bột tỉnh dần…trong lọ thuỷ tinh mà.”

3/ Dặn dò: Bài sau:“ Cánh diều tuổi thơ”.

- 4 HS đọc và trả lời câu hỏi

-1 HS đọc toàn bài

- 4 HS đọc

-1 HS đọc to phần chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc toàn bài

- HS Kể lại tai nạn của 2 người bột: Hai

người bột sống trong lọ thuỷ tinh Chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúa vào cống Chàng kị sĩ tìm nàng công chúa, bị chuột lừa vào cống Hai người chạy trốn , thuyền lật, cả 2 bị ngấm nước , nhũn tay chân -Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại

-Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu nắng, mưa nên không sợ nước

- HS khá, giỏi trả lời VD: Câu nói đó có ý nghĩa: cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịu được thử thách khó khăn, trở thành người có ích

- HS tự đặt tên khác cho truyện

- Mục I

- HS luyện đọc nhóm 4 (phân vai)

- 3 nhóm HS thi đọc

Trang 11

Tập đọc : CHÚ ĐẤT NUNG I/ Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi

tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật

- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc

có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

-GDMT: Cần giữ gìn đồ chơi và sắp xếp gọn gàng , ngăn nắp

II/ Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: Đọcbài Văn hay chữ tốt và trả

lời câu hỏi SGK

2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề

*GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc:

a/ HĐ1: Luyện đọc

- Luyện đọc từ khó: cưỡi ngựa, đoảng,

khoan khoái.

Chú ý ngắt câu : Chắt còn một đồ chơi

nữa là chú bé bằng đất/ em nặn lúc đi

chăn trâu.

- GVđọc mẫu

b/ HĐ2: Tìm hiểu bài

Câu 1: Cu Chắt có những đồ chơi nào?

Chúng khác nhau như thế nào?

Câu 2: Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện

gì?

Câu 3 : Vì sao chú bé Đất quyết định trở

thành đất nung ?

Câu 4 : Chi tiết “nung trong lửa” tượng

trưng cho điều gì?

- Nêu ý nghĩa câu chuyện?

c/ HĐ3: Đọc diễn cảm

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn cuối

- GV đọc mẫu

- HS luyện đọc nhóm 3 em (phân vai)

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- 3 HS đọc và trả lời

- 1 HS đọc toàn bài

- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- 1 HS đọc chú giải

- HS đọc theo cặp

- 2 HS đọc toàn bài

- Cu Chắt có đồ chơi là 1 chàng kị sĩ cưỡi

ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất

- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng 2 người bột vào trong lọ thuỷ tinh

- Chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung

vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc

có ích

- Phải rèn luyện trong thử thách , con người mới trở nên cứng rắn, hữu ích

*Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

- 4 HS đọc phân vai

- HS luyện đọc theo nhóm 4 em

- 3 nhóm thi đọc

Ngày đăng: 03/04/2021, 10:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w