- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Gv A.. - Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với đơn vị đo khối lượng kilôgam. Đơn [r]
Trang 1TUẦN 7
Ngày soạn: 09/10/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2017
Toán TIẾT 31: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh củng cố khái niệm ít hơn, nhiều hơn
- Củng cố cách giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn.
3.Thái độ: Có thái độ học tập tíc cực và hứng thú.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động Gv
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
trong sách giáo khoa
1 Giới thiệu bài: (1’)
Nêu mục đích, yêu cầu của bài
- Kém hơn nghĩa là thế nào?
- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?
- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào
VBT
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh và giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Kém hơn nghĩa là như thế nào?
- Bài toán thuộc dạng bài toán ít hơn.a) Số tuổi của em
là:
15 – 5 = 10(tuổi)Đáp số: 10 tuổi
b) Số tuổi của anh là:
10 + 5 = 15(tuổi)Đáp số: 15 tuổi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT
Toà nhà thứ hai có số tầng là:
17 – 6 = 11(tầng) Đáp số: 11 tầng
- Hs làm bài vào VBT
- Hình chữ nhật có 4 cạnh, 4 đỉnh
- Có 1 hình chữ nhật
- Có 4 hình tam giác
Trang 2I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu
- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật: chú Khánh (bố của Dũng), thầy giáo
- Hiểu nghĩa của các từ mới: xúc động, hình phạt; Các từ ngữ làm rõ ý nghĩa câuchuyện: lễ phép, mắc lỗi
- Hiểu nội dung bài, cảm nhận được ý nghĩa: hình ảnh người thầy thật đáng kính
trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ.
*)TH: Hs biết quyền được học tập, quyền được các thầy cô giáo yêu thương,
dạy dỗ
Hs có bổn phận phải biết nhớ ơn, kính trọng các thầy cô giáo
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, to, rõ ràng toàn bài.
3.Thái độ: Có thái độ kính trọng và biết nhớ ơn các thầy cô giáo.
II.CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
-Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động Gv
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
cuối về nội dung bài " Ngôi trường mới"
- Học sinh và giáo viên nhận xét
- Nhân dân ta có câu "Công cha, nghĩa
mẹ, ơn thầy" Những bài học trong tuần 7,
8 gắn với chủ điểm thầy cô sẽ giúp các
em hiểu thêm về tấm lòng của thầy, cô
giáo đối với học sinh và tình cảm biết ơn
của học sinh đối với thầy cô giáo
- Truyện đọc mở đầu tuần " Người thầy
cũ" kể chuyện một chú bộ đội về trường
thăm lại thầy giáo cũ Thầy giáo ấy bây
giờ đang dạy con trai của chú Chúng ta
Trang 3hãy cùng nhau đọc truyện để biết bạn học
sinh nghĩ gì khi nhìn thấy bố của mình
đến thăm thầy giáo cũ
2 Luyện đọc:(30’)
2.1 Giáo viên đọc mẫu toàn bài: với lời
kể chuyện từ tốn, lời thầy giáo vui vẻ, trùi
mến, lời chú Khánh lễ phép, cảm động
2.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ:
+ Nhưng // hình như hôm ấy/ thầy có
phạt em đâu!//
+ Lúc ấy,/ thầy bảo: / Trước khi làm việc
gì,/ cần phải nghĩ chứ!/ Thôi, em về đi /
thầy không phạt em đâu.//
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài(15’)
Thảo luận nhóm-trình bày ý kiến cá nhân
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi: Bố Dũng đến trường làm gì?
Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng đã thể
hiện sự kính trọng đối với thầy giáo cũ
như thế nào?
- Giải nghĩa từ: lễ phép?
*)TH: nhớ ơn, kính trọng các thầy cô
giáo là bổn phận phải biết
- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm nào về thầy
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- 1 học sinh đọc bài, dưới lớp đọc thầm
- Bố Dũng bỏ mũ, lễ phép chào thầy
- Bố Dũng đã trèo qua cửa sổ lớp nhưng thầy không phạt mà chỉ
Trang 4- Thầy giáo đã nói gì với cậu học trò trèo
4 Luyện đọc lại (Thảo luận nhóm)(13’)
- 4 nhóm tự phân vai thi đọc toàn bộ
Bố Dũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt nhưng bố vẫn tự nhận
đó là hình phạt để ghi nhớ mãi và không bao giờ mắc lại
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn
- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân
- Nhận biết về đơn vị: kilôgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam(kg)
- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm toán với đơn vị là ki- lô - gam.
A Kiểm tra bài cũ:( 3’)
- Gọi học sinh lên bảng làm phép tính
Trang 5- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ
làm quen với đơn vị đo khối lượng
kilôgam Đơn vị này cho chúng ta
biết độ nặng, nhẹ của một vật nào đó
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ
hơn: (2’)
- Đưa ra 1 quả cân (1kg) và quyển
sách Yêu cầu học sinh dùng tay lần
lượt nhấc 2 vật lên và trả lời vật nào
- Kết luận: Muốn biết một vật nặng
nhẹ thế nào ta cần phải cân vật đó
2.2 Giới thiệu cái cân và quả cân
(4’)
- Cho học sinh quan sát chiếc cân đĩa
Nhận xét về hình dạng của cân
- Giới thiệu: Để cân các vật ta dùng
đơn vị đo là kilôgam, kilôgam được
viết tắt là kg
- Viết lên bảng: kilôgam - kg
- Yêu cầu học sinh đọc
- Cho học sinh xem các quả cân 1kg,
2kg, 5 kg và đọc số đo ghi trên quả
- Đặt 1 túi gạo (1kg) lên đĩa cân phía
bên kia là quả cân 1kg (vừa nói vừa
làm)
- Nhận xét cho cô vị trí của kim thăng
bằng?
- Vị trí hai đĩa cân như thế nào?
- GV: Khi đó ta nói túi gạo nặng 1kg
- Xúc một ít gạo từ trong túi ra và yêu
cầu nhận xét về vị trí của kim thăng
bằng, vị trí hai đĩa cân
-Kết luận: túi gạo nhẹ hơn 1kg
- Đổ thêm vào túi gạo một ít gạo (túi
- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng
- Kilôgam
- Quan sát
- Kim chỉ đúng giữa
- Hai đĩa cân ngang bằng nhau
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi gạo cao hơn so vớiđĩa cân có quả cân
- Học sinh nhắc lại kết quả cân
Trang 6gạo nặng hơn 1kg) tiếp tục hướng dẫn
- Gọi 2 học sinh đọc bài làm
-Giáo viên nhận xét, chốt kết quả
đúng
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt
lại kết quả đúng
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm: 2kg 1kg, 3kg
- Học sinh đọc y/c bài tập
- Học sinh dưới lớp làm vào VBT
1kg + 2kg = 3kg16kg +10kg = 16kg727kg +8kg = 35kg
30kg – 20kg = 10kg26kg – 14kg = 12kg10kg – 4kg = 6kg
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện: chú bộ đội, thầy giáo và Dũng
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến
- Biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện theo các vai
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, kĩ năng nghe: tập chung nghe bạn kể chuyện để
đánh giá đúng lời kể của bạn
3.Thái độ: Có thái độ kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mũ bộ đội, kính đeo mắt… để thực hiện bài tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động Gv
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi học sinh kể lại chuyện:mẩu
giấy vụn
- Nhận xét
Hoạt động Hs
- 4 học sinh nối tiếp nhau kể
- 4 học sinh kể theo vai
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Hôm trước lớp mình đã học bài tập
đọc gì?
- Hôm nay lớp mình sẽ cùng nhau kể
lại câu chuyện này
- Treo tranh minh hoạ
- Bài: người thầy cũ
- Quan sát tranh
2 Hướng dẫn kể chuyện
Trang 72.1 Hướng dẫn kể từng đoạn(12’)
- Hỏi: bức tranh vẽ cảnh gì? ở đâu?
+ Câu chuyện "người thầy cũ" có
những nhân vật nào?
+ Ai là nhân vật chính?
+ Chú bộ đội xuất hiện trong hoàn
cảnh nào?
- Gọi 2 học sinh kể lại đoạn 1
+ Khi gặp thầy giáo chú đã làm gì để
thể hiện sự kính trọng với thầy?
+ Chú đã giới thiệu mình với thầy
giáo như thế nào?
+ Thái độ của thầy giáo ra sao khi
gặp lại cậu học trò năm xưa?
+ Thầy đã nói gì với bố Dũng?
+ Nghe thầy nói thế chú bộ đội đã trả
lời ra sao?
- Gọi 3 -5 học sinh kể lại đoạn 2
Chú ý nhắc học sinh đổi giọng cho
phù hợp
+ Tình cảm của Dũng như thế nào
khi bố ra về?
+ Em Dũng đã nghĩ gì?
2.2 Kể lại toàn bộ câu chuyện.(7’)
- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại
câu chuyện theo đoạn
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu
+ Lúc đầu cười ngạc nhiên, sau cười vui vẻ
+ À Khánh Thầy nhớ ra rồi nhưng… hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu!+ Vâng, thầy không phạt Nhưng thầy buồn Lúc ấy thầy bảo: Trước khi làm việc gì cần phải suy nghĩ chứ! Thôi em
về đi, thầy không phạt em nữa đâu
+ Rất xúc động
+ Dũng nghĩ: bố cũng có lần mắc lỗi thầy không phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa
- Dặn học sinh về nhà kể lại câu
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ
- Học sinh thực hiện
Trang 8chuyện cho gia đình nghe.
Chính tả (tập chép) NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đọan trong bài "người thầy cũ"
- Luyện tập phân biệt ui/uy; tr/ch hoặc iên/iêng
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả với các tiếng có phụ âm đầu hoặc
vần: ui/uy; tr/ch hoặc iên/iêng
3.Thái độ: Có thái độ kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động Gv
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- 2 học sinh lên bảng lớp viết: 2 chữ có
1 Giới thiệu bài: (1’)
Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn tập chép
2.1 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị(8’)
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép.
- Giáo viên đọc bài trên bảng
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài
c Hướng dẫn học sinh viết từ khó
- Đọc cho học sinh viết những từ khó
vào bảng con
- Nêu cách viết và sửa lỗi cho học sinh
2.2 Học sinh chép bài vào vở.(15’)
- 4 câu
- Chữ đầu câu và tên riêng
- Em nghĩ: bố cũng nhớ mãi
- Xúc động, cổng trường, nghĩ, hình phạt
- Học sinh chép bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Trang 9Bài tập 1: Điền ui hay uy vào chỗ
trống
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét
Bài tập 2: điền vào chỗ trống
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Hs làm bài: bụi phấn, huy hiệu, vui
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:Giúp học sinh làm quen với cân đồng hồ, và tập cân với cân đồng
hồ
- Củng cố kiến thức làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị ki- lô-gam
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị ki-
lô-gam
3.Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một cân đồng hồ, cân bàn
- Túi gạo, túi đường, sách vở, quả cam
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động Gv
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi học sinh lên bảng làm phép tính:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết
học
2 Luyện tập
Bài 1: Số?(9’)
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Học sinh làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả, giáo viên
Trang 10+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Học sinh thực hiện
Tập đọc THỜI KHOÁ BIỂU
- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
- Nắm được số tiết học chính, số tiết học bổ sung, số tiết học tự chọn trong TKB
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát.
3.Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập.
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Sưu tầm mục lục truyện thiếu nhi
ý nghĩa rất lớn trong việc đọc sách
Bài học hôm nay sẽ học về thời khoá
biểu, các con sẽ thấy nó quan trọng
của nó trong học tập
- Học sinh nghe
2 Hướng dẫn luyện đọc: (15’)
Trang 112.1 Giáo viên đọc mẫu: đọc đến
đâu chỉ thước đến đó,theo 2 cách:
- Gọi 1 học sinh đọc thành tiếng
TKB ngày thứ hai theo mẫu trong
- Gọi 1 học sinh đọc thành tiếng
TKB buổi sáng thứ hai theo mẫu
của từng môn học - số tiết học chính,
số tiết học bổ sung, số tiết học tự
chọn; Ghi lại vào VBT
- Nhiều học sinh đọc bài làm của
*)TH: Biết TKB của mình để theo
dõi các tiết học là các con thực hiện
tốt quyền được tham gia, được học
tập, vui chơi
- Học sinh thực hiện
- Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhà,mang sách vở và đồ dùng học tập chođúng
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- 2 học sinh đọc TKB của lớp mình - Học sinh thực hiện
Trang 12- Nhắc học sinh rèn luyện thói quen
sử dụng TKB
Tự nhiên xã hội Tiết 7: ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS có thể ăn uống đầy đủ giúp cơ thể chóng lớn và khỏe mạnh.
2 Kĩ năng: Kĩ năng ăn uống hợp vệ sinh.
3 Thái độ: Có ý thức ăn đủ 3 bữa chính, uống đủ nước và ăn thêm hoa quả.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Phần chất bổ có trong thức ăn đưa đi
1.Giới thiệu bài: (1’)
Hằng ngày chúng ta ăn mấy bữa? Ăn
uống như thế nào mới được gọi là đầy
đủ Để hiều hơn về điều đó, hôm nay
cô sẽ dạy các em bài: "Ăn uống đầy
đủ" Gv ghi bảng
2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về
các bữa ăn và thức ăn hàng ngày.(9’)
- Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
Yêu cầu quan sát tranh hoặc hình 14
SGK
GV có thể gợi ý:
Hằng ngày các bạn ăn mấy bữa?
Mỗi bữa ăn những gì? Ăn bao nhiêu?
Ngoài ra các bạn ăn, uống gì thêm?
Bạn thích ăn gì, uống gì?
-Bước 2: Làm việc cả lớp
Nhận xét
*Kết luận: Ăn uống đầy đủ được hiểu
là chúng ta cần phải ăn uống đầy đủ cả
về số lượng và chất lượng
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về
ích lợi của việc ăn uống đầy đủ.(9’)
-Bước 1: Làm việc cả lớp
Gợi ý cho HS nhớ:
- Đưa vào máu, nuôi cơ thể
- Đưa xuống ruột già ra ngoài
Thảo luận về bữa ăn của bạn Hoa, liên
hệ đến bữa ăn của mỗi bạn
HS hỏi và trả lời với nhau
-Đại diện báo cáo kết quả thảo luận
Trang 13+Thức ăn được biến đổi ntn trong dạy
dày và ruột non?
+Những chất bổ thu được từ thức ăn
được đưa đi đâu? Để làm gì?
-Chia nhóm thảo luận
+Tạo sao chúng ta cần ăn đủ no, uống
đủ nước?
+Nếu chúng ta thường xuyên đói, khát
thì điều gì sẽ xảy ra?
-Bước 3: Gọi đại diện nhóm trả lời
Chúng ta cần ăn uống đủ các loại thức
ăn và ăn đủ lượng thức ăn, uống đủ
nước để biến chúng thành chất bổ
dưỡng nuôi cơ thể, làm cơ thể khỏe
mạnh, chóng lớn…
Nếu cơ thể bị đó, khát ta sẽ bị bệnh
mệt mỏi, gầy yếu…học tập kém
3.Hoạt động 3: Trò chơi "Đi
chợ"(9’)
-GV hướng dẫn cách chơi
Cho HS thi kể, hoặc viết tên thức ăn,
đồ uống hàng ngày
Gọi từng HS tham gia chơi sẽ giới
thiệu trước lớp những thức ăn, đồ uống
mà mình đã lựa chọn cho từng bữa
-2 nhóm
-Đại diện trình bày Nhận xét
HS chơi theo hướng dẫn Nhận xét
Cơ thể phát triển tốt
Ngày soạn: 12/10/2017
Ngày giảng: Thứ năm ngày 19 tháng 10 năm 2017
Toán TIẾT 34: 6 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 6 + 5
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Giúp học sinh thực hiện phép cộng dạng 6 + 5 (từ đó lập và thuộc các công thức 6 cộng với một số)
- Biết tính nhẩm (thuộc bảng 6 cộng với một số)
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính nhẩm (thuộc bảng 6 cộng với một số).
3.Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Que tính.
Trang 14III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động Gv
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3
SGK mà cô giáo đã giao
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Hoạt động Hs
- Học sinh thực hiện
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
Giáo viên nêu mục tiêu của bài - Học sinh nghe
2 Giới thiệu phép cộng 6 + 5: (7’)
B1: Giới thiệu
- Nêu bài toán: có 6 que tính, thêm 5
que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu
que tính?
- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính
ta làm phép tính gì?
B2: Đi tìm tiểu học kết quả
- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính
4 Thực hành: (20’)
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Trang 15- Gọi học sinh đọc kết quả.
- Giáo viên và học sinh nhận xét
1 Kiến thức: Củng cố vốn từ về môn học và hoạt động của người.
- Củng cố kiến thức về đặt câu với từ chỉ hoạt động
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động.
3 Thái độ: Có thái độ dùng câu đúng khi nói và viết
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- 2 học sinh đặt câu hỏi cho các bộ
phận câu được gạch dưới (mẫu Ai là
gì?) Giáo viên viết sẵn những câu
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết luyện từ và câu tuần này
các con sẽ được làm quen với các từ
chỉ hoạt động và thực hành đặt câu
Trang 16động của mỗi người trong mỗi
tranh dưới dây và viết vào chỗ
trống(8’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Treo hoặc cho học sinh quan sát
hoạt động của bạn nhỏ cho thấy bạn
đã thực hiện tốt quyền của mình
Bài tập 3: Viết lại nội dung nói trên
bằng một câu(8’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gọi học sinh làm mẫu, sau đó cho
học sinh thực hành theo cặp và đọc
bài làm trước lớp
- Nhận xét từng câu của học sinh
Bài tập 4: Chọn từ chỉ hoạt động
thích hợp rồi điền vào chỗ trống
trong mỗi câu sau.(6’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Viết nội dung bài tập lên bảng, chia
+ Tiếng việt, toán, đạo đức, tự nhiên xãhội, nghệ thuật
- Đọc yêu cầu bài tập
- Tranh 1: Bạn Hoa đang chăm chú đọcbài
Tranh 2: Bạn Nam đang làm bài tập Tranh 3: Bố Nam đang dạy Nam học bài
Tranh 4: Hai bạn đang nói chuyện với nhau
- 2 nhóm hoạt động, tìm những từ thíchhợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu đúng
- Đáp án: dạy, giảng, khuyên
C Củng cố, dặn dò: (2’)