1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 12

Giáo án lớp 2 tuần 26

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 49,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Nhận biết được một số loài các nước mặn, ngọt; kể tên được một số.. con vật sống dưới nước.[r]

Trang 1

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu ND: Cá Con và Tôm Càng đề có tài riêng Tôm cứu được bạn

qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

3 Thái độ: Hứng thú với môn học

* QTE (HĐ2)

- Quyền được kết bạn

- Bạn bè có bổn phận yêu quý và giúp đỡ nhau

II Các kĩ năng sống cơ bản

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 HS đọc thuộc bài Bé nhìn biển

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc (30p)

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- Hướng dẫn đọc từ khó

- Cho HS đọc nối tiếp câu:

- Luyện đọc nối tiếp đoạn: hướng dẫn

HS đọc nhấn giọng vào các từ tả biệt

tài của Cá Con

- GV chia đoạn, yêu cầu HS đọc nối

+ Ví dụ: nắc nỏm, mái chèo, bánh lái

- HS đọc nối tiếp câu

- HS luyện đọc nhấn giọng các câu

+ Vút cái nó đã quẹo phải, bơi một lát

Cá Con lại uốn đuôi sang phải Thoắt cái nó lại quẹo trái Tôm Càng thấy vậy phục lăn.

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- HS thi đọc đoạn

Trang 2

+ Đuôi Cá Con có ích lợi gì?

+ Vẩy của Cá Con có ích lợi gì?

+ Kể lại việc Tôm Càng Cứu Cá Con?

+ Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

* QTE: Em có muốn đựơc kết bạn

nhiều không? Khi bạn em gặp khó

khăn thì em có giúp đỡ không?

+ Chào và tự giới thiệu tên và nơi ở

+ Vừa là mái chèo vữa là bánh lái.+ Là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể

- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3 và số 6

- Biết thời điểm, khoảng thời gian

2 Kĩ năng: Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đờ sống hàng ngày

3 Thái độ: HS biết quý thời gian

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV dùng mô hình đông hồ, cho HS quan

sát và trả lời xem đồng hồ chỉ mấy giờ

- Nhận xét

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

Trang 3

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả

lời đúng (5p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả

lời đúng (8p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S (7p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi sau đó

làm bài

- GV nhận xét

Bài 4: Viết giờ hoặc phút vào chỗ chấm

thích hợp (9p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

- Gọi HS báo cáo kết quả

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài, nêu miệng kết quả

- Kết quả:

C 5 giờ rưỡi

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài, nêu miệng kết quả

- HS nêu yêu cầu

- HS làm, nêu kết quả

- Nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi

- HS báo cáo kết quả

1 Kiến thức: Nêu được tên, lợi ích của một số loài cây sống trên cạn.

2 Kĩ năng: HS có thể kể tên các loài cây sống dưới nước

3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, cây cối.

* MTBĐ: GV liên hệ với một số loài thực vật biển (các loài rong biển, tảo biển,

rừng ngập mặn) (HĐ1)

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về các loài cây sống dưới nước

- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối

- Kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập

- Kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người xung quang cùng bảo vệ cây cối

III Đồ dùng

- GV: Giáo án

Trang 4

- HS: SGK, VBT

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Kể tên một số loài cây sống trên cạn mà

em biết? Nêu ích lợi của chúng?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Khởi động: HS hát bài " Quả"

- Trong bài hát có mấy loại quả?

- Chia lớp thành 5 nhóm

2.2 Tìm hiểu một số loài cây sống dưới

nước (12p)

- GV treo tranh một số loài cây

- Giúp HS biết được một số loài cây sống

dới nước phổ biến

- GV cho HS thảo luận theo nhóm các

câu hỏi:

+ Nêu tên các cây trong hình?

+ Nêu nơi sống của cây?

+ Nêu đặc điểm giúp cây sống được?

* MTBĐ: Có nhiều loại cây sống dưới

nước, trong đó có một số cây sống trôi

nổi, một số cây có rễ bám vào bùn dưới

đáy nước để sống (VD như : rong, rêu,

tảo biển )

2.3 Trưng bày tranh ảnh(vật thật) một

số loài cây sống dưới nước (8p)

- GV cho HS trưng bày tranh ảnh, vật

thật

2.4 Trò chơi " thi kể tên cây" (8p)

- GV phổ biến luật chơi: lần lượt 1 HS

đội 1 rồi 1 HS đội 2 kể tên các loài cây

sống dưới nước Đến đội nào không kể

được là thua cuộc

C Củng cố, dặn dò (5p)

* KNS: Với những loài cây sống dưới

nước chúng ta phải chăm sóc, bảo vệ

- Học sinh thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quảthảo luận

Trang 5

2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt.

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.

- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung

2 Chọn câu trả lời đúng (15’)

- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu trả

lời đúng rồi đánh dấu bằng bút chì

- Tổ chức cho HS chữa bài

d Những cặp từ nào dưới đây là từ trái nghĩa?

e Phần in đậm trong câu “ Khuôn mặt dòng

sông hiện ra ửng hồng, tươi rói.” Trả lời cho

câu hỏi nào?

- Mây gọi: “ Sông ơi, dậy đi!”

- Cả 4 câu đã nêu trên

2 Kĩ năng: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

Trang 6

- GV cho HS đọc yêu cầu của đề bài.

- GV HD HS cách làm

- GV nhận xét chữa

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống( 8’)

- Cho HS đọc y/c của bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Củng cố giải toán có lời văn

- HS lên chữa bài

- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở

- HS đọc y/c của bài

- HS lên chữa bài

- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở

- Cho HS đọc y/c bài

- Biết cách tìm số bị chia khi biết số chia và thương.

- Biết tìm x trong các dạng bài tập: x : a = b

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép nhân.

3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học

Trang 7

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập bài tập 3

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Ôn lại quan hệ giữa phép

- GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông

Hỏi hai hàng có tất cả mấy ô vuông ta có

thể viết: 6 = 3 x 2

- GV hướng dẫn HS ghi nhớ “Số bị chia

bằng thương nhân với số chia”

2.2 HĐ2: Giới thiệu cách tìm SBC chưa

biết (7p)

- GV nêu: Có phép chia

x : 2 = 5

- GV giải thích số x là SBC chưa biết chia

cho 2 được thương là 5

- GV vừa nói vừa ghi: Lấy 5 (là thương)

nhân với 2 (là số chia) được 10 (là số bị

+ Kết luận: Muốn tìm một số bị chia ta lấy

thương nhân với số chia

2.3 HĐ3: Thực hành (17p)

Bài 1: Tính nhẩm.

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS làm bài

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở đổi vở chữa bài

- HS nêu yêu cầu

- HS quan sát, lắng nghe

- HS làm bài vào VBT

Trang 8

- Gọi HS lên bảng

- GV nhận xét

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài, 1 HS lên bảng

- HS nêu yêu cầu

1 Kiến thức: HS nhớ lại nội dung bài đọc

2 Kĩ năng: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện.

3 Thái độ: HS yêu thích các nhân vật trong chuyện.

II Các kĩ năng sống cơ bản

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 3 HS lên bảng kể truyện Sơn Tinh,

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- 3 HS lên bảng Mỗi HS kể nối tiếpnhau từng đoạn trong

+ Nhân dân ta kiên cường chống lại

lũ lụt

- HS lắng nghe

Trang 9

2.1 Kể lại từng đoạn truyện (15p)

* Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómkể lại

nội dung 1 bức tranh trong nhóm

+ Tôm Càng và Cá Con làm quen với

nhau trong trường hợp nào?

+ Hai bạn đã nói gì với nhau?

+ Cá Con có hình dáng bên ngoài như thế

nào?

Tranh 2

+ Cá Con khoe gì với bạn?

+ Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho

Tôm Càng xem như thế nào?

+Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra sao?

+ Cá Con nói gì với Tôm Càng?

+ Vì sao cả hai lại kết bạn thân với nhau?

2.2 Kể lại câu chuyện theo vai (14p)

- GV gọi 3 HS xung phong lên kể lại

- Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể

- Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể 1lần Các HS khác nghe, nhận xét vàsửa cho bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày.Mỗi HS kể 1 đoạn

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

- 8 HS kể trước lớp

- Chúng làm quen với nhau khi Tômđang tập búng càng

- Họ tự giới thiệu và làm quen

Cá Con: Chào bạn Tớ là Cá Con.Tôm Càng: Chào bạn Tớ là TômCàng

Cá Con: Tôi cũng sống dưới nướcnhư bạn

- Thân dẹt, trên đầu có hai mắt trònxoe, mình có lớp vảy bạc óng ánh

- Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa làbánh lái đấy

- Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹophải, lúc thì quẹo trái, bơi thoăn thoắtkhiến Tôm Càng phục lăn

- Một con cá to đỏ ngầu lao tới

- Ăn thịt Cá Con

- Nó búng càng, đẩy Cá Con vàongách đá nhỏ

- Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không?

- Cảm ơn bạn Toàn thân tôi có một

áo giáp nên tôi không bị đau

- Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng

Họ nể trọng và quý mến nhau

- 3 HS lên bảng, tự nhận vai: Ngườidẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con

- Mỗi nhóm kể 1 lần Mỗi lần 3 HS

Trang 10

1 Kiến thức: Làm được BT 2, 3 (a,b)

2 Kĩ năng: Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui.

3 Thái độ: HS biết được “Vì sao các không biết nói”

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, SGK, VBT, bảng phụ

- HS: SGK, VBT, VCT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV gọi HS lên bảng viết một số từ do GV

yêu cầu

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn tập chép (6p)

- GV treo bảng phụ đọc

+ Việt hỏi anh điều gì?

+ Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn

- GV đi quan sát, chỉnh sửa cho HS

- GV thu chấm - chữa bài

2.3 HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập (7p)

Bài 2: Điền vào chỗ trống r/d; ưt/ưc

- GV treo bảng phụ - gọi HS đọc yêu cầu

+ Vì cho rằng miệng cá ngậm đầynước nên cá không biết nói

- HS tự tìm từ khó viết:

+ Ví dụ: Lân, Việt, nói,

- HS viết từ khó vào bảng con

- Học sinh viết bài vào vở

- Soát bài - chữa lỗi

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập

Trang 11

- Yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở.

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- 1 em lên bảng chữa bài

- Nhận biết Số bị chia, số chia, thương

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép nhân.

3 Thái độ: HS phát triển tư duy

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:

x : 4 = 2; x : 3 = 6

- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Số? (4p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 2: Tìm x (11p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS nhắc lại cách tìm số bị chia

- Yêu cầu HS làm bài

- 2 HS lên bảng

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài và nêu kết quả

- HS nêu yêu cầu

- Tìm x

- HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở bài tập

Trang 12

- GV nhận xét, đánh giá.

Bài 4: Bài toán (8p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết gì? yêu cầu ta làm gì?

- Gọi 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp

làm bài vào vở bài tập

- GV nhận xét, yêu cầu HS đổi vở kiểm

tra cho nhau

Bài giải

Đội tập bơi đó có số bạn là:

4 x 5 = 20 (bạn) Đáp số: 20 bạn

- Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương

2 Kĩ năng: Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trôi

chảy toàn bài

3 Thái độ: HS biết thêm về con sông lớn của Việt Nam.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài Tôm Càng và Cá Con.

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- HS lắng nghe

- Cảnh đẹp ở Huế

- HS lắng nghe

- Mở SGK trang 72

- Theo dõi và đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp bài

Trang 13

tiếp, mỗi HS đọc 1 câu

- Yêu cầu HS phát âm từ khó

- Yêu cầu HS nối tiếp câu Nghe và chỉnh

sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có

c Luyện đọc đoạn

- GV chia đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Ngoài ra các con cần nhấn giọng ở một

số từ gợi tả sau: nở đỏ rực, đường trăng

lung linh, đặc ân, tan biến, êm đềm.

- Yêu cầu HS ngắt câu và luyện đọc câu

dài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc

từ đầu cho đến hết bài Giải nghĩa một số

từ khó

- GV chia nhóm 3 HS, yêu cầu HS luyện

đọc theo nhóm

d Thi đọc

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối

tiếp, phân vai Tổ chức cho các cá nhân

+ Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân

dưới những từ chỉ các màu xanh khác

nhau của sông Hương?

- Gọi HS đọc các từ tìm được

+ Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?

+ Vào mùa hè, sông Hương đổi màu như

- HS lắng nghe Đọc nối tiếp đoạn

- Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt

nước.

- Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng.

- Đoạn 3: Phần còn lại

- HS ngắt và luyện đọc các câu:

- Bao trùm lên cả bức tranh/ là một

màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau://

- Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//

- 3 HS đọc bài theo yêu cầu Giảinghĩa từ

+ Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.

- HS đọc từ tìm được

+ Màu xanh thẳm do da trời tạo nên,màu xanh biếc do cây lá, màu xanhnon do những thảm cỏ, bãi ngô intrên mặt nước tạo nên

+ Sông Hương thay chiếc áo xanhhàng ngày thành dải lụa đào ửnghồng cả phố phường

+ Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên

bờ sông in bóng xuống mặt nước

Trang 14

- GV chỉ lên bức tranh minh hoạ và nói

thêm về vẻ đẹp của sông Hương

+ Vào những đêm trăng sáng, sông

Hương đổi màu như thế nào?

+ Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?

+ Do đâu có sự thay đổi ấy?

+ Vì sao nói sông Hương là một đặc ân

của thiên nhiên dành cho thành phố Huế?

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài và trả

lời câu hỏi: Em cảm nhận được điều gì về

1 Kiến thức: Nhận biết được một số loài các nước mặn, ngọt; kể tên được một số

con vật sống dưới nước

2 Kĩ năng: Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy.

3 Thái độ: HS biết thêm từ ngữ về sông biển

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Đặt và trả lời câu hỏi: Vì sao?

- GV viết sẵn bảng lớp 2 câu văn

+ Đêm qua cây đổ vì gió to.

+ Cỏ cây héo khô vì han hán.

- Gọi HS trả lời miệng bài tập 4.

- Nhận xét HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Hãy xếp tên các loài cá vẽ dưới

đây vào nhóm thích hợp (10p)

- Treo bức tranh về các loài cá

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng đặt câu hỏi cho phầnđược gạch chân

- 1 HS lên bảng viết các từ có tiếngbiển

- 3 HS dưới lớp trả lời miệng bài 4

- HS lắng nghe

- Quan sát tranh

- Đọc đề bài

Trang 15

- Gọi HS đọc tên các loài cá trong tranh.

- Cho HS suy nghĩ Sau đó gọi 2 nhóm,

mỗi nhóm 3 HS lên gắn vào bảng theo

yêu cầu

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Cho HS đọc lại bài theo từng nội dung

Bài 2: Kể tên các con vật sống dưới

nước (10p).

- Treo tranh minh hoạ

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong

tranh

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 3: Những chỗ nào trong câu 1 và

câu 4 còn thiếu dấu phẩy(9p)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và đọc đoạn văn

- Gọi HS đọc câu 1 và 4

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc lại bài làm

- Nhận xét HS

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS ghi nhớ cách dùng dấu

phẩy, kể lại cho người thân nghe về

những con vật ở dưới nước mà em biết

- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII

- Trăng trên sông, trên đồng, trên làngquê, tôi đã thấy nhiều … Càng lêncao, trăng càng nhỏ dần, càng vàngdần, càng nhẹ dần

1 Kiến thức: Học sinh biết cách làm dây xúc xích trang trí bằng giấy thủ công.

2 Kĩ năng: Học sinh làm được dây xúc xích để trang trí.

3 Thái độ: GD HS có ý thức học tập, thích làm đồ chơi.

II Đồ dùng dạy học

Ngày đăng: 02/03/2021, 12:38

w