1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 2 tuần 20 - Trường TH số 2 Cát Tài

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Giới thiệu bài: - Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết bài thô noùi veà gioù vaø caùch trình baøy baøi thô coù 7 chữ một dòng 26/ 2 Hướng dẫn viết chính tả: - Laéng nghe - GV đọc bài th[r]

Trang 1

NỘI DUNG GIẢNG DẠY TRONG TUẦN

TỪ THỨ2/21/1/2008 Đến thứ6/25/1/2008

Thứ /

ngày Tiết

Môn

Thứ 2

21/1

1+2 3 4 5

Tập đọc Toán Đạo đức HĐTT

Ông Mạnh thắng Thần Gió.(2t) Bảng nhân 3

Trả lại của rơi ( Tiết 2 ) Chào cờ – sinh hoạt đầu tuần 20

Thứ 3

22/1

1 2 3 4 5

Toán

Mĩ thuật Chính tả Kểchuyện Thể dục

Luyện tập

Vẽ theo mẫu : Vẽ túi xách (giỏ xách)

Nghe – viết : Gió Oâng Mạnh thắng Thần Gío Đứng kiễng gót hai tay chống hông (dang ngang),Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau

Thứ 4

23/1

1 2 3 4

Âm nhạc Tập đọc Toán Tập viết

Ôn tập bài hát: Trên con đường đến trường.

Mùa xuân đến

Bảng nhân 4

Chữ hoa : Q

Thứ 5

25/1

1 2 3 4 5

L T & câu Toán

TN & XH Thể dục Thủ công

Từ ngữ về thời tiết.Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?…

Luyện tập

An toàn khi đi các phương tiện giao thông

Một số bài tập rèn luyện tư thế cơ bản

Cắt, gấp, trang trí thiếp chúc mừng (tiết2)

Thứ 6

26/1

1 2 3 4

Tập l văn Toán Chính tả HĐTT

Tả ngắn về bốn mùa

Bảng nhân 5

Nghe – viết : Mưa bóng mây

Sinh hoạt cuối tuần 20

Trang 2

Thứ hai ngày 21tháng 1 năm 2008

Tiết 1+2 : Tập đọc Ông Mạnh thắng thần gió ( 2 tiết )

A/ Mục tiêu:

1- Đọc thành tiếng:

- Đọc trơn cả bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài

- Đọc phân biệt lời kểt với giọng nhân vật

- Bước dầu biết chuyển giọng phù hợp với từng đoạn

2- Đọc hiểu :

- Hiểu các từ ngữ: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ

- Hiểu nội dung: Ông Mạnh tượng trưng cho con người, thần Gió tượng trưng cho thiên

nhiên.Con người chiến thắng thần gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao

động Nhưng con người cũng cần kết bạn, sống hoà thuận, thân ái với thiên thiên

B/ Đồ dùng dạy học:SGK, bảng phụ

C/ Hoạt động dạy học(Tiết1)

Hoạt động dạy củaGV TL Hoạt động học của HS

I/ Ổn định: Kiểm diện

II/ Kiểm tra bài cũ:

-HS HTL và TLCH bài Thư Trung thu

+ Mỗi Tết Trung thu, Bác Hồ nhớ đến ai?

+Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất

yêu thiếu nhi?

-GV nhận xét ghi điểm

III/ Bài mới:

1-Giới thiệu bài:

Ông Mạnh thắng thần gió

2- HD luyện đọc:

-GV đọc mẫu toàn bài

-**HD đọc kết hợp giải nghĩa từ

a-Đọc từng câu:

-HD hs đọc từng câu nối tiếp

Luyện đọc:xô, ngã, lăn quay, lồm cồm,

quát, giận dữ, ngạo nghễ, ngào ngạt

b-Đọc từng đoạn trước lớp:

-HD hs đọc từng đoạn trước lớp

-HD luyện đọc câu dài:

1/

4/

1/

34’/

-Lớp hát -HS đọc thuộc bài và trả lời

- HS lắng nghe

-HS đọc nối tiếp từng câu

-HS luyện đọc

Trang 3

+ Ông vào rừng/lấy gỗ/dựng nhà.//

+ Cuối cùng/ông quyết định dựng một ngôi

nhà thật vững chãi//

+ Rõ ràng đêm qua Thần Gio đã giận dữ,/

lồng lộn/mà không thể xô đổ ngôi nhà.//

+ Từ đó/ Thần Gió thường đến thăm ông/

đem cho ngôi nhà không khí mát lành từ

biển cả/ và hương thơm ngào ngạt của các

loại hoa//

- HS hiểu các từ khó ở SGK

c-Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Cho HS trong nhóm đọc nối tiếp

- GV nhận xét sửa chữa

d-Thi đọc giữa các nhóm:

-Cho hs đọc cả bài, đọc truyền điện

-GV nhận xét chọn nhóm, cá nhân đọc

hay

(Tiết2)

3-Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nỗi

giận.,

- Cho HS quan sát tranh về giông bão

+ Kể việc làm của ông Mạnh chống lại

thần gió ?

-Cho hs đọc đoạn 1,2,3

+ Hình ảnh nào chứng tỏ thần gió phải bó

tay?

+ Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở

thành bạn của mình ?

20’

-HS đọc nối tiếp từng đoạn

-HS luyện đọc

-HS đọc nối tiếp

-HS luyện đọc câu dài

-Vài học sinh nêu từ khó -HS đọc cá nhân từng đoạn

-Tổ cá nhân trong nhóm đọc từng đoạn cả bài

+ Gặp ông Mạnh Thần Gío xô ông ngã lăn quay.khi ông Mạnh nỗi giận Thần Gió còn cười ngạo nghễ

+ Ông vào rừng lấy gỗ dựng nhà, cả ba lần nhà đều bị quật đổ; nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãi.Ông đẵn những cây gỗä to làm cột, chọn những viên đá lớn làm tường

-Vài hs đọc

+ Cây cối xung quanh đổ rạp trong khi ngôi nhà vẫn đứng yên điều đó cho thấy Thần Gió giận dữ muốn phá căn nhà nhưng đành bất lực

+ Khi thấy Thần Gió đến nhà ông với vẻ ăn năn thì ông đã an ủi thần gió và mời thần gió thỉnh thoảng đến thăm nhà nhà ông Từ đó thần Gió thường đến thăm ông đem cho ngôi nhà không khí mát lành từ biển cả và hương thơm ngào ngạt của các loại hoa

Trang 4

+ Hành động kết bạn với thần gió của ông

Mạnh cho thấy ông là người thế nào?

+ Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần

Gió tượng trưng cho ai ?

+ Câu chuyện này nói lên điều gì?

4-Luyện đọc lại:

-HD hs đọc phân vai

-GV theo dõi và lưu ý cách thể hiện giọng

nhân vật

-Bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay

IV/ Củng cố,dặn dò:

-Để sống hòa thuận thân ái với thiên

nhiên các em cần phải làm gì?

-Dặn về nhà đọc kĩ chuyện và chuẩn bị để

hôm sau học kể chuyện

16’

4/

+Ông Mạnh là người nhân hậu, biết tha thứ, là người khôn ngoan, biết sống thân thiện với thiên nhiên

+ Ông Mạnh tượng trưng cho con người, thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên

+ Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động Nhưng con người cũng cần kết bạn, sống hòa thuận thân ái với thiên thiên

-HS đại điện đọc theo vai

-Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo đẹp

 Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

………

………

……

Tiết 3:Toán

Bảng nhân 3

A/ Mục tiêu: Giúp học sinh

- Lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1, 2, 3, … , 10) học thuộc lòng bảng nhân 3

- Thưc hành nhân 3; giải toán và đếm thêm 3

Trang 5

-SGK, bảng nỉ, các tấm bìa

C/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy củaGV TL Hoạt động học của HS I- Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra VBT của hs

-GV nhận xét ghi điểm

II- Bài mới:

1-Giới thiệu bài:

Bảng nhân 3

2-Hướng dẫn lập bảng nhân 3.

GV giới thiệu các tấm bìa có 3 chấm

tròn, lấy một tấm bìa gắn lên bảng và nói:

-Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn ; lấy một tấm

bìa (tức là 3 chấm tròn) GV viết bảng :

3 x 1 = 3 (đọc: 3 nhân 1 bằng 3)

- Gắn 2 tấm bìa có 3 chấm tròn và cho HS

đọc : 3 nhân 2 bằng 6

- GV viết bảng: 3 x 2 = 6

-Tương tự GV giới thiệu: 3 x 3 đến 3 x 10

3 x 1 = 3 3 x 5 = 15 3 x 9 = 27

3 x 2 = 6 3 x 6 = 18 3 x 10 = 30

3 x 3 = 9 3 x 7 = 21

3 x 4 = 12 3 x 8 = 24

-Hướng dẫn HS học thuộc bảng nhân

3)Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm

-Cho HS làm bài và nêu kết quả

-GV nhận xét sửa chữa

3 x 3 = 9 3 x 8 = 24 3 x 1 = 3

3 x 5 = 15 3 x 4 = 12 3 x 10 = 30

3 x 9 = 27 3 x 2 = 6 3 x 7 = 21

-Bài 2: Tóm tắt

1 nhóm : 3 HS

10 nhóm : … HS?

-Gọi 1HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở

-GV nhận xét sửa chữa

Bài 3: Đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp

vào ô trống

-Cho HS làm bài và nêu kết quả

2/

1/

12/

22/

-HS nộp vở bài tập

-HS lắng nghe

- HS chú ý quan sát

-HS đọc 3 x 1 = 3 3 x 2 = 6

-HS đọc thuộc bảng nhân 3

-HS tính và nêu kết quả

-HS đọc đề bài

- HS làm bài

Số hoc sinh có tất cả là:

3 x 10 = 30 (HS)

ĐS: 30 HS

-HS đọc yêu cầu của bài tập

Trang 6

-GV nhận xét sửa chữa:

Thứ rự các số: 12 , 15 , 18 , 21 , 24 , 27

III-Củng cố dặn dò:

-Nhắc lại bảng nhân 3

-Dặn về nhà làm bài tập

3/

- HS đếm thêm 3 từ 9 đến 27 -HS nêu kết quả

-HS đọc bảng nhân 3

 Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

Tiết 4: Đạo Đức

Trả lại của rơi (tiết 2)

A/ Mục tiêu:

1- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất

-Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quí trọng

2- HS trả lại của rơi khi nhặt được

3- HS có thái độ quí trọng những người thật thà, không tham của rơi

B/ Đồ dùng dạy học:

SGK, VBT, phiếu học tập

C/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy của GV TL Hoạt động học của HS

*Khởi động:

-Cho HS hát

+ Khi nhặt được của rơi em cần làm gì?

- GV giới thiệu bài:

Trả lại của rơi (tiết 2)

*Hoạt động 1: Đóng vai

MT: HS thực hành cách ứng xử phù hợp

trong tình huống nhặt được của rơi

CTH:Chia nhóm giao mỗi nhóm đóng một

tình huống như SGK

-Hướng dẫn HS thảo luận

+ Các em có đồng tình với các bạn vừa lên

đóng vai không? Vì sao?

+ Em có suy nghĩ gì khi được bạn trả lại đồ

vật bị đánh mất?

- GV kết luận:

-T/H1: Em hỏi xem bạn nào mất để trả lại

5/

18/

-Lớp hát 1 bài

-HS trả lời

- 3 nhóm đóng 3 tình huống

- HS thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vai

- HS nêu ý kiến

Trang 7

-T/H2: Em cần nộp lên văn phòng để nhà

trường trả lại người mất

-T/H3: Em cần khuyên bạn hãy trả lại cho

người mất không nên tham của rơi

*Hoạt động 2: Trình bày tư liệu

MT:Giúp HS củng cố nội dung bài học.

CTH: Yêu cầu các nhóm hoặc cá nhân

trình bày các tư liệu đã sưu tầm

- Hướng dẫn HS thảo luận:

+ Nội dung tư liệu

+ Cách thể hiện tư liệu

+Cảm xúc của HS qua cách giới thiệu

-GV nhận xét đánh giá

-Tổng kết chung: Cần trả lại của rơi khi

nhặt được và nhắt nhở bạn bè, anh, chị , em

cùng thực hiện

12/

-HS trình bày

-HS thảo luận và đưa ra ý kiến

- HS nghe và vài em nhắc lại

Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

……… ………

TIẾT 5:HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

*CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

*HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ A/ Mục tiêu:

-Dự lễ chào cờ đầu tuần.

Trang 8

-Sinh hoạt Sao nhi đồng.

B/ Hoạt động tập thể:

I/Chào cờ đầu tuần(25’)

-GVCN TẬP HỢP LỚP ĐÚNG NƠI QUY ĐỊNH.

-Cả lớp dự lễ chào cờ nghiêm túc.

-Cả lớp nghe GV trực nhận xét mọi hoạt động của HS trong tuần 19.

-Cả lớp nghe lãnh đạo nhà trường nhận xét các hoạt động của GV và HS

trong tuần 19 và phát động phong trào cho tuần đến.

2/ Sinh hoạt Sao nhi đồng(10’)

-Lớp tập hợp theo từng tổ, từng sao để sinh hoạt.

-GVCN theo dõi giúp đỡ HS.

-HS chơi trò Nhanh lên bạn ơi!

-GVCN nhận xét giờ HĐTT: ƯU điểm, tồn tại.

************************************************************************

Trang 9

Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2008

Tiết 1: Tự nhiên và xã hội:

An toàn khi đi các phương tiện giao thông

A/ Mục tiêu: Sau bài học HS

- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện

giao thông

- Một số điều cần lưu ý khi đi các phương tiện giao thông

- Chấp hành những quy định vểtật tự an toàn giao thông

B/Đồ dùng dạy học:

Hình vẽ SGK,VBT

C/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy TL Hoạt động học

*Khởi động:

Cho lớp hát bài Đường em đi.

-Qua bài hát này các em đã thấy được đường

em đi là đường nào?

-Để đảm bảo an toàn khi đi lại bằng các

phương tiện giao thông Hôm nay cô hướng

dẫn các em tìm hiểu :

“An toàn khi đi các phương tiện giao thông “.

*Hoạt động 1: Thảo luận tình huống.

+MT:Nhận biết được một số tình huống nguy

hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện

giao thông

+CTH: Bước 1:Chia nhóm.

Bước 2: Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi:

+ Điều gì có thể xảy ra?

+ Đã có khi nào em có những hành động như

trong tình huống đó không?

-Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó

2’

15/

-HS hát -Đường bên phải

-HS lắng nghe

- HS quan sát tranh SGK và thảo luận theo nhóm

+ Lật thuyền chìm xuồng xuống nước

+ HS phát biểu ý kiến -Đại diện lớp trả lời câu hỏi

Trang 10

như thế nào?

Bước 3: Kết luận

- Để đảm bảo an toàn người ngồi trên xe phải

bám chặt người ngồi phía trước, không nô đùa

trên ô tô, tàu hỏa không thò đầu ra ngoài khi

tàu, xe đang chạy

*Hoạt động 2: Quan sát tranh

MT: Biết một số điều cần lưu ý khi đi các

phương tiện giao thông

Cách tiến hành:

Bước 1:Làm việc theo cặp

-Cho HS quán sát hình 4 – 7 SGK tr/43 trả lời

câu hỏi

-H4 hành khách làm gì? ở đâu? Họ đứng gần

hay xa mép đường?

-H5.Hành khách làm gì? Họ lên xe khi xe

dừng hay chạy?

H6.Hành khách đang làm gì? Theo em hành

khách phải như thế nào khi ở trên xe ôtô?

H7 Hành khách đang làm gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Gọi HS nêu ý kiến nhận xét các tình huống

đó

Kết luận:Khi đi xe buýt, xe khách chúng ta

chờ ở bến và không đứng sát mép đường; đợi

xe dừng mới lên , xuống, không thò đầu ra

ngoài khi xe đang chạy

Hoạt động 3: Vẽ tranh

MT: Củng cố kiến thức của bài 19, 20

Cách tiến hành:

- Cho HS vẽ một phương tiện giao thông

- Cho HS trao đổi thảo luận

- Gọi một số HS trình bày tranh

- GV nhận xét bổ sung

* Củng cố dặn dò:

-Dặn về nhà thực hiện tốt an toàn khi tham

gia giao thông

10/

6/

2/

- HS nghe

- HS quan sát tranh trao đổi với bạn bên cạnh

- HS trả lời theo nội dung tranh

- Cả lớp theo dỏi nhận xét bổ sung

- HS nghe

-HS vẽ một phương tiện giao thông và trao đổi với bạn

-HS trình bày

 Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

Trang 11

………

……

Tiết 2: Luyện từ và câu:

Từ ngữ về thời tiết.

Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?

Dấu chấm , dấu chấm than

A/ Yêu cầu:

- Mỡ rộng vốn từ về thời tiết

- Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ, thay cho cụm từ khi

nào? Để hỏi về thời điểm

- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm than vào đoạn văn đã cho

B/ Đồ dùng dạy học:

Bút bạ, VBT, phiếu học tập

C/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy TL Hoạt động học I-Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

II-Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài:

Từ ngữ về thời tiết Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?

Dấu chấm – dấu chấm than

2- HD làm bài tập:

Bài 1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để

điền vào chỗ trống (nóng bức, ấm áp, lạnh

giá, mưa phùn gió bấc, se se lạnh, oi nồng )

-Gọi HS đọc các từ đó khi GV đưa bảng phủ

có ghi các từ đó

- GV nhận xét sửa chữa

Mùa xuân : ấm áp

Mùa hạ : nóng bức, oi nồng

Mùa thu : se se lạnh

Mùa đông : mưa phùn, gió bấc, giá lạnh

Bài 2: Thay cụm từ khi nào trong các câu hỏi

dưới đây bằng cụm từ khác :

1/

1/

10/

15/

-HS để đồ dùng lên bàn

-HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài

-HS nhìn bảng đọc các từ đó

-HS đọc: nóng bức – mùa hạ Ấm áp – mùa xuân

-1 HS đọc yêu cầu bài

-Lớp đọc thầm

Trang 12

Mẫu : Khi nào lớp bạn đi thăm viện bảo tàng.

Bao giờ lớp bạn đi thăm viện bảo tàng.

- các em đọc từng câu văn thay cụm từ khi

nào trong câu bằng cụm từ bao giờ, lúc nào,

tháng mấy , mấy giờ )

-Gv nhận xét sửa chữa:

a) (Bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ) đi

thăm viện bảo tàng

b) Tháng mấy trường bạn nghỉ hè

C) Bạn làm bài tập này bao giờ?

d) Bạn gặp cô giáo lúc nào?

Bài 3: Chọn các dấu chấm hay dấu chấm than

để điền vào ô trống

-Dán nội dung bài tập 3 lên bảng gọi HS lên

làm:

-GV chốt lại : Thật độc ác !

Mở cửa ra ! - không ! sáng mai ta sẽ mở

cửa mời ông vào

- GV nhận xét sửa chữa

III- Củng cố dặn dò:

-Nhận xét tiết học tuyên dương những em

thực hành tốt

-Dặn về nhà làm bài tập

10/

3/

-HS làm bài vào VBT

-Một số HS trình bày kết quả, lớp nhận xét

-1 HS đọc yêu cầu bài

-HS làm vào VBT

- Gọi 2 HS lên bảng làm vài giấy

-Lớp nhận xét

- HS nghe và về chuẩn bị bài sau

 Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

………

………

……

Tiết 3: Toán

Bảng nhân 5

A/ Mục tiêu: Giúp HS :

-Lập bảng nhân 5(5nhân với 1,2,3,…10)HTlbảng nhân 5

-Thực hành nhân 5,giải toán và đếm thêm5

B/ Đồ dùng dạy học:

Các tấm bìa

C/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy TL Hoạt động học

Trang 13

I-Ổn định lớp: Kiểm diện

II-Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra vở bài tập của 3 em

III-Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

Bảng nhân5

2- HD lập bảng nhân 5:

- Giới thiệu các tấm bìa có 5 chấm tròn

- Gắn một tấm bìa lên bảng nói:

Mỗi tấm có 5 chấm tròn.Ta lấy 1tấm tức là

5 chấm tròn được lần.Ta viết:

5 x 1 = 5 Đọc : 5 nhân 1bằng 5

-Tương tự lấy hai tấm bìa gắn lên bảng nói:

Ta lấy 2 tấm bìa Tức là 5 chấm tròn được

lấy hai lần:

5 x 2 = 5 + 5 = 10

Vậy : 5 x 2 = 10

- Gắn tiếp 1 một tấm bìa lên bảng nói:

5 chấm tròn được lấy 3 lần

Ta có: 5 x 2 = 5 + 5 + 5 = 10

Vậy: 5 x 3 = 15

-Tương tự giới thiệu tiếp đến 5 x 10 = 50

- lập bảng nhân:

5x1=5 5x6=30

5x2=10 5x7=35

5x3=15 5x8=40

5x4=20 5x9=45

5x5=25 5x10=50

Đây là bảng nhân 5

3-Thực hành:

Bài 1:Tính nhẩm:

5x3=15 5x2=10 5x10=50

5x5=25 5x4=20 5x9=45

5x7=35 5x6=30 5x8=40

5x1=5

Bài2:Tóm tắt:

Một tuần đi làm: 5 ngày

4 tuần đi làm : ? ngày

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán cho biết gì?

1/

2/

1/

12/

17/

- Lớp hát

- HS nộp vở bài tập

- HS lắng nghe

-HS làm bài và nêu kết quả

-2HS lên bảng điền

-HS nêu yêu cầu của bài tập -2HS lên bảng điền lớp làm vào vở

-HS đọc đề bài và nêu tóm tắt + 4 tuần đi làm được mấy ngày

+ Biết mõi tuần đi làm 5 ngày

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w