c)Thái độ: Có thái độ trân trọng việc làm tốt của bạn... ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh sách giáo khoa, dụng cụ đóng vai. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.. A. Hướng dẫn học sinh kể chuyện: a. Kiến thức: Đọc [r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: 28/09/2020 Ngày giảng: Thứ hai 05/10/2020
Toán TIẾT 21: 38 + 25
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Học sinh biết cách thực hiện phép cộng dạng 38 + 25 (cộng có nhớ dưới
dạng tính viết)
- Củng cố phép tính cộng đã học dạng 8 + 5 và 28 + 5
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính cộng có nhớ và giải toán.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ thực hành Toán 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3
- Giáo viên nêu bài toán dẫn đến
phép tính (rồi lấy ra 3 bó 1 chục que
tính và 8 que tính, lấy tiếp 2 bó 1
chục que tính và 5 que tính, rồi tìm
cách tính tổng số que tính đó)
- Giáo viên hướng dẫn: gộp 8 que
tính với 2 que tính (ở 5 que tính )
- Cho học sinh tự làm vào VBT
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu BT.
- Gọi học sinh tóm tắt
- Hỏi:+ Bài toán cho biết những gì?
- Học sinh đọc yêu cầu BT
Trang 2+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 4: Gọi Hs đọc yêu cầu BT
- Gọi học sinh lên bảng làm vào
bảng phụ, dưới lớp làm vào VBT
Con kiến phải đi đoạn đường dài số dm là:
18 + 25 = 43 (dm) Đáp số: 43 dm
- Giáo viên nhắc học sinh về nhà
làm bài tập trong SGK trang 21
- Nhận xét tiết học
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tập đọc CHIẾC BÚT MỰC
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật (cô giáo, Lan, Mai)
- Hiểu nghĩa của các từ mới
- Hiểu nội dung bài: khen ngợi Mai là cô bé ngoan, biết giúp bạn
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng, lưu loát.
c)Thái độ: Có thái độ trân trọng việc làm tốt của bạn.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Thể hiện sự cảm thông, hợp tác
- Ra quyết định, giải quyết vấn đề
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa trong SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài "Trênchiếc bè" và trả lời các câu hỏi nội dungbài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:((1’)
- Học sinh quan sát tranh trong bài,
giáo viên hỏi: bức tranh vẽ cảnh gì?
Để hiểu chuyện gì xảy ra trong lớp học
và câu chuyện muốn nói với các em
điều gì các em hãy đọc bài "Chiếc bút
Trang 32.1 Giáo viên đọc mẫu toàn bài
2.2 Hdẫn hs l.đọc kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
- Gv nêu chú ý phát âm chuẩn ở một số
từ có phụ âm đầu là l/n, s/x, ch/tr
- Gv ghi một số từ cần lưu ý lên bảng:
- Học sinh đọc nối tiếp câu
b Đọc từng đoạn trước lớp:
- Chú ý cho hs đọc một số câu sau:
- Hs nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- Gv gọi hs đọc từ khó trong bài, chú
thích (giáo viên có thể hỏi rồi gọi học
sinh nêu cách hiểu của mình hay giáo
viên có thể hỏi học sinh những từ nào
con chưa hiểu? (hồi hộp, loay hoay,
ngạc nhiên)
c Đọc từng đoạn trong nhóm.
d Thi đọc giữa các nhóm.
- Học sinh đọc nối tiếp câu
VD: nức nở, ngạc nhiên, loay hoay
- 2 học sinh đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
+ Thế là trong lớp / chỉ còn mình em /viết bút chì //
+ Nhưng hôm nay/cô cũng định cho emviết bút mực/vì em viết khá hơn rồi.//
?Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
?Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
bút?
?Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
?Khi biết mình cũng được viết bút mực,
Mai nghĩ và nói thế nào?
?Vì sao cô giáo khen Mai?
*)TH: Được học tập, được các thầy cô
giáo và các bạn khen ngợi, quan tâm
- Thấy Lan được cô cho viết bút mực,Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vìtrong lớp chỉ còn mình em viết bút chì
- Lan được viết bút mực nhưng lạiquên bút Lan buồn, gục đầu xuốngbàn khóc nức nở
- Vì nửa muốn cho bạn mượn bút, nửalại tiếc
- Mai lấy bút đưa cho Lan mượn
- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói:
cứ để bạn ấy viết trước
- Cô giáo khen Mai vì Mai ngoan, biếtgiúp đỡ bạn bè / Mai đáng khen vì embiết nhường nhịn, giúp đỡ bạn / Maiđáng khen vì mặc dù em chưa đượcviết bút mực nhưng khi thấy bạn khóc
vì quên bút, em đã lấy bút của mìnhđưa cho bạn
Trang 4giúp đỡ đó là quyền của hs chúng ta.
Gv nói: Mai là cô bé tốt bụng, chân
thật Em cũng tiếc khi phải đưa bút cho
bạn mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng
cho mình viết bút mực mà mình đã cho
bạn mượn bút mất rồi nhưng em luôn
hành động đúng vì em biết nhường
nhịn, giúp đỡ bạn
4 Luyện đọc lại: (15’)
- Mỗi nhóm 4 học sinh tự phân vai
(người dẫn chuyện, cô giáo, Lan, Mai),
thi đọc toàn truyện
- Giáo viên và học sinh nhận xét, bình
a Kiến thức: Hiểu được một nét tính cách, lối sống văn minh của Bác Hồ là luôn giữ
thói quen đúng giờ mọi lúc, mọi nơi
b Kĩ năng:Thấy được lợi ích của việc đúng giờ, tác hại của việc chậm trễ, sai hẹn.
c Thái độ: Thực hành bài học đúng giờ trong cuộc sống của bản thân
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tài liệu BH và những bài học về đạo đức, lối sống L2 III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gv gọi 2 HS trả lời câu hỏi
+ Gọn gàng, ngăn nắp giúp gì cho ta khi
sử dụng đồ đạc?
+ Gọn gàng, ngăn nắp có làm cho căn
nhà , căn phòng đẹp hơn không?
Trang 5- Gv đọc đoạn truyện trang 7 SGK.
- GV giải thích từ (nếu có từ khó trong
bài đọc)
-GV hỏi
+ Trong câu chuyện này vì sao anh em
phục vụ lại gọi Bác là “cái đồng hồ
chính xác”?
+ Có lần đi họp gặp bão, cây đổ ngổn
ngang trên đường, Bác có tìm cách đến
cuộc họp đúng giờ không?
+ Trong thời kì kháng chiến khi không
tiện đi ô-tô, Bác đã dùng các phương
tiện gì để tìm cách đi lại được chủ động
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong
2 phút câu hỏi sau
+ Bài học cuộc sống được gửi gắm qua
câu chuyện này là gì? Hãy nêu ý nghĩa
của câu chuyện?
-Gv kết luận: Mỗi chúng ta hãy tự tạo
cho bản thân mình một thói quen đúng
giờ để tiết kiệm thời gian, của mình và
của mọi người đông thời đạt được hiệu
quả công việc hơn
b Hđ2: Thực hành, ứng dụng (15’)
* Hoạt động cá nhân
- Gv nêu câu hỏi, gọi HS trả lời câu hỏi:
+Có bao giờ em đến lớp muộn không?
Trang 6Trong trường hợp em đến lớp muộn, cô
giáo và các bạn thường nói gì với em?
+ Em kể câu chuyện về một lần mình
từng bị trễ giờ
+ Em hãy kể ích lợi của việc đúng giờ
trong khi: Đi học, đi chơi cùng bạn, đi
ngủ, thức dậy
+ Em hãy kể những tác hại nếu chúng ta
không đúng giờ trong việc: Đi học, đi
chơi cùng bạn, đi ra sân bay, đi tàu?
- Gv nhận xét và khen ngợi HS
* Hoạt động nhóm
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 trong 3
phút: Em hãy lập 1 thời gian biểu cho
mình trong 1 ngày vào 1 tờ giấy sau đó
chia sẻ thời gian biểu đó với các bạn
trong nhóm
- Gv gọi đại diện nhóm trình bày trước
lớp
- Gv nhận xét và kết luận: Để tiết kiệm
thời gian của mình và của người khác
thì mỗi chúng ta hãy tự tạo cho mình
một thói quen đúng giờ và hãy sắp xếp
cho mình một thời gian biểu thật hợp lý
C Củng cố, dặn dò (5’)
+ Bài học cuộc sống này chúng ta học
tập được ở Bác Hồ điều gì?
- Gv nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Dặn HS học bài cũ và xem trước bài 3
cho tuần tiếp theo
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội
dung câu chuyện
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp kế với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng kể và nhận xét bạn kể.
c)Thái độ: Có thái độ trân trọng việc làm tốt của bạn.
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh sách giáo khoa, dụng cụ đóng vai.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- 2 học sinh nối tiếp nhau kể chuyện
"Bím tóc đuôi sam"
- Nhận xét
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
a Kể từng đoạn theo tranh (18’)
- Giáo viên nêu yêu cầu bài
- Học sinh quan sát tranh và nói tóm tắt
nội dung?
- Học sinh kể trong nhóm
- Đại diện các nhóm kể trước lớp
HSNK: Kể theo hình thức phân vai,
dựng lại câu chuyện
- Gv nx, tuyên dương
b Kể toàn bộ câu chuyện (13’)
- Khuyến khích kể bằng lời của mình
- Hs theo dõi, nx
- T1: Cô giáo gọi Lan lên bàn cô giáo lấy mực
T2: Lan khóc vì quên bút ở nhà
T3: Mai đưa bút cho Lan mượn
T4: Cô giáo cho Mai viết bút mực, cô đưa bút của mình cho Mai viết
I MỤC TIÊU
a Kiến thức: Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: dân làng, nằm mơ, nuôi dạy…
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung câu chuyện
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc rõ ràng, lưu loát.
c.Thái độ: Có thái độ tính tích cực, say mê học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ(5’)
- Gọi học sinh đọc bài tuần trước
- Gv nhận xét
B Bài mới
-2-3 học sinh đọc
Trang 81.Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn ôn tập(27’)
Bài 1: Hs đọc yêu cầu
- GV đọc mẫu
- Hs đọc nối tiếp câu
GV kết hợp giải nghĩa từ: nuôi dạy
a Cậu bé 4 tuổi Nguyễn Thời Lượng
thông minh như thế nào?
b Thời Lượng từ nhỏ đã chuyên cần
học tập ntn?
c Vì sao sư thầy đổi tên NTL thành
Nguyễn Kỳ?
d Ngày rước trạng, vì sao NK muốn
được đón tại chùa?
đ Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ
- Hs đọc nối tiếp câu theo hàngngang
- Hs đọc
Bài 2 2-3 Chọn câu trả lời đúng
a Chỉ nghe sư thầy đọc kinh màthuộc lòng
b Đêm nào cũng học bài dưới ánhnến ở chân tượng
c Vì mơ thấy có người tên làNguyễn Kỳ đỗ Trạng nguyên
d Vì muốn cảm tạ phật và sư thầy
Toán TIẾT 22: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức: Củng cố và rèn luyện kĩ năng thực hiện phép cộng dạng 8 + 5; 28 + 25
(cộng có nhớ qua 10)
- Củng cố giải toán có lời văn và làm quen với loại toán trắc nghiệm
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính cộng có nhớ và giải toán
c.Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ(5’)
Trang 9- Gọi học sinh đọc lại bảng 8 cộng
Bài 3: Giải toán (10’)
- Giáo viên và học sinh nhận xét,
chốt lại kết quả đúng
-2 học sinh đọc-Lắng nghe
- Học sinh đọc yêu cầu, làm bài tập
C Củng cố, dặn dò: (1’)
- Gv hệ thống bài và nhắc học sinh
chuẩn bị bài sau
Chính tả CHIẾC BÚT MỰC
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài chiếc bút mực
- Viết đúng 1 số tiếng có âm giữa vần ia/ ya Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có
âm đầu l/n
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả các chữ ghi tiếng có âm đầu l/n.
c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng lớp chép bài chính tả Bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng lớp, cả lớp
viết bảng con những từ ngữ sau: dỗ
em, ăn giỗ, dòng sông, ròng rã
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh thực hiện
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Trang 102 Hướng dẫn tập chép
2.1 Hdẫn học sinh chuẩn bị (8’)
- Gv hd hs qs đoạn tóm tắt đã chép
trong bảng phụ
- Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị:
+ Hs tập viết tên riêng trong bài; Viết
vào bảng con những tiếng dễ viết sai:
bút mực, lớp, quên, lấy, mượn…
+ Tìm những chỗ có dấu phẩy trong
đoạn văn
- 3 học sinh đọc đoạn chép
- 1 học sinh đọc lại đoạn văn (chú ý nghỉhơi đúng chỗ có dấu phẩy )
2.2 Học sinh chép bài vào vở: (10’) - Học sinh chép bài
2.3 Giáo viên chấm chữa bài (5’)
- Giáo viên chấm 6 bài, nêu nhận xét - Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì
3 Hdẫn làm bài tập chính tả: (8’)
Bài 1: Điền ia/ ya vào chỗ trống:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
- Cho 2 học sinh làm trên bảng
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Bài 2: Ghi vào chỗ trống từ chứa tiếng
- Đọc yêu cầu bài
- Các nhóm thảo luận và làm vào bảngphụ, mỗi nhóm làm 1 ý rồi lên trình bày
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Giáo viên nhận xét tiết học, khen
ngợi những em viết bài sạch sẽ, chữ
đúng kích cỡ
––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn: 30/09/2020 Ngày giảng: Thứ tư 07/10/2020
Toán TIẾT 23: HÌNH CHỮ NHẬT HÌNH TỨ GIÁC
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Học sinh nhận dạng được các hình chữ nhật, hình tứ giác qua hình dạng
tổng thể chưa đi vào yếu tố của các hình
- Bước đầu vẽ được hình tứ giác, hình chữ nhật (nối tiếp các điểm cho sẵn)
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết hình chữ nhật và hình tứ giác.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ que hình học, bộ 2D, 3D Bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài:(1’)
Trang 11Hôm nay cô và các con cùng nhau học
bài " hình chữ nhật, hình tứ giác"
2 Giới thiệu hình chữ nhật (6’)
- Gv cho hs qs mô hình 2D, 3D, lấy
hình chữ nhật và hỏi: Các con cho cô
biết "Đây là hình gì?"
- Hãy đọc tên hình đó cho cô?
- Các con quan sát hình chữ nhật và
cho cô biết hình có mấy cạnh? Các con
quan sát xem các cạnh của hình thế
nào? (4 cạnh: 2 cạnh dài bằng nhau, 2
cạnh ngắn bằng nhau)
- Hình có mấy đỉnh?
- Con hãy đọc tên các hình chữ nhật
treo trên bảng phụ cho cô
3 Giới thiệu hình tứ giác (6’)
- Gv lấy hình tứ giác cho hs qs rồi giới
thiệu đây là hình tứ giác
- Giáo viên chỉ bảng hình đã vẽ ở bên
và nói: Con hãy đọc tên các hình tứ
giác có trong bài học
? Hình chữ nhật cũng chính là hình tứ
giác đúng hay sai? Vì sao?
- Các con đã được biết hình chữ nhật
chính là hình tứ giác đặc biệt vậy bây
giờ các con hãy nêu tên các hình tứ
giác có trong bảng phụ cho cô?
*) Lưu ý:
- Vậy các con đã được biết hình chữ
nhật, hình tứ giác rồi bây giờ các con
hãy tự liên hệ xem những đồ vật xung
có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau
- ABCD, MNPQ, EGHI, CDEG, PQRS, HKMN
- Hs nêu
4 Thực hành (19’)
Bài 1: Dùng thước và bút nối các - Học sinh đọc yêu cầu
Trang 12điểm để được: hình chữ nhật, hình tứ
giác.
- Hãy đọc tên HCN con nối được?
- Hãy đọc tên HTG con nối được?
- Giáo viên và hs nx, chốt lại kq đúng
Bài 2: Tô màu vào hình tứ giác
có trong mỗi hình vẽ
- Hướng dẫn học sinh cách tô màu
- Vậy các hình còn lại các con không tô
màu con có biết đó là những hình gì
không?
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Học sinh làm vào VBT
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm vào VBT, 3 học sinh tômàu vào bảng phụ rồi treo lên bảng
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Hình tròn, hình tam giác
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Hs thực hành lắp ghép hcn, htg theo ý
thích
- Giáo viên hệ thống bài
- Giao BT về nhà cho học sinh
- Hs sử dụng bộ que hình học và lắp ghéphgn, htg
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tập đọc MỤC LỤC SÁCH
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức
+ Đọc đúng 1 văn bản có tính liệt kê, biết ngắt nghỉ và chuyển giọng khi đọc tên tácgiả, tên truyện trong mục lục
+ Nắm được nghĩa các từ ngữ mới
+ Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng, lưu loát.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số quyển sách có Mục lục Bp.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài "chiếc bút
mực" và trả lời câu hỏi1, 2 SGK
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Chú ý: các từ dễ phát âm sai: quả cọ, cỏ
nội, Quang Dũng, Phùng Quán, vương
- Học sinh nghe
- Học sinh thực hiện
Trang 13- Lần lượt học sinh trong nhóm đọc, các
khác lắng nghe, góp ý Giáo viên theo dõi,
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10’)
3.1 Gv hdẫn hs đọc thành tiếng, đọc
thầm từng mục, TLCH 1,2,3,4 trong SGK
? Tuyển tập này có những truyện nào?
? Truyện "người học trò cũ" ở trang nào?
? Truyện "mùa quả cọ" của nhà văn nào?
- Hs đọc mục lục tuần 5 theo hàng ngang
- Hs thi hỏi đáp nhanh về nội dung trong
mục lục
- Học sinh tìm trong bài và trả lời cáccâu hỏi
4 Luyện đọc lại: (10’)
- Hs thi đọc lại toàn văn bài mục lục sách
- Bài đọc với giọng rõ ràng, rành mạch
- Hs tìm tên bài trong sách đã chuẩn bị
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Viết chữ hoa D theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết câu ứng dụng (Dân giàu nước mạnh) cỡ nhỏ, đúng mẫu, đều nét, nối nét đúngquy định
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng mẫu và quy trình viết chữ D
c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu chữ D viết hoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 14A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi hs lên bảng viết C, Chia; Dưới
lớp viết bảng con Giáo viên nhận xét
- Học sinh thực hiện
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Hướng dẫn viết chữ hoa D: (7’)
2.1 Hdẫn hs quan sát và nx chữ D.
- Chữ D cao mấy li?
- Viết bằng mấy nét?
- Cách viết: ĐB trên ĐK6, viết nét lượn
hai đầu theo chiều dọc rồi chuyển
hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng
xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét
cong lượn hẳn vào trong, DB ở ĐK5
- Giáo viên viết chữ mẫu lên bảng, vừa
viết vừa nhắc lại cách viết
2.2 Giáo viên viết mẫu trên khung
- Học sinh viết vào bảng con
3 Hướng dẫn viết câu ứng dụng: 7p
3.1 Giới thiệu câu ứng dụng
- Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng
dụng: nhân dân giàu có, đất nước hùng
mạnh Đây là một ước mơ, cũng có thể
hiểu là một kinh nghiệm (Dân có giàu
thì nước mới mạnh)
3.2 Giáo viên viết mẫu câu ứng dụng.
3.3 Hdẫn hs quan sát và nhận xét.
- Độ cao của các chữ cái?
`- Khoảng cách giữa các chữ (tiếng)?
3.4 Hdẫn hs viết chữ Dân vào b.con
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Chữ D, h cao 2,5 li; Chữ g cũng cao2,5 li nhưng 1,5 li nằm dưới dòng kẻ;Các chữ cái còn lại cao 1 li
- Khoảng cách giữa các chữ (tiếng)cách nhau bằng khoảng cách viết mộtchữ cái o
- Học sinh viết bài
4 Hdẫn hs viết vào vở tập viết.
- Hs luyện viết theo yêu cầu trên Gv
theo dõi, giúp đỡ các em chậm viết
đúng quy trình, hình dáng, nội dung
5 Chấm, chữa bài: 2p
- Gv chấm 5-7 bài, nx rút kinh nghiệm - Học sinh nghe giáo viên nhận xét
6 Củng cố, dặn dò: 2p
Trang 15- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Vê nhà luyện viết thêm trong vở
- Về nhà thực hiện theo lời gv dặn dò
Thực hành Tiếng việt LUYỆN TẬP VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT- CÂU KIỂU AI - LÀ GÌ?
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức
- Củng cố kiến thức về từ chỉ sự vật
- Biết dùng từ chỉ sự vật tìm được để đặt câu theo mẫu: Ai là gì?
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng tìm từ chỉ sự vật và đặt câu theo mẫu Ai là gì?
c.Thái độ: Có thái độ tính tích cực, say mê học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Nội dung bài tập luyện
- Thẻ từ cho bài tập 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ(5’)
Chỉ con vật
Chỉ câycối
- Học sinh, công nhân, cây cam, cây mít,
cái bàn, hộp bút, viên phấn, cây khế, cây
bàng, con gà, con sáo, con gấu, con cá,
dòng sông, con ong, bạn bè, nhà cửa, ca
sĩ, cây hoa, bộ đội
Bài 1- Hs đọc yêu cầu
Chỉ đồ vật
Chỉ con vật
Chỉ câycối
- Học sinh,
cái bàn,hộp
con gà, con sáo
cây cam,