-Bước đầu biết tổ chức các câu thành bài và đặt tên cho bài BT2 -Biết đọc mục lục một tuần học ,ghi hoặc nói được tên các bài tập đọc trong tuần đó BT3 II.. Các hoạt động dạy – học.[r]
Trang 1Tuần 5:
Thứ 2 ngày 21tháng 9 năm 2009 Tập đọc: Chiếc bút mực
I Yêu cầu:
1: Đọc: Biết ngắt nghĩ hơi đúng;bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
2, Hiểu: Hiểu nội dung bài: Khen ngợi Mai vì em là một cô bé chăm ngoan,
tốt bụng, biết giúp đỡ bạn.(trả lời được các câu hỏi 2,3,4,5)HSkhá giỏi trả lời câu hỏi 1
3.TháI độ :Giáo dục HS luôn chăm ngoan ,giúp đỡ bạn bè
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học.
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ
Gọi H/s đọc và trả lời câu hỏi bài
Trên chiếc bè
+ Đôi bạn Dế Mèn và Dế Trũi rủ
nhau đi đâu?
+ Cuộc đi chơi của hai bạn có gì thú
vị?
GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới:
1, Giới thiệu chủ điểm, bài.
Y/c H/s quan sát tranh và hỏi:Bửc
tranh vẽ cảnh gì?
- Muốn biết chuyện gì xảy ra trong
lớp học của các bạn chúng ta cùng
tìm hiểu bầi tập đọc …
2.Luyện đọc:
a) Đọc mẫu: GV đọc, chú ý đọc to,
rõ ràng, chú ý phân biệt lời của các
nhân vật
b) Luyện đọc câu:
- GV chú ý phát hiện từ H/s đọc sai
để sửa, đồng thời yêu cầu H/s tìm
thêm
c)Luyện đọc đoạn trước lớp.
+ Bài chia làm mấy đoạn?
Đ1: H/d ngắt giọng
Đ2: Y/c 1 H/s đọc
Đ3: Lưu ý H/s đọc ngắt nghỉ hơi sau
các dấu câu, phân biệt lời giữa các
nhân vật, thể hiện giọng điệu của câu
hỏi
Đ4: Đọc lời cô giáo vui vẻ, lời Mai
dứt khoát,
d) Đọc từng đoạn trong nhóm.
- H/s1 đọc đoạn 1 và trả lời
- H/s2 đọc đoạn2 và trả lời câu hỏi
- Trong lớp học
- Mở SGK trang 40
- Lớp nghe, đọc thầm theo
- H/s nối tiếp nhau đọc từng câu theo hàng dọc
-HS đọc từ khó
- 4 đoạn
H/s tìm cách ngắt giọng
ở lớp 1A,/ học sinh bắt đầu được viết bút mực,/ chỉ còn Mai và Lan / vẫn phải viết bút chì.//
- 1 H/s đọc lại Đ1
- 2 H/s đọc Đ3
- 2 H/s đọc Đ4
Trang 2GV gọi một số nhóm đọc.
đ) Đọc đồng thanh.
-H/s đọc theo nhóm 4
- H/s nghe, nhận xét sau mối lần bạn
đọc
- H/s đọc Đ1+2
Tiết2.
3 Tìm hiểu bài:
+ Y/c H/s đọc thầm đoạn 1và đ2
+Trong lớp chỉ còn bạn nào phải viết
bút chì?
HS thảo luận cặp đôi câu hỏi sau
+ Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất
mong được viết bút mực?
+ Hồi hộp có nghĩa là gì?
+Mai chờ đợi điều gì?
Nhưng chưa thấy cô giáo gọi nên
Mai buồn lắm
-Đọc thầm Đ1 và đ2
- Chỉ còn bạn Mai
Hs thảo luận rồi đại diện trả lời
- Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm
- Không yên lòng, chờ đợi một điều gì đó
- Chờ cô giáo gọi mình lên bàn cô lấy mực
+Chuyển: Lan đã dược viết bút mực còn Mai thì chưa Nhưng chuyện gì đã
xảy ra với Lan chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn3
+ Chuyện gì xảy ra với bạn Lan ?
+Lúc này Mai làm gì với cái hộp
bút?
+ Loay hoay là chỉ thái độ như thế
nào?
+ Vì sao bạn Mai lại loay hoay như
vậy?
+ Cuối cùng Mai đã làm gì?
+Khi biết mình cũng được viết bút
mực thái độ của bạn Mai thế nào?
+ Mai đã nói thế nào với cô giáo?
+Theo con bạn Mai có đáng khen
không? Vì sao?
-Lan quên bút ở nhà
- Mai loay hoay, mở ra lại đóng vào
- Xoay trở mãi không biết nên làm thế nào
-xoay trở mãi không biết nên làm thế nào
- Vì Mai nửa muốn cho bạn mượn nửa lại không muốn
- Đưa bút cho Lan mượn
- Mai thấy hơi tiếc
- Thôi cô ạ cứ để bạn Lan viết trước
- Có, vì Mai biết giúp đỡ bạn bè
4, Luyện đọc lại truyện
Gọi H/s đọc theo vai 4 H/s đọc
+Con thích nhân vật nào nhất, vì sao?
- Gọi 2 H/s đọc lại toàn bài
+ Câu chuyện này khen ngợi ai, khen về điều gì?
C Củng cố , liên hệ,dặn dò:
Câu chuyện này khuyên chúng ta điều gì?
+ Em đã khi nào giúp đỡ người khác chưa? Giúp như thế nào
Về nhà đọc lại bài nhiều lần và luôn biết giúp đỡ người khác
Trang 3Toán : 38 + 25 .
I Yêu cầu:
- Giúp H/s biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 38 + 25
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng các số với số đo có đơn vị dm
- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh 2 số (Giảm bài 1 cột 4,5 Bài 2 ,Bài 4 cột 2 )
- Rèn cho H/s tính cẩn thận trong học toán
II Đồ dùng dạy học.
-Que tính, bảng cài
III Hoạt động dạy học.
A.Kiểm tra bài cũ
Y/c H/s làm vào bảng con: Đặt tính rôì tính 48 + 25 29 + 8
Nhận xét
B Dạy học bài mới:
1, Giới thiệu bài.
2, Giới thiệu phép cộng 38 + 25
Nêu bài toán:Có 38 que tính, thêm
25 que tính nữa Hỏi có tất cả bao
nhiêu que tính?
Nghe và phân tích đề toán
+Để biết có bao nhiêu que tính ta
làm thế nào?
Thực hiện phép cộng 38 + 25
GV Y/c H/s sử dụng que tính để tìm
kết quả
Tìm kết quả bằng que tính
+ Y/c H/s nêu kết quả
+Vậy 38 + 25 bằng bao nhiêu?
63 que tính 63
Ngòai cách tìm kết quả bằng que tính
còn có cách khác đó là đặt tính rồi
tính
Trang 4+Y/c 1 H/s lên bảng đặt tính dưới
lớp làm vào giấy nháp
+Y/c H/s nêu cách đặt tính, thực hiện
phép tính
- Làm vào giấy nháp
- Tính từ phải sang trái
+Con có nhận xét gì về cách thực
hiện phép tính này?
- Phép cộng có nhớ ở hàng đơn vị
Gv lưu ý phép cộng có nhớ 1 ở hàng
đơn vị thì tổng ở hàng chục phải
cộng thêm 1 vào
+ Y/c H/s nhắc lại cách thực hiện -3 H/s nhắc lại
3 Luyện tập thực hành.
Bài 1:Y/c H/s tự làm vào vở bài tập,
gọi 3 H/s lên bảng làm bài
- H/s làm bài
+ Y/c H/s nhận xét bài của bạn
Bài 3.Gọi 1 h/s đọc đề bài.
Gv nêu câu hỏi để h/s tìm hiểu bài
đồng thời vẽ hình
+Muốn biết con kiến phải đi hết đoạn
đường dài bao nhiêu ta làm ntn?
- Thực hiện phép cộng
+ Y/c h/s tự giải vào vở - Làm bài
+Chấm một số bài
Bài 4: Bài toán y/c làm gì? - Điền dấu thích hợp < , >, =
+Khi muốn so sánh các tổng với
nhau trước tiên ta làm gì?
- Tính tổng trước rồi so sánh
+Ngoài cách tính tổng rồi so sánh ta
còn có cách nào khác không?
- So sánh các thành phần: 9 = 9 và
7 > 6 nên 9 + 7 > 9 + 6 + Không cần thực hiện phép tính này
,hãy giải thích vì sao? 9+8 = 8 + 9
- Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi
4.Củng cố dặn dò: Y/c h/s nêu lại cách thực hiện phép cộng 38 + 25
Trang 5Đạo đức: Gọn gàng, ngăn nắp ( T1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Biết cần phải giữ gọn gàng ,ngăn nắp chỗ học ;chỗ chơi như
thế nào
-Nêu được ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
2 Kĩ năng: Học sinh thực hiện biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ
chơi
3 Thái độ: Giáo dục HS nếp sống gọn gàng ngăn nắp là góp phần làm sạch
đẹp môi trường ,bảo vệ môi trường (liên hệ GD môi trường )
II.Đồ dùng: Bảng phụ ghi bài tập 3.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Nhận biết hành vi.
Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được mẫu hành vi gọn gàng, ngăn nắp Tiến hành:
Gv y/c h/s mở VBT đạo đức trang 8 - Đọc y/c BT 1 - làm vào vở
+ Y/c h/s nêu việc làm đúng và giải
thích
- Nhiều h/s nêu và giải thích lí do
+ Gv chốt: Việc làm của bạn Dương thể hiện sự gọn gàng Việc làm của bạn Ngọc thể hiện sự ngăn nắp
Hoạt động 2: Thảo luận nhận xét nội dung tranh.
Mục tiêu:
Giúp h/s biết phân biệt gọn gàng ngăn nắp, và chưa gọn gàng ngăn nắp.
Cách tiến hành:
GV y/ h/s nhận xét việc làm của các
bạn trong mỗi tranh đã gọn gàng,
ngăn nắp chưa? Vì sao?
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn
Trang 6+ Gọi các nhóm trình bày - Tranh 1: Đén giờ ngủ trưa các bạn
đang sắp xếp dép thành từng đôi, treo
mũ lên giá Việc làm của các bạn thể hiện sự gọn gàng
- Tranh 2: Nga chưa gọn gàng vì sách
vở vứt lung tung
- Tranh 3: Bạn nam xếp sách vở, đồ dùng gọn gàng vào tủ
- Tranh 4: Trong lớp bàn ghế không ngay ngắn, giấy vứt bừa bãi như vậy chưa gọn gàng ngăn nắp
GV kết luận:
GV có thể hỏi thêm:
+ Nên sắp xếp đồ dùng thế nào cho
gọn gàng, ngăn nắp?
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết đề nghị,
biết bày tỏ ý kiến của mình với người
khác
Tiền hành: GV treo bảng phụ ghi
sẵn nội dung BT3
- Y/c h/s làm vào vở - bày tỏ bằng thẻ
và giải thích lí do
+ Gọi h/s đọc lại các ý kiến em cho
là đúng
- 2 h/s đọc
3 Liên hệ: Y/c h/s quan sát trong lớp xem lớp học đã gọn gàng, ngăn nắp
chưa? nếu chưa thì sửa lại
GV:sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa thêm gọn gàng ,ngăn nắp ,sạch sẽ, góp phần làm sạch, đẹp môi trường, BVMT
4 Dặn dò: Luôn có ý thức gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
Trang 7Thứ 3 ngày 22 tháng 9 năm 2009
Chính tả: (Tập chép) Chiếc bút mực
I Mục
tiêu Chép lại chính xác,trình bày chính xác bài chính tả "chiếc bút mực"
- Làm được BT2 ,BT3 để củng cố qui tắc chính tả: ia/ ya; l/ m; en/eng
- Rèn ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Đồ dùng: Đoạn phụ viết sẵn đoạn cần chép
III Các hoạt động dạy – học
A Bài cũ
- Giáo viên đọc: dỗ em, ăn giỗ, ròng
rã, dân làng - 2 em lên bảng viết vào bảng lớp, các em viết vào bảng con
- Kiểm tra, nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn tập chép
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc đoạn chép - Nghe và theo dõi
- Đoạn văn này kể về chuyện gì? - Lan được viết bút mực nhưng lại
quên bút, Mai lấy bút của minh cho bạn mượn
b Hướng dẫn cách trình bày
- Cuối mỗi câu có dấu gì? - Dấu chấm
- Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết
- Khi viết tên riêng chúng ta phải lưu
c Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu học sinh đọc và viết bảng
d Chép bài - Học sinh nhìn lên bảng chéo vào vở
- Theo dõi, uốn nắn cho học sinh
e Soát lỗi - Đổi vở, soát lỗi bằng bút chì
g Chấm bài: 7 em
3 Hướng dẫn làm bài tập
- Bài 2 Đọc yêu cầu bài - 2 em
+ Học sinh làm vào vở bài tập
+ 1 em lên điền vào bảng phụ
- Bài 3 a Đọc yêu cầu bài
+ Làm bảng con
4 Củng cố, dặn dò
- Về nhà ôn lại bài
Trang 8Toán: Luyện tập
I mục tiêu
- Thuộc bảng 8cộng với một số Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 ,dạng 28+5 ,38+25
–Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng (Giảm bài 4,5)
-Rèn tính cẩn thận và lòng say mê môn học
II Đồ dùng:
III Hoạt động dạy – học
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1 Luyện tập
- Bài 1 Đọc yêu cầu bài - 2 em
+ Học sinh nhẩm và đọc ngay kết
quả
- Học sinh nêu miệng 8+2=10 8+3=11 8+4=12 8+6=14 8+7=15 8+8=16 18+6=24 18+7=25 18+8=26
- Bài 2 Đọc yêu cầu bài - 1 em
+ Làm bảng con
- 1 số em lên làm vào bảng phụ và
nêu cách đặt tính và cách tính
Bài 3 Đọc yêu cầu bài - 1 em
? Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán
cho biết gì? Hỏi gì?
- 2 em nêu
+ Học sinh tự giải vào vởô li - Làm vào vở ô li
Cả hai gói kẹo có số cái là:
28+26=54 (cái ) Đáp số :54 cái kẹo + Chấm bài, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
- Về nhà làm bài 4 và 5
Trang 9Kể chuyện: Chiếc bút mực
I Mục tiêu:
-Học sinh có thể dựa vào tranh minh hoạ, gợi ý của giáo viên kể lại từng
đoạn câu chuyện (BT1)
-HS khá giỏi bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện (BT2)
-GD ý thức tự giác và lòng say mê môn học
II Đồ dùng: Hộp bút, bút mực
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra
- Kể phân vai chuyện "Bím tóc đuôi
sam"
- 4 học sinh kể
- Học sinh nhận xét về nội dung,
cách kể
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện
GV nêu câu hỏi gợi ý h/s nhớ lại nội
dung từng bức tranh
Tranh 1: Cô giáo gọi Lan lên bàn cô
làm gì?
+ Thái độ của Mai thế nào?
+Khi không được viết bút mực, thái
độ của Mai ra sao?
- Gọi một số h/s kể lại nội dung tranh
1, GV khuyến khích các em nói bằng
lời của mình
Tiến hành tương tự với các bức tranh
còn lại
Tranh2: Chuỵện gì xảy ra với Lan?
+Khi biết mình bị quên bút, bạn Lan
- Đọc y/c bài 1
- 2 h/s kể lại nội dung tranh1
-Lan không mang bút
- Lan khóc nức nở
Trang 10đã làm gì?
+Lúc đó thái độ của Mai ra sao?
+ Vì sao Mai loay hoay với cái hộp
bút?
Tranh3: + Bạn Mai đã làm gì?
+Mai đã nói gì với Lan?
Tranh 4: + Thái độ của cô giáo thế
nào?
+Khi biết mình được viết bút mực
Mai cảm thấy thế nào?
+Cô giáo cho Mai mượn bút và nói
gì?
b)+Y/s h/s kể theo nhóm 4
c) Kể lại toàn bộ câu chuyện
Gọi 4 h/s kể nối tiếp từng bức tranh
Gọi h/s kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Kể phân vai Lưu ý h/s kể kết hợp
lời kể với điệu bộ, thái độ
3 Củng cố dặn dò.
+ Trong câu chuỵên này con thích
nhân vật nào, vì sao?
+ Theo con ai là người bạn tốt?
Dặn dò về nhà kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Mai loay hoay với caí hộp bút
-Mai nửa muốn cho bạn mượn, nửa muốn không
- Mai đưa bút cho Lan mượn -Bạn cầm lấy , mình đang viết bút chì
- Cô giáo rất vui
- Mai thấy tiếc
-Cô cho em mượn bút, em thật đáng khen
- 4 h/s khá ,giỏi kể phân vai
Trang 11
Thứ 4 ngày 23 tháng 9 năm 2009 Tập đọc: Mục lục sách
I Mục tiêu:
1.Đọc - Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê
2.Hiểu - Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4) HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5
II Đồ dùng:
- Tuyển tập truyện ngắn hay dành cho thiếu nhi tập 6
- Bảng phụ viết 1, 2 dòng trong mục lục để hướng dẫn học sinh
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ:
- Đọc đoạn 4 của bài “ Chiếc bút
mực”
- 2 em đọc
+ Nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
a Giáo viên đọc mẫu: Giọng đọc to
rõ ràng, đọc từ trái sang phải
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc 1, 2 dòng
trong mục học( ghi ở bảng phụ)
VD: Một/ Quang Dũng/ Mùa quả cọ/
trang 7.//
- Đọc nối tiếp nhau từng dòng - Học sinh đọc nối tiếp nhau
- Em được nghe truyện cổ nào? - Học sinh trả lời
c Luyện đọc lại cả bài - 3 em đọc nối tiếp
Trang 12d Luyện đọc nhóm - Đọc theo nhóm 2
e Thi đọc - Các nhóm đọc thi
g Đọc đồng thanh - Đọc cả bài
3 Tìm hiểu bài:
- Đọc thầm lại cả bài
+ Tuyển tập này có tên là gì? - Tuyển tập thiếu nhi
+ Tuyển tập này có bao nhiêu
truyện?
- 7 truyện
Đó là những truyện nào? - Học sinh trả lời
+ Tập truyện này có bao nhiêu trang? - 96 trang
+ Truyện “Người học trò cũ” ở trang
nào?
- Trang 52
+ Truyện “Mùa quả cọ” của tác giả
nào?
+ Mục lục sách để làm gì? - Tìm được truyện ở trang nào, của
tác giả nào
- Đưa tuyển tập thiếu nhi ra - Học sinh tra cứu theo nhóm
+ Đại diện nhóm trả lời
4 Luyện đọc lại bài:
+ Nhận xét và cho điểm
C Củng cố, dặn dò:
- Về nhà luyện đọc thêm
Trang 13Toán: Hình chữ nhật - hình tứ giác.
I.Mục tiêu:
-Nhận dạngđược và gọi đúng tên hình chữ nhật ,hình tứ giác
-Biết nối các điểm để có hình chữ nhật ,hình tứ giác (Giảm bài 2c ,Bài 3) -Bồi dưỡng lòng say mê môn học
II Đồ dùng dạy học:
Một số miếng nhựa hình chữ nhật, hình tứ giác
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1) Giới thiệu bài.
2) Dạy - học bài mới
A Giới thiệu hình chữ nhật.
Gắn lên bảng một miếng nhựa hình
chữ nhật và nói: đây là hình chữ nhật
+Y/c H/s lấy trong bộ đồ dùng một
hình chữ nhật
+vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và
hỏi: Đây là hình gì?
Hãy đọc tên hình:
+ Hình có mấy cạnh? Là những cạnh
nào?
+ Hình có mấy đỉnh, là những đỉnh
nào?
GV lưu ý h/s đọc tên hình: Thông
thương đọc theo thứ tự a,b c đọc các
đỉnh liền tiếp nhau
GV vẽ hai hình còn lại y/c h/s đọc
tên hình
+Hình chữ nhật gần giống hình nào
đã học?
-Cho HS tìm đồ vật có dạng hình
chữ nhật
B Giới thiệu hình tứ giác.
Tiến hành tương tự như hình chữ
nhật
Gv nêu: Các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh
gọi là hình tứ giác
- Quan sát
- Tìm hình chữ nhật để trước mặ -Đây là hình chữ nhật
- Hình chữ nhật ABCD
- Có 4 cạnh,…
- Nhiều h/s đọc tên hình
- Gần giống hình vuông
HS tìm
Nhiều h/s nhắc lại