- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 phiếu bài tập: Những đồ dùng trong gia đình” và yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn kể tên những đồ dùng có trong gia đình mình.. - Cử 1 bạn làm thư kí[r]
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn: 20/11/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2020
Toán TIẾT 56: TÌM SỐ BỊ TRỪ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x - a = b; (với a,b là các số có không quá haichữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của pháp tính (biết cáchtìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặttên điểm đó
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ, rèn kĩ năng vẽ đoạn
thẳng
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.
*Bài tập cần làm: Bài tập 1 (a,b,c,d,e), bài tập 2 (cột 1,2,3), bài tập 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toánhọc
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
- GV: Sách giáo khoa, 10 ô vuông như bài học
- HS: Bảng con
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp; PP động não; PP quan sát; PP trò chơi; PP rèn luyện tư
duy sáng tạo; PP thảo luận nhóm; PP thực hành- luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ khởi động: (3phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Đoán nhanh
đáp số
- ND chơi: đưa ra các phép tính cho học
sinh nêu kết quả:
x + 18 = 59
x + 24 = 67
27 + x = 82
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
học sinh trả lời nhanh và đúng
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
*Mục tiêu: Biết tìm x trong các bài tập dạng: x - a = b; (với a,b là các số có không
quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của pháp tính(biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)
Trang 2*Cách tiến hành: Làm việc cả lớp -> Làm việc cá nhân
- Giáo viên gắn 10 ô vuông lên bảng Hỏi
có bao nhiêu ô vuông?
- Giáo viên tách 4 ô vuông ra, còn mấy ô
vuông? Ta làm thế nào?
- Giáo viên cho học sinh nêu: số bị trừ 10,
số trừ 4, hiệu 6
- Giáo viên ghi bảng …- 4 = 6 …- 4 = 6
- Nếu các số bị trừ trong phép trừ trên chưa
biết thì ta làm thế nào để tìm được số bị trừ
- Giáo viên giới thiệu: Ta gọi số bị trừ chưa
biết là x
- Giáo viên ghi : x - 4 = 6
- Cho học sinh đọc và viết số bị trừ, số trừ,
hiệu trong x - 4 = 6
- Giáo viên cho học sinh nêu cách tìm số bị
trừ: 10 - 4 = 6
6 + 4= 10
- Cho vài học sinh nhắc lại ghi nhớ
- Giáo viên giúp học sinh tự viết:
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ
3 HĐ thực hành: (14 phút)
*Mục tiêu:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x - a = b; (với a,b là các số có không quá hai chữsố) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của pháp tính (biết cáchtìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tênđiểm đó
*Cách tiến hành:
Bài 1 (phần a,b,c,d,e): Cá nhân- Cả lớp
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh: Tìm số bị
trừ lấy hiệu cộng với số trừ Khi đặt tính
thực hiện phải viết 3 dấu = thẳng cột với
Trang 3- Cho học sinh nhận xét bài trên bảng.
- Giáo viên nhận xét và hướng dẫn chữa
bài
Bài 2 (cột 1,2,3): Cá nhân- Cặp đôi- Cả
lớp
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn: Biết số trừ, hiệu,
tìm số bị trừ
- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm
vào sách giáo khoa
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả trứơc lớp
- Giáo viên nhận xét, cho học sinh chữa
bài
- Giáo viên chấm, chữa bài
Bài 4: Cá nhân- Cả lớp
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
a)Vẽ đoạn thẳngAB và đoạn thẳng CD
b) Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD cắt
nhau tại một điểm –hãy ghi tên điểm đó
- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào
- Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo kết
quả với giáo viên
- Giáo viên phỏng vấn HS
x =25+10 x =24+8
x =35 x =32e) x -7 =21
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh lên bảng vẽ và ghi tênđiểm đó
C B I
Trang 4- Hiểu ý nội dung: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa Một số học sinh trả lờiđược câu hỏi 5 (M3, M4)
2 Kỹ năng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu
phẩy Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc Chú ý các từ: ham chơi, la cà, khản tiếng, càng mịn, xòe cành, trổ, tán lá, gieo trồng, xuất hiện, đỏ hoe.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
*THGDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp
và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu
văn, đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp; PP động não; PP thảo luận nhóm; PP phân tích tổng hợp;
PP sắm vai
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TIẾT 1
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- GV nêu câu đố:
Quả gì tên gọi dịu êm
Nhớ bầu sữa mẹ nuôi em thuở nào
Trang 5- Rèn đọc đúng từ: ham chơi, la cà, khản tiếng, càng mịn, xòe cành, trổ, tán lá, gieo trồng, xuất hiện, đỏ hoe.
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: vùng vằng, la cà.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng
câu trong bài
* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: ham
chơi, la cà, khản tiếng, càng mịn, xòe cành,
trổ, tán lá, gieo trồng, xuất hiện, đỏ hoe.
Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: vùng vằng, la cà.
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp:
*Dự kiến một số câu:
+ Một hôm, vừa đói vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn
đánh, cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đương về.//
+ Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như
mắt mẹ khóc chờ con.//
+ Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng
trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Học sinh lắng nghe, theo dõi
-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm
+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
- Học sinh chia sẻ cách đọc+
+
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt
Trang 6cho con.
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
-YC trưởng nhóm điều hành chung
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
µTBHT điều hành HĐ chia sẻ trước lớp
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Vì sao cậu bé lại tìm đường về?
- Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã
tỏ lòng hiếu thảo đối với cha mẹ?
- Tuyên dương học sinh có thái độ, hành
động đúng đắn
µGV kết luận: …
- HS nhận nhiệm vụ
- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoenhư mắt mẹ khóc chờ con Cây xòe cành
ôm cậu như tay mẹ âu yếm vỗ về
- Con đã biết lỗi, xin mẹ tha thứ chocon,
- Học sinh thi đọc truyện
- Nói lên tình cảm yêu thương sâu nặngcủa mẹ và con
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp
Trang 7- Đọc hay:M3, M4,
5 HĐ tiếp nối: (3 phút)
+ Qua câu chuyện này em học được điều gì?
- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: Cha mẹ là người sinh thành, nuôi dạychúng ta nên người, các con phải vâng lời, hiếu thảo với mẹ cha…
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
6.HĐ sáng tạo (2 phút)
- Đọc theo vai nhân vật
- Cần phải ngoan ngoãn, vâng lời , hiểu thảo với cha mẹ
- Thể hiện bằng những việc làm để ba mẹ vui lòng
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc và chuẩn bị bài: “Mẹ”
- Làm được bài tập 2, bài tập 3a
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, đẹp, rèn kĩ năng chính tả ng/ngh, tr/ch
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp
và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
+ Bảng lớp viết tắt chính tả với ng/
+ Bảng phụ viết nội dung bài tập 2,3.
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp; PP động não; PPquan sát; PP thảo luận nhóm; PPthực
hành; PP trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
-TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể
- Tuần qua em đã làm gì để viết đẹp hơn?
- Nhận xét bài làm của học sinh, khen em viết
tốt
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan
Trang 8- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc
chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ:
+ Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện như
thế nào?
+ Quả trên cây xuất hiện ra sao?
+ Bài chính tả có mấy câu?
+ Những câu văn nào có dấu phẩy? Em hãy đọc
lại từng câu đó
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng
con: cành lá, đài hoa, nổ ra , nở trắng, xuất
hiện, căng mịn, óng ánh, dòng sữa, trào ra,
ngọt thơm
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý
- Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết
* Dự kiến ND chia sẻ:
+ Trổ ra bé tí, nở trắng như mây
+ Lớn nhanh , da căng mịn, óng ánh rồi chín
+ Có 4 câu
+ Học sinh đọc:
Từ các cành … như mâyHoa tàn … rồi chínMôi cậu … sữa mẹ
- Luyện viết vào bảng con, 1 học sinh viết trên bảng lớp
- Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài:
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô; ngồi viết đúng
tư thế, cầm viết đúng qui định
- Giáo viên đọc từng câu cho học sinh viết
Trang 9*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi
- Hướng dẫn học sinh chấm chữa bài
- Giáo viên chấm 5-7 bài và nhận xét cách trình
bày và nội dung bài viết của học sinh
- Học sinh đổi chéo vở chấm chonhau
- Học sinh sửa lỗi viết sai xuốngcuối vở bằng bút mực
- Lắng nghe
5 HĐ làm bài tập: (6 phút)
*Mục tiêu: Rèn cho học sinh kĩ năng chính tả ng/ngh, tr/ch.
*Cách tiến hành:
Bài 2: Hoạt động cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Giáo viên nhận xét chữa sai
- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc chính tả
Bài 3a: TC trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng
- Tổ chức cho 2 đội chơi tham gia thi đua điền
tr/ch
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, chốt lại
đáp án: con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài: Người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng.
- Lắng nghe
- 2 học sinh nhắc lại quy tắc viếtngh: i, e, ê ; ng: a, o, ô, u, ư
- Học sinh tham gia chơi:
con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát.
- Lắng nghe
6 Hoạt động vận dụng,ứng dụng : (2 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem
- Tổ chức cho HS chơi TC Truyền điện với nội dung : Tìm những từ chứa tiếng
có phụ âm đầu tr hay ch.
7 Hoạt động sáng tạo(1 phút)
- Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần
sau
- Viết tên chỉ sự vật có phụ âm đầu tr hay ch.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai Xem trước
bài chính tả sau: Mẹ
_
Đạo đức QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN BÈ (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
- Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè
Trang 102 Kỹ năng: Học sinh biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với
khả năng
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, có thái độ giúp đỡ, quan tâm tới bạn bè.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao
tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL quan sát ,
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
- Tranh minh họa Câu chuyện “Trong giờ ra chơi”
2 Phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi họctập,
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, “trình bày một phút”, “động não”,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Nhận xét chung Tuyên dương học sinh
- GV kết nối ND với bài mới, ghi tựa bài lên
bảng: Quan tâm giúp đỡ bạn bè.
Việc 1: Kể chuyện: “Trong giờ ra chơi”:
Làm việc theo nhóm -> Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên kể chuyện => nêu câu hỏi
+ Các bạn lớp 2A đã làm gì khi bạn Cường bị
ngã?
+ Em có đồng tình với các bạn lớp 2A không?
Vì sao?
= > Giáo viên chốt lại ý đúng: Khi bạn ngã, em
cần hỏi thăm và nâng bạn dậy Đó là biểu hiện
của việc quan tâm, giúp đỡ bạn
- =>GV kết luận:
Việc 2: Việc làm nào là đúng: Làm việc theo
nhóm -> Chia sẻ trước lớp
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Cho học sinh làm bài tập 2 theo nhóm
- Học sinh thảo luận các câu hỏitheo nhóm-> chia sẻ
+ Cùng đưa Cường xuống phòng
- Học sinh làm bài tập:
Trang 11- Gọi học sinh lên trình bày.
- Vì sao tranh 1, 3, 4, 6 các em tán thành?
= > Giáo viên chốt lại ý đúng (SGV trang 45)
Việc 3: Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn?
Làm việc cả lớp
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài
- Cho học sinh làm bài tập 3 trang 20 vở bài tập
- Giáo viên mời học sinh bày tỏ ý kiến và nêu lí
do vì sao?
- Giáo viên chốt ý đúng (SGV trang 45)
Khuyến khích bày tỏ ý kiến: Việt Anh, Quốc,
sự quan tâm, giúp đỡ bạn
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bàitập Hãy đánh dấu x vào ô trống
trước những lí do quan tâm,giúp đỡ bạn mà em tán thành
e.Vì bạn che dấu khuyết điểm cho em
g Vì bạn có hoàn cảnh khó khăn
- Học sinh phát biểu
3 Hoạt động vận dụng, ứng dụng (3 phút)
- Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ bạn?
- Kể một việc làm chứng tỏ em đã quan tâm, giúp đỡ bạn
4 HĐ sáng tạo(2 phút)
- Em hãy kể lại một vài việc mà em đã giúp đỡ bạn
- Giáo viên tổng kết bài, giáo dục học sinh: Em cần quan tâm, giúp đỡ bạn trongmọi học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày
- Dặn học sinh về nhà thực hành theo điều đã học Chuẩn bị bài: Quan tâm giúp
đỡ bạn bè (Tiết 2
Phòng học trải nghiệm Bài 4: VỆ TINH (Tiết 2)
Trang 12- Cách điều khiển động cơ nâng cao: Điều khiển vệ tinh di chuyển để tránh sự va chạm các thiên thạch ngoài vũ trụ.
- Tạo chương trình và điều khiển robot vệ tinh
2 Kĩ năng:
- Học sinh có kĩ năng lắp ráp mô hình theo đúng hướng dẫn
- Học sinh sử dụng được phần mềm lập trình, kết nối điều khiển robot
- Rèn kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe
3 Thái độ:
- Học sinh nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học
- Hòa nhã có tinh thần trách nhiệm
- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp robot
II CHUẨN BỊ
- Robot Wedo
- Máy tính bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’ )
- Nêu lại các chi tiết trong bộ Wedo?
- GV nhận xét tuyên dương HS trả lời
đúng
B Bài mới: (32’)
1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu: Bài học ngày hôm nay cô
và các con sẽ tiếp tục lắp ghép một mô
* Hướng dẫn các nhóm phân chia thành
viên của nhóm phối hợp thực hiện đảm
bảo tiến độ thời gian cho phép
Vd: 1 hs thu nhặt các chi tiết cần lắp ở
từng bước bỏ vào khay phân loại, 1 hs
lấy các chi tiết đã thu nhặt lắp ghép…
* GV hướng dẫn cách sử dụng phần
mềm Wedo trên máy tính bảng
* Nêu lại các bước thực hiện:
Bước 1: Giáo viên giới thiệu về vệ tinh
(trình chiếu hình ảnh trên video có sẵn
trên phần mềm Wedo)
- Cho học sinh quan sát vệ tinh có sẵn
trong phần mềm wedo ở máy tính bảng
Bước 2: Các nhóm tiến hành lắp ráp mô
hình theo hướng dẫn trên phần mềm
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng rồi phân công các thành viên trong nhóm thực hiện: 1 bạn lấy chi tiết, 1 bạn báo cáo gv
- Các nhóm quan sát các bước lắp ghép trong máy tính bảng và nghe giáo viên nêu lại các bước
- HS quan sát
Trang 13đến bước 13:
Bước 8: Lấy 1 thanh vuông màu đen 4
lỗ có đầu tròn gắn giữa hai thanh tam
giác màu xanh trên bộ nguồn
Bước 9: Lấy 1 thanh dài màu trắng 4 lỗ
gắn lên trên hai thanh tam giác màu
xanh và thanh vuông 4 lỗ màu đen
Bước 10: Lấy 1 thanh trong 4 lỗ
Bước 11: Lấy 1 thanh tròn màu xanh lá
cây 4 lỗ lắp lên trên thanh trong 4 lỗ
Bước 12: Lấy 1 thanh tròn ngắn lắp lên
thanh tròn màu xanh lá cây
Bước 13: Lấy 2 thanh tròn 12 lỗ màu
xanh da trời gắn lên thanh tròn dài
- Lấy 1 thanh dài màu trắng 4 lỗ gắn lên trên hai thanh tam giác màu xanh và thanh vuông 4 lỗ màu đen
- Lấy 1 thanh trong 4 lỗ
- Lấy 1 thanh tròn màu xanh lá cây 4 lỗ lắp lên trên thanh trong 4 lỗ
- Lấy 1 thanh tròn ngắn lắp lên thanh tròn màu xanh lá cây
- Lấy 2 thanh tròn 12 lỗ màu xanh da trời gắn lên thanh tròn dài
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 - 5
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán dạng 13 – 5.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.
*Bài tập cần làm: bài tập 1 (phần a), bài tập 2, bài tập 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toánhọc
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
- Giáo viên: 1 bó 1 chục que tính và 3 que tính
- Học sinh: bảng con
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp; PP động não; PP quan sát; PP trò chơi; PP rèn luyện tư
duy sáng tạo; PP thảo luận nhóm; PP thực hành- luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Đoán nhanh đáp số
Giáo viên đọc phép tính để học sinh nêu kết
quả:
x - 9 = 13
x - 5 = 28
x - 13 = 35
- Giáo viên nhận xét, và tuyên dương những học
sinh trả lời đúng và nhanh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 13
- Giáo viên lấy 1 bó 1 chục que tính và 3 que
tính rời hỏi: Có bao nhiêu que tính?
- Nêu vấn đề: Có 13 que tính, lấy bớt đi 5 que
tính, còn bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
- Cho học sinh thao tác trên que tính tìm kết
quả
- Giáo viên hướng dẫn cách tính: Lấy 3 que tính
rời rồi cởi 1 bó que tính 1 chục lấy tiếp 2 que
tính nữa tức là lấy đi 5 que tính còn 8 que
Làm việc cá nhân-làm việc cả lớp
- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính để tìm kết
quả các phép trừ trong phần bài học
- Yêu cầu học sinh nêu kết quả Giáo viên ghi
Trang 15* Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 - Vài học sinh đọc lại bảng trừ
Bài 1 (phần a): Trò chơi: Truyền điện
- TBHT đưa ra các phép tính cho HS nêu kết
quả
- Cách chơi: Bạn TBHT nêu 1 phép tính và kết
quả, sau đó đọc 1 phép tính khác và nêu tên bạn
tiếp theo Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết các
phép tính cần nêu Bạn nào nêu đúng và nhanh
kết quả thì bạn đó chiến thắng Bạn nào sau thời
gian 1 phút không nêu được kết quả thì bạn đó
thua cuộc và phải nhảy lò cò quanh lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS tham gia chơi
- Giáo viên nhận xét chữa bài
+ Trong phép cộng 9 + 4 và 4 + 9 khi ta đổi
chỗ các số hạng thì kết quả vẫn không thay đổi
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào
bảng con
- Chia sẻ trước lớp: cách làm và kết quả
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: Cá nhân – Cặp đôi - Cả lớp
- Gọi học sinh đọc đề, suy nghĩ làm bài
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Gọi HS lên bảng tóm tắt và trình bày bài giải
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
*Dự kiến KQ bài làm của HS
- HS thảo luận nhóm đôi
*Dự kiến câu hỏi tương tác nhưsau
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết cửa hàng còn lạimấy xe đạp, ta làm thế nào?
- 2 HS lên bảng
Tóm tắt:
Có : 13 xe đạp Bán : 6 xe đạp Còn : … ? xe đạp
Bài giải
Trang 16- Giáo viên chấm bài làm của 1 số em làm
nhanh
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT
µBài tập chờ:
Bài tập 1 (phần b) (M3):
-Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả
với giáo viên
Bài tập 3 (M4):
-Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả
với giáo viên
Số xe đạp còn lại là:
13 - 6= 7 (xe đạp) Đáp số : 7 xe đạp
- Học sinh tự làm bài và báo cáovới giáo viên:
13-3-5=5 13-8=513-3-1=9 13-4=913-3-4=6 13-7=6
- Học sinh tự làm bài và báo cáovới giáo viên:
- Gọi học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính kết quả phép trừ: 13 - 5
- Đọc kết quả của phép tính sau: 13 – 9 13 – 6 13 - 8
5 HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Giải bài toán theo tóm tắt sau:
73 kg
45 kg ? kg
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về ôn bảng trừ: 13 trừ đi một số Xem trước bài: 33 - 5
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con
- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa Một
số học sinh nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng (BT3) (M3, M4)
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có khả
năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện
*THGDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ và lòng hiếu thảo với cha mẹ.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Năng lực tự học, NL giao tiếp
– hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát ,
Trang 17- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi họctập,
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, “trình bày một phút”, “động não”,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Tổ chức cho 2, 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại
câu chuyện Bà cháu
- Giáo viên nhận xét chung
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh tham gia kể
- Lắng nghe
2 HĐ kể chuyện (22 phút)
*Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa.
- Một số học sinh nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng (BT3) (M3, M4)
*Cách tiến hành:
Việc 1: Kể lại đoạn 1 bằng lời của em.
*GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Giáo viên YC.HS nêu yêu cầu của bài
- Giúp học sinh nhớ lại nội dung câu chuyện
Gợi ý:
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ
+ Cậu bé là người như thế nào?
+ Cậu bé ở với ai?
+ Tại sao cậu bỏ nhà đi?
+ Khi cậu bé bỏ nhà ra đi người mẹ làm gì?
- Cho học sinh kể trong nhóm
- Tổ chức cho học sinh thì kể trước lớp
- Cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học
sinh kể hay
Việc 2: Kể lại phần chính của câu chuyện
Làm việc cả lớp –> Làm việc theo nhóm –>
Chia sẻ trước lớp
- Gợi ý:
+ Tại sao cậu lại trở về nhà?
+ Về nhà, không thấy mẹ cậu làm gì?
*HĐ nhóm 4
- Nêu yêu cầu của bài tập 1
- Học sinh nhớ lại nội dung câuchuyện, trả lời câu hỏi:
- Thực hiện theo YC, tương tác
*Dự kiến nội dung chia sẻ:
+ Cậu bé là người lười biếng,ham chơi
+ Cậu bé ở với mẹ
+ Vì cậu giận ,mẹ mắng khôngcho đi chơi
+ Khi cậu bé bỏ nhà ra đi người
mẹ mòn mỏi chờ mong con về
- Học sinh tập kể trong nhóm
- Đại diện nhóm thi kể trước lớpđoạn 1
- Học sinh nhận xét, bình chọn cánhân, nhóm kể hay
- Lắng nghe
*Dự kiến nội dung chia sẻ:
+ Cậu vừa đói vừa rét lại bị trẻlớn đánh cậu mới nhớ đến mẹ,liền tìm đường về nhà
+ Không thấy mẹ, cậu bé gọi mẹkhản tiếng, rồi ôm lấy cây xanh
Trang 18+ Từ trên cây, quả lạ xuất hiện như thế nào?
+ Cậu bé nhìn cây, cảm thấy thế nào?
- Cho học sinh kể trong nhóm
- Kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn học sinh kể hay
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
Việc 3: Kể lại đoạn cuối theo ý em mong
muốn Chia sẻ trước lớp
- Cậu bé mong muốn điều gì?
- Cậu bé sẽ nói gì với mẹ?
Lưu ý:
- Kể lại câu chuyện: Đối tượng M1, M2
- Xây dựng đoạn kết cho câu chuyện: M3, M4
mà khóc
+ Từ các cành lá, những đài hoa
bé tí trổ ra, nở trắng như mây.Hoa tàn, quả lớn nhanh, da căngmịn, xanh óng ánh, rồi chín vàrơi vào lòng cậu
+ Cậu nhìn tán lá thấy một mặtxanh bóng, mặt kia đỏ hoe nhưmắt mẹ khóc chờ con Cậu òakhóc, cây xòa cành ôm cậu nhưtay mẹ âu yếm vỗ về
3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp
- Câu chuyện kể về việc gì?
- THGDBVMT: Qua câu chuyện em hiểu được
tỏ lòng kính trọng và biết ơn cha
mẹ Luôn hiếu thảo, vâng lời chamẹ…)
4 HĐ Tiếp nối: (5phút)
- Hỏi lại tên câu chuyện
- Hỏi lại những điều cần nhớ
- Giáo dục học sinh: Cha mẹ luôn yêu quý chúng ta Chúng ta phải tỏ lòng kínhtrọng và biết ơn cha mẹ Luôn hiếu thảo, vâng lời cha mẹ…
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
5 Hoạt động sáng tạo (2 phút)
-Về kể lại câu chuyện cho bố mẹ nghe - Chuẩn bị bài sau: Người thấy cũ
Tập viết CHỮ HOA K
Trang 19I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Viết đúng chữ hoa K (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Kề (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Kề vai sát cánh (3 lần)
2 Kỹ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Kề vai sát cánh là
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác Yêu thích luyện chữ đẹp.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp
và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phương pháp vấn đáp; PP động não; PP quan sát; PPlàm mẫu; PP thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 HĐ khởi động: (5 phút)
-TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể
- Tuần qua em đã làm gì để chữ mình đẹp hơn?
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn
viết đẹp giờ trước Nhắc nhở lớp học tập các
bạn
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng
- Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và lắng nghe
- Theo dõi
2 HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết: (10 phút)
*Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng
con Hiểu nghĩa câu ứng dụng
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:
- Giáo viên treo chữ K hoa (đặt trong khung):
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận
Trang 20Việc 2: Hướng dẫn viết:
- Nhắc lại cấu tạo nét chữ: Chữ hoa K gồm 3 nét
đầu giống nét 1 và nét 2 của chữ L Nét 3 là nét
kết hợp của 2 nét cơ bản, móc xuôi phải và móc
ngược phải nối
- Nêu cách viết chữ:
+ Nét 1 và nét 2 viết như chữ L.
+ Nét 3 đặt bút trên đường kẻ 5 viết tiếp nét
móc xuôi phải đến khoảng giữa thân chữ lượn
vào trong tạo vòng xoắn
- Giáo viên viết mẫu chữ K cỡ vừa trên bảng
lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con
- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách
viết các nét
Việc 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng
- Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng: Kề
vai sát cánh chỉ sự đoàn kết bên nhau để gánh
vác một việc
- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
+ Các chữ K, h cao mấy li?
+ Con chữ t cao mấy li?
+ Con chữ s cao mấy li?
+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và
cao mấy li?
+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
- Giáo viên viết mẫu chữ K (cỡ vừa và nhỏ).
- Luyện viết bảng con chữ Kề
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn Lưu ý học sinh
bằng nhau và cao 1 li
+ Dấu huyền đặt trên con chữ ê trong chữ Kề, dấu sắc trên con chữ a trong chữ sát và trên con chữ a trong chữ cánh.
+ Khoảng cách giữa các chữ rộngbằng khoảng 1 con chữ
*Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân
Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở.
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
Trang 21lưu ý cần thiết.
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu
chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút
Việc 2: Viết bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng
theo hiệu lệnh của giáo viên
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm
Lưu ý theo dõi và giúp đỡ đối tượng M1
- Học sinh viết bài vào vở Tậpviết theo hiệu lệnh của giáo viên
4 Hoạt động ứng dụng (2 phút)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ
- Nêu lại độ cao và các nét chữ hoa K.
- Viết chữ hoa K, Kề đúng mẫu chữ
- Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo
- Nhận xét, tuyên dương những học sinh viết tốt
5 Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
- Viết chữ K, Kề hoa theo kiểu chữ sáng tạo.
- Về nhà tự luyện viết thêm cho đẹp
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 – 8
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 – 8)
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,
dạng 33 – 8, tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 – 8)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.
*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2 (phần a), bài tập 3 (phần a,b)
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toánhọc
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
- GV: Sách giáo khoa, 3 bó que tính và 3 que tính rời
- HS: Bảng con
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp; PP động não; PP quan sát; PP trò chơi; PP rèn luyện tư
duy sáng tạo; PP thảo luận nhóm; PP thực hành- luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 22Hoạt động dạy Hoạt động học
1 HĐ khởi động: (3phút)
- CT.HSĐTQ điều hành trò chơi: Truyền điện
+ND chơi: cho học sinh truyện điện nêu phép
- Giáo viên lấy 3 bó 1 chục que tính và 3 que
tính rời hỏi: Có bao nhiêu que tính?
- Giáo viên nêu vấn đề: có 33 que tính, lấy bớt
đi 5 que tính, muốn biết còn bao nhiêu que tính
ta làm thế nào?
- Cho học sinh thao tác trên que tính tìm kết
quả 33- 5
- Giáo viên hướng dẫn:
+ Muốn bớt 5 que tính thì lấy 3 bó que tính rời
rồi lấy tiép 2 que tính nữa, còn 8 que tính; 2 bó
1 chục và 8 que tính rời gộp lại thành 28
+ Vậy 33- 5 = 28
- Giáo viên hướng dẫn đặt tính:
Viết 33, viết 5 thẳng cột với 3 đặt dấu trừ và kẻ
ngang
33 +3 không trừ được 5, lấy 13
- 5 trừ 5 bằng 8, viết 8
28 + 3 trừ 1 bằng 2, viết 2.
- Cho học sinh nêu lại cách tính
Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 – 8
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 – 8)
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Hướng dẫn học sinh dựa vào bảng trừ 13 trừ đi
63 23 53 73 83
- 9 - 6 - 8 - 4 - 7
Trang 23- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 2a:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Hướng dẫn đặt tính và tính
- Cho học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 3 (phần a,b):
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh nêu rõ tìm số gì?
(Số hạng hay số bị trừ) và nêu cách tìm
- Cho học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT
- Giáo viên hỏi: Hai đoạn thẳng trên cắt nhau tại
một điểm là một chấm tròn, vậy phải vẽ mấy
- 5
38 ( )
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài
- Tìm số hạng chưa biết ta lấytổng trừ đi số hạng kia
- Tìm số bị trừ lấy hiệu cộng với
số từ
- Học sinh làm bài:
*Dự kiến ND chia sẻ:
a) x+6 =33 b) 8+x=43 x=33 - 6 x=43-8
- Gọi học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính kết quả phép trừ: 33 - 5
- Đọc kết quả của phép tính sau: 93 – 9 33 – 6 53 - 3