1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng quản trị chiến lượ

117 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm, bản chất, vai trò của chiến lược kinh doanh 1.1 Nguồn gốc và khái niệm chiến lược kinh doanh - Về nguồn gốc: quân sự, thể thao, kinh doanh… - Khái niệm: • Chiến lược quân sự l

Trang 1

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

GV: Lê Thị Mỹ Dung Email: dungltm@wru.edu.vn

Trang 2

GIỚI THIỆU CHUNG

Môn học: Quản trị chiến lược

Đánh giá: Điểm quá trình: 60%

(Gồm điểm chuyên cần, bài tập nhóm và bài kiểm tra)

Điểm thi kết thúc: 40%

GV: Lê Thị Mỹ Dung

Trang 3

NGUYÊN TẮC CHO ĐIỂM QUÁ TRÌNH

Điểm quá trình: 60%, trong đó: Điểm hoạt động nhóm: 30% +

Điểm bài kiểm tra giữa kỳ :15% + Điểm tích cực và chuyên cần: 15%Lớp bài tập 1:

Chọn một doanh nghiệp trong ngành để nghiên cứu tình huống:

- Đồ ăn nhanh / café

- Dịch vụ thương mại / siêu thị

Trang 4

Giáo trình và tài liệu tham khảo

1 Giáo trình Quản trị chiến lược

2 Bài tập Quản trị chiến lược

ĐH Kinh tế Quốc Dân

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC

VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

I Khái niệm, bản chất, vai trò của chiến lược kinh doanh

1.1 Nguồn gốc và khái niệm chiến lược kinh doanh

- Về nguồn gốc: quân sự, thể thao, kinh doanh…

- Khái niệm:

• Chiến lược quân sự là nghệ thuật chỉ huy ở vị trí ưu thế (Hy Lạp)

• Chiến lược là các kế hoạch đặt ra để giành thắng lợi trên một hay

nhiều mặt trận (Đào Duy Anh)

• Chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn

của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng

như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này (Chandler – 1962)

Trang 7

Khái niệm chiến lược kinh doanh (tiếp)

• Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan (Johnson và Scholes – 1999)

⇒ Phổ biến tại VN hiện nay:

⇒ Phổ biến tại VN hiện nay:

Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.

⇒ Một doanh nghiệp muốn thành công phải có chiến

lược hay và nghệ thuật tổ chức thực hiện tốt.

Trang 8

1.2 Đặc trưng của chiến lược kinh doanh

• CLKD xác định những mục tiêu cơ bản và những định hướng phát triển của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

• CLKD được xem xét trong một quá trình, có tính liên tục

• CLKD dựa trên cơ sở khai thác những cơ hội kinh doanh và thế mạnh của doanh nghiệp, đồng thời chủ động đối phó với những nguy cơ và khắc phục điểm yếu của doanh nghiệp

những nguy cơ và khắc phục điểm yếu của doanh nghiệp (SWOT)

• CLKD thường mang tư tưởng tiến công (chủ động) để giành

ưu thế trong cạnh tranh.

• CLKD thường được xây dựng trong thời gian dài,

Trang 9

1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh

- Vai trò định hướng, như là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp

- Giúp doanh nghiệp nhận rõ được mục tiêu, hướng đi trong từng thời kỳ

- Giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hữu hình và vô hình trong hiện tại và tương lai

lực hữu hình và vô hình trong hiện tại và tương lai

- Là căn cứ, cơ sở để ra quyết định trong kinh doanh, để lựa chọn các phương án đầu tư.

Trang 10

II Quản trị chiến lược

2.1 Định nghĩa về Quản trị chiến lược

- Quản trị chiến lược thực chất là quản trị doanh nghiệp mang tầm

chiến lược

- Quản trị chiến lược là tổng hợp những biện pháp, chương trình, kế

hoạch, những định hướng lớn nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp

thực hiện những mục tiêu chiến lược đã đặt ra trong từng thời kỳ

- Quản trị chiến lược đứng trên cơ sở khoa học và mang tính chủ

- Quản trị chiến lược đứng trên cơ sở khoa học và mang tính chủ

động, rất linh hoạt để đảm bảo cho sự phát triển dài hạn của doanh nghiệp

=> Quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học của việc xây dựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi tổ

chức có thể đạt được mục tiêu của nó

Trang 11

* Một số khái niệm thường dùng:

• Chiến lược gia ( General manager >< Operations

manager):

• Chức năng, nhiệm vụ

• Những cơ hội và thách thức bên ngoài

• Điểm mạnh điểm yếu bên trong của doanh nghiệp

• Điểm mạnh điểm yếu bên trong của doanh nghiệp

Trang 12

Quản trị chiến lược đem lại cho doanh nghiệp

những lợi ích gì?

những lợi ích gì?

Trang 13

2.2 Các giai đoạn của quản trị chiến lược 2.2.1 Hoạch định chiến lược

Trang 14

2.2 Các giai đoạn của quản trị chiến lược (tiếp) 2.2.2 Thực thi chiến lược

Thực thi

Đề ra quyết định quản trị

Đề ra mục tiêu thường niên, chính sách, phân bổ nguồn lực, điều chỉnh cấu trúc, tạo dựng văn hóa doanh nghiệp.

1

Thực thi

chiến lược

Triển khai các chiến lược chức năng

Các quy định, chính sách trong từng lĩnh vực chức năng

2

Trang 15

2.2 Các giai đoạn của quản trị chiến lược (tiếp) 2.2.3 Đánh giá và điều chỉnh chiến lược

Xem xét lại chiến lược

1

Xem xét lại những

cơ sở để xây dựng CL

Đánh giá lại chiến lược

trong thực tế

Điều chỉnh chiến lược, việc thực hiện CL hoặc mục tiêu…

Trang 16

2.3 Các mô hình quản trị chiến lược

Trang 17

Tiến trình QTCL có 3 giai đoạn và 6 bước:

(1): Phân tích và dự báo môi trường kd bên ngoài

(2): Tổng hợp kết quả phân tích và dự báo môi trường bên ngoài (O, T)(3): Phân tích và dự báo nội bộ doanh nghiệp

(4): Tổng hợp kết quả phân tích và dự báo nội bộ DN (S,W)

(5): Ý đồ của chủ doanh nghiệp, ban quản trị (nhiệm vụ, mục tiêu…)(6): Lựa chọn chiến lược

(7): Triển khai thực hiện

(8): Kiểm tra đánh giá và điều chỉnh CL

5

8 6

Trang 18

2.4 Các cấp quản trị chiến lược

2.4.1 Cấp doanh nghiệp

Quản trị chiến lược cấp doanh nghiệp là việc xây dựng, thực thi

và kiểm soát chiến lược ở phạm vi toàn doanh nghiệp; mang

định hướng chung cho toàn DN

2.4.2 Cấp đơn vị kinh doanh

Còn gọi là SBU: Đơn vị kinh doanh chiến lược Chiến lược cấp SBU (Các chiến lược cạnh tranh) nhằm xác định những hướng

đi, những mục tiêu, những “cú đánh” cho SBU của riêng mình

đi, những mục tiêu, những “cú đánh” cho SBU của riêng mình SBU có thể là một ngành, một sản phẩm / dòng sản phẩm trong doanh nghiệp

2.4.3 Cấp chức năng

Một DN gồm nhiều bộ phận chức năng tạo thành và có mối liên

hệ chặt chẽ với nhau Chiến lược cấp chức năng như các chiến

Trang 19

Câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 1

1 Chọn Đúng / Sai, giải thích:

- Chiến lược của DN là do cấp dưới đề xuất xây dựng và được gửi lên nhà

quản trị cấp cao duyệt

- Chỉ cần doanh nghiệp có một chiến lược hay thì sẽ giành chiến thắng trên

thương trường

- Quản trị chiến lược khuyến khích thái độ tích cực với sự thay đổi

- Quản trị chiến lược là một quá trình liên tục và phức tạp

- Tố chất quan trọng nhất của nhà quản trị chiến lược là phải có tầm nhìn,

khả năng nhìn xa trông rộng?

2 Trình bày khái niệm và đặc trưng của chiến lược kinh doanh?

2 Trình bày khái niệm và đặc trưng của chiến lược kinh doanh?

3 Tại sao nói QTCL trong dn giúp cho sự phân bổ tốt hơn thời gian và nguồn lực cho cơ hội đã được xác định?

4 Điền tên các bước của quá trình QTCL vào sơ đồ sau:

5 Các bước công việc trong giai đoạn hoạch định chiến lược?

6 Các bước công việc trong giai đoạn thực thi chiến lược?

7 Các bước công việc trong giai đoạn đánh giá chiến lược?

+ Câu hỏi trang 35 – giáo trình.

5

8 6

Trang 20

CHƯƠNG 2: NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU CHIẾN

LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP

* Những nội dung chính:

I Bản tuyên bố sứ mệnh của doanh nghiệp

1.1 Xác định nhiệm vụ - ngành kinh doanh của DN

1.2 Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

1.2 Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

1.3 Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp

II Trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh của DN

2.1Trách nhiệm xã hội và các đối tượng hữu quan

2.2 Chiến lược và đạo đức kinh doanh

Trang 21

I Bản tuyên bố sứ mệnh của Doanh nghiệp

• Bản tuyên bố (tuyên ngôn) sứ mệnh của doanh nghiệp thường có 3 nội dung, nhằm trả lời cho các câu hỏi: DN kinh doanh trong lĩnh vực nào, Vì sao chúng ta tồn tại

và kinh doanh trong lĩnh vực đó? Bản tuyên bố sứ mệnh là cơ sở để soạn thảo chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp.

doanh nghiệp.

• Để có được bản tuyên bố sứ mệnh của doanh nghiệp, các nhà chiến lược phải xem xét, cân nhắc cẩn thận ảnh hưởng của các nhóm hậu thuẫn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.

Trang 22

1.1 Nhiệm vụ của doanh nghiệp

Xác định nhiệm vụ tức là xđ lĩnh vực và ngành kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp

Mô hình của David Abell sử dụng cho doanh nghiệp đơn ngành:

Ai?

Nhu CN,

SP

Trang 23

1.1 Nhiệm vụ của doanh nghiệp (tiếp)

1.1.2 Xác định nhiệm vụ cho doanh nghiệp đa ngành

• Doanh nghiệp đa ngành là doanh nghiệp hoạt động

trên hai lĩnh vực trở lên Cách xác định nhiệm vụ cho

một ngành cũng có thể sử dụng mô hình của D.Abell.

Điều quan trọng là phải đảm bảo gia tăng giá trị cho

Điều quan trọng là phải đảm bảo gia tăng giá trị cho

các đơn vị thành viên.

• Đối với doanh nghiệp đa ngành đa lĩnh vực, phải xác

định được lĩnh vực và ngành kinh doanh cốt lõi, chủ

lực.

Trang 24

1.2 Mục tiêu chiến lược

1.2.1 Khái niệm, yêu cầu

• Thực chất là xác định cái đích hay kết quả mà doanh nghiệp

mong muốn đạt được trong từng thời kỳ Nó là sự cụ thể hóa

mục đích của doanh nghiệp về hướng, quy mô, cơ cấu và tiến

trình triển khai theo thời gian Trong nền ktế thị trường, các DN thường theo đuổi ba mục đích chủ yếu: tồn tại, phát triển và đa

dạng hóa

dạng hóa

• Mục tiêu chiến lược của DN khác với dự báo

• Yêu cầu:

- Mục tiêu phải rõ ràng về thời gian và lĩnh vực hoạt động

- Các mục tiêu đảm bảo tính liên kết và tương hỗ lẫn nhau

- Phải xác định rõ mục tiêu ưu tiên

Trang 25

1.2 Mục tiêu chiến lược (tiếp)

1.2.2 Phân loại mục tiêu chiến lược

- Theo vị trí thứ bậc: Mục tiêu hàng đầu và mục tiêu

thứ cấp

- Các bộ phận, nhóm khác nhau trong DN

Ví dụ: Mục tiêu cổ đông, Mục tiêu ban GĐ, Mục

Ví dụ: Mục tiêu cổ đông, Mục tiêu ban GĐ, Mục

tiêu của người lao động, Mục tiêu của công đoàn…

- Theo cấp độ chiến lược: Mục tiêu cho toàn DN, Mục

tiêu cho đơn vị chiến lược kd, Mục tiêu cho từng bộ

phận chức năng…

Trang 26

1.2 Mục tiêu chiến lược (tiếp)

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc xác định

mục tiêu chiến lược

- Các lực lượng bên ngoài: Bao gồm nhà nước, cộng đồng địa phương, các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài khác…

- Các nguồn lực bên trong: Bao gồm người lao động, các

- Các nguồn lực bên trong: Bao gồm người lao động, các nguồn lực hiện tại… (Các yếu tố thuộc môi trường kd bên trong).

- Quan điểm của lãnh đạo cấp cao:

- Lịch sử phát triển của DN…

Trang 27

1.3 Triết lý kinh doanh

Triết lý kinh doanh là 1 giá trị, 1 niềm tin, quan điểmhay là một tư tưởng chủ đạo chi phối việc ra quyết định

trong kinh doanh của DN

LIOA: Sản xuất cái thị trường cần và đầu tư chiều sâu để nâng

tầm thương hiệu

Vietel: ♦ Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng

biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và

phục vụ một cách riêng biệt Liên tục đổi mới, cùng với khách

phục vụ một cách riêng biệt Liên tục đổi mới, cùng với khách

hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo

♦ Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội VIETTEL

cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các

hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt

động nhân đạo

♦ Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức

xây dựng mái nhà chung VIETTEL

Trang 28

• Lời cam kết bằng văn bản làm cho ban quản lý có trách nhiệm

hơn, chắc chắn hơn, đồng thời cũng tạo niềm tin cho các đối

tượng hữu quan

tượng hữu quan

• Vai trò định hướng, để chủ động và đầu tư hiệu quả

• Tạo văn hóa, phong cách, vị trí của DN => để người lao động

Trang 29

II Trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp Các khái niệm:

Đạo đức kinh doanh :

 Những chuẩn mực, nguyên tắc có tác dụng hướng

dẫn hành vi trong mối quan hệ kinh doanh và được

những người hữu quan sử dụng để phán xét một

những người hữu quan sử dụng để phán xét một

hành động cụ thể là đúng-sai, phù hợp hay không

phù hợp nhận thức của xã hội (những người hữu

quan) đối với các hành vi trong các trường hợp

tương tự.

Trang 30

Các khái niệm

Trách nhiệm xã hội

 Những nghĩa vụ doanh nghiệp, cá nhân phải thực

hiện đối với xã hội nhằm đạt được/mang lại nhiều

nhất tác động tích cực/phúc lợi, giảm thiểu các tác

động tiêu cực.

động tiêu cực.

– Nghĩa vụ Nhân văn – Nghĩa vụ Đạo đức – Nghĩa vụ Pháp lý – Nghĩa vụ Kinh tế

Trang 31

Các khái niệm

Văn hoá công ty (VH doanh nghiệp, VH tổ chức, VH

kinh doanh)

 Hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo,

nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành

Trang 32

2.1 Trách nhiệm xã hội và các đối tượng hữu quan

2.1.1 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được hiểu là

sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát

triển kinh tế bền vững thông qua những việc làm

nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và

nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và

các thành viên trong gia đình họ, theo cách đó có lợi

cho doanh nghiệp, cũng như sự phát triển chung của

xã hội.

Trang 33

2.1.2 Các đối tượng hữu quan

Trang 34

2.2 Chiến lược và đạo đức kinh doanh

Đạo đức kinh doanh là một hệ thống các chuẩn mực;

quy tắc mà doanh nghiệp xây dựng để định hướng cho

các hoạt động của mình.

Có khá nhiều vấn đề chiến lược liên quan đến khía

cạnh đạo đức kinh doanh Bởi vì bất cứ chương trình

cạnh đạo đức kinh doanh Bởi vì bất cứ chương trình

hành động nào cũng đều có tác động đến quyền lợi của

các nhóm hậu thuẫn bên trong cũng như bên ngoài.

Một chiến lược có thể làm tăng lợi ích của một nhóm

người nhưng lại có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến

nhóm người khác.

Trang 35

2.2 Chiến lược và đạo đức kinh doanh (tiếp)

Bởi vậy nhiệm vụ của khía cạnh đạo đức kinh doanh có hai điểm trọng tâm:

Thứ nhất, các quyết định kinh doanh, chứa đựng khía

cạnh đạo đức;

Thứ hai, các nhà quản trị nói chung và nhà chiến lược

Thứ hai, các nhà quản trị nói chung và nhà chiến lược

nói riêng phải cân nhắc đến ảnh hưởng của quyết định

kinh doanh trước khi lựa chọn chương trình hành động.

Trang 36

2.2 Chiến lược và đạo đức kinh doanh (tiếp)

Xác định môi trường đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp

Bước 1: Ban quản trị cấp cao phải kết hợp chặt chẽ khía cạnh

đạo đức kinh doanh với những giá trị văn hóa của doanh nghiệp

-> Điều tạo nên phong cách của doanh nghiệp

Bước 2: Các giá trị đạo đức kinh doanh phải được thể hiện trong Bản tuyên ngôn sứ mệnh của doanh nghiệp

Bản tuyên ngôn sứ mệnh của doanh nghiệp

- > Điều tạo nên uy tín của doanh nghiệp

Bước 3: Các giá trị đạo đức kinh doanh phải được thực hiện

Việc thực hiện các nguyên tắc đạo đức kinh doanh phải thông

qua các công cụ đòn bẩy như thưởng, phạt, thuế, sa thải

- > Điều tạo ra cách làm riêng của doanh nghiệp

Trang 37

Câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 2:

nghiệp mà bạn chọn phân tích? Nhận xét và so sánh với tuyên

nghiệp mà bạn chọn phân tích? Nhận xét và so sánh với tuyên

bố sứ mệnh một số DN trong ngành?

chiến lược của DN?

Trang 38

Câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 2:

Vai trò? Thực trạng ở các DN Việt Nam?

Bài học từ các DN trên thế giới? (Mỹ, TQ )

Hãy kể một tình huống, trong đó: (nhiễm độc, ô nhiễm mtr, bảo

hiểm xã hội, tai nạn lao động…)

- Hãy chỉ ra các đối tượng hữu quan trong tình huống, tìm câu trả

lời giải quyết tình huống?

lời giải quyết tình huống?

- Tình hình tài chính của công ty có vai trò ntn trong việc giải

quyết các vấn đề nan giải về mặt đạo đức?

tới chức năng nào trong DN? Thường do bộ phận nào xử lý?

+ Câu hỏi trang 48 – giáo trình

Trang 39

CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

TRONG DOANH NGHIỆP

- Xây dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Ví dụ: Doanh nghiệp nhóm chọn để hoạch định chiến lược.

Trang 40

I Phân tích đánh giá tác động môi trường

kinh doanh

1.1 Khái niệm, đặc điểm của môi trường kinh doanh

1.1.1 Khái niệm

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố

và điều kiện khách quan và chủ quan có mối quan hệ tương tác

lẫn nhau, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm

1.1.2 Đặc điểm

- Môi trường kinh doanh tồn tại tất yếu, khách quan

- Môi trường kinh doanh có tính tổng hợp

- Môi trường kinh doanh đa dạng

- Môi trường kinh doanh năng động

- Môi trường kinh doanh phức tạp

- Môi trường kinh doanh có tính hệ thống

Ngày đăng: 10/04/2021, 10:56

w