1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn ga 2 t22

18 142 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Chuyên ngành Ngữ Văn và Toán
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 266 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí khôn Hoạt động 1: Luyện đọc a Đọc mẫu - GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi 1 HS khá đọc lại bài.. - Y/c HS đọc từng đoạn * Đọc đoạn trong nhóm - Ch

Trang 1

TẬP ĐỌC MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ;đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

-Hiểu bài đọc rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn, thử thách trí thông minh của mỗi người ; chớ kiêu căng, xem thường người khác.( trả lời được CH 1,2,3 ; HS khá ,giỏi trả lời được CH 4 )

II CHUẨN BỊ:

Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Bài cu: Vè chim Gọi HS đọc thuộc lòng bài

Vè chim.

- Nhận xét, ghi điểm HS

3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi 1 HS

khá đọc lại bài

b) Đọc câu:

- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài

c) Luyện đọc theo đoạn

- Gọi HS đọc chú giải

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn

phân chia như thế nào?

- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và gọi 1 HS

đọc đoạn 1

- Y/c HS đọc từng đoạn

* Đọc đoạn trong nhóm

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu

cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài

theo nhóm

d) Thi đọc:

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc

đồng thanh

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

e) Đọc đồng thanh

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối

với Gà Rừng?

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng

đang dạo chơi trên cánh đồng?

- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế nào?

- Hát

- 5 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi:

- Theo dõi và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Bài tập đọc có 4 đoạn:

- 1 HS khá đọc bài

- HS vừa đọc bài vừa nêu cách ngắt giọng của mình, HS khác nhận xét, sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng:

- HS đọc lại từng câu trong đoạn hội thoại giữa Chồn và Gà Rừng

- HS đọc đoạn

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi

HS đọc một đoạn

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

- HS đọc bài

Trang 2

- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng thoát

nạn?

-Thái độ…(T32)

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

+ Em chọn tên nào cho truyện? Vì sao?

- GV nxét, bổ sung

-Câu chuyện nói lên điều gì?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Y/c HS đọc lại toàn bài

4 Củng cố Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu

hỏi:

- GV tổng kết, gdhs

5 Dặn dò: Về học bài chuẩn bị cho tiết kể

chuyện

- Nxét tiết học

- Không còn lối để chạy trốn

- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu

- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay hại.- Thình lình: bất ngờ.

- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn

- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu

chuyện ca ngợi sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn

- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu

chuyện kể về Chồn và Gà Rừng

- Gà Rừng thông minh vì câu chuyện

ca ngợi trí thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng

- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn

- HS đọc bài

- HS đọc

- Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đã thông minh lại khiêm tốn và dũng cảm

-Con thích Chồn vì Chồn đã nhận thấy sự thông minh của Gà Rừng và cảm phục sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm của Gà Rừng

- - Nxét tiết học

Trang 3

uÇn 22

Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011

TOÁN

KIỂM TRA

I MỤC TIÊU:

-Kiểm tra kĩ năng tính trong bảng nhân 2, 3, 4, 5

-Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc ,tính độ dài đường gấp khúc

-Giải bài toán bằng một phép nhân

II CHUẨN BỊ: Đề bài kiểm tra.

III ĐỀ KIỂM TRA:

* Bài 1: Tính nhẩm(3điểm)

* Bài 2: Số ?(1,5điểm)

4 x 5 = 5 x  2 x 6 =  x 2 5 x 9 =  x 

* Bài 3: Điền dấu > , < , = (1,5điểm)

5 x 7  7 x 5 4 x 8  3 x 8 2 x 7  3 x 5

* Bài 4: Nối các điểm sau để có đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng Đặt tên cho

đuờng gấp khúc đó: (2điểm)

Bài 5: Mỗi con voi có 4 chân Hỏi 10 con voi có bao nhiêu chân ? (2 điểm

Trang 4

CHÍNH TẢ( tập chép)

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I MỤC TIÊU:

-Nghe - viết chính xác CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật

-Làm được BT2a ; BT3a

-Ham thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn viết

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Tìm câu nói của bác thợ săn?

- Câu nói của bác thợ săn được đặt

trong dấu gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc cho HS viết các từ khó

- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai

d) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết bài

e) Soát lỗi

- GV đọc cho HS dò bài

g) Chấm bài: GV chấm một số bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BTCT

Bài 2a: Trò chơi

- GV chia lớp thành 2 nhóm Và hướng

dẫn cách chơi

- Tổng kết cuộc chơi

Bài 3a :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

4 Củng cố

5.Dặndò HS về nhà làm bài tập và chuẩn

bị bài sau

Theo dõi

- Đoạn văn có 4 câu

- Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng, Ông, Có, Nói vì đây là các chữ đầu câu.

- Có mà trốn đằng trời.

- Dấu ngoặc kép

- HS viết: cách đồng, thợ săn, cuống quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.

- HS nghe

- HS viết bài

- HS dò bài, soát lỗi

- HS thực hiện theo y/c

- Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/ ngỏ/

- Đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm

vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.

- Nhận xét, chữa bài: giọt/ riêng/ giữa

- HS nghe

Trang 5

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

CUỘC SỐNG XUNG QUANH (TT)

I MỤC TIÊU

- Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân ở địa phương mình

- Mô tả được một số nghề nghiệp ,cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn

* GDBVMT (Liên hệ): Biết được MT cộng đồng: cảnh quan tự nhiên, các PTGT và các vấn đề MT của cuộc sống xung quanh Có ý thức BVMT

II CHUẨN BỊ:

Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47 Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp (HS sưu tầm) Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Bài cu : Cuộc sống xung quanh

- Nêu những ngành nghề ở miền núi và nông

thôn mà em biết?

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới Cuộc sống xung quanh (tiếp theo)

Hoạt động 3: Vẽ tranh.

* Biết mơ tả bằng hình ảnh những nt đẹp của

quê hương.

- GV gợi ý đề tài : chợ quê em, nhà văn hoá,

- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 4: Trò chơi: Bạn làm nghề gì?

- GV phổ biến cách chơi:

- GV gọi HS lên chơi mẫu

- GV tổ chức cho HS chơi

4 Củng cố – Dặn dò Liên hệ GDBVMT

- Dặn dò HS chuẩn bị bài ngày hôm sau

GV nhận xét tiết học

- Hát

- HS trả lời theo câu hỏi của GV

- HS nxét

- HS tiến hành vẽ tranh rồi trưng bày trước lớp

- Cá nhân HS phát biểu ý kiến

- HS nghe Gv phổ biến luật chơi

- HS chơi vui vẻ

- HS nxét tổng kết đội thắng cuộc

- HS nhận xét tiết học

Trang 6

TOÁN

PHÉP CHIA

I MỤC TIÊU

-Nhận biết được phép chia

-Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép chia (Làm được BT1,2)

-Ham thích môn học.

II CHUẨN BỊ: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.

1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6

- Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?

- HS viết phép tính 3 x 2 = 6

2 Giới thiệu phép chia cho 2

- Viết là 6: 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia

3 Giới thiệu phép chia cho 3

- Vẫn dùng 6 ô như trên

- GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần để

mỗi phần có 3 ô?

- Viết 6 : 3 = 2

4 Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và

phép chia

- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô

3 x 2 = 6

- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi

phần có 3 ô

6 : 2 = 3

- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần

6 : 3 = 2

- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép

chia tương ứng

Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:

HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai

phép chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)

Bài 2: HS làm tương tự như bài 1.

3 x 4 = 12

12 : 3 = 4

12 : 4 = 3

4 x 5 = 20

20 : 4 = 5

20 : 5 = 4

4 Củng cố – Dặn dò - GV tổng kết bài, gdhs

6 ô

- HS thực hành

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6

ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời:

Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô

thành 2 phần Ta có phép chia “Sáu chia 3 bằng 2”

- HS lặp lại

- HS lặp lại

- HS đọc và tìm hiểu mẫu

- HS làm và sửa bài

- HS làm tương tự như bài 1

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

Trang 7

ĐẠO ĐỨC

BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự

-Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu ,đề nghị lịch sự

-Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản ,thường gặp hằng ngày

-Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ

- Phát phiếu học tập cho HS

- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1

- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc

không đồng tình

Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp

em đã biết hoặc không biết nói lời đề nghị

yêu cầu

- Khen ngợi những HS đã biết thực hiện bài

học

Hoạt động 3: Trò chơi tập thể: “Làm người

lịch sự”

- Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề nghị

một hành động, việc làm gì đó có chứa từ

thể hiện sự lịch sự như “xin mời, làm ơn,

giúp cho, …” thì người chơi làm theo Khi

câu nói không có những từ lịch sự thì không

làm theo, ai làm theo là sai Quản trò nói

nhanh, chậm, sử dụng linh hoạt các từ, ngữ

- Hướng dẫn HS chơi, cho HS chơi thử và

chơi thật

- Cho HS nhận xét trò chơi và tổng hợp kết

quả chơi

* Kết luận chung cho bài học: 4 Củng cố

GV tổng kết bài, gdhs

5 Dặn dò Chuẩn bị: Lịch sự khi nhận và

gọi điện thoại

- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn nhận xét

- Làm việc cá nhân trên phiếu học tập + Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi

- Biểu lộ thái độ bằng cách giơ bìa vẽ khuôn mặt cười hoặc khuôn mặt khóc

- Một số HS tự liên hệ Các HS còn lại nghe và nhận xét về trường hợp mà bạn đưa ra

- Lắng nghe GV hướng dẫn và chơi theo hướng dẫn

- Cử bạn làm quản trò thích hợp

- Trọng tài sẽ tìm những người thực hiện sai, yêu cầu đọc bài học

- HS chơi trò chơi

- Trọng tài công bố đội thắng cuộc

- HS nghe

Trang 8

Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011 TẬP ĐỌC

CÒ VÀ CUỐC

I MỤC TIÊU:

-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài

-Hiểu N/D: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng.( trả lời được các CH trong SGK )

- Ham thích môn học.

II CHUẨN BỊ:

Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk Bảng phụ có ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Luyện phát âm và đọc câu

- Ghi bảng các từ khó, dễ lẫn cho HS

luyện đọc

Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

c) Luyện đọc đoạn

Yêu cầu HS đọc,

* Đọc đoạn trong nhóm:

* Đọc đoạn trước lớp:

d) Thi đọc

 Nhận xét, tuyên dương

e) Đọc đồng thanh

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Cò đang làm gì?

- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?

- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?

- Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời

khuyên, lời khuyên ấy là gì?

Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với Cò?

4.Củng cố

5 Dặn dò Dặn HS về nhà học bài và

chuẩn bị bài sau.Nhận xét tiết học

HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp

- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- HS đọc đoạn trước lớp

- HS thi đua đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo

- Cò đang lội ruộng bắt tép

- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?

- Cò hỏi: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị.”

- Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới có khi thảnh thơi bay lên trời cao

- Phải chịu khó lao động thì mới có lúc được sung sướng

- Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.

- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân

- Nhận xét tiết học

Trang 9

Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2011

TOÁN

BẢNG CHIA 2

I MỤC TIÊU

-Lập được bảng chia 2

-Nhớ được bảng chia 2

-Biết giải bài toán có 1 phép chia ( trong bảng chia 2)

-Làm được BT1,BT2

-Ham thích học Toán.

II CHUẨN BỊ: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2

1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân

2

- Nhắc lại phép nhân 2

a) Nhắc lại phép chia

b) Nhận xét

- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có

phép chia 2 là 8 : 2 = 4

2 Lập bảng chia 2

- Làm tương tự như trên sau đó cho HS

tự lập bảng chia 2

- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 2

bằng các hình thức thích hợp

Hoạt động 2: Thực hành

* Bài 1: HS nhẩm chia 2.

- GV nxét

* Bài 2: Cho HS tự giải bài toán.

- GV chấm, chữa bài

4 Củng cố Y/c HS đọc bảng chia 2

5 Chuẩn bị: Một phần hai

- Nhận xét tiết học

HS đọc phép nhân 2

- HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8

- Có 8 chấm tròn 8 chấm tròn

- HS viết phép chia 8 : 2 = 4 rồi trả lời:

Có 4 tấm bìa

- HS lập lại

- HS tự lập bảng chia 2

2 : 2 = 1 6 : 2 = 3

4 : 2 = 2 8 : 2 = 4

Làm bài cá nhân

HS tự giải bài toán

Bài giải

Số kẹo mỗi bạn được chia là:

12 : 2 = 6 (cái kẹo) Đáp số: 6 cái kẹo

- HS đọc

- Nhận xét tiết học

Trang 10

KỂ CHUYỆN

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I MỤC TIÊU:

-Biết đặt tên cho từng đoạn truyện.( BT1)

-Kể lại được từng đoạn câu chuyện( BT2)

-HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.( BT3)

II CHUẨN BỊ:

Bảng viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bài mới Một trí khôn hơn trăm trí khôn

a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- Vậy theo em, tên của từng đoạn

truyện phải thể hiện được điều gì?

-suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1 mà

vẫn thể hiện được nội dung của đoạn

truyện này

- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi

nhóm 4 HS, cùng đọc lại truyện và thảo

luận với nhau để đặt tên cho các đoạn

tiếp theo của truyện

- Gọi các nhóm trình bày ý kiến

GV nxét chốt lại

b) Kể lại từng đoạn truyện

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS

kể lại nội dung từng đoạn truyện trong

nhóm

Bước 2: Kể trước lớp

- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng

đoạn và các nhóm khác nhận xét, bổ sung

nội dung nếu thấy nhóm bạn kể thiếu

- Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý

nếu thấy HS còn lúng túng

c) Kể lại toàn bộ câu chuyện: (HS khá,

giỏi)

Yc học sinh kể toàn bộ câu chuyện

4 Củng cố:

-Nhận xét, cho điểm từng HS.tổng kết

bài, gdhs

5 Dặn dò : HS về nhà kể chuyện

-Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được nội dung của đoạn truyện đó

HS suy nghĩ và trả lời

- HS làm việc theo nhóm nhỏ

HS nêu tên cho từng đoạn truyện

Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện Khi 1 HS kể các

HS khác lắng nghe để nhận xét, bổ sung cho bạn

- Các nhóm trình bày, nhận xét

- HS kể theo 4 vai: người dẫn chuyện

Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn

- HS nxét, bổ sung

- HS khá, giỏi kể theo yêu cầu

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 27/11/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHIA  2 - Bài soạn ga 2 t22
2 (Trang 9)
Bảng viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn. - Bài soạn ga 2 t22
Bảng vi ết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn (Trang 10)
Hình vuông. - Bài soạn ga 2 t22
Hình vu ông (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w