I, Mục đích yêu cầu: - KN : Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài Sầu Riêng.. I, Mục đích yêu cầu: - KN: Dựa theo lời kể của thầy cô, sắp xếp đúng thứ tự các tranh
Trang 1- Thực hiện các nề nếp xếp hàng vào lớp KT t cách HS về vệ sinh cá nhân, đọc 5
điều bác dạy, truy bài đầu giờ
-Duy trì tốt bài thể dục giữa giờ, xếp hàng nhanh nhẹn tập đúng động tác
-Vệ sinh trờng lớp sạch sẽ giữ gìn của công không nghịch và vẽ bậy lên tờng
- Duy trì tốt các nề nếp thể dục vệ sinh
III Thi tìm hiểu truyền thống nhà trờng và bản sắc văn hoá DT địa
ph-ơng.
Tiết 2: Tập đọc:
$ 43: Sầu riêng.
I, Mục đích yêu cầu:
- KN: Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- KT: Hiểu ND: Tả cây Sầu Riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo
về dáng cây (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK.)
- TĐ: Hiểu giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng
III, Các hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức :( 2 )’)
B Kiểm tra bài cũ : (4 )’)
- Đọc thuộc bài Bè xuôi sông La
- Nêu nội dung bài
- GV nhận xét đánh giá
C Dạy học bài mới: (30 )’)
1 Giới thiệu bài:
2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc.
a, Luyện đọc:- - - - Chia đoạn:
- Tổ chức cho /hs đọc nối tiếp đoạn
- G/v giúp h/s hiểu nghĩa từ cuối bài, g/v
Trang 2sửa phát âm cho h/s.
- Cho H/sđọc bài theo nhóm 2
- G/v đọc mẫu toàn bài
b, Tìm hiểu bài:
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
+ Sầu riêng thơm nh thế nào?
+ Nêu nội dung đoạn 1?
+ Miêu tả những nét đặc sắc của hoa,
quả, dáng cây sầu riêng?
+ Nêu nội dung của đoạn ?
+ Câu văn nào nói lên tình cảm của tác
giả đối với cây sầu riêng?
+ Nêu nội dug bài
+ Nêu nội dung bài ?
- Học cách miêu tả của tác giả
- Chuẩn bị bài sau.Chợ tết
Sầu riêng là đăc sản của miền Nam.
- Học sinh đọc đoạn 2 Hoa: trổ vào cuối năm, thơm ngát
- Quả: lủng lẳng dới cành, trông nh những tổ kiến,
- Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút,
Nét đặc sắc của hoa, quả/ thân cây Sầu Riêng.
- H/s đọc đoạn 3VD: Sầu riêng là loại trái quý nhất của miền Nam, hơng vị quyến rũ đến kì lạ
- Giá trị và vẻ đặc sắc của cây Sầu Riêng
- Học sinh khuyết tật nhắc lại
- quy đồng đợc mẫu số hai phân số
- KT: Biết cách rút gọn và qui đồng mẫu số các phân số
- TĐ: Tập trung khi học môn toán
II, Các hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức : (2 )’)
B Kiểm tra bài cũ: (4 )’)
- Nhắc lại cách quy đồng mẫu số các
Trang 3- Củng cố cách tim hai p/s bằng nhau
Bài 3(118): Quy đồng mẫu số các phân
-Nhắc lại nội dung ôn
- Chuẩn bị bài sau.So sánh hai p/s cùng
- H/s nêu yêu cầu
d
3
2
; 2
8 3
2
; 12
6 2
$ 22 :Nghe – viết: bài viết Sầu riêng. viết: bài viết Sầu riêng.
I, Mục đích yêu cầu:
- KN : Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài Sầu Riêng
- KT : Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết lẫn l/n, ut/uc
- TĐ : Có ý thức viết đúng mẫu cỡ chữ và viết đúng chính tả
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập 2a, 3
III, Các hoạt động dạy học:
A Kiêm tra bài cũ:
- Viết từ ngữ bắt đầu bằng r/d/gi
- Nhận xét
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của bài
2 H ớng dẫn nghe – viết chính tả:
- Gv đọc đoạn viết
- Hs viết bảng lớp + bảng con
Trang 4- Gv lu ý hs cách trình bày bài, lu ý một
số từ ngữ dễ viết sai
- Gv đọc cho hs nghe viết
- Gv thu một số bài để chấm, chữa lỗi
- Chuẩn bị bài sau.Một ngày và một năm
- Hs nghe đoạn viết
- Hs đọc lại đoạn viết
- Hs chú ý viết ra nháp một số từ ngữ dễviết sai
- Hs nghe đọc, viết bài
- Hs tự chữa lỗi
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài vào vở, một vài hs làm bài vào phiếu
- KT: Biết ý nghĩa và cần phải lịch sự với mọi ngời
- KN: Nêu đợc ví dụ về c sử lịch sự với những ngời xung quanh
- TĐ: Có thái độ tự trọng, tôn trọng ngời khác, tôn trọng nếp sống văn minh Đồng tình với những ngời biết c xử lịch sự và không đồng tình với những ngời c xử bất lịch sự
II, Tài liệu và ph ơng tiện:
- Bìa: xanh, đỏ, trắng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ trò chơi đóng vai
III, Các hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức :
B Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là lịch sự với mọi ngời?
- Nhận xét
3, Hớng dẫn thực hành:
*Hoạt động 1: Biết c xử lịch sự và không
đồng tình với những ngời bất lịch sự
- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm
- G/v và h/s cả lớp nhận xét
- Gv chốt lại :
+ ý kiến đúng: c, d
+ ý kiến sai: a,b,đ
*Hoạt động 2: Biết c xử lịch sự với những
ngời xung quanh:
- Hát đầu giờ
- H/s nêu
- H/s thảo luận nhóm
- H/s đại diện các nhóm trình bày
- HSKT nhắc lại các ý đúng của bài
- Hs thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vai
- Hs các nhóm lên đóng vai
Trang 5- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm.
- Tổ chức cho các nhóm đóng vai
- Nhận xét, trao đổi về các vai diễn
* Kết luận: Gv đọc câu ca dao và giải thích
ý nghĩa:
Lời nói chẳng mất tiền mua“Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
* Hoạt động nối tiếp: (3 )’)
- Thực hiện c xử lịch sự với mọi ngời xung
quanh trong cuộc sống hàng ngày
$ 43:Nhảy dây kiểu chụm hai chân.
Trò chơi: Đi qua cầu.
I, Mục tiêu:
- KN: Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện động tác nhảy nhẹ nhàng Biết cách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến
- KT: Học trò chơi: đi qua cầu Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động
- TĐ: Có ý thức tập luyện để tăng cờng sức khoẻ
II, Địa điểm, ph ơng tiện:
- Sân trờng sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, dây nhảy, sân chơi trò chơi
III, Nội dung, phơng pháp
+ Gv điều khiển hs ôn tập, Hs ôn theo nhóm 2
- Hs thi đua
- Hs khởi động các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, khớp hông
- Hs chơi trò chơi
0
0 0 0 0
0 0 0 0 0
Trang 6Tiết 2 : Kể chuyện
$ 22 :Con vịt xấu xí.
I, Mục đích yêu cầu:
- KN: Dựa theo lời kể của thầy cô, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ trong sgk, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- KT: Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của ngời khác, khônglấy mình làm mẫu khi đánh giá ngời khác
- TĐ: Tôn trọng và lịch sự với mọi ngời xung quanh
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện
III, Các hoạt động dạy học:
A.ổn định tổ chức :
B Kiểm tra bài cũ:
- Kể câu chuyện về ngời có khả năng hoặc
sức khoẻ đặc biệt mà em đã đợc chứng
kiến hoặc tham gia
- Nhận xét đánh giá kết quả
C Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài:Hôm nay các em sẽ đợc
nghe kể câu chuỵện: Con vịt xấu xí của
nhà văn An -đéc- xen Một con vịt bị xem
là xấu xí trong câu chuyện này là một con
- Nhắc lại nội dung của từng bức tranh?
Bài 2(37): Kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Tổ chức cho hs kể trong nhóm
- Gv nêu câu hỏi:
+ Nhà văn An-đéc-xen muốn nói gì với
các em qua câu chuyện này?
+ Tranh 1: Vợ chồng thiên nga gửi con lại cho vịt mẹ trông giúp
+ Tranh 2: Vịt mẹ dẫn đàn con ra ao thiên nga con đi sau cùng trông rất cô
đoạn của câu chuyện
- Hs thi kể chuyện trớc lớp trả lời câu hỏi
+ Phải nhận ra cái đẹp của ngời khác biết yêu thơng ngời khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá ngời khác
- 1 học sinh kể
Trang 7- Chuẩn bị bài sau.Kể lại câu chuyện đã
đọc đã nghe
Tiết 3: Luyện từ và câu
$ 43: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
I Mục đích yêu cầu:
- KT: Hiểu đợc cấu tạo và ý nghĩa của chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- KN: Nhận biết câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1 mục III); Viết đợc một
đoạn văn khoảng 5 câu trong đó có câu kể Ai thế nào?(BT2)
- TĐ: Hs yêu thích môn học
II, Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết 4 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn phần nhận xét
- Phiếu viết 5 câu kể Ai thế nào?-bài tập 1
III, Các hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức :
B Kiểm tra bài cũ:
- Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? có đặc
điểm gì?
- Nhận xét đánh giá
C Dạy học bài mới:
1 Phần nhận xét:
Bài 1(36): Tìm các câu kể Ai thế nào?
trong đoạn văn sau?
- Gv chốt lại các câu kể Ai thế nào?
Bài 2(36): Xác định chủ ngữ của các câu
vừa tìm đợc
- Nhận xét
Bài 3(36): Chủ ngữ trong các câu trên
biểu thị nội dung gì? Chúng do những từ
ngữ nào tạo thành?
2 Ghi nhớ:
3 Luyện tập:
Bài 1(37): Tìm chủ ngữ của các câu kể
Ai thế nào? trong đoạn văn dới đây
- Nhận xét
Bài 2(37): Viết đoạn văn khoảng 5 câu về
một loại trái cây mà em thích, trong đoạn
- Hs nêu yêu cầu
- Hs xác định chủ ngữ của các câu tìm ợc
đ-+ Hà Nội/
+ Cả một vùng trời/
+ Các cụ già/
+ Những cô gái thủ đô/
- Hs nêu yêu cầu
- Hs nêu: chủ ngữ cho biết sự vật sẽ đợcthông báo về đặc điểm, tính chất ở vị ngữ
- Chủ ngữ do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành
- Hs đọc ghi nhớ sgk
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- Hs xác định câu kể Ai thế nào? trong
Trang 8III, Các hoạt động dạy học:
+ Phân số nào có tử số bé hợn thì bé hơn
+ Phân số nào có tử số lớn hợn thì lớn hơn
+ Nếu tử số của hai p/s bằng nhau thì = nhau
- Hs nêu yêu cầu
<
11 9
- Hs nêu yêu cầu
- Hs giải quyết vấn đề:
Trang 9
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- Hs nêu yêu cầu
Tiết1: Buổi chiều Lịch sử
$ 22.Trờng học thời Hậu Lê.
I, Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
- KT: Biết đợc sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê ( những sự kiện cụ thể về tổchức giáo dục chính sách khuyến học
- KN: Đén thời Hậu Lê giáo dục có qui củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám,
ở các địa phơng bên cạnh trờng công còn có các trờng t; ba năm có một kì thi hơng
và thi hội ; nội dung học tập là nho giáo,
- Chính sách khuyến khích học tập: Đặt ra lễ xớng danh, lễ vinh qui, khắc tên tuổi ngời đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
- TĐ: Tự hào về sự phát triển giáo dục của nớc ta từ rất sớm
- Coi trọng sự tự học
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh Vinh quy bài tổ và Lễ xớng danh (nếu có)
- Phiếu học tập của học sinh
III, Các hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ:
- Việc tổ chức quản lí đất nớc dới thời
Hậu Lê nh thế nào?
-GV nhận xét
3, Dạy học bài mới:
a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Nội dung sgk
- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm:
+ Việc học dới thời Hậu Lê đợc tổ chức
nh thế nào?
+ Trờng học thời Hậu Lê dạy những điều
gì?
+ Chế độ thi cử thời Hậu Lê nh thế nào?
- Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức quy
củ, nội dung học tập là Nho giáo
- Nho giáo, lịch sử và các vơng triều
Trang 10- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích
học tập?
- Gv giới thiệu tranh ảnh, hình sgk về
Khuê Văn Các, Vinh quy bài tổ, Lễ xớng
danh
- GV kết luận và rút ra nghi nhớ
-Hs đọc ghi nhớ
4, Củng cố, dặn dò: (4 )’)
- Tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau.Dấu gạch gang
ngời đỗ về làng, khắc vào biêa đá tên những ngời đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
- Hs quan sát tranh nhận thấy nhà Hậu
Lê rất coi trọng giáo dục
Trang 11Tiết 3: Luyện viết
Bài viết: sầu riêng
I, Mục tiêu :
-KT: Nắm đợc cách thức viết bài văn Cách trình bày khoa học sạch đẹp
- KN: Rèn cách viết chữ của học sinh (đúng mẫu chữ hiện hành trong trờng tiểu học), rèn cách viết đẹp của học sinh
- TĐ: Học sinh cẩn thận khi trình bày bài
II, Chuẩn bị :
- Viết cả bài
- Vở luyện viết của học sinh
III, Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1, Kiểm tra.
- Vở luyện viết của học sinh
2, Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Giáo viên đọc đoạn viết
GV hớng dẫn học sinh Tìm hiểu bài
- Tìm hiểu từ khó: Tên riêng và một
số từ khó đối với học sinh của lớp
- HD học sinh viết bảng con
GV nhận xét
- Hớng dẫn học sinh viết vào vở
- Gv đọc học sinh viết bài
- Học sinh viết từ khó vào bảng con
- Hs chú ý cách trình bày, cách viết hoa tên riêng, cách trình bày
Tiết 1: Tập đọc
$ 44: Chợ tết.
I, Mục đích yêu cầutiêu:
- KN: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giầu màu sắc
- KT: Hiểu ND bài: Cảm thụ và hiểu đợc vẻ đẹp bài thơ: Bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những ngời dân quê.( trả lời đợc các câu hỏi trong bài.)
- TĐ: Tôn trọng và tự hào về những nét văn hoá đậm đà bản sắc của dân tộc
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài
Trang 12- Tranh ảnh chợ tết nếu có.
III, Các hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức :( 2 )’)
B Kiểm tra bài cũ: (4 )’)
- Đọc bài Sầu riêng và nêu ý nghĩa của
bài?
- Nhận xét đánh giá
C Dạy học bài mới: (30 )’)
1 Giới thiệu bài:Trong các phiên chợ,
đông vui nhất là phiên chợ tết Bài thơ
ng-ời đi chợ Tết có điểm chung gì?
+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc
về chợ Tết Tìm những từ ngữ đã tạo nên
bức tranh giàu màu sắc ấy?
+ Nội dung bài
- Những thằng cu mặc áo đỏ chạy lon ton, các cụ già chống gậy bớc lom khom,
- Ai ai cũng vui vẻ, tng bừng ra chợ Tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc
- Các từ ngữ: trắng, đỏ, hồng, lam, xanh biếc, thăm, vàng tía, son
- Bài thơ là một bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh
động Qua bức tranh, ta thấy cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của ngời dân quê vào dịp Tết
Trang 13$ 43 : Luyện tập quan sát cây cối.
I, Mục đích yêu cầu:
- KT : Biết quan sát cây cối, trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi quan sát Nhận ra đợc sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây
- KN : Từ những hiểu biết trên, tập quan sát, ghi lại kết quả quan sát một cái cây
cụ thể theo trình tự nhất định
- TĐ : Quan sát nghiêm túc để có kết quả tốt
II, Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu kẻ bảng thể hiện nội dung bài tập 1a,b
- Bảng viết sẵn lời giải bài tập 1d,c
III, Các hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức :
B Kiểm tra bài cũ:
- Đọc dàn ý tả một cây ăn quả theo 1-2 cách
đã học
- GV nhận xét
C Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:Tiết học này sẽ giúp các
em học cách quan sát cây theo thứ tự, kết
hợp nhiều giác quan để tìm chi tiết cho dàn
d, Bài văn nào miêu tả một loài cây, bài nào
miêu tả một cái cây cụ thể?
e, Miêu tả một loài cây và miêu tả một cây
có gì giống và khác nhau?
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2(30): Quan sát một cây và ghi lại những
điều quan sát đợc
- Gv treo tranh, ảnh một số loài cây
- Gv và hs nhận xét kết quả quan sát của hs
Sầu riêng
Theo từng
bộ phậnCây gạo Theo từng thời
+ Bãi ngô: miêu tả một loài cây
+ Sầu riêng: miêu tả một loài cây
+ Cây gạo: miêu tả một cái cây
- Giống nhau: Quan sát kĩ sử dụng mọigiác quan
- Khác nhau: Các đặc điểm phân biệt loài cây, đặc điểm khác biệt
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs nêu tên cây đã quan sát
- Hs ghi lại những điều quan sát đợc
- Hs trình bày
Trang 14II, Các hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức :
B Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu
- Nhắc lại nội dung bài ôn
- Giao bào tập về nhà: Làm bài tập trong
- Hs nêu yêu cầu
- Hs nêu yêu cầu
+ Sắp sếp thứ tự các p/s từ bé đến lớn
Trang 15Tiết 4 : Khoa học
$ 43:Âm thanh trong cuộc sống (tiết 1)
I, Mục đích yêu cầu:
- KN: Nêu đợc ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống
- KT: Biết âm thanh dùng để(giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe; dùng làm tín hiệu: tiếng trống, tiếng còi xe, )
- TĐ: Biết sử dụng âm thanh hợp lí trong cuộc sống
II, Đồ dùng dạy học:
Chuẩn bị theo nhóm:
- 5 chai, cốc giống nhau; tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống, tranh
ảnh về các loại âm thanh khác nhau
III, Các hoạt động dạy học:
A Khởi động: Trò chơi Tìm từ diễn tả
âm thanh
- Chia h/s làm hai nhóm
- Cách chơi: Một nhóm nêu tên nguồn
phát ra âm thanh, nhóm kia phải tìm từ
diễn tả âm thanh đó
- Tổ chức cho hs chơi
B Dạy học bài mới:
1 Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong
MT: Giúp hs diễn tả thái đọ trớc thế giới
âm thanh xung quanh Phát triển kĩ năng
đánh giá
- Gv gợi ý để hs nêu
- Nêu lí do tại sao thích và tại sao không
thích âm thanh đó
3 Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại âm
thanh MT: Hiểu đợc ý nghĩa của các
nghiên cứu khoa học và thái độ trân
MT: Nhận biết đợc âm thanh có thể nghe
cao, thấp (trầm, bổng) khác nhau