1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn GA 2 T19

68 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án 2 – kì 2 tuần 19
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 426,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng trong các câu sau: - Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ có giấy ngủ ấm trong chăn.// - Cháu có công ấm ủ mầm sống/ để xuân về/ cây cối đâm

Trang 1

- Hiểu ý nghĩa các câu chuyện: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗivẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống.Ham thích học môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- HS mở mục lục sách Tiếng Việt 2, tập

hai 1 em đọc tên 7 chủ điểm; quan sát

tranh minh họa chủ điểm mở đầu – Bốn

mùa

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Chuyện bốn

mùa mở đầu chủ điểm Bốn mùa

Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?

Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ

đang nói với nhau điều gì, các em hãy đọc

chuyện bốn mùa

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài:

- Chú ý phát âm rõ, chính xác, giọng đọc

Trang 2

nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân

vật

- Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết

hợp giải nghĩa từ:

a) Đọc từng câu

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi

đoạn Chú ý:

+ Các từ có vần khó: Vườn bưởi, tựu

trường

b) Đọc từng đoạn trước lớp

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn

giọng trong các câu sau:

- Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà

sàn,/ có giấy ngủ ấm trong chăn.//

- Cháu có công ấm ủ mầm sống/ để xuân

về/ cây cối đâm chồi nảy lộc.//

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ được

chú giải cuối bài đọc

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

- Lần lượt từng HS trong nhóm (bàn, tổ)

đọc, các HS khác nghe, góp ý GV theo

dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng

d) Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN: từng

đoạn, cả bài)

e) Cả lớp đọc ĐT (1 đoạn)

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

GV

- HS luyện đọc từng đoạn

- HS đọc từng câu

- Nêu từ khó

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc theo hướng dẫn củaGV

- HS đọc từng đoạn

- Thi đua đọc giữa các nhóm

Tiết 2:

III Các hoạt động:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Chuyện bốn mùa (Tiết 1)

- GV yêu cầu HS đọc lại bài

- Hát

- 2 HS đọc lại bài

Trang 3

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Chuyện bốn mùa (Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV hướng dẫn HS đọc (chủ yếu là

đọc thầm) từng đoạn, cả bài và trao

đổi về nội dung bài văn theo các câu

hỏi cuối bài

- GV chốt lại từng câu hoặc ghi nhận

ý kiến đúng của HS

Câu hỏi 1:

- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng

cho những mùa nào trong năm?

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm các

nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và nói rõ

đặc điểm của mỗi người

- Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo

lời nàng Đông?

- GV hỏi thêm các em có biết vì sao khi

xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy

lộc không?

- Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất?

- GV hỏi thêm: Theo em lời bà Đất và

lời nàng Đông nói về mùa xuân có

khác nhau không?

- Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì

hay?

- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?

- GV hỏi HS về ý nghĩa bài văn

- Chia nhỏ lớp cho HS thảoluận theo bàn, nhóm Đại diệnnhóm trình bày, cả lớp thảoluận

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1

- HS trả lời

- HS quan sát tranh và trả lời

- Xuân về, vườn cây nào cũngđâm chồi nảy lộc

- Vào xuân thời tiết ấm áp, cómưa xuân, rất thuận lợi chocây cối phát triển, đâm chồinảy lộc

- Xuân làm cho cây lá tươi tốt

Trang 4

 Hoạt động 2: Luyện đọc.

- GV hướng dẫn 2, 3 nhóm HS

- Thi đọc truyện theo vai

- GV cho HS nhận xét, bình chọn cá

nhân và nhóm đọc hay

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Mỗi nhóm 6 em phân cácvai: Người dẫn chuyện, 4 nàngtiên Xuân, Hạ, Thu, Đông vàbà Đất

- Các nhóm thi đua

- Tính chính xác tổng của nhiều số.Chuẩn bị học phép nhân

- Yêu thích học môn Toán

II Chuẩn bị

-Bộ thực hành toán

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Giới thiệu: (1’)GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi

tên lên bảng.

Phát triển các hoạt động (27’)

Hoạt động 1: Giới thiệu tổng của nhiều số và

cách tính

a) GV viết lên bảng : 2 + 3 + 4 = … và giới

thiệu đây là tổng của các số 2, 3 và 4

- GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của

- Hát

- HS làm bài tự kiểm tra

2 + 3 + 4 = 9

Trang 5

2+3+4 rồi hướng dẫn HS nêu cách tính

và tính

b) GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của

tổng 12+34+40 rồi hướng dẫn HS nêu

cách tính và tính

c) GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của

15 + 46 + 29 + 8 rồi hướng dẫn HS nêu

cách tính và tính

- GV yêu cầu HS đặt tính nhưng trong quá

trình dạy học bài mới, nếu có điều kiện

thì GV nên khuyến khích HS tự đặt tính

(viết tổng của nhiều số theo cột dọc:

Viết số này dưới số kia sao cho đơn vị

thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với

chục, rồi kẻ vạch ngang, viết dấu + và

cộng từ phải sang trái)

 Hoạt động 2: Thực hành tính tổng của nhiều

- Hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để viết tổng và

các số thiếu vào chỗ chấm (ở trong vở)

- Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- HS làm bài trong vở HS tínhnhẩm HS tự nhận xét tổng

6 + 6 + 6 + 6 có các số hạng đềubằng nhau

- HS nêu cách tính và nhận racác tổng có các số hạng bằngnhau (trong bài 2) đó là:15+15+15+15 và 24+24+24+24

- HS đọc từng tổng rồi đọc kếtquả tính

- HS làm bài, sửa bài

- HS thi đua giữa 2 dãy

- HS làm bài, sửa bài, bạn nhậnxét

ĐẠO ĐỨC TRẢ LẠI CỦA RƠI

( Dạy vào buổi 2 : Thứ hai )

I Mục tiêu

- Giúp HS hiểu được: Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất

Trang 6

- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng.

- Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi

- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi

- Trả lại của rơi khi nhặt được

II Chuẩn bị

- Nội dung tiểu phẩm cho Hoạt động 1 – Tiết 1 Phiếu học tập ( Hoạtđộng 2 – Tiết 1) Các mảnh bìa cho Trò chơi “Nếu… thì” Phần thưởng

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Mọi người cần làm gì để giữ trật tự, vệ

sinh nơi công cộng?

- GV nhận xét

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Giới thiệu ngắn

gọn và ghi tựa bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Diễn tiểu phẩm

- GV yêu cầu một nhóm HS chuẩn bị trước

tiểu phẩm lên trình bày trước lớp

- Nêu câu hỏi: Hai bạn HS phải làm gì

 Hoạt động 2: Nhận xét hoạt động

 Phương pháp: Thảo luận nhóm

 ĐDDH: Phiếu học tập

- Phát phiếu cho các nhóm HS

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Một nhóm HS trình bày tiểuphẩm

- Các nhóm HS thảo luận, đưa

ra cách giải quyết tình huốngvà chuẩn bị sắm vai

- 1 , 2 nhóm HS lên sắm vai

- Các nhóm trao đổi, nhận xét,bổ sung

- Các nhóm HS nhận phiếu, thảo luận cùng làm phiếu

Trang 7

- GV nhận xét các ý kiến của HS.

* Kết luận:

+ Nhặt được của rơi cần trả lại cho người

mất Làm như thế sẽ không chỉ mang lại

niềm vui cho người khác mà còn mang lại

niềm vui cho chính bản thân mình

PHIẾU HỌC TẬPĐánh dấu x vào ô trước ý kiến em cho là đúng ( giải thích)

a)Trả lại của rơi là thật thà, tốt bụng.

b) Trả lại của rơi là ngốc nghếch c)Chỉ trả lại của rơi khi món đồ đó có giá trị.

d)Trả lại của rơi sẽ mang lại niềm vui cho người mất và cho chính bản thân mình.

đ) Không cần trả lại của rơi.

- Các nhóm HS trình bày kết quả và có kèm giải thích.

- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung

 Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu… Thì”

 Phương pháp: Thực hành Thi đua

 ĐDDH: Các mảnh bìa

- GV phổ biến luật chơi:

+ Hai dãy chia làm 2 đội Dãy bìa làm Ban giám khảo

+ GV phát cho 2 dãy các mảnh bìa ghi sẵn các câu; nhiệm vụ của cácđội phải tìm được cặp tương ứng để ghép thành các câu đúng

Nếu em nhặt được ví tiền

Nếu em nhặt được hộp màu

bạn bỏ quên trong ngăn bàn

Thì em sẽ đem gửi trả lại cho anh (chị)

Thì em sẽ giữ cẩn thận và đem trả lại bạn.

Trang 8

3) c)

Đáp án: 1 – e, 2 – b, 3 – d, 4 – c, 5 – a.

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

_

Thứ ba ngày 5 tháng 1 năm 2010

TOÁN

PHÉP NHÂN

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Bước đầu nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với một tổng các sốhạng bằng nhau

- Biết đọc , viết và cách tính kết quả của phép nhân

- Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác

II Chuẩn bị

- Tranh ảnh hoặc mô hình , vật thực của các nhóm đồ vật có cùng số lượngphù hợp với nội dung SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ Tổng của nhiều số.

- 15 + 15 + 15 + 15 ; 24 + 24 + 24 + 24

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Giới thiệu ngắn gọn

rồi ghi tựa bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết về

Trang 9

- GV cho HS lấy tấm bìa có 2 chấm tròn hỏi :

+ Tấm bìa có mấy chấm tròn ?

- Cho HS lấy 5 tấm bìa như thế và nêu câu hỏi

- GV gợi ý

Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta

phải làm sao ?

- GV hướng dẫn

GV giới thiệu : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5

số hạng , mỗi số hạng đều bằng 2 , ta chuyển

thành phép nhân , viết như sau : 2 x 5 = 10

( viết 2 x 5 dưới tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 và viết

số 10 dưới số 10 ở dưới số 10 ở dòng trên :

2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10

2 x 5 = 10

GV nêu tiếp cách đọc phép nhân 2 x 5 = 10

( đọc là “ Hai nhân năm bằng mười ” ) và giới

thiệu dấu x gọi là dấu nhân

GV giúp HS tự nhận ra , khi chuyển từ tổng :

2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10

thành phép nhân 2 x 5 = 10

thì 2 là một số hạng của tổng , 5 là số các số

hạng của tổng , viết 2 x 5 để chỉ 2 được lấy 5

lần Như vậy , chỉ có tổng các số hạng bằng

nhau mới chuyển được thành phép nhân

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1:

- GV hướng dẫn HS xem tranh vẽ để nhận

ra:

a) 4 được lấy 2 lần , tức là : 4 + 4 = 8 và

chuyển thành phép nhân sau : 4 x 2 = 8

b) , c) làm tương tự như phần a

- GV hướng dẫn HS biết cách tìm kết quả của

phép nhân : Muốn tính 4 x 2 = 8 ta tính tổng

- Học sinh đọc

- HS đọc “ Bốn nhân hai bằng tám ”

- HS viết được phép nhân ( theo mẫu )

- HS nêu bài toán rồi viết phép nhân phù hợp với bài toán

- HS trả lời

Trang 10

tranh vẽ

Chẳng hạn:

a) Có 2 đội bóng đá thiếu nhi , mỗi đội có 5

cầu thủ Hỏi tất cả có bao nhiêu cầu thủ ?

GV hướng dẫn : Đọc bài toán thấy 5 cầu thủ

được lấy 2 lần ( vì có 2 đội ) , ta có phép nhân

5 x 2 ; để tính 5 x 2 ta tính 5 + 5 = 10

vậy 5 x 2 = 10

Tương tự ở phần b ) Ta có 4 x3 = 12

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Kiểm tra đồ dùng học tập

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Chuyện bốn

mùa

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

- GV đọc đoạn chép

- Đoạn chép này ghi lời của ai trong

Chuyện bốn mùa?

- Bà Đất nói gì?

- Hát

- HS đọc thầm theovà TLCH:

- Lời bà Đất

- Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu

Trang 11

- Đoạn chép có những tên riêng nào?

- Những tên riêng ấy phải viết thế nào?

- Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con

- Hướng dẫn HS chép bài vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn

- Chấm, sửa bài

- GV nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài tập 2:

- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu

- Chọn 2 dãy HS thi đua

- GV nhận xét – Tuyên dương

Bài tập 3:

- Hướng dẫn HS đọc thầm Chuyện

bốn mùa và viết các chữ cho hoàn

chỉnh bài tập 3

- Chữ bắt đầu bằng l:

- Chữ bắt đầu bằng n:

- GV nhận xét – Tuyên dương

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Viết hoa chữ cái đầu

- HS viết vào bảng con: tựu trường, ấp ủ,…

- HS chép bài

- Sửa bài

- Đọc yêu cầu bài 2

- HS 2 dãy thi đua

- HS 2 dãy thi đua

- là, lộc, lại, làm, lửa, lúc, lá

- năm, nàng, nào, nảy, nói

KỂ CHUYỆN

CHUYỆN BỐN MÙA

I Mục tiêu

- Dựa vào tranh minh họa kể lại được toàn bộ nội dung câu chuyện

- Kể lại được câu chuyện đã học: biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt;biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn và kể tiếp được lời của bạn

- Kể lại được cho người thân nghe

II Chuẩn bị

- 4 tranh minh họa đoạn 1 Một vài trang phục đơn giản cho HS đóng vaicác vai nhân vật để dựng lại câu chuyện

Trang 12

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- GV yêu cầu 4, 5 HS nói lên câu chuyện đã

học trong học kì I mà em thích nhất Sau đó

kiểm tra khả năng nhớ truyện đã đọc

- GV nhận xét

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Trong giờ kể

chuyện hôm nay, các em sẽ kể lại chuyện 4

mùa theo 3 cách:

- Cách 1: Dựa vào tranh và gợi ý dưới

tranh, kể lại đoạn 1 của câu chuyện

- Cách 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Cách 3: Khó và thú vị hơn – dựng lại

câu chuyện theo vai:

+ Chúng ta sẽ xem bạn nào, nhóm nào đạt

danh hiệu cá nhân và nhóm kể chuyện hay

nhất trong tiết học hôm nay

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

Hướng dẫn kể lại đoạn 1 theo tranh

- GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong

SGK, đọc lời bắt đầu đoạn dưới mỗi tranh;

nhận ra từng nàng tiên Xuân, Hạ, Thu,

Đông qua y phục và cảnh làm nền trong

từng tranh

Kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV mời đại diện các nhóm thi kể

toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét

 Hoạt động 2: Dựng lại câu chuyện theo

vai

GV mời 1 HS nhắc lại thế nào là dựng lại

câu chuyện theo vai

- GV cùng 2 HS thực hành dựng lại nội

dung 4 dòng đầu

- GV nhập vai người kể

- Hát

- Từng cặp HS đối đáp, 1 em

HS nói tên truyện, em kia nóitên nhân vật chính của truyệnhoặc ngược lại

- 1 HS đọc yêu cầu

- 2, 3 HS kể đoạn 1 câu chuyệntrước lớp Bạn nhận xét

- Từng HS kể đoạn 1 trongnhóm

- Từng HS lần lượt kể đoạn 2trong nhóm

- Dựng lại câu chuyện theo vailà kể lại câu chuyện bằng cáchđể mỗi nhân vật tự nói lời củamình

- 1 em là Đông, em kia làXuân

Trang 13

- GV công bố số điểm của các giám

khảo trước lớp cùng với điểm của

mình, kết luận nhóm kể hay nhất

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Từng nhóm HS phân vai thikể chuyện trước lớp

- Nắm được ý nghĩa các từ chú giải cuối bài đọc

- Hiểu nội dung lời thư và bài thơ Cảm nhận được tình yêu thương của BácHồ đối với các em Nhớ lời khuyên của Bác Yêu Bác

II Chuẩn bị

- Tranh minh họa bài tập đọc Thêm tranh, ảnh Bác Hồ với thiếu nhi

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Lá thư nhầm địa chỉ

- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Lá thư

nhầm địa chỉ, trả lời câu hỏi 2, 3

trong SGK

- GV nhận xét

3 Bài mới Giới thiệu: (1’

- GV nêu nội dung , yêu cầu bài học

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

GV đọc diễn cảm bài văn:

- Giọng vui, đầm ấm, đầy tình thương

Trang 14

trả lời, làm việc,…

b) Đọc từng đoạn trước lớp

- GV có thể chia bài làm 2 đoạn (phần lời

thư và lời bài thơ); hướng dẫn HS ngắt

nhịp ở cuối mỗi dòng thơ

- GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ

mới trong bài (Trung thu, thi đua, hành,

kháng chiến, hòa bình); giải nghĩa thêm:

nhi đồng (trẻ em từ 4, 5  9 tuổi), phân

biệt thư với thơ (lá thư, bức thư/ dòng thơ,

bài thơ)

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN;

từng đoạn, cả bài)

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Mỗi Tết Trung thu, Bác Hồ nhớ tới ai?

- Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất

yêu thiếu nhi?

+GV hỏi thêm: Câu thơ của Bác là một

câu hỏi(Ai yêu các nhi đồng/ bằng Bác

Hồ Chí Minh?) - câu hỏi đó nói lên điều

gì?

+GV giới thiệu tranh, ảnh và nói về Bác

Hồ

- Bác khuyên các em làm những điều gì?

- Kết thúc lá thư, Bác viết lời chào các

cháu ntn?

GV bình luận: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi.

Bài thơ nào, lá thư nào Bác viết cho thiếu

nhi cũng tràn đầy tình cảm yêu thương, âu

yếm như tình cảm của cha với con, của

ông với cháu

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng

- GV hướng dẫn HS cả lớp học thuộc

lòng lời thơ theo các phương pháp

đã nêu trong học kì I VD: xoá dần

chữ trên từng dòng thơ

- HS học thuộc lòng

- HS thi đua cá nhân

Trang 15

- HS thi học thuộc lòng phần lời thơ.

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- HS cả lớp hát bài Ai yêu Bác Hồ Chí

Minh của nhạc sĩ Phong Nhã

- GV nhận xét tiết học

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Phép nhân

- 4 + 4 = ; 4 x 2 = ; 6 + 6 = 6 x 2 =

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Thừa số – Tích.

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Nhận biết tên gọi thành phần

và kết quả của phép nhân

- GV viết 2 x 5 = 10 lên bảng , gọi HS đọc

( hai nhân năm bằng mười )

GV nêu như SGK

+ Chỉ vào từng số 2, 5, 10 gọi HS nêu tên của

từng thành phần ( thừa số ) và kết quả ( tích )

của phép tính

Lưu ý : 2 x 5 = 10 , 10 là tích 2 x 5 cũng gọi là

tích , như vậy ta sẽ có :

Thừa số thừa số

Trang 16

2 x 5 = 10

Tích Tích

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1:

- GV hướng dẫn HS chuyển tổng thành tích rồi

tính tích bằng cách tính tổng tương ứng

+ GV viết lên bảng : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = , cho

HS đọc rồi viết thành tích ( 3 được lấy 5 lần

nên viết 3 x 5 sau dấu = )

GV viết bảng : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5 ;

3 x 5 = 15

Phần b , c làm tương tự

Bài 2: GV hướng dẫn HS chuyển tích thành

tổng các số hạng bằng nhau rồi tính tích đó

theo mẫu

6 x 2 = 6 + 6 = 12 vậy 6 x 2 = 12

Bài 3:

- Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng

- GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài

- Nhận xét – Tuyên dương

4 Củng cố – Dặn do ø (2’)

- Nhận xét tiết học

- HS tự tính tích 3 x 5 Muốn tính tích 3 x 5 ta lấy 3 + 3 + 3 +

3 + 3 = 15 , vậy 3 x 5 = 15

- HS làm bài Sửa bài

- HS làm bài Sửa bài

- HS tính nhẩm các tổng tương ứng

- Chia 2 dãy thi đua

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA.

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?

I Mục tiêu

1Kiến thức: Biết gọi tên các tháng trong năm và các tháng bắt đầu, kết

thúc của từng mùa

- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào?

2Kỹ năng: Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp

với từng mùa trong năm

3Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2

Trang 17

- HS: Vở bài tập.

Trang 18

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ôn tập học kì I.

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)GV nêu mục đích

yêu cầu của tiết học

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

 Phương pháp: Thảo luận nhóm

 ĐDDH: SGK

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1

- Sau ý kiến của mỗi em, GV hướng dẫn

cả lớp nhận xét GV ghi tên tháng trên

bảng lớp theo 4 cột dọc

Tháng mười Thángmười một Thángmười hai

- Chú ý: Không gọi tháng giêng là tháng

1 vì tháng 1 là tháng 11 âm lịch

Không gọi tháng tư là tháng bốn

Không gọi tháng bảy là tháng bẩy

Tháng 12 còn gọi là tháng chạp

- GV ghi tên mùa lên phía trên từng cột

tên tháng

- GV che bảng HS sẽ đọc lại

+ Cách chia mùa như trên chỉ là cách chia

theo lịch Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng 1

khác VD: ở miền Nam nước ta chỉ có 2 mùa

là mùa mưa (từ tháng 5  tháng 10) và mùa

khô (từ tháng 11  tháng 4 năm sau)

 Hoạt động 2: Thực hành

 Phương pháp: Thực hành, thi đua

 ĐDDH: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu

- GV nhắc HS: Mỗi ý a, b, c, d, e nói về điều

hay của mỗi mùa Các em hãy xếp mỗi ý đó

vào bảng cho đúng lời bà Đất

- Hát

- HS nêu các bài đã học

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi trong nhóm,thực hiện yêu cầu của bàitập

- Đại diện các nhóm nóitrước lớp tên ba tháng liêntiếp nhau theo thứ tự trongnăm

- Đại diện các nhóm nóitrước lớp tên tháng bắtđầu và kết thúc của mỗimùa trong năm, lần lượtđủ 4 mùa xuân, hạ, thu,đông

- 1, 2 HS nhìn bảng nói têncác tháng và tháng bắtđầu, kết thúc từng mùa

- HS xung phong nói lại

- 1 HS đọc thành tiếng bàitập 2 Cả lớp đọc thầmlại

Trang 19

- GV phát bút dạ và giấy khổ to đã viết nội

dung bài tập cho 3, 4 HS làm bài

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

 Hoạt động 3: Thực hành

 Phương pháp: Hỏi đáp: cặp đôi

 ĐDDH: SGK

- GV cho từng cặp HS thực hành hỏi –

đáp: 1 em nêu câu hỏi – em kia trả lời

- GV khuyến khích HS trả lời chính xác,

theo nhiều cách khác nhau

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- 3, 4 HS làm bài Cả lớplàm bài vào Vở bài tập

- Những HS làm bài trêngiấy khổ to dán kết qủalên bảng lớp

- 1 HS đọc yêu cầu của bàivà các câu hỏi

-HS 1: Khi nào HS được nghỉ hè?

- HS2: Đầu tháng sáu, HS được nghỉ hè.

-HS 1: Khi nào HS tựu trường -HS 2: Cuối tháng tám HS tựu trường

-HS1:Mẹ thường khen em khi nào?

- HS 2:Mẹ thường khen em khi em chăm học.

- HS1:Ở trường em vui nhất khi nào?

- HS 2: Ở trường em vui nhất khi được điểm 10.

1Kiến thức: Giúp học sinh:Lập bảng nhân 2 ( 2 nhân với 1 , 2 , 3 … , 10 )

và học thuộc bảng nhân này

2Kỹ năng: Thực hành nhân , giải bài toán và đếm thêm 2

3Thái độ:Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác

II Chuẩn bị

- Các tấm bìa , mỗi tấm có 2 chấm tròn ( như SGK )

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Trang 20

2 Bài cu õ (3’) Thừa số – Tích.

- Chuyển tổng thành tích rồi tính tích đó:

6 + 6 , 8 + 8 , 3 + 3 , 4 + 4

- 3 x 5: Nêu tên gọi từng thành phần của

phép nhân?

Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Phép nhân.

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Lập bảng nhân 2

- GV giới thiệu các tấm bìa , mỗi tấm vẽ 2

chấm tròn rồi lấy 1 tấm gắn lên bảng và nêu :

Mỗi tấm bìa đều có 2 chấm tròn , ta lấy 1 tấm

bìa , tức là 2 (chấm tròn ) được lấy 1 lần , ta

viết : 2 x 1 = 2 ( đọc là : Hai nhân một bằng

hai)

- Viết 2 x 1 = 2 vào chỗ định sẵn trên bảng để

sau sẽ viết tiếp 2 x 2 = 4 ; 2 x 3 = 6 thành

bảng nhân 2

- GV gắn 2 tấm bìa , mỗi tấm có 2 chấm tròn

lên bảng rồi hỏi và gọi HS trả lời để nêu được

2 được lấy 2 lần , và viết

2 x 2 = 2 + 2 = 4 như vậy 2 x 2 = 4 rồi viết tiếp

2 x 2 = 4 ngay dưới 2 x 1 = 2

- Cho HS đọc : 2 x 1 = 2 ; 2 x 2 = 4

Tương tự 2 x 2 = 4 GV hướng dẫn lập tiếp

2 x 3 = 6 … ; 2 x 10 = 20

GV giới thiệu : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5

số hạng, mỗi số hạng đều bằng 2 , ta chuyển

thành phép nhân, viết như sau : 2 x 5 = 10

( viết 2 x 5 dưới tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 và viết

số 10 dưới số 10 ở dưới số 10 ở dòng trên :

2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10

2 x 5 = 10

- GV nêu tiếp cách đọc phép nhân 2 x 5 = 10 (

đọc là “ Hai nhân năm bằng mười ” ) và giới

thiệu dấu x gọi là dấu nhân

- GV giúp HS tự nhận ra , khi chuyễn từ tổng :

2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10

thành phép nhân 2 x 5 = 10

- HS thực hiện Bạn nhận xét

Trang 21

thì 2 là một số hạng của tổng , 5 là số các số

hạng của tổng , viết 2 x 5 để chỉ 2 được lấy 5

lần Như vậy , chỉ có tổng các số hạng bằng

nhau mới chuyển được thành phép nhân

 Hoạt động 2: Thực hành nhân, giải bài toán

và đếm thêm 2

4 Củng cố – Dặn do ø (2’)

- Nhận xét tiết học

- HS làm bài Tính nhẩm

- HS đọc đề, làm bài, sửa bài

- HS nhận xét đặc điểm của dãy số này Mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nó cộng với 2

- HS đọc dãy số từ 2 đến 20 và từ 20 đến 2

_

TẬP VIẾT

Ch÷ hoa P

I Mục tiêu:

1Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chữ.

- Viết P (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng

mẫu đều nét và nối nét đúng qui định

2Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát

triển tư duy

3Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

- Chữ mẫu P Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

III Các hoạt động:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Hát

Trang 22

- Kiểm tra vở viết.

- Yêu cầu viết: Ô , Ơ

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : ¥n s©u nghÜa nỈng

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)GV nêu mục đích và

yêu cầu.Nắm được cách nối nét từ các chữ cái

viết hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau

chúng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ P

- Chữ P Â cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ P và miêu tả:

+ Gồm 2 nét – nét 1 giống nét 1 của chữ

B, nét 2 là nét cong trên có 2 đầu uốn

vào trong không đều nhau

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 6, viết nét

móc ngược trái Dừng bút trên đường kẽ

2

- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia

bút lên đường kẽ 5, viết nét cong trên

có 2 đầu uốn vào trong , dừng bút ở giữa

đường kẽ 4 và đường kẽ 5

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

* Treo bảng phụ

1. Giới thiệu câu: Phong c¶nh hÊp dÉn

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớpviết bảng con

Trang 23

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ.

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- GV nhận xét tiết học

- P: 5 li

- g, h : 2,5 li

- p, d : 2 li

- o, n, c, a : 1 li

- Dấu hỏi (?) trên a

- Dấu sắc (/) trên â

- Dấu ngã (~) trên â

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở

_

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

ĐƯỜNG GIAO THÔNG

I Mục tiêu: HS biết

- Có 4 loại đường giao thông: Đường bộ, đường sắt, đường thuỷ vàđường hàng không

- Kể tên các phương tiện giao thông đi trên từng loại đường giaothông

- Nhận biết một số biển báo trên đường bộ và tại khu vực có đường sắtchạy qua

- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông

II Chuẩn bị

Tranh ảnh trong SGK trang 40, 41 Năm bức tranh khổ A3 vẽ cảnh: Bầu trờitrong xanh, sông, biển, đường sắt, một ngã tư đường phố, trong 5 bức tranh

Trang 24

bộ, 1 tấm ghi đường sắt, 2 tấmghi đường thuỷ, 1 tấm ghi đường hàng không.Sưu tầm tranh ảnh các phương tiện giao thông.

Trang 25

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Giữ gìn trường học sạch đẹp.

- Trường học sạch đẹp có tác dụng gì?

- Em cần làm gì để giữ gìn trường lớp

sạch đẹp?

- GV nhận xét

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)

Dùng phấn màu ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Nhận biết các loại đường

giao thông

Bước 1:

- Dán 5 bức tranh khổ A3 lên bảng

- Bức tranh thứ nhất vẽ gì?

+Gọi 5 HS lên bảng, phát cho mỗi HS 1 tấm

bìa (1 tấm ghi đường bộ, 1 tấm ghi đường

sắt, 2 tấm ghi đường thủy, 1 tấm ghi đường

hàng không) Yêu cầu: Gắn tấm bìa vào

tranh cho phù hợp

Bước 3 : Kết luận: Trên đây là 4 loại

đường giao thông Đó là đường bộ, đường

sắt, đường thủy và đường không Trong

đường thủy có đường sông và đường biển.

 Hoạt động 2: Nhận biết các phương tiện

giao thông

- Làm việc theo cặp.

Bước 1:

- Treo ảnh trang 40 H1, H2

- Hướng dẫn HS quan sát ảnh và trả lời câu

hỏi:

- Bức ảnh 1 chụp phương tiện gì?

- « tô là phương tiện dành cho loại đường

- Hát

- HS nêu Bạn nhận xét

- Quan sát kĩ 5 bức tranh

- Cảnh bầu trời trong xanh

- Vẽ 1 con sông

- Vẽ biển

- Vẽ đường ray

- Một ngã tư đường phố

- Gắn tấm bìa vào tranhcho phù hợp

- Nhận xét kết quả làmviệc của bạn

- Quan sát ảnh

«â tô

- Đường bộ

Trang 26

- Phương tiện đi trên đường không?

- Kể tên các loại tàu thuyền đi trên sông

hay biển mà con biết?

- Làm việc theo lớp

- Ngoài các phương tiện giao thông đã được

nói con còn biết phương tiện giao thông nào

khác? Nó dành cho loại đường gì?

- Kể tên các loại đường giao thông có ở địa

- Hướng dẫn HS quan sát 5 loại biển

báo được giới thiệu trong SGK

- Biển báo này có hình gì? Màu gì?

- Đố bạn loại biển báo nào thường có màu xanh?

- Loại biển báo nào thường có màu đỏ?

- Bạn phải làm gì khi gặp biển báo này?

- Đối với loại biển báo “Giao nhau với

đường sắt không có rào chắn”, GV có thể

hướng dẫn HS cách ứng xử khi gặp loại

biển báo này:

- Trường hợp không có xe lửa đi tới thì

nhanh chóng vượt qua đường sắt

- Nếu có xe lửa sắp đi tới, mọi người phải

đứng cách xa đường sắt ít nhất 5m để bảo

đảm an toàn

- Đợi cho đoàn tàu đi qua hẳn rồi nhanh

chóng đi qua đường sắt

Bước 2: Liên hệ thực tế:

- Trên đường đi học em có nhìn thấy

- Hình đường sắt

- Tàu hỏa

- Trao đổi theo cặp

- «ââ tô, xe máy, xe đạp, xebuýt, đi bộ, xích lô, …

- Máy bay, dù (nhảy dù), tênlửa, tàu vũ trụ

- Tàu ngầm, tàu thủy, thuyềnthúng, thuyền có mui, thuyềnkhông mui, …

- HS nêu

- HS nêu

- Làm việc theo cặp

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời

- HS liên hệ thực tế:

Trang 27

bieồn baựo khoõng? Noựi teõn nhửừng bieồn

baựo maứ em ủaừ nhỡn thaỏy

- Theo em, taùi sao chuựng ta caàn phaỷi

nhaọn bieỏt moọt soỏ bieồn baựo treõn ủửụứng

giao thoõng?

Keỏt luaọn:

- Caực bieồn baựo ủửụùc dửùng leõn ụỷ caực loaùi ủửụứng giao

thoõng nhaốm muùc ủớch baỷo ủaỷm an toaứn cho ngửụứi

tham gia giao thoõng Coự raỏt nhieàu loaùi bieồn baựo

treõn caực loaùi ủửụứng giao thoõng khaực nhau Trong

baứi hoùc chuựng ta chổ laứm quen vụựi moọt soỏ bieồn baựo

thoõng thửụứng.

Hoaùt ủoọng 4: Troứ chụi: ẹoỏi ủaựp nhanh

+GV goùi 2 toồ leõn baỷng, xeỏp thaứnh haứng,

quay maởt vaứo nhau

+HS chụi nhử vaọy laàn lửụùt ủeỏn heỏt haứng

+Toồ naứo coự nhieàu caõu traỷ lụứi ủuựng thỡ toồ ủoự

thaộng

+GV nhaọn xeựt Tuyeõn dửụng

2. Cuỷng coỏ – Daởn do ứ (3’)

Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- HS biết gấp , cắt dán biển báo giao thông cấm đi ngợc chiều

- Biết làm thành thạo gấp , cắt dán biển báo giao thông cấm đi ngợc chiều và có

ý thức chấp hành luật lệ giao thông

- Có hứng thú học giờ thủ công

II Chuẩn bị

- Hình mẫu

- Quy trình gấp , cắt , dán biển báo giao thông cấm đi ngợc chiều

- Giấy thủ công , giấy màu , kéo , hồ dán , bút chì

III , Các hoạt động dạy học

Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ

1 Khụỷi ủoọng

2 Baứi mụựi

- Haựt

Trang 28

Giụựi thieọu:

- GV giụựi thieọu ngaộn goùn vaứ ghi

teõn baứi leõn baỷng

Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng (27’)

- GV nhắc HS khi đi đờng cần tuân

theo luật lệ giao thông nh không đi vào

đoạn đờng có biển báo cấm xe đi ngợc

+ Muốn cắt đợc biển báo giao thông

cấm đi ngợc chiều, ta làm nh thế nào ?

- GV gấp , cắt , hình tròn màu ủoỷ từ

+ Yêu cầu HS nói lại quy trình gấp cắt

dán biển báo chỉ lối đi thuận chiều

 Hoaùt ủoọng 3 : HS thực hành ra giấy

Trang 29

2 Kỹ năng : Giải bài toán đơn về nhân 2

3 Thái độ : Yêu thích môn Toán , tính chính xác

II Chuẩn bị

- Bảng phụ từng chặng

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tựa bài lên bảng

+ Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Củng cố việc ghi nhớ bảng

nhân 2 qua thực hành tính

GV hướng dẫn HS làm bài

Bài 1 : HS nêu cách làm : 2 x 3

- GV nhận xét

Bài 2 :

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn HS làm bài theo mẫu:

- GV nhận xét

 Hoạt động 2: Thực hành giải bài toán đơn

về nhân 2

Bài 3 :

- Đề bài cho gì?

- Đề bài hỏi gì?

- GV nhận xét

Bài 5 : Điền số ( tích ) vào ô trống

- GV cho 2 dãy thi đua

- GV nhận xét – Tuyên dương

- Hát

- 2 HS lên giải bài 3

- HS nêu : Viết 6 vào ô trống vì

Trang 30

Bài 4  Bài làm thêm )

GV hướng dẫn HS lấy 2 nhân với một số ở

hàng trên được tích là bao nhiêu thì viết vào ô

trống thích hợp ở hàng dưới

- GV nhận xét

4 Củng cố - Dặn do ø:

- Nhận xét tiết học.

- HS đọc từng phép nhân và củngcố tên gọi thành phần ( thừa số )và kết quả của phép nhân ( tích )

TẬP LÀM VĂN

ĐÁP LỜI CHÀO, LỜI TỰ GIỚI THIỆU

I Mục tiêu

1Kiến thức: Biết đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống

giao tiếp

2Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết: Điền đúng các lời đáp vào chỗ trống trong

đoạn đối thoại có nội dung chào hỏi và tự giới thiệu

3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

-Tranh minh họa 2 tình huống trong SGK Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu khổ toviết nội dung bài tập 3

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ôn tập HKI

- Kiểm tra Vở bài tập

3 Bài mới Giới thiệu: (1’) Ở học kì I, các

em đã học cách chào và tự giới thiệu Bài

hôm nay sẽ dạy các em cách đáp lại lời

chào, hoặc tự giới thiệu của người khác ntn

cho lịch sự, văn hoá

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1 (miệng)

- 1 HS đọc yêu cầu cả lớp đọc thầm

lại, quan sát từng tranh, đọc lời của

chị phụ trách trong 2 tranh

- GV cho từng nhóm HS thực hành đối

đáp trước lớp theo 2 tranh Gợi ý cho

- Hát

- 1 HS đọc lời chào của chị phụtrách (trong tranh 1); lời tự giớithiệu của chị (trong tranh 2)

Trang 31

HS cần nói lời đáp với thái độ lịch

sự , vui vẻ Sau mỗi nhóm làm bài

thực hành, cả lớp và GV nhận xét

- Cuối cùng bình chọn nhóm biết đáp

lời chào, lời tự giới thiệu đúng nhất

Bài tập 2 (miệng)

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập Cả lớp đọc

thầm lại

- GV nhắc HS suy nghĩ về tình huống

bài tập nêu ra: 1 người lạ mà em chưa bao

giờ gặp đến nhà em, gõ cửa và tự giới thiệu

là bạn bố em thăm bố mẹ em Em sẽ nói

thế nào, xử sự thế nào (trường hợp bố mẹ

em có nhà và trường hợp bố mẹ em đi

vắng)?

- GV khuyến khích HS có những lời đáp

đa dạng Sau khi mỗi cặp HS, cả lớp và GV

nhận xét, thảo luận xem bạn HS đã đáp lời

tự giới thiệu và xử sự đúng hay sai

- Cả lớp bình chọn những bạn xử sự đúng

và hay – vừa thể hiện được thái độ lịch sự,

có văn hoá vừa thông minh, thận trọng

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 3 (viết)

- GV nêu yêu cầu (viết vào vở lời đáp của

Nam trong đoạn đối thoại); cho 1 HS cùng

mình thực hành đối đáp; gợi ý cho HS cần

đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu của mẹ

bạn thể hiện thái độ lịch sự, niềm nở, lễ độ

- Mỗi nhóm làm bài thực hành,bạn nhận xét

VD:

- Chị phụ trách : Chào các em

- Các em nhỏ : Chúng em chào chị ạ/ chào chị ạ

- Chị phụ trách : Chị tên là Hương Chị được cử phụ trách sao của các em.

- Các bạn nhỏ : «âi, thích quá! Chúng em mời chị vào lớp ạ /Thế thì hay quá! Mời chị vào lớp của chúng em.

- 3, 4 cặp HS thực hành tự giớithiệu – đáp lời tự giới thiệutheo 2 tình huống

- VD: Nếu có bạn niềm nở mời

người lạ vào nhà khi bố mẹ đivắng

- VD:

a) Nếu có bố mẹ em ở nhà, có thế nói: Cháu chào chú, chú chờ bố mẹ cháu một chút ạ./ Cháu chào chú (Báo với bố mẹ) có khách ạ.

b) nếu bố mẹ em đi vắng, có thể nói:

- Cháu chào chú Tiếc quá, bố mẹ cháu vừa đi Lát nữa mời chú quay lại có được không ạ?/ bố mẹ cháu lên thăm ông bà cháu Chú có nhắn

gì lại không ạ? …

- HS điền lời đáp của Nam vàovở hoặc Vở bài tập

- Nhiều HS đọc bài viết VD:

+ Chào cháu

+ Cháu chào cô ạ! Thưa cô, cô hỏi

ai ạ?

Trang 32

- GV nhận xét, chọn những lời đáp

đúng và hay

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

+ Cháu cho cô hỏi đây có phải là nhà bạn Nam không?

+ Dạ, đúng ạ! Cháu là Nam đây ạ./ Vâng, cháu là Nam đây ạ.

+ Tốt quá Cô là mẹ bạn Sơn đây + Thế ạ? Cháu mời cô vào nhà ạ./ A, cô là mẹ bạn Sơn ạ? Thưa cô, cô có việc gì bảo cháu ạ.

+ Sơn bị sốt Cô nhờ cháu chuyển giúp cô đơn xin phép cho Sơn nghỉ học.

- Bảng con, bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 3

III Các hoạt động:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- GV kiểm tra 2, 3 HS viết bảng lớp, HS

cả lớp viết vào bảng con hoặc giấy nháp

các chữ: lưỡi trai, lá lúa, năm, nằm

- GV nhận xét

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Thư Trung thu.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết

- GV đọc 12 dòng thơ của Bác 2, 3

- Hát

- HS thực hành

Trang 33

HS đọc lại.

- GV hỏi: Nội dung bài thơ nói điều

gì?

- Hướng dẫn HS nhận xét

+ Bài thơ của Bác Hồ có những từ

xưng hô nào?

+ Những chữ nào trong bài phải

viết hoa? Vì sao?

- HS viết vào bảng con những tiếng

dễ viết sai

- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết

– mỗi dòng đọc hai lần

- Chấm, chữa bài

- GV chấm 5, 7 bài HS đổi chéo bài,

soát lỗi cho nhau

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài tập 2 (lựa chọn)

-GV chọn cho HS làm bài tập 2a hoặc 2b

- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài,

quan sát tranh; viết vào Vở bài tập tên

các vật theo số thứ tự hình vẽ trong SGK;

thầm phát âm các tiếng đó cho đúng

- GV mời 3 HS lên bảng thi viết đúng,

phát âm đúng tên các vật trong tranh Sau

đó từng em đọc kết quả Cả lớp và GV

nhận xét, chốt lại lời giảng đúng:

a)1 chiếc lá ; 2 quả na; 3 cuộn len; 4cái nón

b) 5 cái tủ ; 6 khúc gỗ ; 7 cửa sổ ; 8 con muỗi

Bài tập 3 (lựa chọn) Trò chơi: Ai

nhanh sẽ thắng

- GV chọn cho lớp làm bài tập 3a hoặc 3b

- Cả lớp làm bài vào vở hoặc Vở bài tập

- GV dán bảng 3, 4 tờ phiếu khổ to đã

viết nội dung bài tập (3), phát bút dạ, mời

3, 4 HS thi làm bài đúng, nhanh Sau đó

- HS trả lời

- Bác, các cháu

- Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa theo qui định chính tả Chữ Bác viết hoa để tỏ lòng tôn kính; ba chữ Hồ Chí Minh viết hoa là vì là tên riêng chỉ người

- ngoan ngoãn, tuổi, tùy, giữ gìn,

- HS viết bài

- HS sửa bài

- 3 HS lên bảng thi viết đúng,phát âm đúng tên các vật trong tranh

- HS đọc

- 3, 4 HS thi làm bài đúng, nhanh

Trang 34

từng em đọc kết quả Cả lớp và GV nhận

xét, chốt lại lời giải đúng:

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Hiểu những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn,ăn năn Hiểu nội dung bài: Oâng Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Giótượng trưng cho thiên nhiên Qua câu chuyện chúng ta thấy người có thểchiến thắng thiên nhiên nhờ sự dũng cảm và lòng quyết tâm, nhưng nhờngười luôn muốn làm bạn với thiên nhiên

II Chuẩn bị

- Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Thư Trung thu

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài

Thư Trung thu.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Treo tranh và

giới thiệu: Trong bài học hôm nay chúng

ta sẽ cùng nhau học bài Oâng Mạnh thắng

- Hát

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc

lòng bài Thư Trung thu và trả

lời câu hỏi cuối bài

Ngày đăng: 24/11/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp theo 4 cột dọc. - Bài soạn GA 2 T19
Bảng l ớp theo 4 cột dọc (Trang 18)
BẢNG  NHÂN 2 - Bài soạn GA 2 T19
2 (Trang 19)
- Bức ảnh 2: Hình gì? - Bài soạn GA 2 T19
c ảnh 2: Hình gì? (Trang 26)
Hình vuông có cạnh 6 ô - Bài soạn GA 2 T19
Hình vu ông có cạnh 6 ô (Trang 28)
BẢNG NHÂN 3 - Bài soạn GA 2 T19
3 (Trang 38)
Bảng nhân 3 và áp dụng bảng nhân này - Bài soạn GA 2 T19
Bảng nh ân 3 và áp dụng bảng nhân này (Trang 39)
Bảng để có 3 bảng nhân 3. - Bài soạn GA 2 T19
ng để có 3 bảng nhân 3 (Trang 40)
Bảng nhân 3. Hỏi HS về kết quả của - Bài soạn GA 2 T19
Bảng nh ân 3. Hỏi HS về kết quả của (Trang 43)
Bảng nhân 3 - Bài soạn GA 2 T19
Bảng nh ân 3 (Trang 45)
Bảng nhân 3. - Bài soạn GA 2 T19
Bảng nh ân 3 (Trang 52)
Bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn? - Bài soạn GA 2 T19
Bảng v à hỏi: Có mấy chấm tròn? (Trang 53)
Bảng nhân 4. Hỏi HS về kết quả của - Bài soạn GA 2 T19
Bảng nh ân 4. Hỏi HS về kết quả của (Trang 56)
Bảng nhân 5 - Bài soạn GA 2 T19
Bảng nh ân 5 (Trang 63)
Bảng nhân 5. - Bài soạn GA 2 T19
Bảng nh ân 5 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w