1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giáo án lớp 5 Tuần 17 Năm học: 2019 - 2020

38 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 190,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liên hệ với bài làm của mình. Kĩ năng: Biết sửa lỗi cho bạn và lỗi của mình trong đoạn văn[r]

Trang 1

TUẦN 17

Ngày soạn: 27/12/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2019

Toán Tiết 81: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, chia với các sốthập phân

2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng

- Bảng phụ ghi sẵn ví dụ

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: (4’ )

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập hướng dẫn luyện tập

- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính

- GV gọi HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng cả về cách đặt tính lẫn

kết quả tính

- GV nhận xét

Bài 2 Tính 7’

- GV cho HS đọc đề bài và làm bài

+ Khi tính giá trị biểu thức có chứa

dấu ngoặc ta làm ntn?

+ Khi tính giá trị biểu thức có chứa

dấu cộng, trừ, nhân, chia ta làm ntn?

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

12,8 1280

- 1 HS nhận xét, HS lớp theo dõi và bổsung ý kiến

- HS đọc bài

- HS trả lời

- 2 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm

Trang 2

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét

Bài 3 8’

- Gọi HS đọc đề toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,

sau đó nhận xét

Bài 4 8’

- Gọi HS đọc đề bài toán

- GV cho HS tự làm bài và báo kết

quả bài làm trước lớp

- GV yêu cầu HS giải thích vì sao

b) 9,03125 tấn

- HS cả lớp theo dõi bài chữa

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- HS làm bài và trả lời : Khoanh và D

Chọn phương án D 80 000 x 6 : 100

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau bài sau

Trang 3

-Tập đọc Tiết 33 : NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ khâm phục trí sáng tạo, sự nhiệt tình làm việc của ông Phàn Phù Lìn

2 Kỹ năng: Nội dung bài: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

MT: GD HS tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây

rừng để giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp

QTE: HS có quyền được góp phần xây dựng quê hương Quyền được giữ gìn bản

sắc Văn hóa dân tộc mình

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ trang 146, SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn từ : Khách đến trồng lúa.

- Máy tính bảng

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- HS nối tiếp nhau đọc bài Thầy cúng

đi bệnh viện

+ Câu nói cuối của bài cụ ún đã cho

thấy cụ đã thay đổi cách nghĩ như thế

nào ?

+ Bài đọc giúp em hiểu điều gì ?

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- Hỏi : Em biết gì về nhân vật Ngu

Công trong truyện ngụ ngôn của

Trung Quốc đã được học ở lớp 4 ?

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài

- HS nói theo trí nhớ, hiểu biết của mình

- Tranh vẽ người thầy thuốc đang chữabệnh cho em bé mọc mụn đầy người trênmột chiếc thuyền nan

Trang 4

a) Luyện đọc (12’)

- Yêu cầu 1 HS đọc bài

- Cho HS chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn (3 lượt)

- HS đọc luyện phát âm từ khó

- HS đọc kết hợp giải nghĩa từ khó

- Luyện đọc câu văn dài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Nhận xét

- Gọi HS đọc thành bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài (10’)

- Cho HS đọc lại bài

+ Thảo quả là cây gì ?

+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

mọi người sẽ ngạc nhiên vì điều gì ?

+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa

được nước về thôn ?

+ Nhờ có mương nước, tập quán canh

tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan

thay đổi thế nào ?

+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ

rừng bảo vệ dòng nước ?

+ Cây thảo quả mang lợi ích kinh tế gì

cho bà con Phìn Ngan ?

- 1HS đọc

- Chia 3 đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- HS luện đọc câu văn dài

bà con cũng thay đổi nhờ trồng lúa laicao sản, cả thôn không còn họ đói

+ Ông Lìn đã lặn lội đến các xã bạn họccách trồng cây thảo quả về hướng dẫn bàcon cùng trồng

+ Cây thảo quả mang lợi ích kinh tế lớncho bà con : nhiều hộ trong thôn mỗinăm thu mấy chục triệu đồng, nhà ôngPhìn mỗi năm thu hai trăm triệu

+ Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến

Trang 5

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?

- Ghi nội dung chính của bài lên

bảng

- Kết luận

- Liên hệ BVMT: Trồng cây gây

rừng bảo vệ môi trường

c Đọc diễn cảm (9’)

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn

của bài Yêu cầu HS cả lớp theo dõi,

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

xây dựng quê hương, đất nước

QTE: Giáo dục HS ý thức xây dựng

và bảo vệ quê hương đất nước giàu

+ Bài văn ca ngợi ông Phìn dám nghĩ,dám làm đã thay đổi tập quán canh táccủa cả một vùng, làm giàu cho mình,làm thay đổi cuộc sống cho cả thôn

- 2 HS nhắc lại nội dung của bài

- Lắng nghe

- Đọc và tìm cách đọc hay

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc bài chonhau nghe

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- HS thực hành trên máy tính, tìm và nêunhững tấm gương người tốt, việc tốttrong việc xây dựng quê hường, đấtnước

Trang 6

-Chính tả Tiết 17 : NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp bài chính tả : Người mẹ của 51 đứa con

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả ôn tập mô hình cấu tạo vần tìm được nhữngtiếng bắt vần trong bài thơ

3.Thái độ: HS yêu thích môn học

* QTE: HS có quyền được có gia đình, yêu thương chăm sóc.

II Đồ dùng

- Mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- HS lên bảng đặt câu có từ ngữ chữa

rẻ / giẻ

- Gọi HS dưới lớp đọc mẩu chuyện :

Thầy quên mặt nhà con rồi sao ?

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Đoạn văn nói về ai ?

a, Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của BT

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Từ khó Ví dụ : Lý Sơn, Quảng

Ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng,

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 1 HS làm trên bảng lớp lớp làmVBT

- Nhận xét

Trang 7

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

b Thế nào là những tiếng bắt vần với

nhau ?

+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau

trong những câu thư trên ?

- Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu của

dòng 6 tiếng bắt vần với tiếng thứ sáu

của dòng 8 tiếng

C Củng cố - dặn dò (2’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần

- Theo dõi - chữa bài

- Mỗi HS trả lời một câu hỏi :

+ Những tiếng bắt vần với nhau lànhững tiếng có phần vần giống nhau

+ Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

-Địa lí Tiết 17: ÔN TẬP HỌC KÌ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Xác định và mô ta được vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ Biết hệthống các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản

2 Kĩ năng: Ôn tập và củng cố, hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng địa lí :

+ Dân cư và các nghành kinh tế Việt Nam

+ Xác định trên bản đồ 1 thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đấtnước

3 Thái độ: Giáo dục HS học tốt bộ môn

II Đồ dùng

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- HS sưu tầm các tranh ảnh về Địa lí và hoạt động sản xuất của nhân dân ta

III Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ ( 4’)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV treo bản đồ Đông Nam á yêu

Trang 8

Khí hậuSông ngòiĐấtRừng

- GV đưa ra bảng yêu cầu HS thảo

luận nhóm điền các đặc điểm chính

của địa hinh Việt Nam

PHIẾU HỌC TẬP

Ôn tập học kì 1 Nhóm

Các em hãy cùng thảo luận để hoàn thành các bài tập sau:

1 Điều số liệu, thông tin thích hợp vào ô trống

a) Nước ta có  dân tộc

b) Dân tộc có dân số đông nhất là dân tộc  sống chủ yếu ở 

c) Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở 

d) Các sân bay quốc tế của nước ta là sân bay

e) Ba thành phố có cảnh biển lớn nhất nước ta là:

Ở miền bắc

Ở miền trung

Ở miền nam

2) Ghi vào ô □ chữ Đ trước câu đúng, chữ s cho câu sai

 d) Nước ta có nhiều nghành công nghiệp và thủ công nghiệp

 e) Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hoá và hành khách ở nước ta

 g) Thành phố Hồ Chí Minh vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi hoạt động thương mại phát triển nhất nước ta

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm

bài trước lớp

- GV nhận xét sửa chữa câu trả lời

cho HS

- GV yêu cầu HS giải thích vì sao các

ý, a, e trong bài tập 2 là sai

- 2 nhóm HS cử học sinh đại diện báo

cáo kết quả của nhóm mình trước lớp,mỗi nhóm báo cáo về 1 câu hỏi, cảlớp theo dõi và báo cáo kết quả

- HS lần lượt nêu trước lớp:

a) Câu này sai vì dân cư nước ta tập

Trang 9

C Củng cố, dặn dò (2’)

- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS về

ôn lại các kiến thức, kĩ năng địa lý đã

học và chuẩn bị kiểm tra học kì 1

chung đông ở đồng bằng và ven biển,thưa thớt ở vùng núi và cao nguyên.b) Sai vì đường ô tô mới là đường cókhối lượng vận chuyển hàng hoá,hành khách lớp nhất nước ta và có thể

đi đến mọi địa hình, mọi ngóc ngách

để nhận và trả hàng Đường ô tô giữvai trò quan trọng nhất trong vai tròvận chuyển ở nước ta

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

Trang 10

- GV nhận xét cách HS đưa ra, nếu HS

không đưa ra được cách chuyển thì GV

hướng dẫn cho HS cả lớp

Có 2 cách:

Cách 1 : Chuyển hỗn số về phân số rồi

chia tử số cho mẫu số :

- GV gọi HS đọc đề toán và tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV nhận xét

Bài 3 10’

- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV Yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

- HS nêu

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

Trang 11

3.Thái độ: Giáo dục HS học tốt bộ môn

II Đồ dùng

- Bảng phụ viết sẵn nội dung sau:

Từ có hai kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức

Từ đơn, Từ phức, Từ phức, Từ đồng nghĩa, Từ nhiều nghĩa, Từ đồng âm

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Cho HS lên bảng đặt câu theo yêu

cầu của bài tập 3 trang 161

- Gọi HS dưới lớp nối tiếp nhau đặt

câu với các từ ở bài tập 1.a

- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

+ Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo

Trang 12

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Hãy tìm thêm 3 ví dụ minh hoạ cho

các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi HS phát biểu, bổ sung đến khi có

- Nhận xét bài làm của bạn, sửa bàinếu bạn làm sai

- HS theo dừi chữa bài

+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát,

ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, con, tròn.

+ từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc

nịnh

+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh

- 9 HS tiếp nối nhau phát biểu.Mỗi

- 1 HS đọc + Từ đồng âm là từ giống nhau về

âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa

+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau + Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất.

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận để làm bài

- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung vàthống nhất:

Trang 13

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung về

từ và loại, phân theo nghĩa của từ, yêu

cầu HS đọc

Bài 3 5’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài GV có thể

hướng dẫn:

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc các từ đồng

nghĩa GV ghi nhanh lên bảng

- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm là

không chọn từ đồng nghĩa với nó?

GV Giải thích:

Bài 4 5’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu, Yêu cầu HS khác

bổ sung (nếu có)

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu

b) Trong trong các từ: trong veo,

trong vắt, trong xanh là từ đồng

nghĩa

c) Đậu trong thi đậu, xôi đậu, chim

đậu trên cành là từ đồng âm.

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

ả, êm ái, êm dịu, êm ấm,

- HS trả lời theo ý hiểu của mình

- HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS suy nghĩ và dùng bút chì điền từcần thiết vào chỗ chấm

- HS nối tiếp nhau phát biểu

- Theo dõi GV chữa bài sau đó làmbài tập vào vở:

a) có mới nới cũb) Xấu gỗ, tốt nước sơnc) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu

- HS đọc thuộc lòng

- HS chuẩn bị bài sau

- HS chuẩn bị bài sau

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Kỉ nệm 75 ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 30 năm ngày hội

quốc phòng toàn dân Do Liên Đội tổ chức

Trang 14

-Ngày soạn: 30/12/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày tháng 1 năm 2020

Toán Tiết 83: GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phéptính cộng, trừ, nhân, chia

2 Kĩ năng: Lưu ý : HS lớp 5 chỉ sử dụng máy tính bỏ túi khi GV cho phép

3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích bộ môn

Giảm tải: Bỏ BT 2,3

II Chuẩn bị

- Mỗi HS 1 máy tính bỏ túi

III Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết học trước

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Làm quen với máy tính bỏ túi

(10’)

- GV yêu cầu HS quan sát máy tính

bỏ túi và hỏi : Em thấy có những gì ở

bên ngoài chiếc máy tính bỏ túi ?

- GV hỏi : Hãy nêu những phím em

đã biết trên bàn phím

- Dựa vào nội dung các phím, em hãy

cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng

làm gì ?

- GV giới thiệu chung về máy tính bỏ

túi như phần bài học SGK

Trang 15

- GV yêu cầu: Chúng ta cùng sử dụng

máy tính để làm phép tính 25,3 +

7,09

- GV hỏi : Có bạn nào biết để thực

hiện phép tính trên chúng ta phải bấm

những phím nào không ?

- GV tuyên dương nếu HS nêu đúng,

sau đó yêu cầu HS cả lớp thực hiện,

nếu HS không nêu đúng thì GV đọc

với máy tính bỏ túi ta bấm các phím

lần lượt như sau :

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép

tính

- Yêu cầu kiểm tra lại bằng máy tính

bỏ túi

- GV có thể yêu cầu HS nêu các phím

bấm để thực hiện mỗi phép tính trong

824, 46 952,30

314,18 279,3 34,88

76, 68 27

536 76

1533 6 2070,36

- HS thao tác với máy tính bỏ túi vàkiểm tra kết quả mình vừa làm

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau bài sau

Trang 16

tập thêm và chuẩn bị

-Kể chuyện Tiết 17: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Tìm hiểu và kể một câu chuyện đã được nghe, được đọc về nhữngngười biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho con người Yêu cầutruyện phải có cốt truyện, có nhân vật, có ý nghĩa

2 Kĩ năng: Hiểu nghĩa câu chuyện mà các bạn vừa kể Lời kể chân thật, sinh động,sáng tạo Biết nhận xét, đánh gía lời kể của bạn

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.

MT : GD HS có ý thức bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh

đường phố) và chọn lại những hành vi phá hoại môi trường (phá

rừng đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên đem lại bình yên cho mọi người

*QTE : HS có quyền được mang lại niềm vui hạnh phúc cho người khác.

II Chuẩn bị

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- HS chuẩn bị câu chuyện theo đề bài

III Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Yêu cầu 2 HS kể chuyện về một buổi

sinh hoạt đầm ấm trong gia đình

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý

- Em hãy giới thiệu về câu chuyện mình

định kể cho các bạn biết

GDMT: khuyến khích HS kể chuyện về

tấm gương những người biết bảo vệ môi

trường,chống lại hành vi phá hoại môi

trường.

- 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện

- HS Nhận xét

- 1 HS đọc

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- HS nối tiếp nhau giới thiệu

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạothành 1 nhóm, khi 1 HS kể, HSkhác lắng nghe, nhận xét, trao đổi

Trang 17

b) Kể trong nhóm 10’

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm

Cùng kể chuyện, trao đổi với nhau về ý

nghĩa của truyện

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

c) Kể trước lớp 10’

- Tổ chức cho HS thi kể

- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính

cách nhân vật, ý nghĩa hành động của

nhân vật, ý nghĩa của truyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện

- Nhận xét

C Củng cố - dặn dò : (2’)

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện nghe các bạn

kể cho người thân nghe

với nhau về ý nghĩa câu chuyện,hoạt động của nhân vật

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài

- Đọc trôi chảy từng bài ca dao, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả

2 Kĩ năng: Hiểu nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho con người.3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

QTE: HS có quyền tự hào về người lao động Bổn phận yêu quý, biết ơn người lao

động

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ các bài ca dao trang 168 - 169 SGK

- Bảng phụ ghi sẵn 3 bài ca dao

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Cho 3 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài Ngu Công xã Trịnh

Trang 18

công ở xã Trịnh Tường.

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiêu bài: (2’)

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ

- Cho HS nối tiếp đọc Từng khổ thơ

và sửa lỗi phát âm,

- Luyện đọc kết giải nghĩa từ khó

- Luyện ngắt nghỉ các câu thơ

Ơn trời/ mưa nắng phải thì

Người ta đi cấy lấy công

Tôi nay đi cấy/còn trông nhiều bề

nỗi vất vả, lo lắng cảu người nông

dân trong sản xuất

+ Người nông dân làm việc rất vất

vả trên ruộng đồng, họ phải ko lắng

nhiều bề nhưng họ vẫn lạc quan, hi

vọng vào một vụ mùa bội thu

Những câu thơ nào thể hiện tinh thần

+ Những câu thơ thể hiện tinh thần lạcquan:

Công lênh chẳn quản lâu đâuNgày nay nước bạc ngày sau cơm vàng

Trang 19

lạc quan của người nông dân?

Tìm những câu thơ ứng với mỗi nội

- Cho 3 HS đọc tiếp nối từng bài ca

dao HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc

hay

Tổ chức cho HS đọc diễn cảm bài

cảm đoạn thứ ba:

- Đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

- Cho HS đọc thuộc từng bài ca dao

- Nhận xét

C Củng cố - dặn dò: (3’)

- Ngoài các bài ca dao trên em còn

biết bài ca dao nào về lao động sản

xuất?

QTE: Bổn phận yêu quý, biết ơn

người lao động

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc các bài ca dao

+ Khuyên người nông dân chăm chỉ càycấy:

Ai ơi đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu+ Thể hiện quyết tâm trong lao động sảnxuất

Trụng cho chân cứng đá mềmTrời yên bể lặng mới yên tấm lòng+ Nhắc nhở người ra nhớ ơn người làm rahạt gạo:

Ai ơi bưng bát cơm đầyDẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

- 3 HS đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc1đoạn, sau đó nêu giọng đọc

- Theo dõi GV đọc mẫu

ĐỂ GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w