- Kể lại được một việc tốt của em hoặc của những người xung quanh để bảo vệ môi trường hoặc một hành động dũng cảm để bảo vệ môi trường.. Kĩ năng.[r]
Trang 1TUẦN 13
Ngày soạn 29/11/2018
Ngày giảng.Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2018
KHOA HỌC
NHÔM
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Kể tên được một số đồ dùng, máy móc làm bằng nhôm trong đời sống
2.Kĩ năng
- Nêu được nguồn gốc của nhôm Hợp kim của nhôm và tính chất của chúng
3.Thái độ
- Biết cách bảo quản các đồ dùng bằng nhôm có trong nhà
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh họa trong SGK
- HS chuẩn bị một số đồ dùng: thìa, cặp lồng bằng nhôm thật
- Phiếu học tập Giấy to, bút dạ
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y -H C Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ:3p
+ Em hãy nêu tính chất của đồng và hợp kim
của đồng?
+ Trong thực tế, người ta đã dùng đồng và
hợp kim của đồng để làm gì?
- GV nhận xét từng HS
B Bài mới:32p
1 Giới thiệu bài:2p Nhôm và hợp kim của
nhôm được sử dụng rất rộng rãi Chúng có
những tính chất gì? Những đồ dùng nào
được làm từ nhôm và hợp kim của nhôm?
Chúng ta cùng học bài hôm nay
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
2.1 Một số đồ dùng bằng nhôm: 12p
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm: trao
đổi, thảo luận, nêu tên các đồ vật, đồ dùng,
máy móc làm bằng nhôm, sau đó ghi vào
giấy
- Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm
- Tổ chức cho HS trình bày GV ghi nhanh ý
kiến bổ sung lên bảng
+ Em còn biết những dụng cụ nào làm bằng
nhôm?
- GV kết luận
2.2 So sánh nguồn gốc và tính chất giữa
+ 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi
- HS nghe
- HS hoạt động nhóm 4
- 1 nhóm lên bảng trình bày Các nhóm khác bổ sung ý kiến
+ HS trả lời bổ sung
Trang 2Giáo viên Học sinh
nhôm và hợp kim của nhôm: 16p
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một số đồ dùng bằng
nhôm
- Phát phiếu học tập
- Tổ chức cho HS trình bày
- Nhận xét kết quả thảo luận của HS
+ Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?
+ Nhôm có những tính chất gì?
+ Nhôm có thể pha trộn với những kim loại
nào để tạo ra hợp kim của nhôm?
-GV kết luận: Nhôm là kim loại Nhôm có
thể pha trộn với đồng, kẽm để tạo ra hợp kim
của nhôm Trong tự nhiên nhôm có trong
quặng nhôm
3 Củng cố, dặn dò: 2p
- HS nêu lại ghi nhớ
-GV nhận xét tiết học, biểu dương những em
học tốt
-Y/c HS ghi nhớ kiến thức đã học và làm bài
tập trong vở bài tập
- HS nhận đồ dùng học tập, phiếu học tập, quan sát vật thật, đọc thông tin trong SGK và hoàn thành phiếu, thảo luận so sánh về nguồn gốc, tính chất giữa nhôm và hợp kim của nhôm
- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, cả lớp bổ sung và đi đến thống nhất
+ HS trả lời
+ HS trả lời
- HS đọc lại
- HS Ghi nhớ
Ngày soạn 29/11/2018
Ngày giảng.Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2018
ĐẠO ĐỨC Bài 12: KÍNH GIÀ YÊU TRẺ (T2) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết vì sao phải kính trọng người già, yêu thương em nhỏ.
2 Kĩ năng: Nêu được những hành vi việc làm phù hợp thể hiện kính trọng người già, yêu thương em nhỏ.
3 Thái độ : Có thái độ hành vi thể hiên kính trọng người già, nhường nhịn em
nhỏ
* TTHCM: dù bận trăm công nghìn việc nhưng Bác bao giờ cũng quan tâm đến
người già và em nhỏ Qua bài học ta phải biết kính già, yêu trẻ theo gương Bác
* KNS:-Kĩ năng tư duy phê phán(biết phê phán, đánh giá những quan niệm
sai,những hành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em)
-Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan đến người già ,trẻ em
Trang 3-Kĩ năng giao tiếp ,ứng xử với người già , trẻ em trong cuộc sống ở nhà ,ở trường , ngoài xã hội
II CHUẨN BỊ
HS tập theo nhóm đóng vai giải quyết tình huống ở BT2
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG
- Hoạt động 1: Đóng vai (BT2 – SGK).
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử
phù hợp trong các tình huống để thể hiện tình
cảm kính già yêu trẻ
* Cách tiến hành:
1 GV chia HS thành 6 nhóm và phân công 2
nhóm xử lí, đóng vai 1 tình huống trong BT2
- GV phát giấy A4 (Bảng phụ)
5 GV kết luận:
a Em nên dừng lại, dỗ em bé, hỏi tên, địa chỉ
Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn công an
để nhờ tìm gia đình của bé Nếu nhà em ở
gần, em có thể dẫn em bé về nhà nhờ bố mẹ
giúp đỡ
GV: Khi gặp người già các em phải lễ phép
chào hỏi, khi gặp em nhỏ chúng ta phải
nhường nhịn giúp đỡ
? Qua bài học ta phải biết làm gì theo gương
Bác
- Hoạt động 2: Làm bài tập 3 - 4 SGK:
* Mục tiêu: HS nhận biết được những tổ chức
và những ngày dành cho người già, em nhỏ
* Cách tiến hành: (như HĐ1)
1 GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS làm
BT3-4
3 GV cho đại diện 2 nhóm trình bày
4 GV kết luận:
- Ngày dành cho người cao tuổi: 1/10 hằng
năm
- Ngày dành cho trẻ em: 1/6 Quốc tế thiếu
nhi
- Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống
“kính già yêu trẻ” của địa phương, dân tộc
* Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt đẹp
của dân tộc ta là: luôn quan tâm chăm sóc
người già, em nhỏ
* Cách tiến hành: (như HĐ1)
2 Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai
3 Ba nhóm đại diện lên thể hiện
4 Các nhóm khác thảo luận, nhận xét
b Hướng dẫn các em cùng chơi chung hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi
c Nếu biết đường em hướng dẫn đường đi cho cụ già Nếu không biết em trả lời cụ một cách lễ phép
- Kính già yêu trẻ
2 HS làm việc theo nhóm
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Tổ chức cho người cao tuổi: Hội người cao tuổi
- Tổ chức cho trẻ em: ĐTNTP HCM – Sao nhi đồng
2 Từng nhóm thảo luận
4 Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Tổ chức cho người cao tuổi: Hội
Trang 41 GV giao nhiệm vụ cho từng nhĩm HS: Tìm
các phong tục, tạp quán tốt đẹp thể hiện tình
cảm kính già yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
3 GV cho đại diện nhĩm trình bày
5 GV kết luận:
a Địa phương
b Dân tộc:
- Người già luơn được chào hỏi, mời ngồi ở
chỗ trang trọng
-* TTHCM: Con cháu luơn quan tâm chăm
sĩc, thăm hỏi, tặng quà cho ơng bà, bố mẹ
C Hoạt động tiếp nối:
- HS đọc lại ghi nhớ
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục thực hiện hành vi đã học,
trong cuộc sống hằng ngày
- Học bài và chuẩn bị bài 7
- Đọc trước chuyện Chuẩn bị trả lời các câu
hỏi SGK
người cao tuổi
- Tổ chức cho trẻ em: ĐTNTP HCM – Sao nhi đồng
- Tổ chức lễ thượng thọ cho ơng
bà bố mẹ
- Trẻ em thường được mừng tuổi, tặng quà mỗi dịp lễ, tết
- Học bài vừa học
TẬP ĐỌC
TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức.
- Đọc lưu lốt tồn bài víi giọng thơng báo rõ ràng, rành mạch, phù hợp với nội dung một văn bản khoa học
- Hiểu các từ ngữ trong bài
2 Kĩ năng.
- Hiểu được ý chính của bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khơi phục rừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi
3 Thái độ:
- Yêu thích mơn học
*BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ mơi trường.
* QTE: Chúng ta cĩ bổn phận , cải tạo, giữ gìn mơi trường xấu.
* Biển đảo: - HS thấy được nguyên nhân, hậu quả của việc phá rừng ngập mặn; ý
nghĩa của việc trồng rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ mơi trường biển
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ảnh rừng ngập mặn, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:3p
+ Đọc đoạn 1, trả lời: Theo lối ba vẫn đi
tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều - Chúng ta cĩ bổn phận , cải tạo, giữ
Trang 5Giáo viên Học sinh
gì?
+ Đọc đoạn 2 và kể những việc làm của
bạn nhỏ cho thấy bạn là người thông minh,
dũng cảm?
+ Đọc đoạn 3, trả lời: Em học tập được ở
bạn nhỏ điều gì?
- Nhận xét cho từng HS
B Bài mới:32p
1 Giới thiệu bài: Ở vùng ven biển thường
có gió to, bão lớn Để bảo vệ đê biển,
chống xói lở, vỡ đê khi có gió to, bão lớn,
đồng bào sống ở ven biển đã biết cách tạo
một lớp lá chắn – đó là trồng rừng ngập
mặn Tác dụng của rừng ngập mặn như thế
nào các em sẽ đọc và tìm hiểu bài Trồng
rừng ngập mặn.
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc
- Cho HS xem tranh ảnh minh họa
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … sóng lớn
+ Đoạn 2: Mấy năm qua … Cồn Mờ…
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
a Hướng dẫn đọc đúng.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện cho HS đọc đúng: ngập mặn, xói
lở, vững chắc.
b Hướng dẫn hiểu nghĩa từ.
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó: rừng ngập
mặn (cho xem tranh); quai đê, phục hồi
(cho đặt câu)
- Cho HS luyện đọc
- Gọi HS đọc cả bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Cho HS sinh hoạt nhóm, giao việc
+ Đọc nối tiếp trong nhóm
+ Thảo luận các câu hỏi trong SGK
- Tổ chức cho HS đọc, đàm thoại
- Cho HS đọc đoạn 1
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc
phá rừng ngập mặn?
- Cho HS đọc đoạn 2
gìn + 3 HS lên bảng
- HS nghe
- 1 HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm
- Quan sát
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn
- 3 HS lần lượt đọc nối tiếp (2 lượt)
- Luyện đọc đúng các từ
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- 1 HS đọc phần chú thích và giải nghĩa trong SGK Lớp đọc thầm
- Luyện đọc theo cặp (2 lần)
- 1 HS đọc cả bài, lớp theo dõi
- HS nghe
- Ngồi theo nhóm 6, nhận việc và thực hiện
- Trình bày ý kiến thảo luận
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS trả lời
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
Trang 6Giáo viên Học sinh
*BVMT+ Vì sao các tỉnh ven biển có
phong trào trồng rừng ngập mặn?
- Cho HS đọc đoạn 3
* Biển đảo+ Nêu tác dụng của rừng ngập
mặn khi được phục hồi
- GV chốt ý
- Gọi HS nêu ý chính từng đoạn, ý chính
của bài
- Cho HS đọc lại bài
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3
- Đọc diễn cảm cả bài 1 lần
- Cho HS đọc diễn cảm cả bài
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
- Nhận xét, khen những HS đọc hay
2.Củng cố, dặn dò.2p
- Củng cố nội dung bài
* QTE? Qua bài học con cần có bổn phận
gì?
- Dặn dò học bài và chuẩn bị bài sau
+ HS trả lời
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS trả lời
- HS nêu
- 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- HS nghe và luyện đọc diễn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS xung phong đọc Lớp nhận xét
Phải giữ gìn môi trường sống
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Kể lại được một việc tốt của em hoặc của những người xung quanh để bảo vệ môi trường hoặc một hành động dũng cảm để bảo vệ môi trường
2 Kĩ năng.
- Biết cách sắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lí
- Lời kể sinh động tự nhiên hấp dẫn, sáng tạo
3 Thái độ.
- Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn
*BVMT: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể, từ đó có ý thức bảo vệ
môi trường, có tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm
* QTE: Chúng ta có quyền tham ra chia sẻ với mọi người trong cộng đồng và bổn
phận giữ gìn, bảo vệ môi trường.Đấu tranh chống cái xấu, cái ác để bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng lớp ghi sẵn đề bài
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi 1-2 Hs lên bảng kể lại một câu
chuyện mà em đã nghe, đã đọc về bảo vệ
môi trường
- GV nhận xét
B Bài mới
1 giới thiệu bài : Kể chuyện được
chứng kiến, được tham gia
2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài: 7p
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ: Một việc làm tốt,
một hành động dũng cảm bảo vệ môi
trường
- goị HS đọc phần gợi ý trong SGK
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện định
kể
b) Kể trong nhóm: 8p
- Tổ chức HS kể trong nhóm và nêu ý
nghĩa câu chuyện
- Gợi ý cho HS kể và trao đổi :
*BVMT: + Bạn cảm thấy như thế nào
khi tham gia vào việc làm đó?
+ Việc làm dó có ý nghĩa như thế nào?
* QTE+ Bạn cảm thấy như thế nào khi
chứng kiến việc làm đó?
+ Nếu là bạn bạn sẽ làm gì khi đó?
c) Thi kể trước lớp: 15p
- Tổ chức cho hS thi kể
- Nhận xét đánh giá
3 Củng cố dặn dò: 3p
- Củng cố nội dung bài
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại
- 2 HS kể
- HS nghe
- HS đọc đề bài
- HS nghe
- HS đọc gợi ý
- 3 HS giới thiệu chuyện sẽ kể
- Hs kể cho nhau nghe và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- 4 - 7 HS kể trước lớp
- Hs lắng nghe, ghi nhớ